1. Khái quát chung về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) có trụ sở chính tại 108 Trần Hưng Đạo. Hiện nay, Vietinbank được biết đến là ngân hàng luôn giữ vững vị trí hàng đầu về lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng. Với con số LNTT năm 2014 đặt 7.302 tỷ đồng, đạt 100,3% kế hoạch ĐHĐCĐ giao trong. Đặc biệt hơn là khi hệ thống ngân hàng đang cố gắng đưa nợ xấu về mức 3% thì tỉ lệ nợ xấu trên toàn hệ thống Vietinbank tính đến 31/12/2014 chỉ còn 0,82% ( theo báo cáo thường niên sau kiểm toán năm 2014). Tách ra khỏi ngân hàng nhà nước từ ngày 26/03/1988 (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) với tên gọi ban đầu là ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam. Đến ngày 27/03/1993 theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam. Tuy nhiên đến ngày 21/09/1996 Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Với xu thế chung của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhà nước tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và chính thức ngày 23/09/2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg) gần 1 năm sau ngày chính thức cổ phần hóa ngày 03/07/2009 ngân hàng Công Thương đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động với tên gọi Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Trang 1PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VÀ CHI NHÁNH THĂNG LONG
1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) có trụ sở chính tại 108Trần Hưng Đạo Hiện nay, Vietinbank được biết đến là ngân hàng luôn giữ vững vịtrí hàng đầu về lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng Với con số LNTT năm 2014đặt 7.302 tỷ đồng, đạt 100,3% kế hoạch ĐHĐCĐ giao trong Đặc biệt hơn là khi hệthống ngân hàng đang cố gắng đưa nợ xấu về mức 3% thì tỉ lệ nợ xấu trên toàn hệthống Vietinbank tính đến 31/12/2014 chỉ còn 0,82% ( theo báo cáo thường niênsau kiểm toán năm 2014) Tách ra khỏi ngân hàng nhà nước từ ngày 26/03/1988(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) với tên gọi ban đầu là ngânhàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam Đến ngày 27/03/1993 theo Quyết định
số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam thành lập Doanh nghiệp Nhànước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam Tuy nhiên đến ngày 21/09/1996Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam Với xu thế chung của quá trình công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước nhà nước tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhànước và chính thức ngày 23/09/2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ
phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)
gần 1 năm sau ngày chính thức cổ phần hóa ngày 03/07/2009 ngân hàng Công Thương đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động với tên gọi Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Sau khi chính thức cổ phần hóa
Vietinbank tham gia thị trường chứng khoán với mã chứng khoán là CTG và slogan
Trang 2“ Vietinbank nâng giá trị cuộc sống” và logo
Từ ngày thành lập và đi vào hoat động Vietinbank luôn là Ngân hàng thương mại
lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Sau hơn 17 nămVietinbank đã có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Ngoài raVietinbank còn có
9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoánCông thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn,Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp làTrung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò Không chỉ
là một ngân hàng có vị thế và mạng lưới rộng trng nước Vietinbank còn vươn mình
ra thế giới ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tàichính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Với sự lớn mạnh vàphát triển của mình Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tạiChâu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị
Trang 3Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, là thành viên của Hiệp hội Ngânhàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liênngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA,MASTER quốc tế
Đặc biệt đây còn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại
và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.Khôngngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sảnphẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 42 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Ngân hàng công thương chi nhánh Thăng Long là một chi nhánh của Ngânhàng Công thương Việt Nam, có trụ sở tại tòa nhà Vinaconex9 – Lô HH 2 – Mễ Trì
Hạ - Đường Phạm Hùng - Hà Nội Khi mới được thành lập chi nhánh chỉ là mộtphòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Nguyễn Trãi Đến năm 2005 nhờ sự cố gắng
nỗ lực hết mìnhcủa các cán bộ công nhân viên chi nhánh được nâng lên thành chinhánh cấp 2 của hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Đến năm
2007, ngân hàng Công Thương chi nhánh Thăng Long chính thức được chuyển từchi nhánh cấp 2 thành chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam với chức năng hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ và thực hiện các dịch vụNgân hàng Và từ đó đến nay chi nhánh đã thực sự đi vào hoạt động kinh doanhtrên cơ sở tự hạch toán kinh doanh Với tổng số 76 cán bộ công nhân viên và ngườilao động chi nhánh đẫ bố trí sắp xếp đảm bảo mọi người đều có việc làm ổn định và
ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo đúng quy định của bộ luật laođộng
Trải qua nhiều năm phát triển, Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh ThăngLong đã khẳng định được vị trí, uy tín của mình, tạo niềm tin cho khách hàng vàomột chi nhánh ngân hàng vững mạnh.Với 4 phòg giao dịch trực thuộc là:
1 PGD Đại An Số 39, Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
2 PGD Thành Tây Số 78 Phố Vồi, Thị trấn Thường Tín, Huyện Thường Tín, TP
Hà Nội
3 PGD Nam Trung Yên Tòa nhà G4, đường Vũ Phạm Hàm, phường Trung Hòa,quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
4 PGD Mễ Trì Hạ 33C Cát Linh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Yếu tố nhân lực và ứng dụng kĩ thuật công nghệ thôg tin cộng với mạng lưới giao dịch và các phòng ban chuyên môn đã tạo thuận lợi cho Ngân hàng Công Thương
Trang 51, Huy động tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ.
