Hiếu thế nào là hoạch định chương trình KD của DN FDI: Để hiểu thế nào là hoạch định chương trình KD của DN FDI ta đi tìm hiểu các khái niệm sau: - Khái niệm FDI: GT FDI tập 1 - Khái niệ
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 2
Môn FDI2 Lớp: FDI2.503 (Sáng thứ 3) HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KINH DOANH CỦA DN FDI
Các thành viên: 1 Trần Tài Anh ( Nhóm trưởng) - SĐT: 0989319294
2 Đặng Đình Chính ( Thư ký) - SĐT: 0942646422
3 Vũ Thùy Linh
4 Nguyễn Viết Hòa
5 Đinh Tuấn Bách
6 Nguyễn Đình Thuận
HÀ NỘI – 9/ 2011
Trang 2Câu 1: Hiểu thế nào là hoạch định chương trình KD của DN FDI? Trình
bày khái quát qui trình hoạch định chương trình kinh doanh của DN
Trả lời:
1.1 Hiếu thế nào là hoạch định chương trình KD của DN FDI:
Để hiểu thế nào là hoạch định chương trình KD của DN FDI ta đi tìm hiểu các khái niệm sau:
- Khái niệm FDI: GT FDI tập 1
- Khái niệm DN FDI: GT FDI tập 1
- Khái niệm hoạch định trong quản trị doanh nghiệp: là việc dự kiến và xác định các mục tiêu, kế hoạch, chương trình hành động cho các hoạt động nhằm theo đuổi những mục tiêu nhất định
- Khái niệm hoạch định chương trình KD của DN FDI: là quá trình phân tích, đánh giá để định ra những mục tiêu, chiến lược và các kế hoạch trong từng giai đoạn phát triển nhất định của doanh nghiệp
Từ đó ta rút ra bản chất của hoạch định chương trình KD của DN FDI: là một nội dung hay chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, nhằm định ra các mục tiêu, kế hoạch để đạt được mục tiêu chung của DN FDI
1.2 Trình bày khái quát qui trình hoạch định chương trình KD của DN:
1.2.1 Khái niệm hoạch định chương trình KD của DN FDI: 1.1
1.2.2 Trình bày khái quát qui trình hoạch định chương trình KD của DN:
Qui trình hoạch định chương trình KD của DN bao gồm 6 bước:
- Bước 1: Xác định cơ hội kinh doanh
• Khái niệm: là việc tìm, phân tích và đánh giá môi trường KD để xác định được cơ hội kinh doanh
• Nội dung:
o Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp
o Phân tích môi trường quốc gia, đối với các doanh nghiệp KDQT thì phân tích cả môi trường quốc tế
o Phân tích môi trường chính trị, luật pháp, văn hóa, kinh tế…
• Mục tiêu:
o Phân tích môi trường bên ngoài nhằm xác định những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
o Phân tích môi trường bên trong nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Trang 3- Bước 2: Xác định các mục tiêu cho doanh nghiệp
• Khái niệm: là việc xác định các kết quả cần đạt được trong KD và chỉ ra mục đích cuối cùng trong chuỗi các công việc cần làm
• Nội dung:
o Xác định rõ các mục tiêu lớn, nhỏ, các mục tiêu cần ưu tiên…
o Đề ra các chiến lược, chính sách, chương trình hợp lý và cụ thể để đạt được mục tiêu đặt ra
- Bước 3: Lựa chọn các tiền đề và thu thập thông tin cho hoạch định
• Khái niệm: là việc dự báo các chính sách có thể áp dụng trong tương lai
và thu thập các thông tin cần thiết cho hoạch định
• Nội dung:
o Phân tích các xu thế kinh tế sẽ diễn ra trên thế giới, khu vực, quốc gia hay trong ngành KD của doanh nghiệp
o Dự báo các chính sách qua việc thu thập thông tin trong quá khứ và hiện tại, các thông tin về thuế, tài chính, chứng khoán, tỷ giá hối đoái…
• Vai trò:
o Dự báo đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hoạch định chương trình kinh doanh, dự báo chính xác sẽ giúp các nhà quản trị tiết kiệm được chi phí và đi trước so với các đối thủ cạnh tranh
o Lựa chọn được tiền đề làm cơ sở cho hoạch định kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả
- Bước 4: Xây dựng các phương án kinh doanh
• Khái niệm: là việc xây dựng các phương án KD khác nhau để so sánh và lựa chọn ra một phương án tối ưu nhất
• Nội dung:
o Có thể sử dụng các phương pháp kỹ thuật toán học và máy tính để lựa chọn các phương án kinh doanh
o Thực hiện các bước khảo sát sơ bộ, đưa ra các phương án tiền khả thi rồi mới tới các phương án khả thi
- Bước 5: Đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh
• Khái niệm: là việc chọn ra một phương án kinh doanh tối ưu nhất trong số các phương án đã lập ra
