Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI.PHẦN MỞ ĐẦUChương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhChương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMIChương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMIKẾT LUẬN
Trang 11.2 Về góc độ thực tiễn
Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI là một doanh nghiệp chuyên chế tạo,sửa chữa và lắp đặt thiết bị áp lực, chế biến và kinh doanh than, vật tư, hàng hóa…Do đặcđiểm công nghệ của mình công ty rất quan tâm đến việc xây dựng tổ chức công tác phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nhưng qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại công
ty thì thấy được rằng thực trạng việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiệnnay chưa đạt được hiệu quả cao và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công tychưa thực sự được quan tâm nhiều điều này đã làm giảm đi năng suất lao động và hiệu quảkinh doanh của công ty
Trang 2
Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI” là rất cấp thiết.
2 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu liên quanđến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doann tạiCông ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
Đưa ra những tồn tại, giải pháp và đề xuất ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
Trong khuôn khổ của bài khóa luận tốt nghiệp, đề tài chỉ nghiên cứu trong một phạm
vi nhất định để có thể trình bày khoa học và chính xác hơn: Phạm vi nghiên cứu là Báocáo tài chính của Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI qua các năm 2010, 2011
và năm 2012 Và các số liệu thứ cấp thu được qua cuộc phỏng vấn tại đơn vị
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu
4.1.1 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập thông tin về tình hình quản lí và sửdụng VKD của Công ty từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa Công ty
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi đáp giữa ngườiđiều tra phỏng vấn và người phỏng vấn nhằm thu được thông tin nói lên nhận thức hoặc thái
độ của người được hỏi về vấn đề được hỏi Phương pháp này được tiến hành qua bốn bước:
Trang 3
Bước 1: Xác định nội dung phỏng vấn
Căn cứ vào đề tài:“ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
cơ khí và thiết bị áp lực VVMI” thì nội dung phỏng vấn bao gồm các nội dung lien quan đếnvốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Bước 2: Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn 03 người trong bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc, Kếtoán trưởng và một Kế toán viên
Bước 3: Thời điểm phỏng vấn
Tại Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI và trong thời gian sinh viên đithực tập tại công ty
Bước 4: Thu thập kết quả điều tra
Sau khi tiến hành phỏng vấn thì tổng hợp kết quả điều tra và dùng để phục vụ cho việcphân tích
4.1.2 Phương pháp điều tra
Là phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra, người điều tra phát phiếu điềutra cho người được nghiên cứu Là phương pháp phỏng vấn gián tiếp thông qua việc hỏi vàtrả lời trên giấy
Sử dụng phiếu điều tra với những câu hỏi đi kèm về Công ty Cổ phần cơ khí và thiết
bị áp lực VVMI, để giải đáp những thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm đểhoàn thiện đề tài và có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phụcnhững tồn tại Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra Kế toán trưởng, thủ quỹ, các kế toánviên…
Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần:
Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ
Tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn của DN
Trang 4
Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng sẵn để có được câu trả lời, ngườiđọc chỉ cần tích vào câu trả lời mình cho là phù hợp.
Phát phiếu điều tra:
Đối tượng phát phiếu : Ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty
Thời gian phát phiếu: 01/03/2013
Số lượng phiếu : 30 phiếu
Thu thập phiếu điều tra:
Thời điểm thu phiếu: 15/03/2013
Số lượng phiếu thu về: 30 phiếu
Xử lí phiếu điều tra: Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần trăm cho từngđáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được
4.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu.
Tổng hợp những số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài chính, các sổsách chứng từ khác trong năm 2010 và năm 2011 mà công ty cung cấp có liên quanđến đề tài nghiên cứu
4.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Tìm kiếm các tài liệu liên quan như: các giáo trình, khóa luận, bài báo, tạp chí,internet phục vụ cho quá trình làm khóa luận
4.2 Phương pháp phân tích dữ liêu
4.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựatrên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánh thườnglà: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua,chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánhphải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường,phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánhtương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
Trang 5
để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nóilên tốc độ tăng trưởng.
