Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA; chủ trìso
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ODA1.1Tổng quan về ODA.
1.1.1 Khái niệm ODA.
- ODA (Official Development Assistance) các khoản viện trợ không hoànlại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liênchính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên HợpQuốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm pháttriển( không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần túy quân sự)
- Các điều kiện ưu đãi có thể là: Lãi suất thấp ( dưới 3%/năm ), thời gian ânhạn dài hoặc thời gian trả nợ dài ( 30-40 năm ) Nghị định 87-CP của chính phủViệt Nam quy định về ODA là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế Hình thức củahợp tác có thể là hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ theo trương trình, hỗ trợ theo
kĩ thuật hoặc hỗ trợ theo dự án
1.1.2 Đặc điểm ODA.
- Vốn ODA mang tính ưu đãi bởi vì bao giờ cũng bao gồm 1 phần khônghoàn lại Còn phần vay chủ yếu là vay ưu đãi với lãi suất thấp (thường dưới 3% /năm) và vay thương mại rất nhỏ Thời gian sử dụng vốn dài thường từ 20-50năm Để được xếp vào ODA một khoản cho vay phải có một thành tố tối thiểu25% viện trợ không hoàn lại Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thờigian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm
- Vốn ODA mang tính ràng buộc ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộcmột phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗinước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràngbuộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODAcủa Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật
Trang 2- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ Khi tiếp nhận và sử dụng nguồnvốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện Một sốnước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thờinhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ.
1.1.3 Phân loại và các hình thức ODA.
Phân loại ODA:
a Phân theo phương thức hoàn trả: ODA có 3 loại.
- Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhậnkhông phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoảthuận trước giữa các bên
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳtheo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợthích hợp
Những điều kiện ưu đãi thường là:
+ Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay)
+ Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
+ Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA khônghoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợptác kinh tế và phát triển
b Nếu phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại:
Trang 3- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nướckia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.
- ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF,WB1 ) hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của mộtnước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiệnthông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệpquốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc) có thể không
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
c Phân loại theo nước nhận, ODA có 2 loại :
- ODA thông thường : hỗ trợ cho các nước có thu nhập bình quân đầu ngườithấp
- ODA đặc biệt : hỗ trợ cho các nước đang phát triển với thời hạn cho vayngắn và lãi suất cao hơn
Hình thức cung cấp ODA bao gồm:
a ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả
lại cho nhà tài trợ;
b ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các
điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm "yếu tốkhông hoàn lại" (còn gọi là "thành tố hỗ trợ") đạt ít nhất 35% đối với các khoảnvay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;
c ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng
Trang 4tính chung lại có "yếu tố không hoàn lại" đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay
có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
Các phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có:
- Hỗ trợ dự án;
- Hỗ trợ ngành;
- Hỗ trợ chương trình;
- Hỗ trợ ngân sách
1.1.4 Vai trò của ODA đối với Việt Nam.
Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nước đang phát triển và chậmphát triển gồm có: ODA, tín dụng thương mại từ các ngân hàng, đầu tư trực tiếpnước ngoài( FDI) , viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ (NGO) vàtín dụng tư nhân Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ rất chặt chẽvới nhau Nếu một nước kém phát triển không nhận được vốn ODA đủ mức cầnthiết để cải thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội thì cũng khó có thể thu hútđược các nguồn vốn FDI cũng như vay vốn tín dụng để mở rộng kinh doanhnhưng nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồnvốn FDI và các nguồn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trưởng nhanhsản xuất, dịch vụ và sẽ không có đủ thu nhập để trả nợ vốn vay ODA Vậy vaitrò của ODA đối với Việt Nam là:
- Là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển Sự nghiệp CNH,HÐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn mànếu chỉ huy động trong nước thì không thể đáp ứng được Do đó, ODA trở thànhnguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
- ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại
và phát triển nguồn nhân lực Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩynhanh quá trình CNH, HÐH đất nước đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả
Trang 5năng tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của đội ngũ lao động Thôngqua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Namnâng cao trình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực như: cungcấp các tài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của nhữngchuyên gia nước ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nước ngoài, tổ chứccác chương trình tham quan học tập kinh nghiệm ở những nước phát triển, cửtrực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp nhữngthiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại cho các chương trình, dự án.Thông qua những hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việcnâng cao trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của ViệtNam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta.
- ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế Các dự án ODA mà các nhàtài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹthuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cânđối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó còn có một
số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các cơ quan quản lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việcđiều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
- ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu
tư phát triển Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào mộtnước, trước hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó
Do đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém như hệ thống giao thông chưa hoàn chỉnh,phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp nănglượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư vì những phí tổn mà
họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngânhàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu tư e ngại, vì những chậm trễ, áchtắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ chođầu tư sẽ làm phí tổn đầu tư gia tăng dẫn tới hiệu quả đầu tư giảm sút
Trang 6Như vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các
cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm chomôi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ
sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiếnhành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngânsách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hútdòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạtầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào cáccông trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận
Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quantrọng cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ,điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI gópphần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HÐH đất nước
1.2 Công tác quản lý và sử dụng ODA.
1.2.1 Các nguyên tắc quản lý và sử dụng ODA
Theo nghị định 131/2006/NĐ-CP của chính phủ về quy chế sử dụng nguồn
hỗ trợ phát triển chính thức có nêu:
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
(1) ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để
hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội củaChính phủ
(2) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dânchủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với tráchnhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huytính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vịthực hiện
Trang 7(3) Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khảnăng trả nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA củacác Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện
(4) Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sửdụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hoà quytrình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ
(5) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế vềODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợpđiều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theoquy định của điều ước quốc tế đó
1.2.3 Nội dung của công tác quản lý và sử dụng ODA.
Cùng với nỗ lực hoàn hiện thể chế, công tác quản lý nhà nước về ODA đãkhông ngừng được cải tiến và đạt được nhiều tiến bộ Nếu như trong giai đoạnđầu của quá trình tiếp nhận ODA, quản lý nhà nước theo mô hình tập trungnhiều ở cấp trung ương thì nay theo mô hình phân cấp mạnh mẽ để các Bộ,ngành và địa phương phát huy tính chủ động và nâng cao trách nhiệm từ khâuxây dựng dự án, thực hiện dự án, khai thác và vận hành các sảm phẩm đầu ra.Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP Việt Nam có 4 cấp tham gia vào quá trìnhquản lý và thực hiện nguồn vốn ODA (Ban QLDA, Chủ dự án, Cơ quan chủquản, Cơ quan quản lý nhà nước về ODA) Các cấp này có chức năng và nhiệm
vụ rõ ràng, cụ thể:
- Ban QLDA: Đơn vị giúp việc cho Chủ dự án trong việc quản lý thực hiện
chương trình, dự án ODA
- Chủ dự án: Là đơn vị được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng
nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo
Trang 8nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và quản lý, sử dụng công trìnhsau khi chương trình, dự án kết thúc.
- Cơ quan chủ quản: Là các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực
thuộc Chính phủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổchức nghề nghiệp, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao,Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có chương trình, dự án
- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA: Gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Vănphòng Chính phủ
Kinh nghiệm của Việt Nam cho thấy dù quản lý nhà nước theo mô hình tập
trung hay phân cấp thì một nguyên tắc "vàng" là Chính phủ thống nhất quản lý
Trang 9(2) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA theothẩm quyền;
(3) Điều hành vĩ mô công tác quản lý và sử dụng ODA
Đồng thời giữa các cơ quan quản lý nhà nước về ODA cũng có sự phân công về chức năng, nhiệm vụ cụ thể trên một cơ chế phối hợp tốt và nhịp nhàng, trong đó:
(1) Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
ODA, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA; chủ trìsoạn thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướngdẫn cơ quan chủ quản xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợODA của từng cơ quan để tổng hợp thành Danh mục yêu cầu tài trợ ODA trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các vănbản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA;
- Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồnODA theo thẩm quyền;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan trình Chính phủ về việc ký kết,tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế khung về ODA; trình Chính phủ về
Trang 10việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án quy địnhtại khoản 2 Điều 21 Nghị định 131/2006/NĐ-CP;
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức liên quan chuẩn bị chương trình, dự án; chủtrì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài chính trong nước sử dụng vốnODA;
- Hỗ trợ các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và theo dõi quá trình đàmphán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với nhà tài trợ;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốnODA, bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứngchuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấpphát từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn đốiứng và nhu cầu vốn ứng trước cho chương trình, dự án
- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dựán; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự án
Xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống quốc gia về theo dõi và đánhgiá các chương trình, dự án; chia sẻ thông tin với các cơ quan liên quan và nhàtài trợ, khai thác có hiệu quả hệ thống này
- Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA; báo cáo tổng hợptheo định kỳ (6 tháng, một năm), đột xuất và theo yêu cầu đặc biệt của Đảng vàNhà nước về tình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án và hiệu quảthu hút, sử dụng nguồn vốn ODA
