1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020

85 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 887 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng đất càngtăng, đất đai trở nên khan hiếm và sẽ không tránh khỏi những mâu thuẫn phátsinh trong quá trình sử dụng cho các mục đích

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập đề tài cuối khóa “Báo cáo

thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã Đăk Drông huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010-2020” Em đã nhận được sự chỉ dạy của các

thầy, cô giáo Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, cán bộ lãnh đạo

và nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Jút, UBND xã ĐăkDrông Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Quý Thầy, Cô Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và KhoaQuản Lý Đất Đai đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết

và bổ ích trong suốt khóa học

- Cô giáo TS.NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH người trực tiếp hướng dẫn, chỉdạy, dẫn dắt, góp ý và động viên em trong suốt thời gian hoàn thành đề tài tốtnghiệp

- Lãnh đạo và Cán bộ Phòng TN&MT huyện Cư Jút và UBND xã Đăk Drông

đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và nhiệt tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trìnhthực tập và cũng như cung cấp tài liệu để em hoàn thành đề tài này

- Gia đình cũng như bạn bè người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện tốtnhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên

đề tài thực tập tốt nghiệp mà em thực hiện không thể tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô, ban lãnh đạo UBND xã ĐăkDrông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em đượchoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Lâm Thị Thư

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

3 Các đặc trưng khí hậu thời tiết xã Đăk Drông 31

6 Năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính 37

7 Sản lượng các vật nuôi chính của xã Đăk Drông 37

9 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Đăk Drông 50

10 Hiện trạng sử dung đất nông nghiệp xã Đăk Drông 51

11 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Đăk Drông năm 2010 53

12 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2010 54

13 Biến động đất đai xã Đăk Drông giai đoạn 2001-2010 58

14 QHSD đất đai đến năm 2020 của xã Đăk Drông 65

15 Kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của xã Đăk Drông 68

16 Tình hình thực hiện kế hoạch SDĐ giai đoạn 2010-2015 74

17 Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Đăk Drông 2016-2020 76

DANH MỤC CÁC BIỂU

2 Cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005 và năm 2010 35

3 Cơ cấu sử dụng đất xã Đăk Drông năm 2010 51

4 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Đăk Drông năm 2010 52

5 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Đăk Drông 53

Trang 3

6 Biến động đất đai giai đoạn 2001-2010 59

7 Quy hoạch sử dụng đất dến năm 2010 của xã Đăk Drông 66

NĐ-CP Nghị định Chính Phủ

QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất

RRA Rapid Rural Appraisal

Trang 4

THPT Trung học phổ thông

THCS Trung học cơ sở

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

UNESCO United Nations Educational, Scientific

and Cultural

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 8

MỞ ĐẦU 8

1.1 Đặt vấn đề 8

1.2 Mục đích 8

1.3 Giới hạn của đề tài 10

1.4 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 10

PHẦN 2 11

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

2.1 Cơ sở lý luận 11

Trang 5

2.1.1 Các khái niệm 11

2.1.2 Sự cần thiết của đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã 13

2.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác 15

2.2 Cơ sở pháp lý 18

2.2.1 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 18

2.2.2 Nghị định 181, 182 và các Thông Tư 19

2.2.3 Luật đất đai năm 1998, 2000, 2003 19

2.3 Cơ sở thực tiễn 19

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 19

2.3.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Cư Jút thời kỳ 2001 – 2010, định hướng 2020 22

2.3.3 Sơ lược về công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất ở địa phương .26 PHẦN 3 27

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng 27

3.1.2 Địa điểm 27

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA (Rapid Rural Appraisal) .27

3.3.2 Phương pháp xử lý 28

PHẦN 4 29

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đăk Drông, huyện Cư Jút, Tỉnh Đăk Nông 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 29

4.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 35

Trang 6

4.2 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất30Error! Bookmark

not defined 43

4.2.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai tại xã Đăk Drông 30 Error! Bookmark not defined 43

4.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Đăk Drông……… 59

4.3.1 Khái quát chung về tiềm năng đất đai … ………….59

4.3.2 Tiềm năng đất đai cho các ngành………59

4.4 Khái quát phương hướng mục tiêu phát triển KT – XH dài hạn 62

4.5 Tình hình thục hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của xã 2010 – 2020………

63

4.5.1.Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 63

4.5.2.Tình hình thục hiện kế hoạch sử dụng đất của xã các giai đoạn 2010 – 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 69

4.6.1 Căn cứ pháp lý để tính các khoản thu chi liên quan đến đất đai 78

4.6.2 Dự kiến các khoản thu chi liên quan đến đất đai 78

4.6.3 Ước tính các khoản thu chi liên quan đến đất đai 78

4.7 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình triển khai thục hiện kế hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2010 -202081… ……… 78

4.7.1 Thuận lợi……….78

4.7.2 Khó khăn……….……… ……….79

4.8 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thục hiện tốt các chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất vào kì quy hoạch 2010 - 2020………80

4.8.1 Về công tác quản lí nhà nước về đất đai………80

4.8.2 Chính sách về đất đai và chính sách xã hội………81

4.8.3 Giải pháp kinh tế ……… ………81

4.8.4 Giải pháp kĩ thuật……… ……….82

PHẦN 5 83

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Đề nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài của loài người đã chứngminh rằng: Đất đai có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, không có đất thìkhông thể có sự tồn tại của con người

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng đất càngtăng, đất đai trở nên khan hiếm và sẽ không tránh khỏi những mâu thuẫn phátsinh trong quá trình sử dụng cho các mục đích khác nhau, nhất là trong điềukiện của một nước đang phát triển từ nền nông nghiệp thấp tới nền côngnghiệp hiện đại với hoàn cảnh dân số đông, tốc độ tăng dân số nhanh, nguồntài nguyên ngày càng cạn kiệt, bên cạnh đó vấn đề thay đổi cơ cấu kinh tế, cơcấu ngành nghề đã làm cho quỹ đất đai ngày càng biến đổi phức tạp theochiều hướng xấu, việc khai thác và sử dụng đất ngày càng được mở rộng,mục đích và nhu cầu sử dụng đất cũng ngày càng tăng v.v…đã gây áp lực rấtlớn cho đất đai Vì thế chúng ta cần phải có những biện pháp khai thác sửdụng quỹ đất một cách hợp lý, khoa học nhằm duy trì và bảo vệ nguồn tàinguyên vô cùng quí giá này luôn ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội nhưng vẫn bền vững và hiệu quả cao Xuất phát từ những đặc điểm,tính chất, vai trò chức năng đặc biệt của đất đai cùng với thực trạng và xuhướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vấn đề cấp thiết đặt ra chochúng ta là phải tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách hợp

lý, đầy đủ và hiệu quả kinh tế cao nhất

Xã Đăk Drông nằm trong chương trình phát triển kinh tế- xã hội đặcbiệt khó khăn miền núi vùng sâu, vùng xa đã được thủ tướng chính phủ phêduyệt tại quyết định số 135/1998/QĐ_TTg ngày 31/7/1998, nên đời sống vậtchất, tinh thần cho đồng bào dân tộc gặp nhiều khó khăn, dân cư sống rải rác

và chịu sức ép của tăng dân số cơ học Trong những năm gần đây, cơ cấu

Trang 9

cây trồng của địa phương được chuyển đổi và mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân thì hiện tượng sang nhượng, tranh chấp, xâm lấn vào đất rừngthường xuyên xảy ra, công tác quản lý đất đai chưa theo kịp tình hình biếnđộng đất đai trên địa bàn.

