LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN NỘI DUNG 4 1.Khái niệm, vai trò của thuế xuất nhập khẩu 4 1.1. Khái niệm 4 1.2. Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu 4 1.3. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu 4 2. Người nộp thuế 5 3. Đối tượng chịu thuế 5 3.1. Định nghĩa 5 3.2 . Đối tượng chịu thuế 5 4. Căn cứ tính thuế 6 4.1. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm 6 4.2. Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối 19 5. Miễn Thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu 22 5.1. Miễn Thuế 22 5.2. Giảm thuế 25 5.3. Các trường hợp được xét hoàn thuế 26 5.4. Giảm thuế 33 5.5. Các trường hợp được xét hoàn thuế. 33 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 MỤC LỤC 43
Trang 1Giảng viên hướng dẫn:
Th.sĩ: LÊ HUỲNH PHƯƠNG CHINH
SVTH: Nhóm 5
Cần Thơ, Tháng 3 năm 2016
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
NHÓM 5
13 Tăng Thị Hồng Tuyết B1403646
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Dưới tácđộng của quá trình tự do toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ nên hoạt động ngoạithương của nước ta phát triển không ngừng Cùng với quá trình đổi mới kinh tế, hệthống thuế nước ta nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng cũng không ngừng pháttriển và hoàn thiện Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế tương đối đặc trưng trong hệthống thuế quốc gia Nó liên quan trực tiếp đến ngoại thương và trở thành một trongnhững công cụ, nhân tố cấu thành chính sách kinh tế đối ngoại của nhà nước Tuynhiên thuế xuất nhập khẩu ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và cần được giảiquyết Vì thế việc nghiên cứu thuế xuất nhập khẩu trong nước đang là một đòi hỏi cấpbách đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
1.Khái niệm, vai trò của thuế xuất nhập khẩu
1.1 Khái niệm
Thuế xuất nhập nhập khẩu ra đời từ rất lâu kể từ khi có sự lưu thông hàng hóa
ra khỏi biên giới của một quốc gia, một vùng lãnh thổ Vậy thuế xuất nhập khẩu là gì ?
Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế đánh lên hàng hóa ra vào lãnh thổ hảiquan của một quốc gia, một vùng lãnh thổ nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, hướngdẫn tiêu dùng và điều tiết một phần thu nhập của người dân vào ngân sách nhà nước
1.2 Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế gián thu, là loại thuế độc lập trong hệthống pháp luật thuế Việt Nam và các nước trên thế giới
• Là sắc thuế có nhiều mức thuế suất khác nhau và thường ở mức cao dẫn tới sựkém ổn định
• Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu,nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.Chỉ có những hàng hoá được vận chuyểnmột cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu
• Hàng hoá có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở Việt Nam:thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
• Hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
• Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
• Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực
tế làm dịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán,trao dổi, tặng cho…
• Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phải là hành vi trực tiếptác động làm hàng hoá đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam Hành vi đó dođối tượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyềncho chủ thể khác có nghĩa vụ nộp thay
1.3 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu
• Mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho NSNN
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêudùng
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trongnước
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốctế
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chấtlượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trườngViệt Nam
Trang 5 Vậy thuế xuất nhập khẩu là gì?
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất nhậpkhẩu qua biên giới
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế bao gồm:
-Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộpthuế XK, thuế NK
-Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh Quốc tế trong trườnghợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
-Tổ chức tín dụng trong trường hợp khi bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộpthuế theo quy định của pháp luật
3 Đối tượng chịu thuế
3.1 Định nghĩa
Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam kể cảhàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thịtrường trong nước đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
3.2 Đối tượng chịu thuế
Theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật thuế xuất, nhập khẩu như sau:
Điều 1 Đối tượng chịu thuế:
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan
hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
3 Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2 Đối tượng không chịu thuế:
Trang 6Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các
tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
4 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
4 Căn cứ tính thuế
Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005 thì Căn cứ tính thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩughi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%); đối vớimặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy địnhtrên một đơn vị hàng hóa Cụ thể:
4.1 Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Căn cứ tính thuế gồm:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Giá tính thuế từng mặt hàng được xác định theo quy định của pháp luật về trịgiá hải quan
+ Thuế suất theo tỉ lệ phần trăm ( %)
4.1.1 Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từngmặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Tờ khai nộp cho hải quan
4.1.2 Trị giá tính thuế
Trị giá Hải quan nhằm mục đích tính thuế gọi là trị giá tính thuế, được thực hiệntheo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về việcxác định trị giá hải quan với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Giá trị thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định đối với từng trường hợp sau đây:
1 Đối với hàng hoá xuất khẩu: trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giáFOB, giá DAP) không bao gồm phí bảo hiểm I và phí vận tải F
Trang 72 Đối với hàng hoá nhập khẩu: trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm phí bảo hiểm I và phí vận tải F, theo hợp đồngmua hàng, tức giá CIF.