- Làm đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều Bộ, ngành; kiến nghịThủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA thuộcthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Trang 11- Biên soạn và phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về vận động, chuẩn
bị, thẩm định, quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá chương trình, dự án có tínhđến yêu cầu hài hoà thủ tục với các nhà tài trợ; hỗ trợ công tác đào tạo quản lýchương trình, dự án theo hướng chuyên nghiệp và bền vững
- Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
(2) Bộ Tài chính có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thuhút, sử dụng ODA và điều phối các nguồn vốn ODA; hướng dẫn chuẩn bị nộidung chương trình, dự án liên quan đến điều kiện sử dụng vốn, quản lý tài chính,phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
- Chuẩn bị nội dung đàm phán chương trình, dự án vốn vay với nhà tài trợ;theo ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, tiến hành đàm phán các điều ước quốc tế
cụ thể về ODA vốn vay theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 131/2006/NĐ-CP
- Đại diện chính thức cho “người vay” là Nhà nước hoặc Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế cụ thể về ODAvốn vay, kể cả trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một cơquan khác chủ trì đàm phán các điều ước quốc tế nêu trên
- Quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy chế quản lý tàichính đối với chương trình, dự án;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt điều kiện cho vay lại trong nước áp dụng chocác chương trình, dự án;
Trang 12c) Quy định cụ thể thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn của các chương trình, dự
án trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các điều ướcquốc tế về ODA đã ký với nhà tài trợ;
d) Chủ trì hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dựán; giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến thuế;
đ) Bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có) để trả nợcác khoản ODA vốn vay khi đến hạn;
e) Theo dõi, kiểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn ODA;
tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ODA; tổnghợp số liệu rút vốn, thanh toán và trả nợ đối với chương trình, dự án báo cáoChính phủ và thông báo cho các cơ quan liên quan;
g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và lập kế hoạch giải ngânnguồn vốn ODA, bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốnđối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộcdiện được Nhà nước cấp phát từ ngân sách trong dự toán ngân sách hàng năm;cấp phát đầy đủ, đúng tiến độ vốn đối ứng cho các chương trình, dự án thuộcdiện được Nhà nước cấp phát từ ngân sách;
h) Tổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn cho vay lại của các chương trình,
dự án cho vay lại từ ngân sách nhà nước
(3) Bộ Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thẩm định các điều ước quốc tế về ODA theo quy định của pháp luật về kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế;
- Cung cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về ODA hoặc cácvấn đề pháp lý khác theo đề nghị của cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế;
- Thẩm định về nội dung đối với các dự án hợp tác trong lĩnh vực pháp luật
theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 13(4) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung đàm phán; theo sự
ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành đàm phán và ký các điều ướcquốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài chính quốc tế: Ngân hàng Thế giới(WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); bàngiao vốn và toàn bộ các thông tin liên quan đến chương trình, dự án cho Bộ Tàichính sau khi các điều ước quốc tế cụ thể về ODA có hiệu lực, trừ thoả thuậnvay với IMF;
- Phối hợp với Bộ Tài chính xác định và công bố danh sách các ngân hàngthương mại đủ tiêu chuẩn để ủy quyền thực hiện việc giao dịch thanh toán đốingoại đối với nguồn vốn ODA, ủy quyền cho vay lại và thu hồi vốn trả nợ ngânsách trong trường hợp cần thiết;
- Tổng hợp theo định kỳ (6 tháng, một năm) và thông báo cho Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan về tình hình rút vốn và thanhtoán thông qua hệ thống tài khoản của các chương trình, dự án sử dụng vốnODA mở tại các ngân hàng
(5) Bộ Ngoại giao có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện chủ trương,phương hướng vận động ODA cũng như chính sách đối tác trên cơ sở chính sáchđối ngoại chung; tham gia vận động ODA;
- Tham gia đàm phán, góp ý kiến xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc
tế về ODA; kiểm tra việc đề xuất đàm phán, ký điều ước quốc tế về ODA; thựchiện các thủ tục đối ngoại về việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các cơ quan đại diệnngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài tiến hành vận động ODA phù hợp vớiquy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong từng thời kỳ
Trang 14(6) Văn phòng Chính phủ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hànhthống nhất quản lý nhà nước về ODA;
- Tham gia ý kiến về nội dung trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự ántheo yêu cầu của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án; thẩm tra và đề xuất kiếnnghị về chính sách, cơ chế, cách thức tổ chức thực hiện chương trình, dự ántrước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
- Giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnQuy chế này
(7) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựngchiến lược, quy hoạch định hướng thu hút và sử dụng ODA; xây dựng các chínhsách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA thuộc lĩnh vựcphụ trách;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan hữu quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụtrách theo quy định của Nghị định 131/2006/NĐ-CP;
- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA thuộc lĩnh vựcphụ trách;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chương trình, dự án theoquy định của pháp luật Khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm xem xét và có ý kiếnbằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chương trình, dự án trong thời gianquy định
(8) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ:
Trang 15- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và các cơ quan liênquan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; xây dựng cácchính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trên địa bàntỉnh, thành phố;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Chính phủ về việc kýkết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phụtrách theo quy định của Nghị định 131/2006/NĐ-CP;
- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA do địa phươngtrực tiếp quản lý và thực hiện;
- Chịu trách nhiệm thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sáchđền bù, tái định cư cho chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của phápluật
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN
ODA TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1 Cơ chế chính sách và khuôn khổ thể chế.