Trước thực trạng đó xã Đăk Drông cần xây dựng phương án quy hoạch

sử dụng đất, nhằm sắp xếp, phân bổ sử dụng hợp lý đất đai và đưa công tácquản lý đất đai theo pháp luật Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở TàiNguyên Và Môi trường, UBND huyện và phòng Tài Nguyên và Môi Trườnghuyện CưJút UBND xã Đăk Drông tiến hành lập “Phương án Quy hoạch sửdụng đất đai xã Đăk Drông thời kỳ 2010- 2020” Tuy nhiên các biến động,thay đổi của các yếu tố chủ quan cũng như khách quan không phải lúc nàocũng nằm trong tầm dự báo của chúng ta, nên trong quá trình thực hiện cácphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rất cần có những đánh giá vềtình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, để xem xét những gì đạtđược và chưa đạt được, tìm ra những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đếnviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải phápnhằm thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phát huy hiệu quả caonhất

Xuất phát từ tầm quan trọng của giá trị đất đai mang lại và sự cần thiếtcủa công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua, đồngthời được sự đồng ý của Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường, KhoaQuản Lý Đất Đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện CưJút, và UBND

xã Đăk Drông, tôi thực hiện đề tài “Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Đăk Drông, huyện CưJút, tỉnh Đắk Nônggiai đoạn 2010 – 2020”

1.2 Mục đích

Căn cứ vào tình hình thực hiện quy hoạch của địa phương và tình hìnhphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, đề tài nhằm mục đích sau:

Trang 10

- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất xã Đăk Drông, huyện CưJút, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010–2020.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3 Giới hạn của đề tài

Do thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng bản thân còn nhiều hạn chếnên đề tài chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu và đánh giá tình hình thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã Đăk Drông huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nôngtrong giai đoạn 2010 - 2020 Để từ đó có kế hoạch sử dụng đất khoa học, tiếtkiệm và hiệu quả

1.4 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xãĐăk Drông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông về những mặt đạt được và nhữngmặt chưa đạt được để từ đó điều chỉnh quy hoạch để mục đích cuối cùng là

sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất, đồng thời phát huy những đặc điểmlợi thế của vùng

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm đất đai của FAO:

Theo định nghĩa của FAO: “ Đất đai là một tổng thể vật chất bao gồm

cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của tổng thể vật chất đó”

2.1.2.2 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Trên thế giới:

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, bởi vậytrong bất kỳ một dự án phát triển kinh tế nào thì việc đầu tiên là vấn đề quyhoạch sử dụng đất, dựa trên kết quả của quá trình này mà người ta có thể lênphương án, kế hoạch tiếp theo cho các hành động khác của mình Nhưngdường như mỗi quốc gia lại có một khái niệm khác nhau về quy hoạch sửdụng đất

+ Cộng hoà liên bang Nga: Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liênbang Nga được định nghĩa như sau: “ Quy hoạch sử dụng đất là tổ chức sửdụng đất một cách hợp lý và bảo vệ đất, thiết kế, tổ chức lãnh thổ và sản xuấttrong điều kiện phù hợp với các mối quan hệ với đất đai”

+ Hà Lan: Bắt đầu quy hoạch đô thị và nông thôn từ rất sớm, thuật ngữquy hoạch sử dụng đất được hiểu là “ Quy hoạch việc sử dụng một khu đấtđai cụ thể nào đó tuân theo các chức năng đã được xây dựng trong khi quyhoạch tự nhiên và lập kế hoạch phát triển”

- Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam:

Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế vừamang tính pháp chế

+ Biểu hiện qua tính kỹ thuật là ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thànhbản đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để

Trang 12

giao cho các mục đích sử dụng khác nhau.

+ Về mặt pháp lý, đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào các mục đích khác nhau Nhà nước ban hành cácvăn bản pháp quy đạt mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đấtđược quy định tại Điều 24 Luật đất đai năm 2003 là 10 năm

Ngoài ra quy hoạch sử dụng đất còn mang các đặc tính sau:

+ Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự báo trướcđược các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụngđất một cách đại thể chứ không thể dự kiến được các hình thức và nội dungchi tiết, cụ thể của những thay đổi đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quyhoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chủ đạo vĩ

mô, khái lược về sử dụng đất của các ngành như:

Cân đối nhu cầu sử dụng đất tổng quát của các ngành

Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng

Phân định ranh giới và các hình thức sử dụng đất trong vùng

Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của các yếu

tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạch càng kháilược hóa thì quy hoạch càng ổn định

+ Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách

xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách vàcác quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thểhiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốcdân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định, cácchỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường

+ Tính khả biến

Trang 13

Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải phápnhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái thích hợp hơn so vớiviệc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định Khi xã hội càng pháttriển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi,các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không còn phù hợp nữa.Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thựchiện là cần thiết Điều đó thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sửdụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ(Quy hoạch - thực hiện - Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện)với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao hơn.