So sánh số liệu về vốn kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty quacác năm 2010 và năm 2011 để phân tích và đưa ra giải pháp
4.2.2 Phương pháp lập biểu
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu để phản ánh một cáchtrực quan các số liệu phân tích
Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và
số liệu phân tích Trong đó có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và
có những dòng cột cần phải tính toán, phân tích Các dạng biểu phân tích thường phản ánhmối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau Số lượng các dòng, cột tùythuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểumẫu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
Trang 61.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
a, Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp thành lập và tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptrong bất cứ giai đoạn nào, hay lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn Vốn được coi là tiền đềcủa mọi quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh, là quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực về tàichính của doanh nghiệp
Vậy vốn kinh doanh là gì?
Đứng trên nhiều góc độ và nhiều quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khácnhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì: “ Vốn chính là tư bản,
là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Định nghĩa củaMác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chấtcủa vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định,vật liệu, tiền công… Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bóhẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuấtmới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Theo Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển, theo ông: “Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vàocho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật
tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
Hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến đó là: “ Vốn kinh doanh
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” (Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp- PGS.TS
Trang 7
Nguyễn Đình Kiệm và TS.Bạch Đức Hiền- NXB Tài Chính) Đó là nguồn nguyên vật liệu,tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, được sử dụng cho mụcđích đê sinh lợi cho doanh nghiệp.
b, Các khái niệm liên quan
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần ThếDũng – Đại học Thương mại)
Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra
để thực hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất, chi phí kinh doanh là những hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trong quá trình hoạt độngkinh doanh.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần ThếDũng – Đại học Thương mại)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp Nó là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng với các khoản chi phígiá vốn của hàng bán ra trong kỳ hoạt động kinh doanh Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong trong một thời kỳ nhất định.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại họcThương mại)
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a, Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế
-xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn tài lực, vật lực, của doanhnghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với tổngchi phí thấp nhất (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS TrầnThế Dũng – Đại học Thương mại)
Trang 8
b, Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế, là thước đo phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệpthương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Đại học Thương mại)
Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệpnào Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần dựa trên các tiêuthức sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra,tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng Và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phảigóp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh Hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức sau:
Hiệu quả sử dụng vốn=
Trong đó: Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp… Chi phí vốn đã sử dụng có thê là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình quân, vốn
cố định bình quân
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh
Như đã trình bày ở trên, vốn kinh doanh có vai trò rất quan trọng và không thể thiếuđược trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nên việc phân loại vốntheo các cách thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lý và
sử dụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn theo các góc độ khác nhau nhưsau:
a) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Kết quả thu đượcChi phí sử dụng vốn
Trang 9Theo đặc điểm luân chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có vàđầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phậngiá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố địnhhoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn).
Vốn cố định được chia thành hai phần như sau: Một phần tương ứng với giá trị haomòn được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lạithành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹ khấu hao này dùng để táisản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp Phần còn lại củavốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tài sản cố định ngày càng giảm đitrong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụngtài sản cố định Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sửdụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quyluật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quảvốn sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động hiện có
và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thường xuyên, liên tục Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưuđộng nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tàisản lưu động
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Tàisản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằngtiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước
Trang 10
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh Đâychính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Dựa vào nguồn hình thành thì vốn được chia thành hai loại là Vốn chủ sở hữu và Nợphải trả