2.1.1 Cơ chế chính sách.
Từ sau năm 1986, VIệt Nam bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường Là một nước công nghiệplạc hậu với thu nhập đầu người thấp, tích lũy nội bộ nền kinh tế còn hạn chế, đểđạt được mục tiêu đề ra về phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu vốn của nước ta làrất lớn, đặc biệt là các nguồn vốn từ nước ngoài trong đó có nguồn vốn ODA.Văn kiện đại hội Đảng 8 đã chỉ rõ: “ Tranh thủ thu hút nguồn tài trợ phát triểnchính thức song phương và đa phương, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao trình độ khoa học công nghệ và quản lý,đồng thời dành một phần vốn tín dụng đầu tư cho các ngành nông-lâm ngưnghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, ưu tiên dành viện trợ không hoàn lại cho nhữngvùng chậm phát triển, các dự án sử dụng vốn vay phải có phương án trả nợ vữngchắc, xác định rõ trách nhiệm trả nợ, không được gây thêm gánh nặng nợ nầnkhông trả được Phải sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả và có kiểm tra, quản
lý chặt chẽ chống lãng phí tiêu cực”
Nhờ thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại,
kể từ năm 1993 Việt Nam đã chính thức lập quan hệ ngoại giao và tiếp nhậnđược nhiều nguồn vốn ODA từ các quốc gia, các tổ chức Quốc tế trên thế giới.Khối lượng ODA vào Việt Nam không ngừng tăng lên qua các năm Trong giaiđoạn 2006-2010 mục tiêu đặt ra về vận động nguồn vốn ODA cam kết từ 20 đến
24 tỷ USD
Trang 17Trong quá trình tiếp nhận và sử dụng ODA, đẻ có thể khai thác triệt để thếmạnh của ODA cũng như hạn chế những tác động xấu do ODA mang lại, Đảng
và nhà nước ta đã đưa ta quan điểm về quản lý và sử dụng ODA
Hệ thống các quan điểm của Đảng và nhà nước về quản lý và sử dụng ODA
Quan điểm 1: ODA là một nguồn ngân sách Việc điều phối và quản lý và sử
dụng ODA cho có hiệu quả thuộc quyền hạn của Chính phủ và phải phù hợp vớicác thủ tục quản lý ngân sách hiện hành
Quan điểm 2: Tranh thủ các nguồn vốn ODA không gắn với các ràng buộc về
chính trị, phù hợp với chủ trương đa phương hóa đa dạng hóa, quan hệ kinh tếđối ngoại ở Việt Nam
Quan điểm 3: Phối hợp sử dụng ODA cùng với nguồn vốn FDI và các nguồn
vốn trong nước khác
Quan điểm 4: Ưu tiên sử dụng ODA để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể chế
Quan điểm 5: Đầu tư vốn ODA để phát triển hạ tầng kinh tế có trọng tâm,
trọng điểm
Quan điểm 6: Ưu tiên bố trí viện trợ không hoàn lại cho các dự án văn hóa xã
hội ở miền núi, vùng sâu vùng xa trên cơ sở định hướng chung và các quanđiểm, mục tiêu của thu hút và quản lý sử dụng ODA
Trang 18ban hành ngày 04/05/2001 về Quy chế quản lý và sử dụng ODA Ngay sau Hộinghị toàn quốc về giải ngân ODA (tháng 4-2004), Thủ tướng Chính phủ đã rachỉ thị 17/2007/CT-TTg ngày 24 tháng 05 năm 2004, trong đó giao cho các bộ,
cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trungương thực hiện 8 nhiệm vụ liên quan tới điều chỉnh, bổ sung để nâng cao tínhpháp lý và đồng bộ của các văn bản pháp quy; bảo đảm đủ vốn đối ứng cho cácchương trình, dự án ODA; nâng cao vai trò và tính chủ động của Uỷ ban nhândân cấp tỉnh, thành phố trong việc tái định cư, di dân, giải phóng mặt bằng; kiệntoàn hoạt động của các Ban quản lý dự án, kể cả hoàn chỉnh hệ thống định mức,tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế và thông lệ quốc tế; tăngcường sự phối hợp giữa các cơ quan trung ương và các địa phương để thúc đẩygiải ngân vốn ODA; các cơ quan theo chức năng phối hợp với các nhà tài trợphải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các chươngtrình, dự án ODA;