3 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng và có đủ các chứng
từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác địnhtheo hợp đồng
4 Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức kháchoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửakhẩu thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định Giá tínhthuế bằng đồng Việt Nam, nếu là ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố
* Thuế suất:
- Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt
hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt
hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
Việc xác định trị giá tính thuế dựa trên cơ sở các thông tin chứng từ được ghichép và phản ánh theo các nguyên tắc kế toán quy định của Luật kế toán Việt Nam,các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận của nước có liên quan
4.1.2.1 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch:
• Nguyên tác xác định trị giá tính thuế:
- Trị giá tính thuế nhầm mục đích tính thuế được xác định theo trình tự các phươngpháp của WTO
- Trị giá trính thuế phục vụ mục đích thống kê được xác lập theo nguyên tắc sau:
Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, trị giá thống kê là trị giá tínhthuế
Đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xét miễn thuếthì trị giá thống kê là trị giá do người khai hải quan khai báo theo nguyên tắcsau:
Đối với hàng hóa nhập khẩu, là giá trị thực tế phải tính đến cửa khẩu nhậpđầu tiên và được áp dụng bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xácđịnh trị giá thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định trị giá tính thuế
Đối với hàng hóa xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB giá DAF)không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) Trườnghợp không có hợp đồng mua bán hàng hóa, trị giá tính thuế xuất khẩu là trịgiá khai báo của người khai báo hải quan
• Phương pháp xác định trị giá tính thuế xuất, nhập khẩu: Gồm 6 phương
pháp xác định trị giá tính thuế xuất, nhập khẩu:
Phương pháp 1 cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất: Phươngpháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu
Phương pháp 2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩugiống hệt
Trang 8 Phương pháp 3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩutương tự
Phương pháp 4 Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp 5 Phương pháp trị giá tính toán
Phương pháp 6 Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế
• Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch:
Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phảithanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đãđược điều chỉnh các khoản phải cộng, phải trừ
Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theotrị giá giao dịch Trị giá giao dịch là tổng số tiền người mua đã thực trả hay
sẽ phải trả, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hoá nhậpkhẩu, sau khi đã cộng thêm và/hoặc trừ ra một số khoản điều chỉnh
Trị giá giao dịch bao gồm các khoản sau đây:
o K1 Giá mua ghi trên hoá đơn: Trường hợp giá mua ghi trên hoá đơn có bao gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu thì các khoản này được trừ ra để xác định trị giá tính thuế, với điều kiện việc giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển
và có số liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tách khoản giảm giá này rakhỏi giá hoá đơn và các chứng từ đó phải nộp cùng với tờ khai hải quan.
o K2 Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại, bao gồm: Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá;
o K3 Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ.
o Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:
o Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu
Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay cáckhoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hoácần xác định trị giá tính thuế;
Sau khi bán lại hàng hoá, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳkhoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoámang lại, không kể các khoản điều chỉnh quy định tại điểm d khoản 1 Điều13Nghị định 40/2007/NĐ-CP
Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mốiquan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
• Các khoản điều chỉnh
Các khoản phải cộng:
o Chi phí hoa hồng bán hàng và phí môi giới
o Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu
o Chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí nhân công
Các khoản phải trừ:
Trang 9o Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hoá, baogồm: chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹthuật
o Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu
o Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giámuahàng nhập khẩu
o Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiệnvậnchuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộpcùng với tờkhai hải quan hàng hoá nhập khẩu
o Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiệnvậnchuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộpcùng với tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu
Các loại giảm giá bao gồm:
o Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá;
o Giảm giá theo số lượng hàng hoá mua bán
o Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán
o Các loại giảm giá khác phù hợp với tập quán và thông lệ thương mạiquốc tế
4.1.2.2 Xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
A, Khái niệm
• Hàng hóa giống hệt là những hàng giống nhau về mọi phương diện bao gồm:
- Đặc điểm về vật chất: có cùng bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa Có cùng chất lượng như nhau, có cùng danh tiếng, nhãn hiệu sản phẩm, được sản xuất
ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền.