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp cóđầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần Vốn chủ sởhữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ
nợ phải trả
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp đivay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngân hàng thương mại,các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàngchưa thanh toán
Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo cungứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh Sức ép về việc hoàn trả vốn vay và lãi vay sẽthúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn Tuy nhiên việc phụ thuộcvào nguồn vốn vay sẽ khiến cho doanh nghiệp tốn kém về thời gian, chi phí nếu không tínhtoán cẩn thận thì hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi lãisuất tiền vay
c) Căn cứ vào tình hình huy động vốn
Căn cứ vào tình hình huy động vốn thì chia vốn thành hai loại Nguồn vốnthường xuyên và Nguồn vốn tạm thời
Trang 11
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồnvốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một
bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùngcác khoản nợ khác
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp chongười quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sửdụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cách phân loại này còn giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổchức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từngnguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hơn
1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh
a) Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, không có vốn thì việc thành lập doanhnghiệp xem như là không thể xảy ra Khi một doanh nghiệp được ra đời thì sẽ tạo công ănviệc làm cho người lao động Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Vốn là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhucầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp Do vậy có thể nói rằng nếu thiếu vốn kinh doanh thìcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, hoạt động kém hiệuquả
Vốn có vai trò kích thích và điều tiết quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Và cũng
là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Mục đích của các doanh
Trang 12
nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mà những đồng vốn đưa lại Việckích thích điều tiết được biểu hiện rõ nét ở việc tạo ra khả năng thu hút vốn đầu tư, lao động,vật tư, dịch vụ, Đồng thời, xác định giá bán hợp lý đó là biểu hiện tích cực của quá trìnhhoạt động kinh doanh Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Nếu vốn không được bảo tồn
và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy được vai trò của nó và đã
bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn Vốn của doanh nghiệp đã sử dụng một cách lãng phí,không có hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán rồi đi đến phá sản
b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, bắt buộc các doanh nghiệpluôn phải tự đổi mới mình, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, cải tiến mẫu mã, chấtlượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thương trường và làm tăng giá trị tài sản của chủ
sở hữu Vì thê nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là việc làm thường xuyên, và quantrọng hàng đầu của các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạtđộng trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặcbiệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng huy độngcác nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được nâng cao, đủtiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Để đápứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sảnphẩm, doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tàisản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩmtrên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động
Trang 13
Từ đó thấy được rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp không những đem lại hiệu quả kinh doanh thiết thực cho doanh nghiệp và người laođộng mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Chính vì thếnên doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.
1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá mộtcách đúng đắn toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó phân tích,đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tăng giảm và đề xuất những giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.4 Đặc điểm của Công ty Cổ phần và ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn của các công ty cổ phần được hình thành từ những nguồn mang đặc điểm riêngbiệt, bao gồm: Vốn điều lệ, vốn tự có, vốn vay
Vốn điều lệ trong các công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổphiếu Cổ đông dung tiền hoặc tài sản của mình đê góp vốn vào công ty dưới hình thức mua
cổ phiếu Vốn góp cổ phần không phải là một khoản nợ của công ty Vốn góp cổ phần củacác cổ đông là căn cứ để công ty chia lợi nhuận cho mỗi cổ đông Để phân tích được hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh trong các công ty cổ phần, ta đi phân tích các chỉ tiêu: Các chỉtiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định, cácchỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số chỉ tiêu khác như tỷ suất lợi nhuận trênvốn cổ phần, tỷ lệ cổ tức…
1.1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng cân đối kế toán: là tài liệu quan trọng để nghiên cứu và đánh giá một cách toàndiện tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tàichính của doanh nghiệp
Trang 14
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: căn cứ vào tài liệu báo cáo này người ta có thể
sử dụng thông tin đó để kiểm tra, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ, so sánh số liệu với các kỳ trước để thấy được kết quả của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và xu hướng của doanh nghiệp như thế nào để ra quyết địnhkinh doanh
Ngoài ra còn dùng một số tài liệu tham khảo khác như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính…các chế độ về quản lý tài chính và thông tin thị trường
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
a) Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh
Mục đích phân tích là nhằm đánh giá một cách đúng đắn sau một kì hoạt động kinhdoanh tình hình cơ cấu phân bổ vốn cho nhu cầu kinh doanh như thế nào, ảnh hưởng của nóđến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh
Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản cả doanh nghiệp nhằm định giá giá trị của tài