• Nội dung:
Trang 4o Dùng các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, chi phí, vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn…để đánh giá và so sánh các phương án rồi tìm ra phương án có chỉ số tổng hợp cao nhất
o Tùy vào mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp như lợi nhuận hay tăng quy mô, chiếm lĩnh thị phần…mà lựa chọn các phương án sao cho hợp
lý nhất
- Bước 6: Xây dựng các kế hoạch phụ trợ và dự kiến ngân quỹ
• Khái niệm: là việc thiết lập ra các kế hoạch cụ thể hơn để hoàn thành các mục tiêu chung và lượng hóa chúng bằng ngân quỹ
• Nội dung:
o Thiết lập các kế hoạch sản xuất, marketing, nhân sự để điều hành hoạt động sản xuất KD
o Cân đối trong ngân quỹ, thực hiện các mục tiêu quan trọng trước
• Mục tiêu:
o Giúp doanh nghiệp quản lý được các thu nhập và chi tiêu của minh sao cho hợp lý và tránh thất thoát
o Dự kiến ngân quỹ giúp doanh nghiệp có thể cân nhắc và lựa chọn thực hiện các mục tiêu nào trước bởi vì ngân quỹ luôn luôn có giới hạn
Câu 2: Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI
Trả lời:
Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế trong năm 2010 có ảnh hưởng tới việc hoạch định kế hoạch kinh doanh của DN FDI tại Việt Nam:
- Việt Nam là thành viên của khối ASEAN Năm 2010 là năm Việt Nam đàm nhận vai trò chủ tịch ASEAN Với vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010, Việt Nam tập trung vào các ưu tiên như thúc đẩy đoàn kết và hợp tác ASEAN, đẩy mạnh liên kết khu vực nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN, hoàn tất việc đưa Hiến chương ASEAN vào cuộc sống; mở rộng và tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện giữa ASEAN với các bên đối tác; củng cố và duy trì vai trò quan trọng của ASEAN tại các khuôn khổ hợp tác khu vực, đóng góp cho hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương Với việc gia tăng liên kết trong khối, gỡ bỏ dần dần các rào cản thương mại giữa các quốc gia thành viên, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp FDI nói riêng sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường nội khối, từ đó xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường này Vì vậy, năm 2010, các DN FDI Việt Nam sẽ đẩy mạnh hoạt động thương mại, đầu tư sang các nước trong khối ASEAN để tận dụng và khai thác những lợi thế này
Trang 5- Trong năm 2010, nền kinh tế thế giới vẫn chưa phục hồi sau cuộc đại khủng hoảng năm 2009 lại tiếp tục nhận thêm những tín hiệu không mấy khả quan như khủng hoảng nợ công ở châu Âu, Mỹ, các đồng tiền chủ chốt như USD, EURO liên tục mất giá, Tình hình không tốt này đã ảnh hưởng tới hầu hết các công ty kinh doanh trên thế giới, trong đó có cả các DN FDI Việt Nam Khó khăn trong việc huy động vốn, tiêu thụ sản phẩm, đã khiên các doanh nghiệp thu lỗ và không thể mở rộng hoạt động đầu tư
- Cũng trong năm 2010, Việt Nam tiếp tục nhận được viện trợ từ các nước trên thế giới Điển hình là Úc tiếp tục tăng viện trợ cho Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Điều này sẽ tạo ra sức hút đối với các công ty nước ngoài để họ đầu tư vào Việt Nam Năm 2010 cũng là năm lượng ODA cho Việt Nam đạt kỷ lục với giá trị lên đến
8 tỷ USD trong đó Ngân hàng Thế giới (WB) trở thành nhà tài trợ lớn nhất với khoản cam kết gần 2,5 tỷ USD, tiếp đến là Nhật Bản (hơn 1,6 tỷ USD) và thứ ba
là Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với hơn 1,4 tỷ USD Đây là nguồn ngoại lực quí giá, góp phần quan trọng giúp chúng ta đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, trường học, các cơ sở khám, chữa bệnh cho nhân dân, Những khoản viện trợ này đã gián tiếp giúp các điều kiện kinh doanh của các DN FDI ở Việt Nam trở nên tốt hơn, thuận lợi hơn, thúc đẩy mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Câu 3: Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI(Có thể phân tích ảnh hưởng tới việc hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp hoặc phân tích ảnh hưởng tới việc hoạch định kế hoạch của doanh nghiệp).
