1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518

69 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ bối cảnh kinh tế đất nước và thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Hà Nội ngân hàng liên doanh Lào Việt, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng của ngân

Trang 1

MỤC LỤC

Chức năng trung gian tín dụng 4

Chức năng trung gian thanh toán 4

1.1.3.1 Nhận tiền gửi 5

1.1.3.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng 6

1.1.3.3 Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ 6

1.1.3.4 Tài trợ cho nền kinh tế 6

1.1.3.5 Mua bán ngoại tệ 7

1.1.3.6 Các dịch vụ của Ngân hàng 7

Đơn vị: triệu VND 28

416 DN 28

Chuyển tiền đi Lào 29

Đơn vị: Tỷ VND 35

Tổng dư nợ 39

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển việt Nam

CHĐCNL Cộng hoà dân chủ nhân dân lào

CHXHCNVN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Chức năng trung gian tín dụng 4

Chức năng trung gian thanh toán 4

1.1.3.1 Nhận tiền gửi 5

1.1.3.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng 6

1.1.3.3 Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ 6

1.1.3.4 Tài trợ cho nền kinh tế 6

1.1.3.5 Mua bán ngoại tệ 7

1.1.3.6 Các dịch vụ của Ngân hàng 7

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt 26

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt 26

Bảng 2.2: Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn 2010 - 2012 28

Bảng 2.2: Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn 2010 - 2012 28

Đơn vị: triệu VND 28

Năm 28

Số DN có quan hệ TD 28

416 DN 28

Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền 29

Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền 29

Chuyển tiền đi Lào 29

Bảng 2.4: Kinh doanh ngoại tệ 30

Bảng 2.4: Kinh doanh ngoại tệ 30

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động tín dụng tại LVB 2010-2012 35

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động tín dụng tại LVB 2010-2012 35

Đơn vị: Tỷ VND 35

Trang 4

Số tiền 35

Bảng 2.6 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm 36

Bảng 2.6 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm 36

Bảng 2.7 Tình hình cho vay theo thời hạn qua các năm 37

Bảng 2.7 Tình hình cho vay theo thời hạn qua các năm 37

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo đơn vị tiền tệ 39

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo đơn vị tiền tệ 39

Tổng dư nợ 39

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn 40

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn 40

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Chức năng trung gian tín dụng 4

Chức năng trung gian thanh toán 4

1.1.3.1 Nhận tiền gửi 5

1.1.3.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng 6

1.1.3.3 Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ 6

1.1.3.4 Tài trợ cho nền kinh tế 6

1.1.3.5 Mua bán ngoại tệ 7

1.1.3.6 Các dịch vụ của Ngân hàng 7

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt 26

Bảng 2.2: Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn 2010 - 2012 28

Đơn vị: triệu VND 28

Năm 28

Số DN có quan hệ TD 28

416 DN 28

Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền 29

Trang 5

Chuyển tiền đi Lào 29

Bảng 2.4: Kinh doanh ngoại tệ 30

Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động tín dụng tại LVB 2010-2012 35

Đơn vị: Tỷ VND 35

Số tiền 35

Bảng 2.6 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm 36

Bảng 2.7 Tình hình cho vay theo thời hạn qua các năm 37

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo đơn vị tiền tệ 39

Tổng dư nợ 39

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn 40

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Với vai trò là trái tim của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại nói chung giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là huyết thống của nền kinh tế và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, là nơi cung cấp nguồn vốn cho đầu tư sản xuất trong nền kinh tế và đang chuyển mình trong công cuộc đổi mới và đa dạng hoá nghiệp vụ ngân hàng Trong đó tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng nhất quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế Mặc dù tín dụng có vai trò to lớn như vậy nhưng bản thân nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro Mặt khác vì mới thành lập và tuổi đời kinh doanh còn rất trẻ nên hoạt động tín dụng của Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội cũng gặp nhiều khó khăn về số lượng cũng như chất lượng

Xuất phát từ bối cảnh kinh tế đất nước và thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Hà Nội ngân hàng liên doanh Lào Việt, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt

động tín dụng của ngân hàng, em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Chuyên đề tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:

 Chương 1 : Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng của Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội.

 Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội.

LỜI CẢM ƠN

Trang 7

Do còn nhiều hạn chế về mặt chủ quan cũng như khách quan, nên bài viết chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết trước một đề tài rộng lớn có tính thực tiễn cao Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô cũng như các anh chị cán bộ đang công tác tại chi nhánh để bài viết đựơc hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn.

Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Thanh Tâm cùng các anh chị cán bộ ngân hàng

đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này

Sinh viên

Khonesavanh Inthavong

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1: Khái niệm về NHTM

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương, chủ thể tham gia nói riêng Với vai trò quan trọng như vậy, nhưng quan niệm như thế nào về một Ngân hàng, và sự phân biệt

nó với các tổ chức phi Ngân hàng không phải là điều đơn giản Rõ ràng, có thể định nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Tuy nhiên, vấn đề ở chỗ không chỉ chức năng của các Ngân hàng thay đổi, mà có sự “thâm nhập” vào chức năng hoạt động Ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh Do đó tuỳ theo điều kiện của mỗi nước và sự phát triển của hệ thống tài chính nước đó mà có những định nghĩa khác nhau về Ngân hàng

Đứng trên giác độ Tài chính-Ngân hàng có một định nghĩa về Ngân hàng được Giáo sư Peter Rose đưa ra như sau: ”Ngân hàng là loại hình tổ chức tàt chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.”

Ở Việt Nam, theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 9

1.1.2 Chức năng của NHTM

Chức năng trung gian tín dụng

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM làm "cầu nối" giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, qua đó không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân ngân hàng và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới, lợi nhuận này chính

là cơ sở cho Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy

mô sản xuất Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, quyết định

sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng sau:

Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng

Trang 10

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống NHTM góp phần phát triển nền kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng có thể giảm thiểu chi phí thanh toán, giảm thiểu rủi ro cho khách hàng đồng thời làm tăng tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng, giúp cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối với NHTM chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Mặt khác, ngân hàng lại tăng được nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

Tạo phương tiện thanh toán

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng

Sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư Dựa trên số tiền này sau khi để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng NHTM thực hiện được chức năng tạo tiền

1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.

1.1.3.1 Nhận tiền gửi

Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi

từ khách hàng dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, của các tổ chức kinh tế và Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt, hoặc thanh toán chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng Như vậy, Ngân hàng đã thu hút được một lượng lớn tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để phục vụ cho các hoạt động của mình như hoạt động cho vay và thông qua đó cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế

Trang 11

1.1.3.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng

Trên cơ sở lượng tiền gửi từ nền kinh tế mà Ngân hàng đã tiếp nhận và quản lý được sau khi trừ đi phần dự trữ cần thiết theo qui định, phần còn lại sẽ được Ngân hàng sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình Do tính đa dạng của khách hàng

và nhu cầu phong phú về phương thức sử dụng tiền tài trợ của khách hàng nên Ngân hàng đã thiết lập và xây dựng các phương thức tài trợ khác nhau

1.1.3.3 Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của Ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn của chính phủ và thường là cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu chưa đủ thì chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của Ngân hàng Phương thức được sử dụng nhiều nhất

là Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm đại lý phát hành các giấy tờ có giá cho Chính phủ, qua nghiệp vụ này một mặt vừa thực hiện nghĩa vụ với nhà nước mặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng

1.1.3.4 Tài trợ cho nền kinh tế

Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì vấn đề sống còn là phải có nguồn lực tài chính đủ mạnh, trước hết là dể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mặt khác là để

mở rộng qui mô và tham gia cạnh tranh để đứng vững trong nền kinh tế thị trường Nguồn lực này thì ngoài nguồn vốn tự có của các Doanh nghiệp (thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ), thì phần lớn các doanh nghiệp đều phải dựa và nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Tuỳ theo nhu cầu và loại hình kinh doanh mà Ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng theo các phương thức khác nhau trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn do Ngân hàng đưa ra Khi thực hiện nghiệp vụ này thì nó đem lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân hàng và đây là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng

Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất dịnh trên

cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đây là phương thức phổ biến nhất trong hoạt động tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng

Trang 12

Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách hàng đi thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng Hình thức này giúp người thuê có ngay tài sản có giá trị lớn để phục vụ cho sản xuất nhưng người thuê phải trả lãi suất thuê thường cao hơn các hình thức vay khác.

Góp vốn đầu tư: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số đối tác cùng góp vốn

để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh Có thể là hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp, và Ngân hàng được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như một cổ đông thường

Mua bán nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua lại các khoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá

1.1.3.5 Mua bán ngoại tệ

Đây là hình thức Ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi các đồng tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷ giá mua bán các đồng tiền đó với nhau, qua hoạt động này Ngân hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán Số lượng ngoại tệ mà Ngân hàng mua được có thể dùng

để cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu vay bằng ngoại tệ hoặc dùng để thanh toán trong các giao dịch bằng ngoại tệ

1.1.3.6 Các dịch vụ của Ngân hàng

• Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ

Thông qua việc thu hút khách hàng (Cá nhân hoặc tổ chức) mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng, Ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách hàng và tiến hành chi trả tiền hàng hóa dịch vụ cũng như thu hộ các khoản phải thu của chủ tài khoản theo lệnh của họ Thực hiện nghiệp này một mặt Ngân hàng giúp khách hàng giảm bớt

Trang 13

được chi phí trong quá trình thanh toán mặt khác Ngân hàng tập trung được một lượng tiền lớn trong nền kinh tế để sử dụng cho các hoạt động của mình.

