Mục tiêu học tập Cuối bài giảng học viên nên biết: • Tại sao bệnh gan lại quan trọng ở người nhiễm HIV • Chỉ định tiêm phòng viêm gan B ở Việt Nam • Cách phòng ngừa lây truyền viêm gan B
Trang 2Mục tiêu học tập
Cuối bài giảng học viên nên biết:
• Tại sao bệnh gan lại quan trọng ở người
nhiễm HIV
• Chỉ định tiêm phòng viêm gan B ở Việt Nam
• Cách phòng ngừa lây truyền viêm gan B và C
• Cách điều trị đồng nhiễm virút viêm gan B và HIV
• Cách điều trị nhiễm virút viêm gan C ở bệnh nhân HIV
Trang 3Nội dung bài giảng
• Dịch tễ học nhiễm HIV và bệnh gan
• Viêm gan B
• Viêm gan C
Trang 4Bica et al Clin Infect Dis 2001;32:492–497
Puoti et al JAIDS 2000;24:211–217 Soriano et al Eur J Epidemiol 1999;15:1–4 Soriano et al PRN Notebook 2002;7:10–15 Martin-Carbonero et al AIDS Res Human Retrovirus 2001;17:1467–1471
Tỉ lệ tử vong do bệnh gan giai đọan cuối trong
tổng số tử vong ở bệnh nhân HIV
Trang 5Virut viêm gan B (HBV)
Trang 6• Gen lõi virút VGB mã hóa:
– HBcAg (kháng nguyên lõi VGB, không lưu hành tự do)
– HBeAg (kháng nguyên “e”, liên quan với tốc độ sao chép HBV và khả năng gây
nhiễm cao)
Trang 7Hết nhiễm trùng
Nhiễm trùng mạn tính
Trang 8Dịch tễ học viêm gan B mạn tính
Theo: World Health Organization Introduction of hepatitis B vaccine into childhood
immunization services, 2001, Geneva, WHO, WHO/v&B/01.31
Tỷ lệ hiện mắc HBsAg
> = 8% - Cao 2% - 8% - Trung bình
< 2% - Thấp
Trang 9Ảnh hưởng toàn cầu của VGB
WHO and CDC fact sheets, available at www.who.int and www.cdc.gov
6 tỷ người
2 tỷ nhiễm HBV
300–400 triệu nhiễm HBV mạn tính
25% tử vong do ung thư gan
hoặc xơ gan
Trang 10Tỷ lệ hiện mắc viêm gan B ở
Việt Nam (HBsAg+)
Trang 11Phòng lây nhiễm HBV
– Tiêm phòng viêm gan B được khuyến cáo cho những người có nguy cơ nhiễm cao như cả HBsAg và HBsAb đều âm tính, kể
cả bệnh nhân nhiễm HIV
– Nhân viên y tế là nhóm người có nguy cơ nhiễm HBV cao: tất cả NVYT nên được
xét nghiệm và tiêm phòng nếu có chỉ định.
Trang 12Ảnh hưởng của đồng nhiễm
HBV/HIV
– Bệnh nhân nhiễm HIV bị nhiễm virut viêm gan B
thường dễ chuyển thành mạn tính hơn so với bệnh nhân không nhiễm HIV (21% so với 7%).
– Kháng nguyên “e” dương tính thường gặp hơn ở
bênh nhân nhiễm HIV và lượng HBV DNA cũng cao hơn so với người có HIV âm tính.
– Nhiễm HIV làm VGB tiến triển nhanh hơn dẫn đến làm tăng tỷ lệ xơ gan và ung thư gan.
– Virut VGB có vẻ không ảnh hưởng đến tiến triển của nhiễm HIV.