sản tăng hay giảm, quy mô sản xuất của doanh nghiệp có được mở rộng hay không Phântích cơ cấu tài sản để định giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư phân bổ tài sản của doanhnghiệp
b) Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho khoản chi phímua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm nguồn vốn huy động của các tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài doanh nghiệp(Nợ phải trả) và vốn chủ sở hữu
Việc phân tích này nhằm đánh giá nguồn vốn kinh doanh tăng, giảm từ nguồn nào, tỷtrọng là bao nhiêu từ đó mới đánh giá được trình độ tổ chức, huy động nguồn vốn kinhdoanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay không Ta sử dụng phương pháp
Trang 15
phân tích: được thực hiện trên cơ sở tính toán các tỉ trọng nguồn vốn, só sánh giữa số cuối kì
và số đầu năm để thấy được tình hình tăng, giảm hoặc tính toán, so sánh các chỉ tiêu hệ sốcủa từng nguồn vốn trên tổng nguồn vốn kinh doanh theo công thức:
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Việc phân tích này nhằm mục đích nhận thức đánh giá được tình hình tăng giảm vànguyên nhân tăng giảm qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉtiêu kế hoạch doanh thu bán hàng Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở sosánh, lập biểu so sánh giữa số cuối kì so với số đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm vànguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỉ trọng của các khoản mục trên tổng số tài sản dàihạn để đánh giá tình hình tài sản ngắn hạn
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Việc phân tích này đánh giá được sau một kì kinh doanh giá trị của các tài sản dài hạn
là tăng hay giảm, qua đó đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phươngpháp phân tích: được thực hiện bằng phương pháp so sánh và lập biểu giữa số đầu năm, sosánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng số tài sản dài hạn căn cứ vào số liệu trênBCĐKT
Việc phân tích nguyên nhân tăng giảm của tài sản cố định hữu hình theo công thức:Nguyên
giá TSCĐ
NguyêngiáTSCĐđầu kì
+
Nguyêngiá TSCĐtăng trongkì
-NguyêngiáTSCĐgiảmtrong kì
Tổng nguồn vốn kinh doanh
Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn kinh doanh
Trang 16Đồng thời cũng cần so sánh giữa tổng nguyên giá của tài sản với giá trị hao mòn lũy
kế để xác định giá trị còn lại của tài sản , hệ số hao mòn lũy kế TSCĐ được xác định theocông thức:
∑ NGTSCĐ
Trong đó: HTSCĐ : Hệ số hao mòn
∑ NGTSCĐ : Tổng nguyên giá tài sản cố định
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúngđắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng số vốn kinhdoanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chínhdài hạn Từ đó phận tích, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm về đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn được tính toán, phân tích thông qua một hệ thống các chỉ tiêubao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử dụng vốn lưu động (tàisản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định)
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc phân tích này nhằm đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu vốn kinh doanhbao gồm: Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định Qua đó phân tíchnhững nguyên nhân của sự biến động và đề ra những chính sách quản lí thích hợp để nângcao hiệu quả kinh doanh Phương pháp phân tích: được thực hiện bằng phương pháp so sánhgiữa các chỉ tiêu kì báo cáo so với kì trước Ngoài ra để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhântăng giảm hiệu quả sử dụng vốn ta còn dùng phương pháp thay thế liên hoàn
a) Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn.
Phân tích hệ số doanh thu trên VKD tăng thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng vàngược lại
b) Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ sốlợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại
c) Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳVốn chủ sở hữu bình quân =
d) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương trình Dupont (LN/VKD bq)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đòi hỏi cả 2 chỉ tiêu phải tăng lên so với
kỳ trước Ngoài ra, để đánh giá nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta
Trang 18cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn căn cứ vào cáccông thức trên Ta có:
Như vậy, muốn tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh đòi hỏi hệ số doanh thu trênvốn kinh doanh phải tăng sức là phải nâng cao năng lực sản xuất của vốn và tăng hệ số lợinhuận trên vốn kinh doanh tức là giảm chi phí kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh có thể phân tích như sau:
Trang 19Hiệu quả sử dụng VLĐ là một bộ phận cấu thành nên hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp Nó phản ánh trình độ sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.Việc phân tích này nhằm nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng (giảm) củacác chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ qua đó phân tích nguyên nhân và đề ra những chính sáchbiện pháp quản lý thích hợp.
Hệ số lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng biền của tài sản ngắn hạn sử dụng trongkinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
a) Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
VLĐ bình quân
b) Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
VLĐ bình quânPhân tích các chỉ tiêu trên đây nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn lưu động bìnhquân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại Ngoài ra để nâng cao mứcdoanh thu đạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnh tăng tốc độ chu chuyểncủa vốn lưu động bằng cách tăng hệ số quay vòng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyểncủa đồng vốn lưu động Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trên cũng tương tự như phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân
c) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ
tổ chức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển vốn lưu động đượcthể hiện qua các chỉ tiêu sau: số vòng quay vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn lưu động
và mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động
Hệ số vòng quay vốn lưu động:
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp quay đượcbao nhiêu vòng Số vòng quay của vốn lưu động càng nhiểu thì vốn lưu động sử dụng càng
Trang 20
có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn cần thiết trong kinh doanh, giảm đượclượng vốn vay.