• Bảo quản vật có giá

Đây là một dịch vụ mang lại thu nhập khá cao cho các Ngân hàng Trên thế giới dịch vụ này rất phát triển Nội dung của nghiệp vụ này là các Ngân hàng cho khách hàng thuê két của Ngân hàng để bảo quản tài sản của mình và thu phí từ hoạt động cho thuê đó

• Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng với bên

có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết Muốn vạy khách hàng phải có được sự đồng ý của Ngân hàng, nó phải tuân theo một qui trình bảo lãnh riêng Khi Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng thì Ngân hàng được hưởng một khoản phí gọi

là phí bảo lãnh, mức phí này tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của từng hợp đồng bảo lãnh

• Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn đầu tư

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghệp đã nhờ Ngân hàng quản

lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

• Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu tư chứng khoán như các danh mục đầu tư, quản lý tài khoản, mua bán hộ, bảo quản chứng khoán…

• Cung cấp dịch vụ đại lý

Trang 14

Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thường là các Ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ đại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…

1.2: Tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1: Khái niệm về tín dụng.

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, xuất phát từ nhu cầu cho vay

và đi vay của những người thiếu vốn và những người thừa vốn trong cùng một thời điểm đã hình thành nên quan hệ vay mượn lẫn nhau trong xã hội và trên cơ sở đó hoạt động tín dụng ra đời

Thuật ngữ "Tín dụng" xuất phát từ gốc Latinh: Creditium có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Theo quan điểm này, phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng đựơc biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá

Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu

tư với người cần vốn để sử dụng.Nhưng thực tế hai người này khó có thể phù hợp với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thoã được nhu cầu của hai người thì cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi.Trên cơ sở số vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn để sử dụng dưới hình thức cho vay Người đó không ai khác chính là tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các Ngân hàng thương mại- người môi

Trang 15

giới tài chính trên thị trường tài chính Việc các Ngân hàng thương mại tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay gọi là tín dụng ngân hàng Thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại đã góp phần không nhỏ để giải quyết thoả đáng những băn khoăn của người có vốn và đáp ứng tốt mọi nhu cầu của người cần vốn.

Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở

cả trong nước và quốc tế

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn

có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi

1.2.2: Sự cần thiết của hoạt động tín dụng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp, không chỉ là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nưóc

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

Trang 16

Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổn định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm,bù đắp các chi phí sản xuấ Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão như hiện nay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng

Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông, thuế Hơn nữa, để mở rộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hoá lớn về chủng loại phong phú, nhưng thông thường doanh nghiệp không có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch sẽ hoạt động ra sao nếu như có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng, trang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụng ngân hàng và xem nó như

là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Nói chung, xét trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vì nếu chỉ dựa vào vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp

Thứ hai, tín dụng là ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo ra niều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năng tiêu dùng vốn, tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy quan trọng

Trang 17

nhất trong , giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng

và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường

Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chương trình, dự án mang tính xã hội khác

Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm không chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội

để giải quyết những vấn đề như vậy

Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nước

ta hội nhập với nền kinh tế thế giới

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi về lãi xuất và các điều kiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của nhà nước

Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt được mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ hàng đầy khó khăn và đã là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung và của chi nhánh ngân hàng nói riêng

1.2.3: Các chỉ tiêu đo lường hoạt động tín dụng

1.2.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Trang 18

(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%

Dư nợ năm trước

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

1.2.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV)

(DSCV năm nay - DSCV năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = - x100%

DSCV năm trước

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

1.2.3.3 Tỷ lệ thu lãi

Tổng lãi đã thu trong năm

Tỷ lệ thu lãi (%) = - x 100%

Tổng lãi phải thu trong năm

- Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay

- Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao

Trang 19

nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)1.2.3.4 Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn

- Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH, đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng

1.2.3.5 Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động

-Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, qua

đó nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn

1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

1.2.3.6 Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ ( % ) = - x 100%

Doanh số cho vay

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

- Nó thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các

Trang 20

khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng.