* Từ các phân tích trên có thể đi đến khái niệm QHSDĐ như sau:

“QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế củaNhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông quaviệc phân phối và tái phân phối quỹ đất ( cả nước hoặc trong một phạm viđơn vị, đối tuợng sử dụng đất cụ thể ), tổ chức sử dụng đất như một tư liệusản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng caohiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất vàbảo vệ môi trường”

* Khái niệm kế hoạch sử dụng đất:

Các nội dung của quy hoạch được bố trí thực hiện theo trình tự thời gian nhấtđịnh được gọi là kế hoạch sử dụng đất Do vậy kế hoạch sử dụng đất luôn gắnliền với quy hoạch sử dụng đất

- Tại khoản 1 và 2 điều 24 luật đất đai năm 2003 quy định:

+ Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh huyện, xã là 10 năm.+ Kỳ kế hoạch sử dụng đất là 5 năm, mỗi kỳ quy hoạch có 2 kỳ kếhoạch

2.1.2 Sự cần thiết của việc đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Trang 14

- Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp xã :

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã nằm trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất 4 cấp đơn vị hành chính đã được quy định trong Luật đất đai năm 2003(kể cảLuật năm 1991 ) Bao gồm cấp nhà nước, tỉnh, huyện và xã Quy hoạch sửdụng đất cấp xã tuân thủ và cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất đai của cấp trên

mà trực tiếp là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đồng thời quy hoạch sửdụng đất cấp xã là cơ sở để tổng hợp, xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấphuyện Đối với cấp dưới, quy hoạch sử dụng đất cấp xã có vai trò địnhhướng, làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất chothôn bản, hộ gia đình Vì vậy quy hoạch sử dụng đất cấp xã cần có sự thamgia trực tiếp của người dân, các cán bộ xã và thôn bản, những người giữ vaitrò quan trọng trong quản lý sử dụng đất và phát triển của địa phương Quyhoạch sử dụng đất xã ( Phường, thị trấn) được lập chi tiết gắn với thửa đấtnên được gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:

+ Giải quyết những tồn tại về ranh giới hành chính, ranh giới sử dụngđất, quy hoạch xác định ranh giới các thôn bản, các đơn vị quản lý sử dụngđất trên địa bàn xã

+ Phản ánh các cân đối trong việc phân bố đất đai để các ngành sửdụng đất xây dựng và phát triển, vừa phù hợp với nhiệm vụ chung vừa khôngchồng chéo ảnh hưởng lẫn nhau, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, đầy đủ, có hiệuquả cao nhất mọi tài nguyên đất đai cả trong giai đoạn trước mắt và tương lai

+ Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiện việc thống nhất quản lýđối với đất đai, trước hết và trực tiếp là UBND xã

+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã chi tiết tới từng đơn vị sử dụng đấtlàm cơ sở cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Quy hoạch sử dụng đất cần đáp ứng nhu nhu cầu phân bổ sử dụngđất đai hiện tại và tương lai của các ngành trên địa bàn một cách tiết kiệm,

Trang 15

hợp lý, có hiệu quả

2.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là tài liệu mang tính chiếnlược được luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế - xã hội vàphân bố lực lượng sản xuất theo không gian Có tính đến chuyên môn hóa vàphát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tàiliệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, trong đó có thể đề cập đến dự kiến sử dụng đất ởmức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu

Trong khi đó đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là tàinguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế

và các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phươnghướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đấtthống nhất hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch tổng hợpchuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.Những nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dàihạn sử dụng đất đai

Các nhiệm vụ đặt ra của quy hoạch sử dụng đất chỉ có thể được thựchiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt

kỹ thuật, kinh tế và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra

và khảo sát địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn đất, thủy nông, thảm thực vật, cáctài liệu về kế hoạch dài hạn của địa phương, hệ thống phát triển kinh tế củacác ngành, các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xã, dự án thiết kế về cơ

Trang 16

sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tăng tính khả thicho các dự án quy hoạch sử dụng đất (huyện, xã cho thời hạn trước nhất từ 5

- 10 năm) Trước hết phải xác định được định hướng và nhu cầu sử dụng đấtđai dài hạn (dự báo cho 5 - 10 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô,vùng tỉnh, cả nước) Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương pháp có độchính xác không cao, kết quả được thể hiện ở dạng khái lược (sơ đồ)

Dự báo cơ cấu đất đai quan hệ chặt chẽ với chiến lược sử dụng tàinguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên rừng, dự báophát triển công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật… Chính vì việc dự báo

sử dụng tài nguyên đất với mục tiêu cơ bản và xác định tiềm năng để mởrộng diện tích và cải tạo đất nông - Lâm nghiệp Xác định định hướng sửdụng đất cho các nhu cầu chuyên dùng khác phải được xem xét một cáchtổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, về dân số, xãhội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế, xã hộicủa cả nước

Quy hoạch sử dụng đất không làm thay đổi các quy hoạch chuyênngành Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, các công trình liên quan tớiđất (như hệ thống giao thông, thủy lợi, điểm dân cư…) được thể hiện dướidạng sơ đồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát Trên cơ sở sơ

đồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theotừng công trình riêng biệt (thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm bơm, hệ thốnggiao thông, quy hoạch các điểm dân cư…)

Định hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báokhoa học kỹ thuật thuộc các cấp và các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việcxây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,mang tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở các tài liệu khảo sát chuyên ngành,đưa ra định hướng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian đểthực hiện các quyết định về sử dụng đất trong giai đoạn trước mắt, hoàn

Trang 17

thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và cải tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất.

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nôngnghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp,bước đi về nhân lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt được cácchỉ tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm, sản phẩm hàng hóa trong mộtthời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định Quy hoạch phát triển nông nghiệp

là một trong những căn cứ sử dụng đất, song quy hoạch phát triển nôngnghiệp lại phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xác định

cơ cấu sử dụng đất phải đảm bảo được việc hạn chế suy thoái, ô nhiễm đất vàbảo vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sửdụng đất của ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khốngchế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại hình quy hoạchnày đều có mối quan hệ qua lại mật thiết nhưng không thể thay thế lẫn nhau

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.Quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị,các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện, đảmbảo cho sự phát triển đô thị một cách hài hòa và trật tự, tạo điều kiện thuậnlợi cho đời sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc

bố trí cụ thể từng khoảnh đất dự án sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếpcác nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm xácđịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đaicũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ diện vàđiểm, cục bộ và toàn bộ, sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm

Trang 18

đất xây dựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụngđất Quy hoạch sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển

đô thị

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là quan

hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ

sở và bộ phận hợp thành quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo vàkhống chế của quy hoạch sử dụng đất Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể

và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo khônggian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên, chúng có sự khácnhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung Một bên là sự sắp xếp chiếnthuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành) Một bên là sự định hướng chiến lược

có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất)

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất của cả nước với quy hoạch sửdụng đất của các địa phương

Quy hoạch sử dụng đất của cả nước và quy hoạch sử dụng đất của cácđịa phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quyhoạch sử dụng đất của cả nước là căn cứ định hướng xây dựng sử dụng đấtcấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thốngquy hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấphuyện Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung toàndiện quy hoạch sử dụng đất cấp trên

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

- Qui định Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả (Điều 18Luật Đất đai)

Trang 19

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đếnnăm 2020.