2, Đầu tư cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ phục vụsản xuất, kinh doanh và dịch vụ
3, Dịch vụ bảo lãnh, chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu
4, Cho vay tiêu dùng, sinh hoạt gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, mua đất mềm dựán
5, Cho vay, ứng trước tiền chứng khoán, cho vay cầm cố chứng khóan
6, Dịch vụ hỗ trợ du học trọn gói ( chuyển tiền du học, cho vay sinh hoạt phí, họcphí du học, cho vay chứng minh tài chính )
7, Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu
8, Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong và ngoài nước
9, Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh WESTERN UNION
10, Dịch vụ ngân quỹ
11, Kinh doanh ngoại tệ
12, Phát hành thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Creium VISA/MASTER Card, thanhtoán séc du lịch
13, Phát hành các loại thẻ ghi nợ nội địa mang thương hiệu E- Partner
14, Dịch vụ cho thuờ ngăn tủ sắt
15, Dịch vụ tư vấn
16, Các dịch vụ ngân hàng khác
3. Cơ cấu bộ máy hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Trang 6Chi nhánh Thăng Long gồm có 1 giám đốc điều hành và 4 phó giám đốc phụ tráchcác phòng chuyên môm nghiệp vụ theo mô hình.
Trang 7PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KẾT CỦA MÔT SỐ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1 Một số thông tin tài chính cơ bản
Trang 81.1 - Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Chi nhánh Thăng Long từ năm 2012 – 2014:
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2012 2013 2014 So sánh 2013 với
2012
So sánh 2014 với 2013
VIII Góp vốn, đầu tư dài
So sánh 2014 với 2013
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Trang 9( Trích nguồn báo cáo phòng tổng hợp năm 2012, 2013, 2014)
1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2012 – 2014
Trang 122 Tình hình tài sản tại ngân hàng
Nhìn chung thì tổng tài sản của chi nhánh qua 3 năm gần đây lần lượt là3.957.729tr, 4.279.536 và 4.621.821 nhìn vào các con số trên đây chúng ta thấyrằng tổng tài sản của chi nhánh không biến động nhiều và mức tăng đều qua cácnăm trong ngưỡng 8% Tuy mức tăng không cao nhưng việc duy trì tăng đều đặnvới con số tầm 8% cũng được coi là con số an toàn
2.1 Tình hình tài sản ngắn hạn
Từ biểu đồ trên ta thấy rõ rằng theo xu hướng biến động chung của tài sản thì cácloại tài sản ngắn hạn đều đa phần tăng lên Cụ thể thì từ năm 2012 đến năm 2014tiền mặt và kim loại quý tại đơn vị đã tăng từ 192.765tr lên 2131.318tr, tiền gửi tạingân hàng nhà nước cũng tăng từ 173.556 tr lên con số 205.889tr chứng khoánkinh doanh tăng từ 96.963tr lên 116.356tr Do là một chi nhánh không quá lớncộng thêm việc thị trường chứng khoán những năm gần đây không mấy sôi độngnên chi nhánh cũng có tham gia kinh doanh chứng khoán tuy nhiên con số là khôngnhiều Thể hiện rõ nhất trên biểu đồ ta thấy tiền gửi tại các tôt chức tính dụng khác,cho vay tổ chức tín dụng khác và các khoản cho vay ngắn hạn chiến phần lớn tài
Trang 13với các doanh nghiệp sản xuất có lẽ là không hợp lý nhưng với một nghành nghềđặc thù như ngân hàng thì điều này là hoàn toàn dễ hiểu và cho thấy công tác sửdụng số vốn huy động được là khá tốt.