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại

1.2.3.10 Vòng quay vốn Tín dụng

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) =

Dư nợ bình quân

Trang 21

Trong đó:

( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )

Dư nợ bình quân trong kỳ =

2

- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

1.2.3.11 Số khách hàng được cấp tín dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua Phản ánh hiệu quả của hoạt động marketing cũng như khẳng định vị thế, thương hiệu của ngân hàng trên thị trường

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng

đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuân thủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,…

1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại :

Chính sách tín dụng là chính sách phục vụ nhu cầu tín dụng của khách hàng, nhu cầu đó của khách hàng có các đặc tính khác nhau (khách hàng lớn, nhỏ, khách hàng nông nghiệp hay xây dựng…) khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên dự doán tương lai cũng như diễn biến trong quá khứ về rủi ro tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định của Ngân hàng Thương mại đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

Trang 22

Đồng thời chính sách tín dụng còn là một bản hướng dẫn quan trọng để các cán

bộ tín dụng thực thi các hoạt động của mình Một ngân hàng có quy mô vốn lớn có thể phát ra một khối lượng tín dụng lớn và thời hạn tín dụng có thể dài hơn, tất nhiên rủi

ro cũng nhiều hơn Chính sách của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước như chính sách

ưu đãi, chính sách tỷ giá, chính sách phát triển hệ thống tài chính… ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

Quy mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của ngân hàng, quy mô chủ sở hữu… đã ảnh hưởng rất lớn đến chính sách tín dụng Nếu vốn của chủ lớn, ngân hàng có thể theo đuổi chính sách tín dụng mạo hiểm, nghiêng

về tìm kiếm lợi nhuận Nếu tiền gửi lớn, ổn định cho phép ngân hàng có thể gia tăng các khoản tín dụng trung và dài hạn

Ngân hàng muốn đạt được các mục tiêu kinh doanh thì phải hoạch định một cách

rõ ràng chính sách thích hợp cho ngân hàng để xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện có để tạo ra một tài sản có chất lượng cao và có ít rủi ro hơn

- Chất lượng thẩm định tín dụng:

Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng đang diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng cả trong và ngoài nước Mặt khác môi trường kinh tế trong nước và quốc tế cũng diễn ra phức tạp gây khó khăn nhiều cho hoạt động ngân hàng Hoạt động ngân hàng vốn đã chứa nhiều rủi

ro đặc biệt là rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng đặc biệt là sự an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng

Từ những lý do đó để đảm bảo sự an toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung

và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng, và để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư (phương án sản xuất kinh doanh) Công tác thẩm định dự án đầu tư và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ giúp cho ngân hàng chọn lựa được các dự án đầu tư có hiệu quả cả về mặt xã hội và về mặt kinh tế để quyết định có cho vay hay không Thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp cho ngân hàng biết được các báo cáo về dự án có xác thực với thị trường thực tế hay không, và kết quả thẩm định sẽ cho biết dự án có khả

Trang 23

thi hay không, có thu được lợi nhuận hay không Các ngân hàng khi tài trợ các dự án luôn luôn phải tiến hành thẩm định dự án đó đặc biệt là thẩm định về mặt tài chính để biết các thông tin cần thiết về một dự án và thông tin quan trọng nhất là liệu dự án có khả năng trả nợ cho ngân hàng hay không.

- Nhân tố con người:

Con người là nhân tố trung tâm chi phối ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tín dụng và các hoạt động khác Vì vậy muốn nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng của Ngân hàng Thương mại thì trước hết phải nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ ở bộ phân khác, cán bộ đó phải hội tụ đầy đủ các điều kiện như: trình độ học vấn, năng lực, kinh nghệm và đạo đức nghề nghiệp

Cán bộ nhân viên của ngân hàng phải là người có kinh nghiệm thực tiễn, phải có thời gian đi tìm hiểu thực tế tại các doanh nghiệp trực tiếp tham gia giám sát và theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai…sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng

về thông tin tín dụng, phải tránh được rủi ro mà không đáng có, ngân hàng phải chủ động và thu thập được thông tin khác và có khả năng xử lý các thông tin đó

Hiệu quả của các thông tin tín dụng có thể làm giảm bớt tỷ lệ vỡ nợ và tạo cơ hội nhiều hơn cho những người vay có thu nhập thấp đã góp phần phát triển hệ thống thực hành tín dụng, thông tin tín dụng tốt sẽ dẫn đến việc đánh gía tín dụng đúng hơn đối với khách hàng và ngân hàng