- Quy hoạch điều chỉnh chung tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

- Quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

- Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa thể thao - thể dục tỉnh Đăk Nôngđến năm 2010

- Quy hoạch mạng lưới Giáo dục - Đào tạo tỉnh Đăk Nông 2020

- Quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Đăk Nông 2020

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển các ngành trên địabàn xã Đăk Drông giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai 2001 - 2010 xã Đăk Drông huyện

Cư Jút tỉnh Đăk Nông

2.2.3 Luật đất đai năm 1998, 2000, 2003

- Luật đất đai 2003 hiện hành của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam

- Luật Đất đai hiện hành quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyềnlập và xét duyệt QHSDĐ (23,26,27,28)

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

- Cả nước: Ở nước ta công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiệntheo ngành và theo lãnh thổ ở tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương,các vùng chuyên canh, nông lâm trường và xí nghiệp

Trang 20

- Từ năm 1945 đến năm 1957: Đảng và Nhà nước đã từng bước thựchiện cải cách ruộng đất, cuối cùng đã đem lại ruộng đất cho nông dân, ước

mơ ngàn đời của nhân dân ta có ruộng đã thực hiện được Sau 3 năm (1957 1959) khôi phục kinh tế, miền Bắc bước vào thập kỷ 60 với kế hoạch 05 nămlần thứ nhất Phong trào hợp tác hóa ở nông thôn, phong trào đưa dân đi xâydựng kinh tế mới, văn hóa ở miền Nam, phong trào thâm canh tăng vụ

-làm thủy lợi, xây dựng ruộng đồng… đã đưa công tác quản lý và sử dụng đấtphục vụ phát triển kinh tế tạo đà cho công cuộc giải phóng miền Nam thốngnhất đất nước

- Trước năm 1975 nước ta còn chia cắt thành 02 miền Nam - Bắc.Miền Bắc: đã thiết lập Bộ Nông Trường chỉ đạo cho các nông trường quốc doanh lập quy hoạch bố trí sản xuất Trong đó có đề cập đến nội dung quyhoạch sử dụng đất đai đối với đất Nông - Lâm nghiệp Kết quả không được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, do đó quy hoạch không mang tính pháp lý

mà chỉ đáp ứng phần nào cho nhu cầu sản xuất

Miền Nam: Năm 1972 chế độ cũ đã liên kết với chuyên gia trong nước

và nước ngoài tiến hành lập dự án quy hoạch thời hậu chiến, gọi tắt “Dự ánhậu chiến” với ý đồ chủ quan sẽ xây dựng và phát triển miền Nam sau chiếntranh Dự án này là dự án tiền khả thi đã được phê duyệt và có độ tin cậy cao,trong đó đề cập đến vấn đề phân bố quỹ đất

- Từ 1975 - 1980: Đất nước thống nhất đòi hỏi phải thiết lập công tácphân vùng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời xây dựng kếhoạch hóa cho nền kinh tế quốc dân Hội đồng nhà nước đã lập phương ánphân vùng nông - lâm - công nghiệp, chế biến nông - lâm - thủy sản, tiếnhành quy hoạch 07 vùng kinh tế trong cả nước

Tuy nhiên, công tác quy hoạch thời gian này còn nhiều hạn chế: Thiếu

số liệu điều tra cơ bản, không đồng bộ, sơ sài về thống kê, thổ nhưỡng Tínhkhả thi của phương án chưa cao do chưa tính đến nguồn vốn đầu tư Quy

Trang 21

hoạch chủ yếu là nông - Lâm nghiệp Diện tích đất ở Tây Nguyên khoảng 1,2triệu ha không được quy hoạch do tình hình an ninh chính trị Công tác quyhoạch chỉ tính đến nội lực mà chưa tính đến ngoại lực.

- Từ 1981 - 1986: Thực hiện chỉ thị 242/HĐBT ngày 08/04/1983củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các tỉnh đã lập hồ sơ phát triển phân bố lựclượng sản xuất Trong thời gian này, chúng ta duy trì quá lâu cơ chế quản lýtập trung bao cấp, chưa có chính sách toàn diện phát triển kinh tế xã hội nói chung Các chính sách về quản lý sử dụng đất đai chậm ban hành lại thiếutính đồng bộ, chưa hợp lòng dân, hiệu quả quản lý và sử dụng đất thấp Kếtquả thực hiện được chỉ đạt được như sau:

+ Cả nước có 100 huyện lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội + Kết quả quy hoạch có chất lượng cao hơn thông qua việc thừa kế một

số tài liệu và bổ sung các điều tra cơ bản, đánh giá được nguồn ngoại lựctrong mối quan hệ phát triển, phương án có tính đến đầu tư đáp ứng yêu cầuquy hoạch Tuy nhiên, hạn chế trong thời kỳ này là chưa lập được quy hoạchcấp xã, tính khả thi về vốn chưa cao Đối tượng quy hoạch mở rộng chưa toàndiện, công tác kế hoạch hóa chưa thật chính xác Nội dung quy hoạch đất ởchưa sâu

- Năm 1988: Khi Luật đất đai sửa đổi ra đời, công tác quản lý đất đaiđược chú trọng hơn Bộ máy quản lý và hệ thống tổ chức được chú ý từTrung ương đến cơ sở, các nội dung quản lý được triển khai thực hiện Trong

đó nội dung quy hoạch, kế hoạch ở cấp xã được pháp chế hóa cụ thể Kết quả

cả nước có 300 xã được lập quy hoạch sử dụng đất nhằm giải quyết một sốvấn đề cấp bách trong công tác giao đất, mua bán, chuyển nhượng, chia đất,

sử dụng đất nông nghiệp không theo quy hoạch đang diễn ra phổ biến ở nhiềuđịa phương, nhiều ngành có xu hướng ngày càng phát triển

Sau gần 05 năm thực hiện Luật đất đai năm 1988, nhiều quy định củaLuật đã không còn phù hợp, vì vậy Luật đất đai 1993 đã ra đời thay thế

Trang 22

Luật đất đai năm 1988 Nhiều vấn đề trong nội dung quản lý đã thayđổi, công tác quy hoạch được cụ thể hơn Luật đất đai năm 1988 Công tácquy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính được thực hiện ở 04 cấp (cảnước, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) Trình tự tiến hành từ trên xuống dưới và

xử lý tổng hợp từ dưới lên Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thếgiới vào công tác quy hoạch bắt đầu được triển khai không ngừng nâng caochất lượng và hiệu quả, đặc biệt là áp dụng quy trình quy hoạch sử dụng đấttheo FAO - UNESCO Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như: Quy trình mớiđưa ra tổng quát, định mức dự báo quy hoạch chưa thống nhất, tính khoa học

và thực tiễn còn hạn chế, thời gian lập quy hoạch kéo dài phụ thuộc vào kinhphí của từng địa phương Qua 10 năm thi hành và sửa đổi Luật đất đai năm

2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI

kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2004 Công tác quy hoạch sử dụng đất được quy định tại Luật đất đai

