SIÊU ÂM ĐẦU THAI NHILà vị trí đầu tiên nghiên cứu bằng siêu âm Các đường cắt: ngang, đứng dọc Nghiên cứu siêu âm hình thái của đầu, Nghiên cứu các số đo của đầu Nghiên cứu cấu trúc của n
Trang 1SIÊU ÂM THAI NHI QUÍ
II-III
Trang 2SIÊU ÂM QUÍ 2
Mục tiêu
Siêu âm hình thái học nhằm phát hiện một số các dị dạng về hình thái của thai Thực hiện vào 21-24 tuần 21-24 tuần
Đánh giá sự phát triển của thai qua đo thai
Tính tuổi thai nếu có thể
Trang 3SIÊU ÂM ĐẦU THAI NHI
Là vị trí đầu tiên nghiên cứu bằng siêu âm Các đường cắt: ngang, đứng dọc
Nghiên cứu siêu âm hình thái của đầu,
Nghiên cứu các số đo của đầu
Nghiên cứu cấu trúc của não
Trang 4SIÊU ÂM QUÍ II
Sơ đồ các đường cắt ngang
Trang 5SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường cắt ngang đầu cao
Trang 6SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường cắt ngang đầu qua ngã tư não thất
Trang 7SIÊU ÂM QUÍ II
Sơ đồ đường cắt ngang qua đồi thị
Trang 8Đường cắt ngang đầu trung bình: qua đồi thị
Trang 9SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường cắt ngang đầu qua hố sau
Trang 10SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường cắt ngang đầu thấp: Qua nền sọ
Trang 11Đường cắt ngang đầu qua hai hố mắt
Trang 12SIÊU ÂM QUÍ II
đường cắt đứng dọc đầu
Trang 13Nghiên cứu hình thái của đầu
Hình ảnh của xương sọ:
Hình tròn hoặc hình ovan
Xương sọ đậm âm vang
Vòng xương sọ đều, liên tục
Phát hiện các dị dạng của xương sọ: Bất thường về hình thái và bất thường về độ
Trang 14ĐẦUHình ảnh của xương sọ bình thường
Trang 15HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Hình thái của đường giữa: Vách trong suốt, đồi thị, cuống não, tiểu não.
Hình thái và cấu trúc của hố sau
Hình thái và sự phát triển của thung lũng Sylvius Hình thái của hệ thống não thất
Trang 16HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Hình thái của đường giữa: Đậm âm vang
Vách trong suốt: Hình vuông
Đồi thị: Thưa âm vang, nằm hai bên đường giữa Cuống não: Hình mũi tên
Tiểu não: Có hai thuỳ
Trang 17SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường giữa trong quí đầu: liên tục
Trang 18SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh đường giữa trên đường cắt ngang đầu cao: Liên tục
Trang 19Hình ảnh đường giữa: Vách trong suốt, đồi thị, cuống não,
hố sau
Trang 20Hình ảnh đường giữa: Vách trong suốt
Trang 21Hình ảnh đường giữa: Đồi thị
Trang 22Hình ảnh đường giữa: Cuống não
Trang 23Hình ảnh đường giữa: Tiểu não
Trang 24Thành phần của hố sau
Quan sát hình thái các thành phần của hố sau trên đường cắt ngang đầu, hơi nghiêng đầu dò siêu âm về phía xương chẩm của thai
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Trang 25HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Hình thái và cấu trúc của hố sau:
-Tiểu não: Hai thuỳ
-Thuỳ nhộng: Hình tam giác
-Bể lớn của hố sau
-Não thất 4: Không quan sát thấy trong trạng thái bình thường
Trang 26SIÊU ÂM QUÍ II
Các thành phần của hố sau có thể được quan sát thấy từ 12-14 tuần
Trang 27HỐ SAU
Hình ảnh tiểu não và hố sau
Trang 28HỐ SAU
Thuỳ nhộng
Trang 29HỐ SAU
Hình ảnh tiểu não và hố sau
Trang 30HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Hình thái và sự phát triển của thung
Hình thái và sự phát triển của thung lũng Sylvius.