Trang 24

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Nhân tố thuộc về khách hàng đó là khả năng chi trả khoản tiền nợ của khách hàng, khách hàng là yếu tố quan trọng nhất đối với ngân hàng, để nhằm phát triển và tăng nguồn vốn của ngân hàng để phục vụ cho việc mở rộng tín dụng của ngân hàng,

nó liên quan đến khả năng tài chính của ngân hàng Do đó đòi hỏi tình hình tài chính của khách hàng phải ổn định, hoạt động kinh doanh của khách hàng có hiệu quả và không có tình trạng nợ xấu Vì vậy chính sách tín dụng phải phù hợp, chính xác và ngân hàng cần phải tìm hiều để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các biện pháp hợp lý cho khách hàng, phải an toàn và thuận lợi

Các điều kiện kinh tế và thu nhập của khách hàng là những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc cho vay tiền của ngân hàng, đối với người vay có thu nhâp cao thì thường tìm được tiết kiệm và đầu tư cao Đối với người có thu nhập thấp thì thường tìm được tiết kiệm và đầu tư thấp hơn và khả năng trả nợ cho ngân hàng thấp

Khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng sử dụng vốn của mình phải có hiệu quả, và phải có năng lực quản lý vốn, ít rủi ro tín dụng Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng, ngân hàng có thể thu nợ với khách hàng bằng tài sản đảm bảo

- Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội:

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, giá trị của đồng tiền tăng hay giảm sút do môi trường kinh tế không ổn định, do nền kinh tế không phát triển, nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập của khách hàng và dẫn đến rủi ro rất cao về khả năng trả nợ cho ngân hàng của khách hàng Nhìn chung, thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng tín dụng của chủ thể nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng Một nền kinh tế ổn định đối với tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng và các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để tạo lập quan hệ tín dụng

Nói đến những nhân tố môi trường xã hội, còn đề gập đến tình độ dân trí, tư cách đạo đức của người vay, sự ổn định của xã hội để quyết định khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng Trình độ dân trí thể hiện trình độ phát triển của xã hội, nếu trình

Trang 25

độ dân trí cao, làm cho việc mở rộng tín dụng của ngân hàng sẽ được nhiều hơn Nếu

tư cách đạo đức của chủ doanh nghiệp kém thì sẽ gây ra rủi ro đạo đức đối với ngân hàng Ngoài ra, trong môi trường xã hội ổn định thì những hoạt động trái pháp luật, hành vi lừa đảo… giảm đi đáng kể, tạo rất nhiều thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng của ngân hàng ngày cảng được hiệu quả

Để khắc phục hạn chế của luật, các tổ chức tín dụng phải nâng cao hiệu quả quản

lý ngân hàng, tiền tệ, phạm vi điều chỉnh của luật cho các tổ chức tín dụng

Nhân tố pháp luật bao gồm hệ thống của các văn bản pháp luật tạo môi trường và những pháp lý cho hoạt động kinh doanh cho ngân hàng Nếu môi trường pháp luật không ổn định thì sẽ làm cho nhà đầu tư không giám đầu tư và mất lòng tin vào thị trường, sau đó sẽ làm cho khối lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng bị giảm sút

Để có hoạt động tín dụng tốt ngân hàng phải có hệ thống pháp luật đồng bộ vầ đầy đủ để đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật, yêu cầu đồng bộ cũng còn thể hiện ở vần đề cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các chủ thể có liên quan trong quy trình xây dựng về luật thanh tra ngân hàng, bao gồm cả cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định, thông qua ban hành

- Rủi ro trong hoạt động tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro cần đề cập trước tiên đối với ngân hàng Rủi ro tín dụng đó

là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đày đủ vốn và lãi Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn

Trang 26

được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy khi tổn thất dưới mức

tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM đó là hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, thuộc về yếu

tố khách quan Rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh của NHTM, chỉ có thể

đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ được Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh các tình huống bất thường xảy ra, có thể gây tổn thất cho ngân hàng Khi tổn thất xảy ra sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của ngân

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

LIÊN DOANH LÀO – VIỆT 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi nhánh Hà Nội.

2.1.1 Giới thiệu chung

Ngân hàng Liên doanh Lào Việt là Ngân hàng liên doanh, được thành lập theo Quyết định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hai nước Việt Nam và Lào

- Vốn điều lệ ban đầu: 10.000.000 Đô la Mỹ

- Chính thức khai trương đi vào hoạt động từ 22/6/1999

Là liên doanh ngân hàng của hai Ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu

ở mỗi nước:

-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV)

-Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL)

Vai trò chủ yếu của LVB là làm đại lý giải ngân các nguồn vốn viện trợ, cho vay ưu đãi của Chính phủ Việt Nam và các tổ chức quốc tế dành cho Lào

Đây là Ngân hàng đầu tiên được Chính phủ hai nước Việt Nam và Lào giao nhiệm vụ thực hiện chuyển đổi tiền Kíp Lào và tiền Đồng Việt Nam để phục vụ thanh toán giữa hai nước