2.2 Tình hình tài sản trung và dài hạn
Cùng chung với xu hướng của tổng tài sản các tài sản dài hạn cũng tăng đều theocác năm và chiến phần lớn trong tổng tài sản là cho vay trung dài hạn và các khoảnđầu tư góp vốn dài hạn với các tổ chức doanh nghiệp khác Điều này là hoàn toànbình thường đối với một doanh nghiệp kinh doanh với nghành nghề đặc thù nhưngân hàng Cùng với việc đầu tư cải thiện hình ảnh của mình ta thấy mức tăng tàisản cố định từ năm 2013 đến 2014 có mức tăng khá cao so với 2 năm trước là dochi nhánh tiến hành đầu tư cơ sở vật chất máy móc để nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng cũng như hỗ trợ máy móc, công nghệ cho cán bộ nhân viên để có hiệuquả làm việc cao hơn
Trang 143 Tình hình nguồn vốn
Từ biểu đồ trên ta dễ dàng nhận thấy tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng đều đặntrong 3 năm gần đây Và chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn vẫn là tiền gửi củakhách hàng, nếu như đây là một doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu này không đượcphép cao như vậy nhưng đối với một ngành nghề đặc thù như ngân hàng thì điềunày lại là rất tốt Việc con số tiền gửi của khách hàng càng cao càng cho thấy uy tíncũng như năng lực của ngân hàng trong hoạt động huy động vốn từ dân cư cũngnhư các tổ chức doanh nghiệp khác Từ năm 2012 đến năm 2013 đã tăng 171.629trtương ứng với mức tăng 6.06% và năm 2013 đến năm 2014 đã tăng 172.076trtương ứng với 5.73% con số tuy không nhiều nhưng đối với tình hình nền kinh tếnhư hiện nay và mặt bằng chung của các chi nhánh ngân hàng cùng khu vực thì tathấy rằng như vậy là tương đối tốt và để đạt được kết quả như vậy chi nhánh đã rất
cố gắng
Trang 15Bảng 4.1 Tiền gửi của khách hàng phân theo thời hạn
Chỉ tiêu 2013 2013 2014 So sánh 2013 với 2012 So sánh 2014 với 2013
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Tiền gửi
Trang 16Từ bảng trên đây ta thấy phần tiền gửi khách hàng trong ngắn hạn của chi nhánhtrong 3 năm qua luôn lớn hơn lượng tiền gửi trung và dài hạn Năm 2012 tiền gửingắn hạn chiếm 57.4% tổng nguồn tiền gửi của khách hàng, năm 2013 chiếm60.8% và năm 2014 chiếm 60.2% Lượng tiền gửi khách hàng trong ngắn hạn luônchiếm tỉ lệ lớn là do phần lớn khoản tiền này được huy động từ dân cư là chính vàngười dân thì theo tâm lí thường gửi các khoản tiết kiệm của mình thời hạn ngắn để
có thể linh hoạt trong chi tiêu Việc nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàngkhông quá dồi dào cũng đang chính là một vấn đề khá lớn vì vậy ngân hàng cần đẩymạnh hơn nữa công tác huy động vốn dài hạn để có thể đẩy mạnh hơn nữa các dự
án lớn có yêu cầu số vốn lớn trong dài hạn
Trang 175 Kết quả hoạt động kinh doanh.
5.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối.