Thực hiện chỉ thị nói trên của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ đượcgiao, trong thời gian qua các Bộ, cơ quan và các địa phương đã thực hiện đượcnhiều việc, góp phần cải thiện tình hình thực hiện ODA và giải ngân Đó là:Chính phủ đã ban hành Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006thay thế Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 về quản lý và sửdụng ODA Như vậy, Chính phủ đã bốn lần ban hành các văn bản khung pháp lýcao nhất cho hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn quan trọng này Các nghịđịnh đã tạo ra khung pháp lý chặt chẽ và khá đồng bộ đối với công tác quản lýnhà nước về ODA
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng ban hành Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày5/5/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 bổ sung, sửa đổi Nghịđịnh 52/NĐ-CP ngày 8/7/1999 về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Luật Đấuthầu 2005 và Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 19/9/2006 thay thế Nghị định88/NĐ-CP quy định về thủ tục đấu thầu; Chính phủ đã ban hành Nghị định
Trang 19197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 thay thế Nghị định 22/ NĐ-CP về đền bù, didân, giải phóng mặt bằng có tính đến những sửa đổi của Luật Đất đai.
Kèm theo các nghị định là các thông tư hướng dẫn của Bộ, thông tư liên tịchgiữa các Bộ như Thông tư 04/2007-TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 131/NĐ-CP, Thông tư liêntịch số 81/1998/TTLT-BTC-NHNN ngày 17/6/1998 hướng dẫn quy trình, thủtục và quản lý việc rút vốn đối với vốn ODA, Thông tư số 78/2004/TT-BTChướng dẫn quản lý việc rút vốn đối với vốn ODA, Thông tư số 82/2007/TT-BTC
về hướng dẫn chế độ quản lý tào chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lạicủa nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước
Ngoài ra còn có các luật như Luật đất đai năm 1993, đã được sửa đổi năm
2001, Luật Ngân sách nhà nước 1996, Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ướcquốc tế
Xét riêng về Nghị định hiện hành số 131/2006/ NĐ-CP, đây được coi là vănbản được cộng đồng tài trợ quốc tế đón nhận và ủng hộ mạnh mẽ nhất từ trướcđến nay Sự tiến bộ của Nghị định 131 thông qua việc khắc phục những điểmyếu của các văn bản trước đó, và bổ sung thêm các điểm mới thể hiện nguyêntắc quan điểm hiện đại trong quản lý và tiếp nhận nguồn vốn này như: tập trung,dân chủ; công khai, minh bạch; phân công, phân cấp; gắn quyền hạn với tráchnhiệm; phát huy tính chủ động đi đôi với kiểm tra, giám sát chặt chẽ; hài hoà thủtục đã đánh dấu một sự phát triển về chất so với các văn bản khung trước đây vêthu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA Nghị định này đã giải quyết khá toàn diện
và đồng bộ công tác quản lý nhà nước đối với tất cả các khâu của quy trìnhODA từ vận động đến theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ODA; xác địnhcác lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA cũng như phân định rõ chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của các cơ quan tham gia quản lý và thực hiện dự án ODA gồm cơquan đầu mối, các cơ quan tổng hợp, các đơn vị chủ quản và các tổ chức thụhưởng ODA Một ưu điểm khác của Nghị định 131/2006/NĐ-CP là tính khá