Là rãnh bên của bán cầu đại não.
Thay đổi hình thái theo sự phát triển của vỏ não
Đánh giá tuổi thai và sự phát triển của vỏ não
Trang 31SƠ ĐỒ HÌNH THÁI CỦA THUNG LŨNG SYLVIUS
Trang 32Siêu âm 3 tháng giữa
Thung lũng Sylvius: 20 tuần
Trang 33Siêu âm 3 tháng giữa
Thung lũng Sylvius: 22 tuần
Trang 34Siêu âm 3 tháng giữa
Thung lũng Sylvius: 25 tuần
Trang 35Siêu âm 3 tháng giữa
Thung lũng Sylvius: 31 tuần
Trang 36HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CẤU TRÚC CỦA NÃO
Hình thái của hệ thống não thất:
Hai não thất bên: Ngã tư não thất
Não thất 3: Không quan sát thấy ở trạng thái bình thường
Não thất 4: Không quan sát thấy ở trạng thái bình thường
Trang 37HÌNH THÁI CỦA HỆ THỐNG NÃO THẤT
Não thất bên trong quí đầu còn rất lớn
Trang 38SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh của ngã tư não thất: Đường cắt trên đồi thị
Trang 39SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh sừng trán của não thất bên
Trang 40SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh sừng chẩm của não thất bên
Trang 41SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh của não thất 3: Nằm giữa hai đồi thị
Trang 42SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh của não thất 4: Nằm giữa tiểu não và cuống não
Trang 43SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh của nhu mô não
Trang 44SIÊU ÂM QUÍ II
Hình ảnh của nhu mô não
Trang 45ĐO CÁC KÍCH
THƯỚC CỦA ĐẦU
Trang 46ĐO ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG
ĐỈNH VÀ CHU VI ĐẦU
Trang 47Đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu
Kỹ thuật đo
Đường cắt: cắt ngang đầu qua đồi thị: đường cắt ngang
trung bình
Đặt thước đo lên bản xương
Đo thẳng góc với đường giữa, qua đồi thị
Chu vi đầu được đo trên cùng đường cắt này Thước đo đặt trùng lên xương sọ
ĐK chẩm trán: đặt thước đo theo đường giữa
Trang 48SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Các mốc đo đường kính lưỡng đỉnh
Trang 49ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu: ở quí đầu
Trang 50ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHI VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh và chu vi đầu: quí đầu
Trang 51ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu
Trang 52ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu
Trang 53SIÊU ÂM QUÍ II
Đo đường kính lưỡng đỉnh và chu vi đầu
Trang 54ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu
Trang 55ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU
Đo đường kính lưỡng đỉnh, chẩm trán
Trang 56ĐƯỜNG KÍNH LƯỠNG ĐỈNH, CHU VI ĐẦU, ĐƯỜNG
KÍNH CHẨM TRÁN
Đánh giá sự phát triển của thai
Tính tuổi thai: đến 27 tuần
Phát hiện một số dị dạng vế số đo của đầu: HC não bé
Chỉ số đầu CHERVENAK:
LĐ/ĐKCT = 0,80 +/- 0,05
>0,85: Đầu dài
<0,75: Đầu ngắn
Trang 57TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN TRUNG BÌNH CỦA
13 - 16 SA : 3.9 MM/ TUẦN (4MM/TUẦN)
17 - 28 SA : 3.1 MM/ TUẦN (3 MM/TUẦN)
TỪ 29 SA : 1.1 MM/ TUẦN (1MM/TUẦN)
Trang 58BIỂU ĐỒ
PHÁT TRIỂN CỦA
KÍNH LƯỠNG
CV ĐẦU
Trang 59KÍCH THƯỚC CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỐ SAU
Đo kích thước ngang tiểu não
Đo kích thước bể lớn của hố sau
Đường cắt: ngang trung bình nghiêng về phía gáy-Kích thước tiểu não: đo giữa 2 thuỳ
-Kích thước bể lớn: đo giữa tiểu não và xương sọ
Trang 60KÍCH THƯỚC CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỐ SAU
-Kích thước tiểu não: bình thường kích thước của tiểu não bằng tuổi thai từ 18-24 tuần
-Kích thước bể lớn: đo giữa tiểu não và xương sọ: Bình thường không vượt quá 10mm ở bất kỳ tuổi thai nào
-Đo bề rộng của từng thuỳ của tiểu não: không có ý nghĩa nhiều
Trang 61SIÊU ÂM QUÍ II
Đo kích thước tiểu não và hố sau quí 1
Trang 62SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Tiểu não và hố sau
Trang 63SIÊU ÂM QUÍ II
Kích thước của tiểu não bằng với tuổi thai từ 18-24tuần.Kích thước của hố sau:< 10mm
Trang 64SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Kích thước
tiểu não và hố
sau
TN= Tuổi thai
Trang 65SIÊU ÂM QUÍ II
Đo kích thước tiểu não và hố sau: quí 3
Trang 66Bảng kích
thước tiểu não
Trang 67KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Hệ thống não thất:
Hai não thất bên: đo ngã tư não thất
Não thất 3: không nhìn thấy ở trạng thái bình thườngNão thất 4: không nhìn thấy ở trạng thái bình thường
Trang 68KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Sự lưu thông của nước não tuỷ:
Não thất bên vào não thất 3 bằng lỗ Agendi và LuskaNão thất 3 vào não thất 4 bằng lỗ Monro
Não thất 4 vào ống tuỷ bằng cống Sylvius
Trang 69KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Kích thước của não thất bên:
Đo ngã tư não thất
Đường cắt ngang đầu trên đồi thị: ngã tư não thất có thành song song với nhau, hình ảnh của đám rối mạch mạc
Đo theo FILLY: Đo giữa hai thành của ngã tư não thất ngay sau đám rối mạch mạc: <10mm ở bất kỳ tuổi thai nào
Đo theo MAHONY: Đo giữa đám rối mạch mạc và thành não thất <4mm
Trang 70SIÊU ÂM QUÍ II
Quí đầu đám rối mạch mạc chiếm toàn bộ não thất bênGiãn não thất sinh lý cho đến 20 tuần
Trang 71SIÊU ÂM QUÍ II
Não thất bên có kích thước < 10mm ở bất kỳ tuổi thai nào
Trang 72SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Ngã tư não thất: đo theo MAHONY <4mm
Trang 73SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Ngã tư não thất: đo theo FYLLY: <10mm
Trang 74SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Ngã tư não thất: đo theo FYLLY: <10mm
Trang 75SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Ngã tư não thất: đo theo MAHONY <4mm
Trang 76SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Sừng chẩm của não thất bên
Trang 77SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Sừng trán của não thất bên
Trang 78KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Trang 79KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Tỷ lệ não thất/bán cầu
Trang 80KÍCH THƯỚC CỦA CÁC NÃO THẤT
Góc giữa đám rối mạch mạc và đường giữa
Trang 81MỘT SỐ KÍCH THƯỚC KHÁC
Đường kính liên hai hố mắt
Hai hố mắt có thể quan sát thấy từ 12-13 tuần Thấy hình ảnh của thuỷ tinh thể
Chiều dài xương sống mũi: Quan sát được ngay từ 12 tuần
Trang 82SIÊU ÂM QUÍ II
MỘT SỐ KÍCH THƯỚC KHÁC
Đường kính liên hai hố mắt:
Tương ứng với tuổi thai bất kỳ tuổi thai nàoTrên đường cắt ngang đầu qua hai hố mắt
Đo từ trung tâm của hố mắt
Phân số
Hố mắt/LĐ (DIO/BIP] = 0,47+/- 0,03
<0,40: hố mắt gần nhau
Trang 83SIÊU ÂM QUÍ II
Hố mắt và đường kính liên hố mắt
Trang 84SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Đường kính liên hai hố mắt
Trang 85SIÊU ÂM 3 THÁNG GIỮA
Hình ảnh thuỷ tinh thể và mí mắt