2003 từ Điều 26 đến Điều 30 và một số quy định tại Nghị định

181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Bộ Tài nguyên

& Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sửdụng đất Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sửdụng đất cấp xã và cấp huyện (Ban hành kèm theo hành quyết địmh 04/2005/

QĐ - BTN&MT ngày 30/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môitrường )

Công tác lập quy hoạch thời kỳ này được đánh giá rất cao và đóng vai tròrất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Phương án quyhoạch được công khai rộng rãi nhằm nâng cao tính khả thi của phương án

2.3.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội CưJút thời kỳ 2001 – 2010, định hướng 2020

- Mục tiêu phát triển trong thời kỳ này là: Xây dựng huyện CưJút đạtcác chỉ tiêu kinh tế - xã hội bằng hoặc cao hơn mục tiêu chung của tỉnh Đắk

Trang 23

Nông, là huyện đi đầu trong ngành công nghiệp Từ nay đến năm 2020 địnhhình cơ cấu kinh tế huyện là công nghiệp – nông lâm nghiệp - dịch vụ, cơ sở

hạ tầng, kinh tế - xã hội và lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuấttiến bộ, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, phát triển theo định hướng xãhội chủ nghĩa

Thời kỳ 2011 – 2020 là thời kỳ có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, mục tiêu thời kỳ này là tiếp tục đầu tư xâydựng nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng bắt đầu phát triển tương đốiđồng bộ, đưa nền kinh tế vượt qua khó khăn phát triển với nhịp độ khá và

ổn định; Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và hiệuquả, nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập; Cải thiện rõ đời sống nhân dân,xoá bỏ cơ bản tình trạng nghèo, thực hiện từng bước tiến bộ và công bằng xãhội; đảm bảo quốc phòng an ninh vững chắc

- Các chỉ tiêu chủ yếu:

+ Chỉ tiêu kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm giaiđoạn 2006 – 2010 đạt 16% trong đó công nghiệp - xây dựng 20 – 21%, nônglâm nghiệp 10 – 15%, dịch vụ 19 – 20% Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 có tỷtrọng công nghiệp xây dựng chiếm 38,5%, dịch vụ 25% và nông lâm nghiệpchiếm 36,5% giá trị sản xuất

+ Chỉ tiêu xã hội:

* Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,18% đến năm 2010, đảm bảo quy

mô dân số của huyện đến năm 2010 là 102000 người

* Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 11% vào năm 2010

* Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 16 triệu đồng/năm

* Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập xong trung học cơ sở và 30% dân sốtrong độ tuổi được phổ cập trung học phổ thông, mỗi xã, thị trấn có 1- 2 trường chuẩn quốc gia

* Phấn đấu đến năm 2010 có 80% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Trang 24

* Hoàn thành định canh định cư đối với đồng bào dân tộc tại chỗ và cơbản ổn định dân di cư tự do,….

+ Chỉ tiêu môi trường: Tăng cường công tác bảo vệ rừng, phủ xanh đấttrống đồi núi trọc ở những khu vực trọng yếu nâng độ che phủ rừng lên 60%đến năm 2010 Áp dụng các hệ thống canh tác phù hợp với đất đai của huyện,đặc biệt đối với vùng đất dốc, để chống suy thoái đất nông nghiệp Bảo vệmôi trường nước, bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn đa dạng sinh học

+ Chỉ tiêu về an ninh quốc phòng: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thốngphòng thủ, tiếp tục xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và anninh nhân dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủnghĩa

- Bố trí quy hoạch sử dụng đất

+ Đất nông nghiệp: Theo quy hoạch đất nông nghiệp tăng thêm1283,21 ha và đến cuối kỳ quy hoạch tổng diện tích đất nông nghiệp sẽ là:65873,89 ha, chiếm 91,38% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

+ Đất phi nông nghiệp: Đến cuối kỳ quy hoạch đất phi nông nghiệp sẽlà: 4671,50 ha, chiếm 4,96% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng : Diện tích đất chưa sử dụng đến năm 2010 là1533,98 ha, chiếm 2,13% tổng diện tích tự nhiên của huyện Cụ thể từng loạiđất như sau:

Bảng 1: Bố trí quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010

Biến động Tăng(+), giảm(-)

Cuối kỳ Năm 2010

Cơ cấu(

%)

Tổng diện tích đất tự

1 Đất nông nghiệp NNP 64500,68 1283,21 65783,89 91,381.1 Đất sản xuất nôngnghiệp SXN 24,293,6 311,45 24605,01 1011.1.1 Đất trồng cây hàngnăm CHN 18,357,3 -1515,68 16841,35 68,45

Trang 25

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 2,702,19 201,34 2903,53 1021.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chănnuôi LUC 15,654,4 0,001.1.1.3 Đất trồng cây hàngnăm khác HNC 5,936,53 -1717,02 13937,82 1031.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 40,024,3 1827,13 7763,66 55,701.2 Đất lâm nghiệp LNP 30,769,5 912,57 40937,50 104

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 4219,19 -2749,19 1470 1051.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 9036,29 -2130,39 2905,90 197,681.3 Đất nuôi trồng thuỷsản NTS 151,31 59,19 210,50 106

3 Đất chưa sử dụng CSD 3004,41 -1470,43 1533,98 1143.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 59,49 -25,19 34,30 2,243.2 Đất đồi núi chưa sửdụng DCS 2944,92 -1445,24 1499,68 115(Nguồn: Báo cáo quy hoạch tổng thể huyện Cư Jút năm 2001- 2010)

Trang 26

2.3.3 Sơ lược về công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất ở địa phương

- Huyện CưJút

Được sự chỉ đạo chặt chẽ của UBND tỉnh Đắk Lắk ( nay là tỉnh ĐắkNông), Sở Địa chính và UBND huyện phối hợp triển khai xây dựng “ Quyhoạch sử dụng đất đai huyện CưJút đến năm 2010”, đã được UBND tỉnh phêduyệt năm 2001

Theo quy hoạch, quỹ đất đai toàn huyện đến năm 2010 sẽ được phân bổnhư sau:

Bảng 2: Quy hoạch sử dụng đất của huyện Cư Jút đến năm 2020

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 27

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

Nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xãĐăk Drông huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2010 – 2020

3.1.2 Địa điểm

Xã Đăk Drông, huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 18 tháng 06 năm 2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ĐăkDrông liên quan đến sử dụng đất

- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Đăk Drông

- Phương pháp quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2010 – 2020:

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xãĐăk Drông

- Xác định những khó khăn, thuận lợi ảnh hưởng đến quá trình thựchiện quy hoạch, sử dụng đất tại xã Đăk Drông giai đoạn 2010 - 2020;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA (Rapid Rural

Appraisal)

-Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tất cả các số liệu liên quan đến điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương từ phòng Tài nguyên và Môitrường, phòng Thống kê huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

Trang 28

-Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, kiểm tra thực tế để nắm tổng quantình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương Thu thập số liệu ngoài thựcđịa, từ các cuộc điều tra phỏng vấn cán bộ địa chính, cán bộ địa phương.