Số ngày chu chuyển vốn lưu động:
Số ngày chu chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ
Số vòng chu chuyển VLĐChỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng của vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thìtốc độ chu chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làmtăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận
Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động:
Mức tiết kiệm (lãng phí) = VLĐ bình quân kỳ này -
Chỉ tiêu này phản ánh mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ trong kỳ, do tăng độ luânchuyển vốn, doanh nghiệp có thể đạt được quy mô như cũ nhưng có thể tiết kiệm được mộtlượng vốn lưu động, hay vẫn với số lưu động như trước nhưng do tăng tốc độ luân chuyểnvốn, doanh nghiệp đạt được quy mô cao hơn, hoặc do tăng tốc độ luân chuyển vốn, doanhnghiệp phải tăng một lượng vốn lưu động không đáng kể nhưng quy mô tăng lên nhiểu
d) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho:
DT thuần bình quân kỳ này
Số vòng quay VLĐ kỳ trước
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ thìtốc độ chu chuyển hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại.
e) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu
Chỉtiêu này cho biết trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho các khoản phải thu quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy các khoản phải thu vận chuyển nhanh, điều này sẽgiúp tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Việc phân tích này nhằm mục đích là dựa vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố địnhnhà quản lí doanh nghiệp có thể nhận thấy chính sách đầu tư vốn cho những điều kiện cơ sởvật chất kĩ thuật, công nghệ… đã hợp lí hay chưa và tìm cách giải quyết Phân tích hiệu quả
sử dụng vốn cố định nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của chính sách đầu tư vốn cho cơ sởvật chất kỹ thuật
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định theo các chỉ tiêu sau:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định:
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:
Hệ số DT trên VCĐ = Tổng DT
VCĐ bình quân
Hệ số LN trên VCĐ = Lợi nhuậnVCĐ bình quân
Trang 22Nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định tăng và ngược lại.
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đông sử dụng bình quân thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cổ đông cànglớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt doanh nghiệp phải tăng quy mô về tổng lợi nhuậnsau thuế thu nhập trong doanh nghiệp, mặt khác doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp
lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ cổ tức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thì các cổđông thu được bao nhiêu lãi Hay chính là cổ tức bình quân trên một cổ phần Chỉ tiêu nàycàng cao, chứng tỏ cổ tức phải trả cho vốn góp cổ đông càng lớn Đây là một chỉ tiêu rấtnhạy cảm đối với vấn đề xã hội, thể hiện mối quan hệ về thu nhập giữa người lao động vớinhững người sở hữu về vốn của doanh nghiệp, do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp phảihết sức linh hoạt và nhạy bén khi giải quyết mối quan hệ này
Trang 23CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC – VVMI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Tên: Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực- VVMI (Tên viết tắt: APLUCO)
Tên giao dịch quốc tế: VVMI-MECHANICAL AND PRESSURE EQUIPMENTJOINT STOCK COMPANY
Trang 24
Trụ sở chính: 506- Hà Huy Tập- Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội.