Trả lời:
Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp có vốn FDI:
- Khái niệm hoạch định chương trình kinh doanh của DN FDI (Gt - trang 62)
- Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc gia tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI:
+ Các yếu tố kinh tế:
• GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, DN và nhà nước => khi GDP tăng dẫn tới tăng quy mô thị trường => Chương trình KD của DN cần phù hợp để đáp ứng theo từng thời kì
• Lạm phát tăng nhanh => Tăng giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra => DN khó cạnh tranh, thiếu hụt tài chính => Chương trình KD cần dự đoán lạm phát sát với thực tế và xây dựng phương án để hạn chế tác động
• Các chính sách tài chính và tiền tệ ảnh hưởng thông qua khối lượng tiền mặt, cán cân thanh toán, rủi ro hối đoái, => Chương trình KD cần được điều chỉnh qua từng thời kì cho phù hợp với thực tế
Trang 6+ Các yếu tố chính trị và luật pháp:
• Sự ổn định về chế độ chính trị ảnh hưởng tới quan điểm về kinh tế đối ngoại => Ảnh hưởng tới các ràng buộc và ưu đãi mà DN được hưởng
=> Chương trình KD cần tận dụng tối đa những lợi ích mà DN được ưu đãi đồng thời sẵn sàng đối mặt khi có thay đổi bất lợi
• Chính sách thuế tác động tới lựa chọn mặt hàng và hiệu quả kinh doanh của DN
• Quy định về xuất nhập khẩu cũng tác động đến việc hoạch định chương trình kinh doanh của DN trong khâu lựa chọn tiền đề, thu thập thông tin
và xây dựng các PAKD
+ Các yếu tố văn hóa xã hội:
• Quy mô dân số và thu nhập: ảnh hưởng tới quyết định về lựa chọn các phương án thâm nhập thị trường
• Lao động và trình độ học vấn: ảnh hưởng trực tiếp đến phương án nhân
sự của DN
• Tôn giáo và tín ngưỡng: ảnh hưởng tới chính sách về sản phẩm, nhân
sự, marketing
• Xung đột, nội chiến, ổn định xã hội: ảnh hưởng tới việc lựa chọn thị trường và tính toán tính bền vững của các mục tiêu chung của doanh nghiệp
+ Các yếu tố khoa học công nghệ bao gồm: 5 yếu tố (GT- trang 77)
=> Ảnh hưởng lớn tới chất lượng sản phẩm, năng suất lao động do vậy chương trình KD cần cần tính toán để thích nghi với sự thay đổi không ngừng của khoa học công nghệ
Câu 4: Lấy 1 tình huống và vận dụng mô hình 5 nhân tổ của M.Porter để phân tích môi trường cạnh tranh của DN FDI.
Trả lời:
Môi trường cạnh tranh của DN FDI theo mô hình của M Porter gồm 5 nhân tố:
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Sản phẩm thay thế
- Khách hàng
- Nhà cung ứng
- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Ví dụ: Sản phẩm café hòa tan của Nescafe
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
o Các sản phẩm café hòa tan của các hãng khác như Trung Nguyên, Vinacafe, MacCoffee của Food Empire Holadings,…
o Vị thế cạnh tranh của công ty: Công ty đã thâm nhập vào thị trường Việt Nam từ rất sớm (1992), nhanh chóng đã chiếm được thị hiếu
Trang 7của người dân Việt Nam, có thể nói vị thế cạnh tranh của công ty so với các mặt hàng còn lại là tương đối lớn
o Tuy nhiên, sức ép cạnh tranh của DN trong thời kì hiện nay là khá lớn vì hiện nay trong nền kinh tế thị trường mở và có rất nhiều các thương hiệu café hòa tan của Việt Nam đã được khẳng định cũng như chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng như G7, Vinacafe, …
- Sản phẩm thay thế:
o Bên cạnh sử dụng café hòa tan, người tiêu dùng nay có nhiều sự lựa chọn hơn như là café fin, café lon hòa tan Birdy của công ty Ajinomoto sản xuất và xuất hiện trên thị trường từ năm 2008, café rang xay…
o Sức ép của mặt hàng thay thế là khá lớn trong nền kinh tế thị trường mở như hiện nay