3.3.2 Phương pháp xử lý

- Thống kê: Thống kê các số liệu, tài liệu và bản đồ có liên quan đếncông tác quản lý và sử dụng đất đã được điều tra và đang lưu trữ tại địaphương

- Tồng hợp: Hệ thống hoá các số liệu đã được thống kê, trên cơ sở đóchọn ra số liệu tối ưu nhất

- Phân tích so sánh: Từ các số liệu đã tổng hợp sẽ được phân tích sosánh, đối chiếu và rút ra kết luận

- Dự báo, dự đoán: Dựa vào kết quả điều tra và thu thập số liệu, dựavào tình hình thực tế của địa phương đưa ra một số dự báo liên quan đến tìnhhình quản lý và sử dụng đất trong tương lai

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đăk Drông, huyện Cư Jút, Tỉnh Đăk Nông

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

-Vị trí địa lý

Xã Đăk Drông, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông nằm phía Tây Bắc củahuyện và nằm về phía tây so với Thành phố Buôn Ma Thuột, ranh giới của xãtiếp giáp với:

- Phía Bắc và Tây giáp xã Ea Pô- Huyện cư Jút

- Phía Tây Nam giáp với Xã Đăk Gằn- Huyện Đăk Mil

- Phía Nam giáp Xã Trúc Sơn- Huyện Cư Jut

- Phía Đông giáp Xã Nam Dong- Huyện Cư Jut

- Địa hình, địa mạo

Địa hình xã Đăk Drông tương đối bằng phẳng Độ cao trung bình sovới mực nước biển 450-550m Nhìn chung địa hình của xã có xu hướng thấpdần từ Tây sang Đông Xã có 2 dạng địa hình chính:

- Dạng địa hình khá bằng phẳng: Được phân bố ở phía Bắc-Đông Bắc,Nam-Đông Nam, dạng này chiếm 65.3% tổng diện tích tự nhiên của xã

- Dạng địa hình hơi lượn sóng: Được phân bố ở phía Tây, dạng nàychiếm 34.7% tổng diện tích tự nhiên

Trên địa bàn cấp độ dốc được phân cấp như sau:

- Độ dốc cấp I ( 0-3), diện tích 2320 ha

- Độ dốc cấp II ( 3-8), diện tích 1570 ha

- Độ dốc cấp III ( 8-15), diện tích 1980 ha

- Độ dốc cấp V (15-20), diện tích 90 ha

Trang 30

CẤP I, 38.90%

CẤP II, 26.30%

Bảng 1: Cơ cấu cấp độ dốc

- Khí hậu thời tiết

Theo số liệu của trung tâm khí tưởng thủy văn tỉnh Đăk Lăk về khuvực huyện Cư Jút Xã Đăk Drông có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùacận xích đạo, nhưng do có sự nâng lên của địa hình nên có đặc điểm rất đặctrưng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm chia làm 2mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa: Từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

* Nhiệt độ: Quanh năm ôn hòa, chênh lệch giữa tháng lớn nhất và tháng thấpnhất từ 3-5 oC, nhưng có sự chênh lệch giữa ngày và đêm khá (8-10 oC)

- Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 24,7 oC

- Nhiệt độ tối đa 37,8 oC

- nhiệt độ tối thấp 9,4 oC

- Tổng nhiệt độ cả năm 8500-9000 oC

* Lượng mưa: Phân bố theo mùa và khá tập trung:

- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1700-1800mm

- mùa mưa lượng mưa nhiều chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm

- Mùa khô mưa ít chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm

- Tháng có lượng mưa cao nhất vào tháng 9 (286.2mm)

Trang 31

- Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 (2.7mm).

- Số ngày mưa trung bình năm là 131 ngày

*Độ ẩm không khí: tương đối cao, bình quân năm 82%, sáng thường có

sương mù, không có sương muối

-Mùa mưa chỉ số độ ẩm K=0.9-1.0

- Mùa khô chỉ số độ ẩm K= 0.5

* Gió: Có 2 loại gió chính

- Mùa mưa gió thịnh hành Tây Nam, tốc độ gió trung bình 2.3m/s

- Mùa khô gió thịnh hành đông bắc, tốc độ gió trung bình 5m/s

* Ánh sáng: Khá dồi dào, số giờ chiếu sáng trung bình cả năm 6 giờ/ngày

- Số giờ nắng cả năm 2634 giờ

- Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 ( 289 giờ)

1 35.6 37.6 37.8 37.2 33.8 32.9 31.6 31.8 30.7 30.1 30.6Tối thấp 9.4 13.3 16.7 20.6 22.1 21.4 21.0 20.8 21.2 19.0 17.8 16.3 L.Mưa(m

m) 2.7 4.0 19.0 89.5 253.0 248.0 225.0 268.4 286.2 239.2 86.2 16.2

Giờ nắng 275 268 289 267 245 195 192 171 159 178 186 218L.Bốc hơi 172

.8 184.9 218.0 184.4 118.3 75.3 69.2 63.5 53.0 74.0 96.6 127.4

- Thuỷ văn

Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6-10, các tháng xuất hiện lũ lớn tháng 9,10

Mùa cạn tháng 11-4 năm sau, tháng kiệt nhất là tháng 3,4

Trang 32

Các đặc trưng dòng chảy đạt cao nhất thường gấp hơn 30 lần nhỏ nhất,chứng tỏ khả năng tập trung nước ở khu vực này ở mức độ trung bình, chế độdòng chảy trong năm tương đối điều hòa ( những năm gần đây sự khác biệtcủa dòng chảy giữa hai mùa tăng thêm).

4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất

Theo tài liệu bản đồ đất tỉ lệ 1: 100 000 do viện quy hoạch và thiết kếnông nghiệp hoàn thành năm 1978 cho thấy đất ở khu vực khảo sát của xãgồm các loại đất chính sau:

Bảng 4: Các loại đất chính của xã Đăk Drông

hiệu

Diện tích(ha) Độ dốc

Tầng dày

3 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Fs 1340 III 5

Hiện tại vẫn chưa có số liệu điều tra về nguồn nước ngầm trên địa

Trang 33

bàn xã Việc khai thác nguồn nước ngầm của các hộ dân trong xã là dùngphương thức giếng đào phục vụ chính cho sinh hoạt Qua quá trình thăm hỏimột số hộ trong xã chiều sâu trung bình của các giếng 8-12m.