E-mail: hoangnam77@gmail.com
Số đăng ký kinh doanh: 0103005537
Quy mô hoạt động: Công ty hoạt động với tổng số vốn điều lệ là 6 tỷ đồng, trong đó vốn sởhữu của nhà nước chiếm 51%
Quy mô lao động: tính đến ngày 31/12/2011 tổng số lượng cán bộ công nhân viên trongcông ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực-VVMI là: 156 người
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực – Than nội địa trước đây là xí nghiệp thu hồivật tư ứ đọng thuộc công ty vật tư theo quyết định số: 909ĐTĐLKT ngày 04/06/1974 của
Bộ trưởng Bộ điện than
Ngày 08/06/1981 Bộ trưởng Bộ mỏ than có quyết định số 23 MT- TCCB3 về tổ chứctại Công ty phục hồi thiết bị trực thuộc Bộ mỏ- Than bao gồm bộ máy quản lý của cơ quanCông ty vật tư sau đổi tên thành Công ty và xí nghiệp thu mua và phục hồi vật tư thiết bị trựcthuộc Công ty vật tư sau đổi tên thành Công ty Coalimex
Ngày 30/06/1993 Bộ trưởng Bộ năng lượng (nay là tập đoàn than khoáng sản ViệtNam) có quyết định số 467 NVL- CCDC- TCCBLĐ về việc lập lại xí nghiệp kinh doanhvật tư và chế tạo bình áp lực – Than nội địa
Đến ngày 30/07/2004 Xí nghiệp kinh doanh vật tư và chế tạo bình áp lực chuyển đổithành công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực- Than nội địa theo quyết định số69/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Đến ngày 22/03/2007 theo quyết định số 32- 2007 QĐ/HĐQTC công ty chính thứcđổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực- VVMI cho tới nay
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25
Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Chế biến kinh doanh than; chế tạo, sửa chữa vàlắp đặt thiết bị áp lực; tư vấn đầu tư các công trình về thiết bị áp lực và cơ khí; kinh doanh,xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống; sửa chữa,hiệu chỉnh điện và thiết bị phòng nổ.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Kinh doanh các thiết bị máy móc phục
vụ cho ngành công nghiệp chủ yếu là nồi hơi, sửa chữa lắp đặt chế tạo nồi hơi, lắpđặt thiết bị điện đến 35KV, kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công lắp đặt kết cấu,xây dựng, điện nước
2.1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Là một Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cơ khí,
do đó Công ty cổ phẩn cơ khí và thiết bị áp lực – VVMI tiến hành tổ chức sản xuấttheo mô hình trực tiếp tại phân xưởng sản xuất Công ty có 3 phân xưởng, một phânxưởng sản xuất chủ yếu là chế tạo và lắp đặt các thiết bị áp lực và một phân xưởngsửa chữa chuyên sửa chữa các thiết bị thuỷ lực, cơ khí, một phân xưởng đảm nhậnnhiệm vụ sản xuất gông, thay giằng, lưới thép, phụ kiện hầm lò
Cả 3 phân xưởng đều do một phó giám đốc (phó giám đốc kỹ thuật) phụ tráchgiám sát và theo dõi sản xuất Trong mỗi phân xưởng có quản đốc của từng phânxưởng và các bộ phận sản xuất như công nhân sửa chữa, thợ hàn, thợ điện, thợtiện…
Bên cạnh việc sản xuất và sửa chữa cơ khí, Công ty cũng rất chú trọng pháttriển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu mà hàng hóa chủ yếu là than và các loạivật tư, phụ tùng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống, tư vấn đầu tư các công trình
về thiết bị áp lực và cơ khí Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu hướng vàoviệc hỗ trợ cho các mỏ trong ngành Than Công ty cũng rất tích cực cung cấp cácthiết bị áp lực, sửa chữa cơ khí phục vụ sản xuất công nghiệp cho các đối tác ngoàingành
2.1.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của công ty
Trang 26
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực- VVMI có bộ máy quản lý được tổ chức theo
Phòng
KD tổng hợp
Phòng kỹthuật
Phòng
tổ chức lao động,tài chính
Phân xưởng
chế tạo áp lực Phân xưởng cơ khí sửa
chữa
Phân xưởng phụ kiện hầm lò
Phòng
kế toán tài chính
Phòng thị trường
Trang 27Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Toàn bộ hoạt động của Công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, bên dưới
là các Phó giám đốc phụ trách đầu tư và Phó giám đốc kỹ thuật
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống quản lý của công ty:
Giám đốc: Là người đứng đầu và quyết định mọi hoạt động trong công ty, làmviệc theo chế độ một thủ trưởng nhằm tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Phó giám đốc phụ trách đầu tư: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành
DN theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc trong các công tác đầu tư, tàichính
Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho giám đốc trong công tác điềuhành sản xuất