Trang 13Chẩn đoán huyết thanh nhiễm HBV
• Cấp tính: HBsAg+ (và anti-HBc IgM+
nếu có)
• Mạn tính: HBsAg+ > 6 tháng (anti-HBc
IgG+ nếu có)
• Đã khỏi: HBsAg-, HBsAb+, anti-HBc+
• Đã tiêm phòng: HBsAg-, HBsAb+,
anti-
Trang 14HBc-HBV: khi nào điều trị
Chỉ định điều trị: tăng cả DNA HBV và ALT
Trang 15Chẩn đoán và xử trí viêm gan B mạn tính ở các bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/HBV
• Kiểm tra HBsAg và men gan
• Có HBsAg và nhiều lần xét nghiệm tăng men gan gợi ý bệnh hoạt động và cần điều trị
HBV
• Đánh giá bệnh nhân về chỉ định điều trị HIV
• Việc lựa chọn điều trị HBV chịu tác động của việc liệu có điều trị ARV hay không
• Việc lựa chọn điều trị HIV chịu ảnh hưởng
của sự hiện diện của nhiễm HBV mạn tính
Trang 16Có ở Việt Nam Hoạt tính chống lại HIV & HBV
Tenofovir
(TDF, Viread)
300 mg/ngày Có ở Việt Nam
Hoạt tính chống lại HIV & HBV Adefovir
1 mg/ngày nếu kháng 3TC Có ở Việt NamHoạt tính chống lại HIV & HBV
Telbivudine 600 mg/ngày Chưa phổ biến ở Việt Nam
Giá thành cao Peg-Interferon 180 mcg tiêm dưới da/tuần Có ở Việt Nam
Giá & tác dụng phụ
Thuốc
Trang 17Đồng nhiễm HIV/HBV
Cân nhắc điều trị
Một số thuốc có hoạt tính chống lại HIV:
• Lamivudine, tenofovir, entecavir
• Không dùng đơn trị liệu để điều trị VGB vì
nguy cơ HIV kháng thuốc
Thuốc không có hoạt tính chống lại HIV
• Adefovir, telbivudine, Interferon-alpha
• Có thể dùng trong đơn trị liệu VGB: không có nguy cơ trong việc HIV kháng lại ARV
17
Trang 18Điều trị VGB khi không có chỉ định ARV
Điều trị với thuốc không có họat tính chống HIV:
Adefovir, Telbivudine Interferon-Alpha
Theo dõi men gan mổi 3-12 th.
Cân nhắc sinh thiết và điều trị
bệnh tiến triển
Cân nhắc điều trị HIV sớm:
gồm 3TC (+/-TDF)
ALT Tăng
Trang 19Lựa chọn điều trị ARV ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV
• Sử dụng 3TC cho tất cả các bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV
– Thuốc có hoạt tính chống lại cả HIV và HBV
• Xem xét việc sử dụng Tenofovir (TDF)
– Đơn trị liệu 3TC chống lại HBV có liên quan đến tỷ
lệ kháng thuốc của HBV cao (50% sau 2 năm và 90% sau 4 năm điều trị)
• Efavirenz được lựa chọn hơn Nevirapine
– Do nguy cơ độc gan
• Ở Việt Nam, phác đồ bậc 1 ưu tiên là
AZT/D4T + 3TC + EFV
Trang 20Những lưu ý lâm sàng:
VGB vượng bệnh khi điều trị ARV
• VGB vượng bệnh: nhanh chóng tăng men
gan với dấu hiệu và triệu chứng viêm gan
(mệt mỏi, đau bụng và vàng da)
• Các nguyên nhân có thể:
– Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch
– Ngừng các thuốc kháng VR VGB (3TC, TDF) khi phải ngừng điều trị ARV
– Phát sinh kháng lại các thuốc kháng VR VGB
Trang 21thuốc ARV độ 4 thì nên ngừng tất cả các
thuốc ARV cho đến khi tình trạng lâm sàng cải thiện
2006 WHO Guidelines: Antiretroviral Therapy for HIV Infection in
Adults and Adolescents in Resource-Limited Settings
Trang 22Những lưu ý lâm sàng:
HBV vượng bệnh khi ngừng điều trị ARV
• Đã ghi nhận các trường hợp tử vong do
nhiễm VGB cấp tính ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV mà ngừng đơn trị liệu 3TC
• Cần theo dõi sát các bệnh nhân đồng nhiễm
phải ngừng các thuốc có tác dụng với HBV trong phác đồ điều trị HIV (3TC, FTC hoặc TDF)
• Nếu biết bệnh nhân có VGB mạn tính, nên
tiếp tục 3TC trong điều trị ARV bậc hai sau khi thất bại điều trị ARV ban đầu cho dù
thuốc này đã được dùng trong điều trị bậc 1
2006 WHO Guidelines: Antiretroviral Therapy for HIV Infection in
Adults and Adolescents in Resource-Limited Settings
Trang 23Nhiễm virus viêm gan C (HCV)
Trang 24– 6 kiểu gen- diễn biến tự nhiên dường như không thay đổi, nhưng có sự khác biệt lớn
về đáp ứng điều trị với từng loại kiểu gen
Trang 25Đông nam Á
30 tr
Úc 0.2 tr
170 triệu người mang mầm bệnh trên toàn thế giới,
3-4 triệu trường hợp mới nhiễm /năm
Trang 26Nguồn lây nhiễm HCV
Phơi nhiễm nghề nghiệp
Trang 27Nam Phi
Trung đông
BắC Phi
Châu Á TCMT
Trang 28Tỷ lệ hiện mắc HCV ở Việt Nam
• Quần thể chung: 1-5%
• Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: 54%
• Người TCMT: 60-90%
Nakata S: J Gastroenterol Hepatol 1994 Jul-Aug;9(4):416-9.