+ Nguồn nước mặt:

Hơn ½ ranh gới hành chính xã chạy dọc theo 2 con suối lớn: suối ĐăkDrich xuất phát từ phía Tây Nam của xã chảy theo hướng Bắc với chiều dài980m rồi chảy qua xã Ea Pô và suối Đăk Drông xuất phát từ phía Nam- TâyNam chảy theo hướng Đông được 14200m đến nhập suối Ea Dier rồi chảyqua xã Nam Dong Kết hợp với địa hình bằng, thấp tạo cho 2 con suối này cónước cả trong 2 màu

- Tài nguyên rừng

Theo tài liệu kiểm kê rừng 286/TTg kết hợp với số liệu tổng kiểm kêđất đai năm 2000 diện tích rừng tự nhiên 1322 ha Thành phần thực vật chủyếu là cây họ dầu ( Dipterocarpaceac) phân bố hầu hết ở phía Tây Trong đó:Rừng gỗ:

- Tài nguyên nhân văn

Toàn xã có 10 dân tộc anh em sinh sống bao gồm: Kinh, Nùng, Tày,Muờng, Dao, Ê Đê,… Đồng bào các dân tộc sống tập trung ở một số vùng

Trang 34

nhất định như: Buôn, Làng, Thôn, theo đặc trưng của từng dân tộc Cộngđồng các dân tộc Đăk Drông với những truyền thống của từng dân tộc đãhình thành nên một nền văn hóa rất đa dạng, phong phú và những nét độc đáoriêng Trong đó nổi lên bản sắc văn hóa truyền thống của người Ê Đê,HMông và một số dân tộc khác.

- Cảnh quan môi trường

Đăk Drông có nhiều thành phần dân tộc sinh sống và chủ yếu là dân di

cư tự do nên đã hình thành nhiều cụm dân cư sống rải rác theo dòng tộc đãgây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường cũng như trong công tác quản lýđất đai Môi trường sinh thái bức xúc nhất hiện nay là diện tích rừng trongnhững năm qua giảm đi rất nhanh, đó là một trong những nguyên nhân chínhkhiến cho khí hậu thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, gây khó khăn chođời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân Vấn đề bức thiết đặt ra là phải

có chính sách bình ổn dân số và những biện pháp khoanh nuôi tái sinh bảo vệ

và trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên:

* Những lợi thế:

- Điều kiện khí hậu thuận lợi, chế độ nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, độ

ẩm và các yếu tố khác về thời tiết phù hợp với sinh thái của nhiều loại câytrồng

- Địa hình khá bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp

* Những hạn chế:

- Hệ thống suối phân bố chủ yếu ở phía Tây và phía Nam của xã nênvào mùa khô những khu vực khác sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng đángkể

- Tài nguyên rừng ngày càng bị thu hẹp đã làm ảnh hưởng đến môitrường sinh thái

Trang 35

- Đất đai của xã chủ yếu nằm ở tẩng V ( nhỏ hơn 30cm) nên không phùhợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm có giá trị.

4.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế của xã có những bước phát triển mới và đạt được những thànhtựu quan trọng về nhiều mặt trong thời gian qua, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân được nâng lên một cách đáng kể Năm 2005 tổng GDP của xã

100 tỷ đồng thì đến năm 2009 GĐP đạt khoảng 171,9 tỷ đồng, bình quân mỗinăm GĐP tăng từ 14 -15 % bình quân thu nhập 9 triệu đồng/người /năm

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của xã trong những năm qua có sự chuyển dịch theohướng tăng giá trị ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, ngànhthương mại và dịch vụ, giảm giá trị ngành nông nghiệp cụ thể như bảng sau:

Bảng 5: cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005 và năm 2010

Tiểu thủ công nghiệp & xây dựng cơ

cơ bản Năm 2005 Năm 2010

Biểu 1: Cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005 và năm 2010

Trang 36

Vậy ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, cácngành khác chưa đủ điều kiện để phát triển, những năm tiếp theo xã cần đầu

tư phát triển hơn nữa ngành thương mại dịch vụ và đặc biệt là ngành côngnghiệp chế biến nông sản nhằm phát huy lợi thế của địa phương

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành

- Ngành nông nghiệp

+ Về trồng trọt: Là ngành sản xuất chính trong nền nông nghiệp trênđịa bàn xã nên trồng trọt phát triển rất mạnh, với những điều kiện tự nhiênthích hợp cho sự phát triển của các loại cây công nghiệp nhiệt đới Là xãthuần nông nên ngành trồng trọt phát triển khá mạnh, đặc biệt là cây hàngnăm như: đậu, đỗ, ngô, bông vải Những năm gần đây trình độ canh tác củangười dân đã được nâng lên, cơ cấu mùa vụ hợp lý, cơ cấu cây trồng đượcthay đổi bằng những giống cây có năng suất cao và kháng bệnh tốt Nôngnghiệp dần được cơ giới hóa

Nền nông nghiệp của xã trong những năm qua tương đối toàn diện.Hầu hết diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng đều đạt và vượt kế hoạch

đề ra Diện tích năm 2009 tổng diện tích tất cả các loại cây trồng là: 7.000 hatổng sản lượng lương thực ước đạt 14.397 tấn, bình quân đầu người đạt600kg thóc/năm ( năm 2005 là 410 kg)

Đáng chú ý là diện tích một số cây trồng tăng nhanh như:

- Cây Mì 450 ha ( năm 2005 khoảng 30 ha)

- Cây cao su cũng bắt dầu có chiều hướng phát triển trên địa bàn cókhoảng 8 ha trồng mới

Bên cạnh đó một số cây trồng giảm mạnh hoặc không còn như: cây điều,cây bông vải Có nhiều nguyên nhân dẫn đến giảm diện tích nhưng chủ yếu

là đầu tư lớn, hiệu quả thấp ( cây bông) ra trái vụ, không được giá ( cây điều);chỉ có một số cây trồng do phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thờitiết và giá cả tương đối ổn định đã đứng vững trên địa bàn như: Bắp lai, đậu

Trang 37

nành, đậu phộng.