- Đối với những hàng hóa có khác biệt nhỏ: màu sắc, kích thước không làm ảnh hưởng tới giá trị hàng hóa, được coi là hàng giống hệt.
B, Điều kiện chọn
- Lô hàng nhập khẩu giống hệt được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngàyhoặc trong cùng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đangđược xác định trị giá tính thuế;
- Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đượcđiều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đượcđiều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế;
- Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vậnchuyển hoặc đó được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vậnchuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế
• Lưu ý khi xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt:
- Khi không xác định được trị giá của hàng nhập khẩu theo phương pháp trịgiá giao dịch thì xác định theo trị giá tính thuế của lô hàng nhập khẩu giốnghệt
Trang 10- Khi không có hàng nhập khẩu giống hệt của 1 nhà sản xuất thì lấy lô hànggiống hệt của nhà sản xuất khác với điều kiện là cùng xuất xứ để đảm bảo cácquyết định của hàng giống hệt
- Nếu xác định được cùng 2 lô hàng nhập khẩu giống hệt mà trị giá khác nhauthì lấy trị giá của lô hàng thấp nhất ( Trị giá tính thuế = trị giá giao dịch thấpnhất sau khi đã điều chỉnh cùng các điều kiện ở trên)
4.1.2.3 Xác định trị giá thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
A, Khái niệm
• Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau
về mọi phương diện nhưng có các về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ nguyên vật liệu, có cùng chức năng và
có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, được sản xuất theo sự
ủy quyền của nhà sản xuất, được nhập khẩu vào Việt Nam.
B, Điều kiện chọn
• Điều kiện về thời gian xuất khẩu:
- Hàng nhập khẩu tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngàyhoặc trong vòng 60 ngày theo lịch trước hoặc sau ngày xuất khẩu với hànghoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế
• Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng: hàng nhập khẩu tương tự phải
có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế.
- Nếu không tìm được hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại và sốlượng hoặc lô hàng có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượngthì lựa chọn lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau
về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương
tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế và ngược lại
- Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại và sốlượng; lô hàng có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng; lôhàng khác cấp độ thương mại nhưng có cùng số lượng thì lựa chọn lô hàngnhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó điều chỉnhtrị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại
và số lượng với lô hang đang xác định trị giá tính thuế
- Trường hợp lô hàng nhập khẩu tương tự được hưởng chiết khấu thương mại,chiết khấu số lượng, chiết khấu thanh toán mà lô hàng nhập khẩu đang xácđịnh trị giá tính thuế không được hưởng thì không được trừ các khoản chiếtkhấu này ra khỏi trị giá giao dịch Trường hợp lô hàng nhập khẩu tương tựkhông được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu số lượng mà lô hàngnhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế được hưởng thì được trừ các khoảnchiết khấu này ra khỏi trị giá giao dịch
• Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:
- Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải,hoặc đã được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lôhàng đang xác định trị giá
Trang 11- Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì có thể điều chỉnh về cùngđiều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế.
- Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương
tự, nếu không tìm được hàng hoá nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùngmột nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền thì mới xét đến hànghoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ
- Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này mà xác định được từ haitrị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự trở lên thì, sau khi đã điềuchỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế,trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất
- Nếu trong thời gian làm thủ tục hải quan mà không đủ thông tin lựa chọnhàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự với hàng hoá nhập khẩu đang xácđịnh trị giá tính thuế thì không xác định trị giá tính thuế cho hàng hoá nhậpkhẩu theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt vàphương pháp trịgiá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự mà phảichuyển sang phương pháp tiếp theo
• Lưu ý: khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch của hàng hóa tương tự:
- Nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuấtthì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phảiđảm bảo các quy định về hàng hoá nhập khẩu tương tự
- Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiệnmua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựachọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phảiđược điều chỉnhvề cùng điều kiện mua bán
- Khi xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tựtrở lên thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất
4.1.2.4 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ
Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp kể trên thì trịgiá tính thuế là trị giá khấu trừ, căn cứ vào giá bán của hàng hoá nhập khẩu, hàng hoánhập khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam trừ (-)
đi các chi phí hợp lý, lợi nhuận bán hàng phát sinh sau khi nhập khẩu
Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế, là giá bán của chính hàng hoáđang được xác định trị giá tính thuế Trường hợp không có giá bán của chính hàng hoánhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì lấy giá bán của hàng hoá nhập khẩu giốnghệt hoặc lấy giá của hàng hoá nhập khẩu tương tự được bán trên thị trường Việt nam,với điều kiện là hàng hoá được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu
Nghị định 40 quy định rõ người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không
có mối quan hệ đặc biệt và mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ đểhình thành đơn giá ngoài ra, hàng hoá được bán ra (bán buôn hoặc bán lẻ) vào ngàysớm nhất ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (ngày theo lịch) saungày nhập khẩu lô hàng đó
Trang 12Các khoản được khấu trừ gồm những chi phí hợp lý và lợi nhuận thu được saukhi bán hàng trên thị trường Việt Nam, cụ thể như sau:
• Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá sau khi nhập khẩu, cụ thể:
- Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vậnchuyển hàng hoá phát sinh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho hàng của ngườinhập khẩu hoặc địa điểm giao hàng trong nội địa Việt Nam;
- Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vậnchuyển từ kho hàng của người nhập khẩu trong nội địa Việt Nam đến địa điểmbán hàng, nếu người nhập khẩu phải chịu các khoản này
• Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam.
• Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạt động bán hàng hoá nhập khẩu tại Việt Nam.
- Trường hợp người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoàithì khấu trừ khoản hoa hồng Nếu trong khoản hoa hồng đã bao gồm các chiphí tại điểm a và b nêu trên thì không được khấu trừ thêm các khoản này
- Trường hợp nhập khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn thì khấu trừ cáckhoản chi phí chung và lợi nhuận: chi phí chung và lợi nhuận phải được xemxét một cách tổng thể khi xác định trị giá khấu trừ
Chi phí chung bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhậpkhẩu và bán hàng hoá trên thị trường nội địa, như: chi phí về tiếp thị hàng hoá, chi phí
về lưu giữ và bảo quản hàng hoá trước khi bán hàng, chi phí về các hoạt động quản lýphục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng,…
* Lưu ý:
- Số liệu phục vụ cho tính toán trị giá khấu trừ do người nhập khẩu cung cấp
- Việc khấu trừ khoản lợi nhuận và chi phí chung phải dựa trên cơ sở các số liệu kháchquan và định lượng được
- Phải được ghi chép và phản ánh trên sổ sách kế toán phù hợp với quy định của phápluật về kế toán
4.1.2.5 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán
Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các các phương pháp trên thì trịgiá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo trị giá tính toán bao gồm cáckhoản sau:
• Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu bao gồm giá thành hoặctrị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình giacông khác của việc sản xuất hàng hoá nhập khẩu
• Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa cùngphẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá,được sản xuất ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam
Trang 13+ Khoản lợi nhuận và chi phí chung phải được xem xét một cách tổng thể khixác định trị giá tính toán.
+ Chi phí chung bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp hay gián tiếp của quátrình sản xuất và bán để xuất khẩu hàng hóa
+ Hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại là những hànghoá có cùng xuất xứ, nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhómhàng hóa do cùng một nghành hay một lĩnh vự cụ thể sản xuất ra
• Chi phí bảo hiểm, các chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liênquan đến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa khẩu
* Lưu ý: Việc xác định trị giá tính toán phải dựa trên các số liệu được ghi chép vàphản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của nhà sản xuất cung cấp phù hợp với cácnguyên tắc kế toán của nước sản xuất hàng hoá Số liệu này phải tương ứng với số liệuthu được từ những hoạt động sản cuất, mua bán hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấphoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩuđến Việt Nam
4.1.2.6 Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận
Giá tính thuế theo phương pháp suy luận căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan,
có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế
• Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác đinh bằng cách áp dụngtuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định giá trị tính thuế ở trên và dừngngay tại phương pháp xác định được giá tính thuế
• Khi xác định giá tính thuế theo phương pháp này, người khai hải quan và cơ
quan hải quan KHÔNG được sủ dụng các giá trị dưới đây để xác định giá tính
thuế:
+ Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sản xuất tại ViệtNam
+ Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu
+ Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ các chi phí sản xuất hàng hóa được sử dụngtrong phương pháp tính toán
+ Giá tính thuế tối thiểu
+ Các loại giá áp đặt hoặc giả định
+ Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tính thuế
• Văn bản:
- NĐ 60/2002/NĐ-CP (06/06/2002) quy định về việc xác định trị giá tính thuế
đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của hiệp định thực hiện điều 7 hiêp định chung về thuế quan và thương mại.