Ngân hàng được trang bị công nghệ tiên tiến hiện đại ở Lào, quy trình giao dịch khách hàng một cửa với phương châm hoạt động: Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

và an toàn

Ngân hàng đang cung cấp rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ tiện ích Nhiều dịch

vụ hiện đại như chuyển tiền, thanh toán quốc tế, đại lý thanh toán thẻ VISA, séc du lịch, đi Việt Nam và các nước trên thế giới nhanh chóng thuận tiện, chi phí thấp nhất

Sau hơn 2 năm đi vào hoạt động, tổng tài sản của ngân hàng đã tăng gấp 3 lần Phương châm hoạt động của ngân hàng là tuân thủ pháp luật, an toàn, hiệu quả, phấn đấu theo kịp các chuẩn mực của ngân hàng khu vực và quốc tế Điều đó đã thể hiện qua kết quả kinh doanh có lãi liên tục tăng cao qua các năm

Trang 28

LVB đã trở thành thành viên của các tổ chức:

-Hiệp hội Ngân hàng Lào

-Tổ chức thanh toán quốc tế SWIFT

-Quỹ bảo hiểm tiền gửi Lào

LVB là ngân hàng đầu tiên tại Lào ra nhập hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT, qua đó khẳng định vị thế và vai trò to lớn của ngân hàng ở thị trường trong nước cũng như trên thế giới Mở cửa Website trực tuyến trên mạng Internet, đăng tải nhiều thông tin tư vấn đầu tư và giới thiệu cơ hội đầu tư cho khách hàng vào Lào

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (LVB) được thành lập theo quyết định của

Chính phủ hai Nước giao cho hai NHTM quốc doanh hàng đầu của Lào và Việt nam,

là Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV), góp vốn thành lập Hội sở chính LVB được khai trương hoạt động ngày 22/06/1999 tại số 05 đại lộ Lane xang - Thủ đô Viêng Chăn - CHDCND Lào Sau gần

3 năm khai trương hoạt động, LVB đã đạt được những kết quả tốt đẹp trong việc góp phần phát triển kinh tế xã hội, ổn định tài chính tiền tệ CHDCND Lào, tăng cường mối quan hệ kinh tế, thanh toán, thương mại Việt nam - Lào Hoạt động của LVB đã tạo được niềm tin trong các doanh nghiệp khách hàng và được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hai nước đánh giá cao

Thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình, LVB đã mở rộng mạng lưới chi nhánh

để phục vụ khách hàng được tốt hơn Đến nay đã có thêm 2 chi nhánh tại Hà nội và tỉnh Champasak được khai trương hoạt động và đang chuẩn bị khai trương chi nhánh thứ 3 tại thành phố Hồ Chí Minh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt sẽ là cầu nối cho quan hệ thanh toán, kinh tế, thương mại đầu tư giữa 2 nước Lào - Việt

Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội: Với nhiệm vụ quan

trọng, sinh ra để tăng cường mối quan hệ kinh tế, thanh toán, thương mại Việt Nam – Lào, và giúp các cá nhân và doanh nghiệp thuận lợi trong buôn bán hàng hóa, thúc đẩy

và tăng cường quan hệ mậu dịch chính ngạch giữa hai quốc gia

Trang 29

Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội: Thành lập ngày 27/03/2000 theo giấy phép hoạt động số 05/GP-NHNN Địa chỉ: 452 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội, CHXHCN Việt Nam,

Điện thoại: +84.4.3.5737688/5737684

Website: www.laovietbank.com.vn

Ngân hàng luôn hướng tới:

- Khách hàng là trung tâm, là mục tiêu hoạt đông kinh doanh

- Quản trị rủi ro là nền tảng của quản trị điều hành toàn hệ thống

- Nhân sự và công nghệ là nhân tố quyết định sự thành công của LVB

Vì thế từ khi thành lập Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội không những hoàn thành được mục tiêu tăng cường mối quan hệ giữa hai nước

mà còn kinh doanh có hiệu quả, đạt được mục tiêu khách hàng là trung tâm

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội

Vào ngày 27 tháng 3 năm 2000, Chính phủ của hai nước đã Quyết định thành lập lại Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội theo quy chế doanh nghiệp của hai nước, song song với việc sắp xếp lại tổ chức, Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã xây dựng các văn bản pháp quy quy định chức năng ngiệm vụ của các phòng ban Để phù hợp với nền kinh tế thị trường

Vài năm qua cùng với các ngân hang thương mại khác, Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã tiến hành đổi mới về bộ máy tổ chức Mô hình tổ chức này đã giúp cho Ban giám đốc được tập trung sự chỉ đạo, nghiên cứu, hoạch định chiến lược kinh doanh sát với nền kinh tế thị trường

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội

2.1.4 Một số hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội.

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.