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của chi nhánh 3 năm 2012, 2013, 2014 đềukhả quan tuy nhiên mức tăng trưởng lại giảm Những biến đổi liên tục của tỷ giángoại tệ trên thị trường thời gian qua phần nào đã ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh ngoại hối của chi nhánh song với đội ngũ cán bộ trình độ cao chi và nhậnđịnh tương đối chính xác chi nhánh vẫn kinh doanh có lãi tuy mức tăng không caonhưng cũng là chấp nhận được trong tình hình chung của nền ngân hàng hiện nay
5.2 Hoạt động dịch vụ
Từ biểu đồ trên ta thấy được rằng thu nhập cũng như chi phí của hoạt động dịch vụchi nhánh Thăng Long trong 3 năm gần đây liên tục tăng Tuy nhiên từ năm 2012đến năm 2013 mức tăng rất mạnh đó là do chi nhánh đẩy mạnh phát triển hơn mảngtín dụng cá nhân trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái các công ty làm ăn khó khănthậm chí có rất nhiều công ty phá sản, giải thể dẫn tới việc thị trường tín dụng
Trang 18doanh nghiệp có phần ảm đạm hơn Từ năm 2013 đến năm 2014 tốc độ tăng đãgiảm đi hơn một nửa tuy nhiên con số đạt được cũng khá ấn tượng Sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng khốc liệt các ngân hàng cần phải đẩy mạnh công tác chămsóc khách hàng, nâng cao chất lượng dichj vụ khiến cho chi phí tăng nhanh hơn tốc
độ tăng của thu nhập chi nhánh cần lưu ý hơn đến mức thay đổi này
5.3 Hoạt động kinh doanh chứng khoán
Từ biểu đồ trên ta thấy rằng hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư của chi nhánhtrong 3 năm liền luôn có lãi và mức lãi tăng trưởng khá cao cụ thể là từ năm 2012đến năm 2013 tăng 958tr tương ứng với 41,45%, năm 2013 đến năm 2014 tăng1438tr tương ứng với mức tăng 43.99% Tuy nhiên hoạt động mua bán chứng khinhdoanh lại không có được kết quả thuận lợi như vậy 2 năm liền chi nhánh lỗ Như đãnói ở trên do năm 2010 2011 bong bóng bất động sản vỡ ra khiến cho thị trường bấtđộng sản tuột dốc khéo theo đó là sự hỗn loạn của thị trường chứng khoán và chinhánh cũng chịu sự ảnh hưởng việc đó khiến cho năm 2012 và 2013 chi nhánh liêntục lỗ, đến năm 2014 mới lãi được 865tr Mức lãi tuy không cao nhưng cũng phần
Trang 19nào nói lên lỗ lực của cán bộ nhân viên chi nhánh trong việc cải thiện tình hình lợinhuận của hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh.
5.4 Lợi nhuận của chi nhánh và tình hình cổ phiếu Vietinbank
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh ở phần 1 ta thấy được rất rõ ràng đó là mặc
dù điều kiện kinh tế toàn cầu nói chung và tình hình kinh tế trong nước nói riêngđang còn gặp nhiều khó khăn cộng với việc sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đangngày càng mạnh mẽ nhưng chi nhánh vẫn cố gắng khắc phục cùng với chính sáchthuế thu nhập mới của đảng và nhà nước chi nhánh vẫn đạt được kết quả kinhdoanh tương đối tốt Mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của chi nhánh luôn đạtmức 2 con số, góp một phần không nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanh của toàn
hệ thống ngân hàng Vietinbank
Đầu năm 2012 cổ phiếu của Vietinbank bắt đầu khôi phục lại sau 6 tháng cuối năm
2011 liên tục giảm tuy nhiên mức cổ phiếu liên tục tăng giảm không ổn định và tới
8 tháng cuối năm 2014 mức cổ phiếu khá ổn định nhưng giá trị lại ở mức thấp lênxuống xung quanh mức giá 14.000đ Vậy nhưng là ông lớn trong ngành ngân hànglại được nhà nước tin tưởng giao phó trọng trách cải tổ lại Oceanbank cổ phiếu củaVietinbank từ đầu năm 2015 tới nay liên tục tăng
Trang 20đặc biệt là tầm tháng 6 tháng 7 mức cổ phiếu của Vietinbank đã lên rất cao đạt mứccao nhất trong 5 năm qua Hiện tại mức cổ phiếu đang ở 19.100đ - khá cao trongvòng 5 năm qua
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG VÀ CƠ SỞ CHỌN
Nhân lực và thương hiệu: với đội ngũ gần 80 cán bộ nhân viên có trình độ cao(100% bộ phận nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên), cộng với thương hiệuVietinbank – một thương hiệu từ lâu nay đã được người dân tin tưởng nhờ cách làm
ăn minh bạch, chăm sóc khách hàng chu đáo cùng với các gói cho vay đa dạng vànhiều ưu đãi chi nhánh đã có một lượng không nhỏ khách hàng Mặt khác ngoài 3PGD trong nội thành thì chi nhánh còn có 1 PGD ở Thường Tín nơi đang rất pháttriển về đóng đồ gỗ, đồ thủ công mĩ nghệ v v