+ Giá tính thuế theo phương pháp suy luận được quy định tại điều 10 của nghịđịnh này:
Trang 14Điều 10 Phương pháp suy luận
1 Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp quy định từ Điều 5 đến Điều 9 Nghị định này thì trị giá tính thuế được xác định bằng phương pháp thích hợp, dựa vào các tài liệu, số liệu khách quan có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế và phù hợp với các quy định của Nghị định này.
2 Khi áp dụng phương pháp suy luận thì không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá tính thuế:
a) Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại đã được sản xuất tại Việt Nam;
b) Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu;
c) Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến một nước khác;
d) Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ chi phí sản xuất của hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 9 Nghị định này;
đ) Giá tính thuế tối thiểu;
e) Các loại giá giả định;
g) Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cao hơn khi xác định được từ hai trị giá khác nhau trở lên.
• TT 39 /2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối vói hàng hoá xuất khẩu,
4.1.3.1 Thuế suất thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn
cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằm nâng giá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phối trong sản xuất mặt hàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cân nhắc Trong các biện pháp hạn chế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là biện pháp tương đối dễ áp dụng Ngoài ra, Nhà nước cũng
Trang 15có thể sử dụng thuế xuất khẩu như một biện pháp để phân phối lại thu nhập, tăng thu ngân sách Quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế Xuất khẩu đối với các mặthàng chịu thuế do do Bộ tài chính ban hành.
Ví dụ: Về thuế xuất khẩu là thuế đánh vào phân bón xuất khẩu của Trung Quốc nhằm đảm bảo cân đối cung - cầu về phân bón trong nước, thuế đánh vào một số nguyên liệu thô của Việt Nam nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất nội địa.
4.1.3.2 Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hànghóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Khi phương tiện vận tải(tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biêngiới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩubiên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khaibáo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các côngthức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phảiđược nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vàolưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộpthuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thuthuế nhập khẩu là khá nhỏ
Thuế nhập khẩu theo truyền thống được đưa ra chủ yếu để tăng thu cho ngân sách, tuynhiên nó cũng có thể để:
- Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt hàngthay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại
- Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàngphá giá lên tới mức giá chung của thị trường
- Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh thuếđối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranh thươngmại
- Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp giống nhưcác chính sách về thuế quan của Liên minh châu Âu đã thực hiện trong Chính sáchnông nghiệp chung của họ
- Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thểcạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế
- Không khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa xỉ phẩm hay đingược lại các truyền thống văn hóa dân tộc v.v
→ Cơ sở cho các đàm phán thương mại như thực hiện các ưu đãi hay là trả đũa thươngmại như đã nói ở trên vì nó có tính minh bạch và dễ dàng thực hiện
Trang 16Hiện nay thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặthàng, theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu bao gồm ba nhóm: thuế suất thông thường,thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt.
• Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệthương mại với quốc gia đó Thuế suất ưu đãi thông thường được quy định cụ thểcho từng mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do cơ quan chức năng banhành Nguyên tắc Tối huệ quốc là dựa trên cam kết thương mại một nước dành chonước đối tác ưu đãi có lợi nhất mà nước đang và sẽ dành cho nước thứ ba kháctrong ương lai Trong lĩnh vực thuế, hàng hóa di chuyển từ một bên tham gia trongquan hệ kinh tế thương mại này đưa vào lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ khôngphải chịu mức thuế và các phí tổn cao hơn hàng hóa nhập khẩu từ nước thứ ba nàokhác (trong cùng một tổ chức, một liên minh, vv )
Ví dụ: Trong Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam – Cam-pu-chia giai
đoạn 2014 - 2015, Việt Nam sẽ dành ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với 63 mặt hàng của Cam-pu-chia và Cam-pu-chia sẽ dành ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với 20 mặt hàng của Việt Nam và Việt Nam cũng sẽ dành ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với Lào.
• Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩuvới quốc gia đó theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc
để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệtkhác
Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
+ Hàng hóa nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) từ nước, nhómnước hoặc vừng lãnh thổ đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu vớiViệt nam Trừ hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnhthổ đã thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt nam nhưng tổng giátrị lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thì không phải có C/O;
+ Hàng hóa nhập khẩu phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏathuận và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với qui định của phápluật hiện hành về xuất xứ hàng hóa;
+ Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng các ưu đãi đặc biệt thực hiện theoquy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng nước, nhóm nước hoặcvùng lảnh thổ mà Việt nam có thỏa thuận về thuế suất ưu đãi đặc biệt
Ví dụ: Nhằm thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA)
trong lĩnh vực thuế quan, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 201/2015/TT- BTC ban
Trang 17hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018.