- Khách hàng:
o Khách hàng hiện tại: Đa số mọi người đều thích sử dụng café, từ các bạn trẻ cho tới người già, đều có thể sử dụng và thưởng thức café
o Lợi thế của Nescafe: Do đã thâm nhập vào thị trường café Việt Nam từ rất sớm nên đã sớm áp đặt khẩu vị và thói quen sử dụng café đối với người dân Việt Nam, do đó trong thời kì đầu rất khó để
có thể thay đổi thói quen đó, nên các doanh nghiệp khác khó lòng
có thể chiếm lĩnh thị trường
o Tuy nhiên, vào thời kì khi tung ra sản phẩm G7 của Trung Nguyên, Nescafe đã gặp phải khó khăn thực sự, khi G7 đã thay đổi được phần nào thị hiếu tiêu dùng người Việt Nam Vì vậy trong thời điểm hiện nay, sức cạnh tranh về khách hàng đối với Nescafe là rất lớn
- Nhà cung ứng:
o Nhà cung ứng hiện tại của Nescafe hiện nay là sản phẩm café ở trong nước, sử dụng nguồn lao động ở Việt Nam
o Sức ép của nhà cung ứng là khá cao vì hiện nay Trung Nguyên cùng với một số hãng café khác của Việt Nam đã phát triển khá mạnh, cùng với đó, nhu cầu về chất lượng café của người tiêu dùng ngày càng tăng
- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Bên cạnh 4 đối thủ chính ở trên thì Nescafe đang phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trong nước như: Trung Nguyên, Thái Hòa, An Thái, Phú Thái, CADA, VICA…
Câu 5: Trình bày vấn đề “Phân tích doanh nghiệp” để phục vụ công tác
hoạch định chiến lược kinh doanh của DN FDI Lấy 01 DN cụ thể và vận dụng lựa chọn của bạn để phân tích DN đó.
Trang 8Trả lời:
5.1 Trình bày vấn đề “Phân tích doanh nghiệp” để phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của DN FDI.
- Khái niệm: Phân tích doanh nghiệp là xem xét các yếu tố thuộc bên trong doanh nghiệp đó, các doanh nghiệp có vốn FDI cấn phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
- Mục đích: Đưa ra các biện pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp để đặt được lợi nhuận tối đa
- Yêu cầu:
+ Phân tích nội bộ càn phải kết hợp với phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
+ Việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu ở đây phải đặt trong một hoàn cảnh môi trường cụ thể và nhất thiết phải có sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh
- Các yếu tố để doanh nghiệp FDI phân tích và đánh giá môi trường bên trong: + Nguồn lực vật chất
• Khái niệm: Là những tài sản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động kinh doanh bao gồm các nguồn tài chính của doanh nghiệp, cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công nghệ…có thể đề cập đến vị trí địa lý của doanh nghiệp
• Lưu ý:
o Một doanh nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm lực tài chính vững vàng và trình độ công nghệ cao không có nghĩa là doanh nghiệp đó sẽ thành công trên thương trường
o Đây chỉ là điều kiện đủ để cho một doanh nghiệp có vốn FDI, còn điều kiện đủ nằm ở yếu tố quản trị của doanh nghiệ đó + Phân tích chuỗi giá trị
• Vai trò: Giúp doanh nghiệp đánh giá đúng hơn các hoạt động của mình trong việc sử dụng các nguồn lực đó hay nói cách khác là việc xem xét các nguồn lực của doanh nghiệp trong trạng thái động
• Yêu cầu: Phải xem xét cả hoạt động cơ bản và các hoạt động hỗ trợ
o Hoạt động cơ bản của chuỗi giá trị bao gồm: các hoạt động đầu vào, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các hoạt động đầu ra, các hoạt động marketing hỗ trợ việc bán hàng, các hoạt động dịch vụ
o Các hoạt động hỗ trợ bao gồm : SGK trang 85
Trang 95.2 Lấy 01 DN cụ thể và vận dụng lựa chọn của bạn để phân tích DN đó.