Đối với hoạt động huy động vốn là hoạt động rất quan trọng cho Chi nhánh, như vậy ý thức tầm quan trọng của nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động, sự phát triển của Chi nhánh, toàn thể cán bộ nhân viên nói chung và cán bộ Phòng Nghiệp vụ kinh doanh nói riêng đã tích cực tìm kiếm nguồn vốn huy động

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ LÀO – VIỆT BANK

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

LÀO (BCFL)

CHI NHÁNH

TP HỒ CHÍ MINH

CÁC CHI NHÁNH TẠI LÀO

P NGUỒN VỐN & KDDN

TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ

P.TÍN

DỤNG

VĂN PHÒNG

Trang 31

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt

Chi nhánh Hà Nội

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

Tăng trưởng (%)

Số tiền T.tr

(%)

Số tiền

T.tr (%)

Số tiền

T.tr (%) 11/10 12/11

hạn 120 11 338 25.47 371 23.42 180 09.76+ Theo nguồn

đổi 58 5.5 162 12.20 226 14.27 180 39.51

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt

Chi nhánh Hà Nội 2010 – 2012)

Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình huy động vốn tăng qua các năm, năm

2010 là 1053 đến năm 2011 tăng lên thành 1327, và năm 2012 là 1584 (Tỷ đồng)

Tốc độ tăng trưởng năm 2011/2010 là 30%, và năm 2012/2011 là 19.37%

Huy động vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn và xu hướng tăng qua các năm lớn hơn Cụ thể năm 2010 huy động vốn không có kỳ hạn chiếm 11% còn huy động

Trang 32

vốn có kỳ hạn là 89% Năm 2011 huy động có kỳ hạn chiếm 74.53% thì huy động không kỳ hạn chiếm 25.47% .Tốc độ tăng của huy động có kỳ hạn là năm 2011/2010

là 10% thì 2012/2011 đã tăng lên 22.64% Còn huy động không có kỳ hạn giảm mạnh 2011/2010 là 180% thì 2012/2011 là 09.76%

Về cơ cấu huy động vốn từ các thành phần kinh tế thì vốn huy động từ các tổ chức tín dụng cao hơn từ dân cư và tổ chức kinh tế khác Và đều có xu hướng tăng qua các năm

Về loại đồng tiền huy động thì cũng tăng qua các năm tốc độ tăng năm 2011/2010 là 30% thì năm 2012/2011 đã tăng lên thành 32.75%

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng và bảo lãnh

Ngay từ đầu năm 2010 Chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động tín dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả, chủ động tìm kiếm khách hàng quán triết đến từng cán bộ về thái độ phục vụ tận tình trên tinh thần binh đẳng, tôn trọng khách hàng,

nỗ lực cải tiến, hoàn chỉnh nghiệp vụ, mỗi cán bộ tự giác nghiên cứu nâng cao trình

độ, tích luỹ thêm kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ ngoại giao Cho đến nay Chi nhánh đã đưa công tác phân loai tín dụng khách hàng vào thí điểm để hoàn thiện Thông qua việc phân loại để có những chính sách khách hàng cho phù hợp, phục vụ cho việc quy định, linh hoạt trong cạnh tranh

Hơn nữa Chi nhánh cũng đã tích cực trong hoạt động tiếp thị thông tin quảng cáo

về các sản phẩm dịch vụ của mình Chi nhánh đặc biệt chú trọng ưu tiên nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp của Việt Nam thực hiện sản xuất, kinh doanh tại Lào

và đây cũng là mục tiêu xuyên suốt trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Doanh số bảo lãnh tại Chi nhánh đến 31/12/2010 đạt 78.259 triệu VND và 132 nghìn USD (tương đương 4.224 nghìn USD) Tính đến 31/12/2011 doanh số bảo lãnh đạt 95.931 triệu VND và 145 nghìn USD (tương đương 2.161 nghìn USD quy đổi) Doanh số bảo lãnh năm 2012 đạt hơn 140 tỷ đồng quy đổi

Dư bảo lãnh đến 31/12/2010 đạt 4824 nghìn USD quy đổi, trong đó bảo lãnh đối với các công trình tại Lào đạt 2.568 nghìn USD quy đổi Số dư bảo lãnh đến 31/12/2011 đạt 6.162 nghìn USD quy đổi

Trang 33

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh đến 31/12/2010 đạt 3.445 triệu VND (tương đương 180.172 USD); đến 31/12/2011 đạt 4.409 triệu VNĐ ( tương đương 230.570 USD) và ngày 31/12/2012 là 5.112 triệu VNĐ (tương đương 267.294 USD).

Bảng 2.2: Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010, 2011, 2012 Ngân hàng liên doanh Lào -

Việt Chi nhánh Hà nội) 2.1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước và quốc tế.

Trên cơ sở lợi thế riêng có của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt về dịch vụ thanh toán chuyển tiền nhanh, dịch vụ điều hành tài khoản và thu đổi LAK – VND, trong thời gian qua Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã tiếp tục thực hiện tốt công tác thanh toán, kinh doanh tiền tệ, bảo đảo kinh doanh có lãi Hoạt động thu đổi VND và KIP Lào đã giảm bớt được sức ép cho khách hàng phải thanh toán bằng USD,

và còn giảm bớt lượng ngoại tệ phục vụ nhu cầu khách hàng trong quan hệ hợp tác kinh

tế, thương mại và khoa học kỹ thuật giữa hai nước Lào và Việt Nam

* Nghiệp vụ thanh toán trong nước:

Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh đã thực hiện tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, đó là một trong những kênh thanh toán tốt nhất ở Việt Nam hiện nay, và nó giải quyết được những việc thanh toán chậm trễ trước đây, còn đảm bảo được nhu cầu và ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh đó trong nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng này cũng được đáp ứng những nhu cầu của các công tác nguồn vốn lien ngân hàng giữa Chi nhánh và những tổ chức tín dụng khác, và còn nâng cao uy tín của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội lên trong thị trường tiền tệ

Trang 34

* Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ hết sức quan trọng, nếu làm tốt sẽ

hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu, đồng thời tăng nguồn thu đáng

kể cho Chi nhánh Trong thời gian qua Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã tiếp tục thực hiện tốt công tác thanh toán, kinh doanh tiền tệ, bảo đảm kinh doanh có lãi Hoạt động thu đổi VND và KIP Lào đã giảm bớt sức ép cho khách hàng phải thanh toán bằng USD, giảm bớt lượng ngoại tệ phục vụ nhu cầu khách hàng trong quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại khoa học kỹ thuật giữa hai nước Lào và Việt Nam

Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền

Đơn vị: Triệu đồng, Triệu Kíp, 1000 USD

(Nguồn: Báo cáo kết qủa kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 Ngân hàng Liên doanh

Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội)

Trong năm 2010 Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện được 105 món L/C nhập khẩu với tổng số tiền mở L/C là 6.782 nghìn USD và 53.480 ERU, 07 L/C xuất khẩu với số tiền là 245.000 USD, nhận được 07 Bộ chứng từ nhờ thu từ Ngân hàng nước ngoài; doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đạt 1.756 triệu đồng Đến năm 2011 Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện được 155 món L/C nhập khẩu với tổng số tiền mở L/C là 10.011 nghìn USD quy đổi, gấp 1,5 lần so với năm 2010; 10 L/C xuất khẩu với số tiền là 350.000 nghìn USD, nhận được 15 Bộ chứng từ nhờ thu Ngân hàng nước ngoài với tổng số tiền là 665 nghìn USD, và doanh

số từ dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng VLB là 2.457 triệu đồng Năm 2012 ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội đã thực hiện thông báo và thanh toán

Ngày đăng: 10/04/2016, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. PHAN THỊ THU HÀ. Giáo trình Ngân hàng thương mại 2004 . NXB Thống kê Khác
2. TS. NGUYỄN HỮU TÀI. Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ 2002. NXB Thống kê Khác
3. Frederic S.Mishkin. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính 2001. NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
4. Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại 2001.NXB Tài Chính, Hà Nội 5. Tạp chí năm xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việtchi nhánh Hà Nội Khác
6. Báo cáo kết quả 07 năm hoạt động (27/03/2005 – 27/03/2012) của chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Hà Nội Khác
7. Báo cáo tổng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội (Trang 30)
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt (Trang 31)
Bảng 2.2: Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.2 Doanh thu bảo lãnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt giai đoạn (Trang 33)
Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.3 Doanh số chuyển tiền (Trang 34)
Bảng 2.4: Kinh doanh ngoại tệ - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.4 Kinh doanh ngoại tệ (Trang 35)
Bảng 2.6. Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm. - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.6. Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.7. Tình hình cho vay theo thời hạn qua các năm - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.7. Tình hình cho vay theo thời hạn qua các năm (Trang 42)
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo đơn vị tiền tệ - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.8 Cơ cấu cho vay theo đơn vị tiền tệ (Trang 44)
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ quá hạn - CD_Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội_Khonesavanh Inthavong_CQ525518
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w