Nguyen VTT Hepatol Int (2007) 1:387–393
Trang 29Phòng nhiễm HCV
• Hiện tại chưa có thuốc hay vắc-xin bảo
vệ chống lại nhiễm HCV
Trang 30Diễn biến viêm gan C
• Hiếm khi tối cấp hoặc tử vong
• Nhiễm cấp có triệu chứng <20%
• Sau nhiễm cấp, 15% sạch virút trong máu
và hoàn toàn hồi phục
• Vẫn còn khoảng 85% có virút trong máu và tồn tại suốt đời
• Chuyển đảo huyết thanh (XN kháng thể
dương tính) mất 3 tháng
Trang 31Diễn biến tự nhiên của viêm gan C
31
Xơ gan 20 %
Mất bù 6%
Ung thư gan
Trang 32Diễn biến lâm sàng viêm gan C
• Không thể tiên lượng tiến triển bệnh
Trang 33Đồng nhiễm HIV / HCV
Ảnh hưởng của HIV trên VGC:
• Tiến triển nhanh đến xơ gan, suy gan (16
lần), và ung thư gan (6 lần) hơn BN chỉ
nhiễm VGC
• Tải lượng virút HCV cao hơn
• Tỉ lệ lây truyền VGC từ mẹ sang con cao hơn
Ảnh hưởng của VGC trên nhiễm HIV:
• Không ảnh hưởng đến diễn biến tự nhiên của HIV nhưng
• Gia tăng nguy cơ nhiễm độc gan do ARV
Trang 34VGC: Chỉ định điều trị
• Chỉ định điều trị viêm gan C:
– HCV RNA dương tính
– ALT kéo dài
– Sinh thiết gan có hình ảnh xơ và viêm trung bình
– Nhiễm HIV ổn định
– Không có chống chỉ định dùng
PEG-interferon hoặc ribavirin
– Điều trị có sẵn
Trang 35Điều trị viêm gan C
• Pegylated Interferon alpha một lần mỗi tuần
– PEG-Interferon alpha 2a (Pegasys) 180 mcg dưới da – PEG-Interferon alpha 2b (PEG-INTRON) 1.5 mcg/kg dưới da
• Cộng với Ribavirin 800-1200 mg mỗi ngày
• Thời gian: 24-72 tuần
• Tỷ lệ đáp ứng kém
– Kiểu gen 1 (HIV/HCV): 29-36%
– Kiểu gen 3 (HIV/HCV) 60-70%
– Kiểu gen 6 (HCV đơn thuần) tốt hơn 1 nhưng kém 3
• Các tác dụng phụ hay gặp
– IFN: ức chế tuỷ, trầm cảm, đau cơ, sốt
– RBV: Thiếu máu huyết tán, sinh quái thai
Trang 36Những lưu ý điều trị VGC và HIV
• Chống chỉ định kết hợp Ribavirin và ddI
– Tăng nguy cơ ngộ độc ty thể (viêm tụy, nhiễm
toan lactic)
• Tránh ribavirin và AZT nếu có thể được
– Tăng nguy cơ thiếu máu
• EFV và Interferon có thể dùng cùng nhau
nhưng:
– Tăng nguy cơ tác dụng phụ tâm thần kinh
• Điều trị Interferon liên quan đến sự giảm số lượng CD4 (CD4% không bị ảnh hưởng)
Trang 37Sơ đồ điều trị viêm gan C cho
đồng nhiễm HIV/HCV
HIV/HCV
HCV-RNA Dương tính
HCV-RNA
Âm tính
Giảm > 2 log HCV-RNA Giảm < 2 log Kiểu gen 2 hoặc 3 Kiểu gen 1 hoặc 4
Trang 38Khuyến cáo tốt nhất
• Khuyến cáo quan trọng nhất cho các bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV:
– Kiêng tất cả các loại rượu
– Tiêm phòng viêm gan A và B nếu chưa có miễn dịch
Trang 39Những điểm quan trọng
• Tất cả BN HIV nên được sàng lọc VGB
• Tất cả BN HIV có tiền sử TCMT nên được
39
Trang 40Cảm ơn
Câu hỏi?