Bảng 6: Năng suất, sản lượng một số cây trồng

chính của xã Đăk Drông Diện

tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Đăk Drông giai đoạn 2005– 2010

Nhìn chung nhờ có điều kiện khí hậu, thời tiết khá ổn định và thuậnlợi, đấi đai màu mỡ cộng với việc thâm canh tăng vụ, áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, nên các loại cây trồng đạt được năng suất và sản lượngcao, giá cả trên thị trường cũng ổn định và cao hơn trước, đó là những điềukiện để nhân dân tạo đà phát triển kinh tế - xã hội trong những năm kế tiếp

+ Về chăn nuôi:

Ngành chăn nuôi chiếm vị trí khá quan trọng trong việc cung cấplương thực thực phẩm hàng ngày cho nhân dân

Bảng 7: Sản lượng các loại vật nuôi chính của xã Đăk Drông

Trang 38

(Nguồn : Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Đăk Drong giai đoạn 2010)

2005-Nhìn chung đàn trâu, bò giảm so với năm 2005, hiện còn: 1.750 contrâu, bò nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đồng cỏ chăn thả và một bộ phậnnhân dân đã chuyển xang mua máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp Đàngia cầm và đàn heo tăng nhanh về số lượng: Đàn heo 17.000 con, đàn giacầm: 35.000 con, không những tăng về số lượng mà chất lượng con giống đãđược nhân dân ngày càng quan tâm như: heo siêu nạc, vịt siêu nạc, siêutrứng…Bên cạnh đó công tác thú y được quan tâm chú trọng nên không códịch bệnh lây lan

+ Lâm nghiệp:

Để khắc phục tình trạng khai thác rừng không có kế hoạch, không quantâm đến bảo vệ, tái tạo, mở rộng tài nguyên rừng Hiện ban lâm nghiệp xã đãphối hợp với các ban ngành có liên quan của huyện thường xuyên kiểm traphát hiện xử lý các đối tượng khai thác, chế biến, vận chuyển lâm sản tráiphép.Công tác quản lý bảo vệ rừng được coi trọng, chủ yếu tập trung vàotuần tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển qua địa bàn ( trên thực tế địabàn xã Đăk Drông chỉ còn rừng trồng và rừng tái sinh)

- Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:

Hiện nay toàn xã có hơn 130 hộ kinh doanh thương mại, thu hút trên

200 lao động chủ yếu trong các lĩnh vực buôn bán tạp hóa phẩm, vật tư nôngnghiệp, vật liệu xây dựng, may mặc, thu mua chế biến nông sản, ăn uống giảikhát, thực phẩm tươi sống….Trong đó có trên 90 hộ kinh doanh tập trung tạichợ xã, trên 30 hộ kinh doanh tại hộ gia đình với tổng doanh thu ước đạt 19

Trang 39

Theo kết quả thống kê dân số hiện tại của Ủy ban nhân dân xã cung cấp.

Toàn xã có:

- Tổng số nhân khẩu: 13.763 khẩu tai 20 thôn, bon

- Tổng số hộ:2.869 hộ

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,7%o

- Toàn xã có: 2.146 trẻ em dưới 06 tuổi

- Thành phần dân tộc: gồm 10 dân tộc anh em sinh sống tại 20 thôn,bon

- Tổng số lao động: 7.750 người, trong đó 90% chủ yếu là lao độngnông nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ thương mại, số lao động còn lại hoạtđộng trong các lĩnh vực khác Để nâng cao thu nhập và ổn định đời sống chonông hộ, cần phát triển một nền nông nghiệp hợp lý, bền vững đồng thời pháttriển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, đặc biệt phát triển ngành chăn nuôitương xứng với tiềm năng sẵn có của vùng

- Mức sống dân cư

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước bằng các chính sách cụ thể,kịp thời cùng với sự quyết tâm thoát khỏi đói nghèo của người dân, đến nayđời sống của nhân dân trên địa bàn xã Đăk Drông đã có nhiều thay đổi tiến

bộ rõ rệt, theo số liệu thống kê của phòng thống kê huyện CưJút năm 2010 thìthu nhập bình quân khoảng 9 triệu đồng/người/năm, số hộ nghèo giảm nhanh( từ 21% năm 2006 xuống 13,8 % năm 2007 nhưng chưa bền vững có khảnăng tái nghèo cao, số hộ sử dụng điện chiếm 90% tổng số hộ trên toàn xã,90% số hộ có ti vi, 90% số hộ sử

dụng điện thoại, v.v Nhìn chung đời sống dân cư đã có bước phát triểnnhưng xã vẫn còn một số hộ nghèo

Đó là vấn đề khó khăn mà cả chính quyền và người dân cần cố gắnggiải quyết trong giai đoạn tiếp theo nhằm thực hiện chỉ tiêu phát triển tổngthể kinh tế xã hội của huyện, và tỉnh

Trang 40

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Xây dựng

+ Giáo dục:

Sự nghiệp giáo dục xã nhà tăng lên về số lượng, hiện nay trên địa bàn

có 2 trường tiểu học với 2145 học sinh, 2 trường THCS với 1472 học sinh, 1trường PTTH với 726 học sinh, khối mẫu giáo có 402 cháu Tổng số học sinhtrên địa bàn là: 4743 học sinh; tăng 700 học sinh so với năm học 2005-2006

Số lượng học sinh tăng nhanh nhưng bằng nhiều nguồn vốn, hằng năm đềuxây dựng đủ số phòng học theo hướng kiên cố hóa, không để xảy ra học caba,tất cả các truường đề có nhà nội trú cho giáo viên ở xa Hàng năm vậnđộng trong độ tuổi đến trường đạt trên 95%; tỷ lệ lên lớp và xét tốt nghiệp đạttrên 98%; thực hiện nghiêm túc chương trình “ hai không” với 4 nội dung của

Số

+ Y tế: Xã có 1 trạm ytế được xây dựng tại trung tâm xã với diện tích0,2 ha, diện tích xây dựng 550 m2, Trạm y tế xã đã được đầu tư xây dựng lạitheo tiêu chuẩn đạt trạm chuẩn y tế quốc gia, đội ngũ cán bộ công nhân

Ngày đăng: 10/04/2016, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Công Quỳ (1998), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Đào Châu Thu – Nguyễn Khang (1997) Giáo trình đánh giá đất đai, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
5. Vũ Lệ Hà - bài giảng quy hoạch sử dụng đất trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội Khác
6. Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 của UBND xã Đăk Drông huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Jút (2011), Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 xã Đăk Drông huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông Khác
8. Luật đất đai (2003), Nhà xuất bản tổng hợp Tp Hồ Chí Minh Khác
9. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Văn bản hướng dẫn về việc thi hành luật đất đai 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
10. Thông tư 30/2004/TT-BTN&MT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020
ng Tên bảng Trang (Trang 2)
Bảng 5: cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005 và năm 2010 - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020
Bảng 5 cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005 và năm 2010 (Trang 32)
Bảng 9: Hiện trạng giáo dục của xã Đăk Drông - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020
Bảng 9 Hiện trạng giáo dục của xã Đăk Drông (Trang 37)
Bảng 14: Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2010 - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020
Bảng 14 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2010 (Trang 51)
Bảng 17: Kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của xã Đăk Drông - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã đăk drông huyện cư jút tỉnh đăk nông giai đoạn 2010 2020
Bảng 17 Kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của xã Đăk Drông (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w