Kiến thức: - Nắm vững các CT của CĐTBĐĐ và ứng dụng để giải một số bài tập.. - Nắm vững trình tự làm một bài tập về động học chất điểm thông qua bài tập về CĐTBĐĐ.. Học sinh: - Học thuộc
Trang 1Tiết 9 -Bài 7: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG
THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các CT của CĐTBĐĐ và ứng dụng để giải một số bài tập
- Nắm vững trình tự làm một bài tập về động học chất điểm thông qua bài tập về CĐTBĐĐ
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các CT tính: a, Vt, S, x để giải các bài tập
- Từ đồ thị suy ra các thông số của CĐ
3 Thái độ:
- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác
- Áp dụng những hiểu biết của mình vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Viết đề bài tập trên giấy khổ lớn để treo sẵn
- Bảng CT phần CĐTBĐĐ (HS viết khi kiểm tra bài cũ)
2 Học sinh:
- Học thuộc và hiểu ý nghĩa các đại lượng trong các CT ở phần CĐTBĐĐ
- Máy tính bỏ túi và sử dụng thành thạo máy tính
III Tiến trình dạy học:
Trang 22p
5p
2p
3/
2p
2p
3p
HĐ1: Ổn định lớp - bài củ
1/ Viết các CT: tính a,v,s,x
theo t và CT liên hệ giữa a,v,s
trong CĐTBĐĐ?
2/ Các CT ở sự rơi tự do?
HĐ2: GV giải thích rõ thêm
một số ý nghĩa của các đại
lượng V0, h,t trong các CT của
CĐTBĐĐ
HĐ3: GV trao đề BT lên bảng
và hướng dẫn HS tóm tắt đề?
a/ Vẽ trục tọa độ theo yêu cầu
của đề và biểu diễn các Vec tơ
vận tốc ban đầu V→01,V→02
b/ Hãy TTĐ, chú ý xác định
dấu các đại lượng ?
c/ Phương trình tọa độ của vật
CĐTBĐĐ?
d/ Phương trình CĐ của xe thứ
nhất
e/ Phương trình CĐ của xe thứ
hai
HĐ4: GV giải thích thêm ý
nghĩa của 2 phương trình tọa
độ x1, x2 và nhấn mạnh: x biến
thiên theo t
- Khi 2 xe gặp nhau thì tọa độ
của chúng như thế nào?
Vậy: thời điểm chúng có cùng
tọa độ là thời điểm chúng gặp
nhau
- Làm thế nào để tính t? (nghĩa
là ứng với t nàp thì x1 = x2)
( HS giải phương trình)
- Hai giá trị của t đều có giá trị
dương (thời điểm sau gốc) vậy
chọn cả hai hay loại một
nghiệm?
(gợi ý:
1/ Viết 5 CT và hiểu ý nghĩa các đại lượng (7,5đ)
2/ Viết 3 CT rơi tự do và hiểu ý nghĩa các đại lượng (2,5đ)
→ 01
V V→02
0
Hphanh 75m
0 0 20
01 02 01
=
=
+
=
x V
s m V
s
m a
s
m a
75 1 3
02
2 2
2 1
+
=
−
=
−
=
)
; ( 5 , 0 75
)
; ( 5 , 1 20
2 1
2 2
2 1
2 0
0
s m t x
s m t t x
at t v x x
−
=
−
=
+ +
=
bằng nhau (chúng có cùng tọa độ) Cho x1 = x2, phương trình tìm t
) ( 15 );
( 5
0 75 20
5 , 0 75 5
, 1 20
2
2 2
2 1
s t s t
t t
t t
t
x x
=
=
↔
= +
−
↔
−
=
−
↔
=
cDĐ
Hvẽ: như bên
2 2
2 2 02
02 2
2 1
2 1 1 01
01 1
5 , 0 75
2 1
)
; ( 5 , 1 20
2 1
t x
t a t v x x
s m t t x
t a t v x x
−
=
+ +
=
−
−
=
+ +
=
−
- Hai xe gặp nhau khi:
2 2 2 1
5 , 0 75
5 , 1 20
t
t t
x x
−
=
−
↔
=
) ( 15
&
) ( 5
0 75 20
2
s t s t
t t
=
=
↔
= +
−
↔
loại t= 15(s)
vì thời gian để xe thứ nhất đi từ lúc hãm phanh
30
20
s
Do đó sau khi dừng thì 2
xe không thể gặp nhau lần thứ 2
Trang 3+ Xem t/c CĐ của
xe thứ nhất?
+ Tính thời gian xe thứ nhất đi
từ lúc hãm phanh (gốc thang
đấu lúc dừng?
+ Vậy 2 giá trị t tìm được giá
trị t nào vô lí?
HĐ5:
BT2: (chỉ hướng dẫn)
Một vật rơi tự do từ độ cao
500m so với mặt đất Lấy
2
10
s
m
rơi trong 2 giây cuối là:
A 20m
B 10m
C 320m
D 180m
HĐ6: Cũng cố- BTVN
Giải thích rõ thêm ý nghĩa các
đại lượng V0,s,t,Vt một lần nữa
S
V0: là vận tốc đầu quãng đường
S
Vt : là vận tốc cuối quãng
đường S
t : thời gian đi từ V0 →V t
) ( 3
20
s
t= 15(s) (loại 2)
4p
4/
Đề bài tập:
Hai xe chuyển động ngược chiều nhau Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 72Km/h thì hãm
1/ Viết phương trình CĐ của hai xe Chọn trục tọa độ là đt mà hai xe chuyển động Gốc tại vị trí mà
xe thứ nhất hãm phanh, chiều dương là chiều chuyển động của xe thứ nhất Gốc thời gian là lúc xe thứ hai khởi hành
2/ Sau bao lâu kể từ lúc hai xe khởi hành thì hai xe gặp nhau?