Phòng kế hoạch: gồm 4 người thuộc giám đốc với các chức năng tham mưucho giám đốc trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch điều hành sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, cung ứng đầu vào,
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: gồm 10 người là đơn vị trực thuộc giámđốc chuyên kinh doanh dịch vụ, hàng hóa cho các mỏ trong ngành Than và cho cáckhách hàng có nhu cầu ở ngoài ngành
Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 8 người là đơn vị trực thuộc giám đốcchuyên kinh doanh than các loại, dịch vụ, hàng hóa cho các mỏ than và cho cáckhách hàng ngoài ngành
Phòng kỹ thuật: gồm 3 người trực thuộc giám đốc có chức năng tham mưu chogiám đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường, nghên cứu côngnghệ mới…
Trang 28
Phòng tổ chức lao động – hành chính: gồm 12 nguời, trực thuộc giám đốccông ty, tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, đào tạo, tuyển dụng, phânphối thu nhập, chính sách chế độ
Phòng kế toán tài chính: gồm 4 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc công tyvới chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt công tác kế toán tài chính,hạch toán, thống kê và báo cáo theo quy định của nhà nước
Phòng thị trường: là bộ phận trực thuộc giám đốc, chuyên tìm kiếm việc làm
và tiếp thị
Phân xưởng cơ khí áp lực: gồm 60 nhân viên, là phân xưởng chủ lực của công
ty, đảm nhận công việc chế tạo các loại bình sinh khí, các loại nồi hơi, bình chịu áplực
Phân xưởng sửa chữa: gồm 50 nhân viên, là phân xưởng đảm nhận nhiệm vụchế tạo các loại kết cấu thép, thực hiện lắp đặt các dây chuyền thiết bị, nồi hơi theođơn đặt hàng, sửa chữa thiết bị máy móc
Phân xưởng phụ kiện hầm lò: là phân xưởng đảm nhận nhiệm vụ sản xuấtgông, thanh giằng, lưới thép, phụ kiện hầm lò
b, Tổ chức công tác kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Thủ quỹ:
KT nội bộVật tưHàng hóaChi phí sản xuất và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Tiêu thụ
Báo cáo tài chính
Kế toán thanh toánTiền mặt
Tiền lươngCông nợTạm ứngTSCĐ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 29Bộ máy kế toán của Công ty gồm một kế toán trưởng và 3 nhân viên đảm nhận côngviệc của các phần hành kế toán:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước các cơ quan Nhà nước và cấp trên vềmọi mặt hoạt động tài chính của Công ty Là người chỉ đạo toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế, lập kế hoạch tài chính năm,đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tài chính của toàn Công ty
Kế toán tổng hợp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toántiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tổng hợp để lên báo biểu, tổnghợp số liệu để lên các bảng kê, nhật ký chứng từ tương ứng
Kế toán thanh toán: Làm các phần hành: Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
kế toán tiền lương, kế toán theo dõi nợ và kế toán các khoản phải trả, phải thu.Thủ quỹ: Là người nắm giữ tài chính của Công ty có nhiệm vụ thu, chi tiềnmặt theo các phiếu thu, phiếu chi đă được giám đốc phê duyệt; báo cáo quỹ tiềnmặt; kiểm kê hạch toán TSCĐ; làm công tác kế toán vật tư, hàng hóa
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực –VVMI sử dụng hệ thống tài khoản được banhành theo quyết định QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 30kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu B03-DN,Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B09-DN.
2.1.1.6 Khái quát về kết quả kinh doanh đạt được trong 2 năm gần nhất
Việc khái quát kết quả kinh doanh của công ty trong một khoảng thời giannhất định có vai trò quan trọng trong việc xem xét và đánh giá được kết quả kinhdoanh của công ty nhằm đưa ra nhưng kết luận tổng quát Sử dụng phương pháp sosánh kết hợp với phương pháp lập biểu 5 cột để phân tích
Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực
VVMI năm 2011 và 2012
Đvt: Đồng
So sánh Chênh lệch TL(%
5 Lợi nhuận sau thuế 1.483.868.887 1.929.001.355 445.132.468 30
(Nguồn :BCTC của Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lưc VVMI năm 2011-2012)
Nhận xét:
Căn cứ vào bảng trên ta thấy rằng qua hai năm 2011 và 2012 thì doanhnghiệp có kết quả kinh doanh tốt, và năm 2012 doanh nghiệp có kết quả cao hơnnăm 2011
Trang 31
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 so với năm 2011 là tăng 396.424.196, tỷ lệtăng 19,61% Nguyên nhân là do mức doanh thu tăng 595.783.396 đồng lớn hơnmức tăng của chi phí (là 245.615.555 đồng) và tốc độ tăng của doanh thu 0,17% làcao hơn tốc độ tăng của chi phí (là 0,07%).