- Về phía Hàn Quốc, Hàn Quốc đã cam kết dành cho Việt Nam ưu đãi xóa bỏ thuế quan và mở hạn ngạch đối với 11.679 dòng thuế; trong đó có các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như thủy sản (tôm, cua, cá đông lạnh, đóng hộp); nông sản; hoa tươi; trái cây nhiệt đới; các hàng công nghiệp như dệt, may, sản phẩm cơ khí
- Về phía Việt Nam, so với cam kết trong AKFTA đã cam kết tự do hóa 8.320 dòng thuế, Việt Nam cam kết bổ sung 201 mặt hàng tự do hóa theo lộ trình VKFTA như nguyên phụ liệu dệt may, da giầy; hàng điện gia dụng; máy móc thiết bị (ắc quy, máy biến thế, động cơ điện); sản phẩm và linh kiện điện tử; dây điện, cáp điện; động cơ, linh phụ tùng ôtô; ôtô (1 dòng xe tải trên 10 tấn, 1 dòng ôtô con trên 3.000cc).
• Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện quy chế Tối huệ quốc cũngnhư không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với quốc gia đó Thuế suấtthông thường luôn luôn cao hơn so với thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệtcủa cùng mặt hàng đó Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất 150%mức thuế suất ưu đãi cho từng mặt hàng tương ứng qui định tại Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi
Thuế suất = Thuế suất x 150%
Thông thường ưu đãi
- Ngoài việc chịu thuế nhập khẩu theo quy định, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vàoViệt nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hànghóa xuất khẩu của Việt nam thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ, cụ thể sẽ bị áp dụng một trong các biệnpháp về thuế sau đây: ( quy định tại Điều 10 nghị định số: 87/2010/NĐ-CP )
1 Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.
2 Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
3 Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
4 Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam
có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối
xử về thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.
4.1.3 Phương pháp tính thuế
Trang 18a) Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:
số thuế xuất Số lượng đơn Trị giá tính Thuế suất của
khẩu, thuế = vị từng mặt hàng x thuế tính trên x từng mặt
nhập khẩu thực tế xuất một đơn vị hàng
phải nộp khẩu, nhập hàng hóa
ghi trong tờ
khai hải quan
b) Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch
so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng xăng, trong hóa đơn thương mại có ghi
trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu là 100 lít xăng x 6.000đ/lít =600.000 đồng Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế nhậpkhẩu là 95 lít xăng phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợpđồng mua bán hàng hoá thì trong trường hợp này số tiền thuế nhập khẩu phải nộp đượcxác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu 600.000 đồng vàthuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng xăng
Ví dụ 2: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn
giá 100 USD/ tấn, thủy phần ± 2% Hóa đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100USD, trịgiá thanh toán 100.000 USD Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra cân lượng là
1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD
Hay đơn giản hơn:
Thuế (xuất) nhập khẩu = Số lượng x giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu
- Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng
- Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩunhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế
là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
- Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tạiBiểu thuế xuất khẩu
Trang 19Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt
và thuế suất thông thường:
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam;
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với ViệtNam;
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thựchiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường đượcquy định không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng doChính phủ quy định
a) Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặthàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế vàthuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế
b) Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoátại thời điểm tính thuế
Ví dụ : một doanh nghiệp nhập khẩu rượu từ châu âu về Việt Nam chịu các thuế :
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
- Cách tính thuế nhập khẩu:
Số lượng x giá tính thuế x thuế suất thuế nhập khẩu (Thuế suất thuế nhập khẩu rượu
đề nghị tra cứu tại biểu thuế nhập khẩu hiện hành ban hành kèm theo Quyết định số106/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính)
- Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Số lượng x (giá tính thuế + thuế nhập khẩu) x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt ( Thuếsuất thuế tiêu thụ đặc biệt rượu đề nghị tra cứu tại Thông tư số 115/2005/TT-BTCngày 16/12/2005 của Bộ Tài chính)
- Cách tính thuế giá trị gia tăng:
Số lượng x (giá tính thuế + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt) x thuế suất thuếgiá trị gia tăng (10%)
* thuế xuất khẩu hàng A 1200 bút chì, giá FOB là 6 USD/ 1 sản phẩm, hợp đồng cóquy định thanh toán chậm sau 6 tháng với lãi xuất 0,3 % tháng, thuế xuất khẩu 3%, tỉgiá là 1USD= 20000 VND
thuế xuất khẩu = 1.200 x 6 x 20.000 x 3% x (1 + 0,3% x 6) = 4397760 (đồng)
4.2 Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Thuế tuyệt đối là thuế được ấn định bằng số tiền nhất định tính trên một đơn vị hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu (K4.Đ5.Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) theo đơn vị đolường (khối lượng, thể tích, dung tích).Thuế tuyệt đối là loại thuế được đưa ra để tránh
Trang 20gian lận thương mại về giá nhập vì cho dù hoá đơn đề bao nhiêu thì khi nộp loại thuếnày Nhà nước đã tránh được việc thất thu thuế.