Báo cáo phân tích của CTCP Sông Đà 11_ Thăng long
1 Thông tin chung
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 - Thăng Long là doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Sông Đà - Bộ Xây dựng được thành lập ngày 04 tháng 07 năm 2008 Công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập của Xí nghiệp Sông Đà 11-5 và Xí nghiệp Sông Đà 11- 2 được tách ra từ Công ty Cổ phần Sông Đà 11 và phần góp vốn cùng Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long Vốn điều lệ ban đầu của công
ty 30 tỷ đồng, năm 2009 công ty tăng vốn điều lệ lên mức 50 tỷ đồng Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp 500KV, xây dựng các công trình thuỷ điện, giao thông, quản lý các nhà máy thuỷ điện nhỏ và vừa, quản lý phân phối điện năng…
2 Doanh thu chủ yếu từ hoạt động thi công xây lắp
2.1 Hoạt động thi công xây lắp
Đây là hoạt động chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, trung bình khoảng 85%/năm Năm 2008 doanh thu từ mảng kinh doanh này đạt 67,6 tỷ đồng, chiếm 82,51% tổng doanh thu Mức doanh thu này đã tăng xấp xỉ 3 lần trong năm 2009 Trong 6 tháng đầu năm nay đạt 109,89 tỷ đồng
Công ty có nhiều lợi thế trong mảng kinh doanh này Do được thừa hưởng kinh nghiệm thi công từ các công ty trong Tập đoàn Sông Đà, Sông Đà 11 – Thăng Long được tin tưởng giao thi công nhiều công trình lớn Hơn nữa công ty cũng được thừa kế nhiều hợp đồng từ Công ty Sông Đà – Thăng Long Hiện tại công
ty có khoảng 30 hợp đồng thi công xây dựng cho nhiều dự án Trong đó, một số công trình tiêu biểu công ty đang thi công như: Công trình Nhà máy thuỷ điện Đak Mi 4 với giá trị gói thầu là 103,9 tỷ đồng; thi công một số hạng mục triển khai trước công trình thuỷ điện Xekaman 1 giá trị 37 tỷ, Xekaman 3 giá trị 187,2 tỷ; xây dựng nhà máy thuỷ điện To Buông tại Sơn La với giá trị 209 tỷ đồng; thi công phần điện cao thế và hạ thế Khu đô thi Văn Khê – Hà Đông với giá trị 40,570 tỷ đồng; xây lắp ĐZ 220KV Sê San 4 – Pleiku với giá trị 17,470 tỷ đồng; đường dây 500kV
xuất tuyến Sơn La giá trị 15.178 tỷ đồng; đường dây 110kV Séo Chong Hô với giá trị 21.800 tỷ đồng, đường dây 220kV Sông Tranh 2- Tam Kỳ với giá trị 18.000 tỷ đồng …
2.2 Hoạt động kinh doanh khác
Doanh thu từ cung cấp điện và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu Cả hai mảng này đóng góp khoảng 13% tổng doanh thu trong năm
2008, 17% trong năm 2009 Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ, song các mảng này đều
có doanh thu ổn định
3 Kết quả kinh doanh tốt và tình hình tài chính ổn định
Trang 10Được thành lập từ việc sát nhập hai doanh nghiệp Sông Đà 11 – 5 và Sông Đà 11- 2 và góp vốn với CTCP Sông Đà – Thăng Long Do đó công ty được thừa hưởng nhiều kinh nghiệm thi công từ các công ty của Tập đoàn Sông Đà Hơn nữa công ty cũng được thừa hưởng nhiều hợp đồng xây lắp lớn có giá trị từ Sông Đà – Thăng Long Chính điều này đã tạo cho công ty có một nền tảng vững chắc ngay từ khi mới thành lập, tạo ra những cơ hội và điều kiện kinh
Đơn vị: triệu đồng Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng trưởng 6T/2010 Tổng tài sản 115.227 238.429 106,92% 224.767 Vốn chủ sở hữu 28.851 64.151 22,35% 62.909 Vốn điều lệ 30.000 50.000 66,67% 50.000 Doanh thu thuần 81.947 228.688 179,07% 129.015 Lợi nhuận thuần từ
HĐKD 6.134 9.186 49,76%
7.16
3 Lợi nhuận trước thuế 4.002 9.052 126,19% 7.128 Lợi nhuận sau thuế 2.851 6.654 133,39% 5.031
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty)
Năm 2008, trong điều kiện công ty mới thành lập, cơ cấu hoạt động mới và còn nhiều khó khăn Hơn nữa, trong bối suy thoái kinh tế toàn cầu tác động nhiều đến kinh tế trong nước, đặc biệt là hoạt động bất động sản Hoạt động thi công xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng cũng chịu ảnh hưởng nặng nề Mặc dù vậy, công ty vẫn đạt kết quả kinh doanh khá khả quan Doanh thu thuần của công ty đạt được 81,947 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 2,851 tỷ
Bước sang năm 2009, trong điều kiện nền kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn, kinh doanh của công ty vẫn thu được nhiều kết quả rất đáng kể Doanh thu thuần tăng 179,07% so với năm 2008; lợi nhuận sau thuế tăng 133,39% Đây được đánh giá là mức tăng trưởng khá mạnh mẽ trong điều kiện công ty mới thành lập còn nhiều khó khăn