Đối với thuế TNDN phải nộp năm 2012 nộp ít hơn năm 2011 là 48.708.272đồng với tỷ lệ giảm 9,06%
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần và thiết bị áp lực – VVMI
2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (chủ quan)
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản và qua đó ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng các tài sản và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và cả trong tương lai
a) Cơ cấu vốn
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với nghành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh củacông ty là điều kiện tiên quyết đầu tiên đảm bảo được ngồn vốn kinh doanh sử dụng có hiệuquả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Tùythuộc vào từng loại vốn trong doanh nghiệp mà cơ cấu vốn sẽ khác nhau Cơ cấu vốn khácnhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đó cũng khác nhau
Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởng của nóđến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ được coi là cóhiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cóđược nguồn vốn đó
b) Lựa chọn phương án đầu tư
Trang 32
Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức hiệu quả và huy động vốn đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và phát triển nhanh Và đồng thời nếu doanhnghiệp hoạt động đẩu tư kinh doanh sản xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chất lượng caomẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời hạ giá thành thì doanh nghiệp sẽđẩy nhanh được quá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn lưu động và ngược lại.
c) Trình độ quản lý
Công ty có nhiều cán bộ với nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết với nghề Tình hìnhnhân sự trong công ty ổn định, do chính sách thỏa đáng về nhân sự của công ty, công ty đãxây dựng được đội ngũ ban lãnh đạo có trình độ, hết lòng vì công việc chung, luôn sâu sát,tìm ra những phương án, đua ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, làm việc nghiêmtúc nên đã tránh được sự lãng phí trong sử dụng lao động Hiện nay công ty vẫn khôngngừng nâng cao hơn nữa trình độ quản lý trong công ty để có thể nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh
d) Trình độ tay nghề của công nhân
Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ côngnghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai tháctối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một
cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại,nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽlàm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài (khách quan)
a) Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường vàhành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó
Trang 33
theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiệnhành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tàichính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh,nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệtrích lập các quỹ… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn…
b) Tác động của thị trường
Những biến động về số lượng, giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sẽ tác độngrất lớn tới kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, lãi suất tiềnvay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suất tiền vay ảnh hưởng tới chi phí đầu
tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tưmua sắm thiết bị, tài sản cố định
c) Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trườngcông nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa cácnước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạođiều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác, nó đặt doanhnghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phảixem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triểnkhông ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
d) Sự biến động nền kinh tế
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Trong những năm gần đây đặc biệt là năm 2012 nền kinh tế đang ở trạngthái suy thoái, khủng hoảng, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung cũng nhưCông ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI nói riêng cũng gặp phải nhiều khó khănnhất định
Trang 34
Tình hình diễn biến tỉ suất tín dụng cũng là vấn đề đáng quan tâm bởi bất kì doanhnghiệp nào cũng cần sử dụng đến nguồn vốn mà các tổ chức tín dụng cũng như ngân hàngcung cấp Năm 2012 là một năm kinh tế khủng hoảng, lãi suất ngân hàng tương đối caokhiến hạn chế khả năng vay vốn của công ty ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng huy độngvốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra lạm phát cũng là một nhân tố kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng, cũngnhư tỉ suất cho vay vốn của ngân hàng Lạm phát tăng khiến cho tỉ suất vay vốn của ngânhàng tăng, tăng chi phí sử dụng vốn, lợi nhuận giảm, vì thế hiệu quả sử dụng vốn cũng giảmtheo
e) Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường đang gặp nhiều khó khăn như như hiện nay thì môitrường cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Môi trường cạnh tranhkhông chỉ tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty ở hiện tại mà cả tương lai Công tyhiện nay đã và đang tạo được uy tín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chấtlượng sản phẩm và dịch vụ của mình công ty nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh vàkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường
2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI
2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp
2.2.1.1 Kết quả điều tra, phỏng vấn
a) Kết quả điều tra
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra
Trang 35
Nội dung câu hỏi Phương án trả lời Số phiếu TL (%)
1 Tại công ty hiện nay
của công ty đã đạt hiệu
quả cao chưa?
4 Hiệu quả sử dụng VKD của
công ty như thế nào?
được khai thác hết công
suất và hiệu quả chưa?
8 Công tác thu hồi nợ
của khách hàng như thế
nào?
Thu hồi nợ mức trung bình 0/30 0