Thuế tuyệt đối có tác dụng lớn đối với các loại hàng hóa được chủ động bán vào ViệtNam với giá thấp khiến thuế tính theo tỷ lệ phần trăm mất tác dụng Thuế tuyệt đốicòn có tác dụng đối với hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bởi giá trị các lô hàng nàythường nhỏ, khó có thể dùng thuế theo tỷ lệ phần trăm để điều tiết Ngoài ra, thuế tuyệtđối còn có tác dụng với các mặt hàng có thuế suất nhập khẩu cao thường bị khai mangiá
Tuy nhiên, ở Công văn số 0657/TM-XNK thì theo Bộ Thương mại, thuế tuyệt đối làcông cụ có thể thay thế cho bảng giá tính thuế tối thiểu nhưng việc đó không đồngnghĩa với việc chuyển y nguyên bảng giá tính thuế tối thiểu thành thuế tuyệt đối Khibảng giá tính thuế tối thiểu không còn thì thuế tuyệt đối là hình thức khả dĩ nhất đểđảm bảo nguồn thu tối thiểu cho ngân sách cũng như mức bảo hộ tối thiểu cho sảnxuất trong nước Vì vậy, khi xây dựng mức thuế tuyệt đối, cách tiếp cận đúng đắn nhất
là xuất phát từ nhu cầu trong nước, không xuất phát từ giá nhập khẩu và thuế suất phầntrăm hiện hành Cụ thể, với những mặt hàng cần bảo hộ, mức thuế tuyệt đối sẽ đượcxây dựng trên cơ sở giá thành sản xuất bình quân trong nước và nhu cầu bảo hộ thực tế(thí dụ, trứng gia cầm có giá thành là 800 đồng/quả, ta cần bảo hộ ở mức 600đồng/quả) Với những mặt hàng có nhu cầu bảo đảm nguồn thu tối thiểu cho ngân sáchthì mức thuế tuyệt đối có thể được xây dựng theo phương pháp bình quân (thí dụ:lượng rượu mạnh nhập khẩu hàng năm là 200.000 lít, tương đương 10 triệu USD Sốthuế tối thiểu cần phải thu là 8 triệu USD Mức thuế tuyệt đối sẽ vào khoảng 40USD/lít)
b.Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa."
Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng được ghi trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối.
Ngoài ra, theo Điều 4,5 TT 152/2011/TT-BTC thuế tuyệt đối còn là căn cứ để tínhthuế bảo vệ môi trường dựa trên số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối,được quy định như sau:
Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hànghóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhậpkhẩu
Đối với trường hợp số lượng hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường xuất, bán và nhậpkhẩu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế Bảo
vệ môi trường do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải qui đổi ra đơn vị đolường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính thuế
Trang 21+ Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch
và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu,
mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuấtbán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lườngquy định tính thuế của hàng hoá tương ứng Cách xác định như sau:
có trong nhiên liệu hỗn hợp
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốchoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuếbảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch; Đồng thời cótrách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn cógốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của thángtiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp
+ Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE,LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA, ) hoặc các chất khác như nhôm,giấy… thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựađơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp Căn cứ định mức lượng màngnhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp,người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi ni lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm
về việc kê khai của mình
Phương pháp tính thuế tuyệt đối
Theo Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tuyệt đốiđược tính như sau;
Số thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu phải
tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng(đã được sửa đổi bởi Quyết định
số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) thì xe ôtô chở người
từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi được xác định như sau:
“a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:
Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD
b) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:
Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD
c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau: