Nguyên nhân khách quan...51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI...54... Tuy nhiên nhu cầu đó
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
Hà Nội, 12/2013
Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Thanh Tâm
Sinh viên thực hiện : Dương Ngọc Diệp
Trang 2MỤC LỤC Tran
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NHTM 9
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM 9
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM 9
1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM 9
1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay 10
1.1.2.2 Theo mục đích sử dụng tiền vay 10
1.1.2.3 Theo phương thức thu nợ 11
1.1.2.4 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 11
1.1.2.5 Theo đối tượng cho vay 12
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 12
1.2.1 Khái niệm CVTD 12
1.2.2 Đặc điểm CVTD 13
1.2.2.1 Quy mô cho vay tiêu dùng 13
1.2.2.2 Lãi suất cho vay tiêu dùng 14
1.2.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng 15
1.2.2.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng 15
1.2.3 Sự cần thiết mở rộng CVTD 16
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng CVTD 17
1.2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD: 17
1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng: 18
1.2.4.4 Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng của các sản phẩm, loại hình CVTD: 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD 19
1.3.1 Yếu tố chủ quan 19
1.3.2 Yếu tố khách quan 22
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 26
2.1 Khái quát về BIDV – Chi nhánh Đông Hà Nội 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội 27
2.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian vừa qua 28
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 28
2.1.3.2 Tình hình dư nợ 30
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ và phát triển sản phẩm 33
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội 36
2.2.1 Những quy trình và chính sách về CVTD 36
2.2.1.1 Quy trình tín dụng 36
2.2.1.2 Chính sách về CVTD: 37
2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động CVTD qua các năm 40
2.2.2.1 Về dư nợ CVTD 40
2.2.2.2 Về tình hình doanh thu CVTD 44
2.2.2.3 Về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu CVTD 45
2.3 Đánh giá về hoạt động CVTD của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội 46
2.3.1 Kết quả đạt được 46
2.3.2 Hạn chế 48
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 49
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 49
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 54
Trang 43.1 Định hướng mở rộng hoạt động CVTD tại Chi nhánh 54
3.1.1 Định hướng phát triển chung 54
3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn trong thời gian tới 55
3.1.2.1 Khó khăn, tồn tại 55
3.1.2.2 Thuận lợi: 56
3.1.3 Định hướng mở rộng CVTD tại Chi nhánh 57
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động CVTD tại Chi nhánh 57
3.2.1 Hoàn thiện chính sách kinh doanh 57
3.2.2 Áp dụng tích cực các chiến lược Marketing 58
3.2.3 Thực hiện tốt và có hiệu quả về quản trị nhân sự; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 64
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra sau 66
3.2.5 Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 67
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị với NHĐT&PT Việt Nam 68
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 68
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan liên quan 70
KẾT LUẬN 72
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHĐT&PT Đông Hà Nội: 28
Bảng Bảng 2.1: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của BIDV Đông Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 32
Bảng 2.2: Kết quả thu phí dịch vụ trong giai đoạn 2010 – 2012 34
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 35
Bảng 2.4: Tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ giai đoạn 2010-2012 40
Bảng 2.5: Cơ cấu CVTD theo thời hạn cho vay tại Chi nhánh (2010-2012) 42
Bảng 2.6: Dư nợ CVTD theo mục đích giai đoạn 2007-2009 43
Bảng 2.7: Dư nợ CVTD so với giá trị TSĐB 44
Bảng 2.8: Tình hình doanh thu CVTD giai đoạn 2010-2012 45
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu CVTD 46
Biểu Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy độngvà tăng trưởngVHĐ giai đoạn 2010-2012 29
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2010-2012 31
Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ và tỷ trọng CVTD tại BIDV ĐHN (2010-2012) 41
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trong Viện Ngân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh tế quốc dân; Ban lãnh đạo và các anh chị tại Phòng Khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội đã chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập đồng thời cung cấp số liệu để em hoàn thành chuyên đề này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Lê Thanh Tâm đã chỉ bảo tận tình
về phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và phân tích đề tài để em có thể thuận lợi hoàn thành chuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2013 Sinh viên
Dương Ngọc Diệp
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Khi xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của con người tăng lên, nhu cầutiêu dùng của họ cũng theo đó mà tăng Họ chi tiêu nhiều hơn, muốn sở hữu nhiềuthứ hơn và việc mua sắm của mình trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn Mặc dù trongnhững năm gần đây, thu nhập của người dân Việt Nam tăng lên tương đối cao (năm
2010 đạt mốc bình quân trên 1000 USD/ người – Tổng cục thống kê, 2010), theo đó
nhu cầu mua sắm của người dân cũng tăng theo Tuy nhiên nhu cầu đó không phảilúc nào cũng được đáp ứng bởi khả năng thanh toán hiện tại của họ không đủ.Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại đã đưa ra và phát triển mạnh các sản phẩmcho vay tiêu dùng nhằm giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình thay vì phảichờ đợi sau một thời gian mới có thể hội tụ đủ khả năng thanh toán
Hoạt động cho vay tiêu dùng đang được các ngân hàng chú ý và phát triểnmạnh mẽ trong thời gian gần đây Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đang pháttriển mạnh lĩnh vực này và tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt Bên cạnh đó,
sự tham gia của các ngân hàng bán lẻ nổi tiếng trên thế giới như HSBC, ANZ,… đãlàm thị trường cho vay tiêu dùng phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới Tổ chứccung cấp dịch vụ thanh toán ghi nợ Visa và nhiều tổ chức khác cũng góp phần làmthị trường cho vay tiêu dùng ngày càng trở lên sôi động Tuy nhiên, theo thống kêcủa NHNN, tình trạng dư thừa thanh khoản trên toàn hệ thống đã đến mức báo độngđỏ: cung dồi dào, cầu vốn yếu; doanh số giao dịch giảm tới 80% so với cùng kỳ
2012, đạt bình quân 15 nghìn tỷ đồng/ngày Ước tính đến hết tháng 6/2013, tăngtrưởng vốn huy động lên tới 8,5% trong khi tăng trưởng tín dụng chỉ 4,5% Tínhđến cuối năm 2012, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng khoảng 230.000 tỷ đồng, chiếm8% tổng dư nợ tín dụng Điều này cho thấy thị trường tín dụng tiêu dùng vẫn chưa
được khai thác hết tiềm năng (Theo Nguyễn Hoài, 2010).
Xuất phát điểm là một NHTM quốc doanh, chủ yếu cho vay đầu tư, xâydựng cơ bản, lĩnh vực CVTD chưa phải là mảng kinh doanh phát triển mạnh củaChi nhánh NHĐT&PT Đông Hà Nội Với định hướng chung của NHĐT&PT Việt
Trang 9Nam là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong hệ thống các NHTM, Chi nhánhBIDV Đông Hà Nội cũng đặt mục tiêu phát triển trong thời gian tới, trong đó có chỉtiêu quan trọng là đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động
CVTD tại Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp với hi vọng sẽ góp một phần
công sức nhỏ bé của mình làm cho lĩnh vực CVTD của Chi nhánh được mở rộng cóhiệu quả, an toàn và bền vững
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NHTM 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM
Theo PGS TS Phan Thị Thu Hà (2009), “cho vay là việc ngân hàng đưa
tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trongkhoảng thời gian xác định”
Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010, “cho vay là hình thức cấp tín dụng
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sựdụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Trong phạm vi của chuyên đề, ta có thể hiểu “cho vay” dưới một kháiniệm chung nhất:
Cho vay là một giao dịch bằng tiền giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó theo thỏa thuận bên vay
sẽ chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định còn bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên ta có thể thấy bản chất của cho vay là một giao dịch bằngtiền trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:
Người đi vay chỉ được sử dụng tiền vay trong một khoảng thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận và hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cáchkhác ngoài vốn gốc ban đầu người cho vay sẽ thu về một khoản lãi do người đi vaytrả
1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa vàomột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay không chỉ tạo tiền đề để thiết lậpquy trình cho vay thích hợp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
Trang 11dụng Phân loại cho vay có thể căn cứ vào một số tiêu thức sau:
1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn tới 12 tháng Loại cho vaynày mục đích để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chitiêu ngắn hạn của các cá nhân trong nền kinh tế
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5năm (có thể khác nhau ở mỗi nước), chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh, đổi mới và cải tiến thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh…
- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, có thể kéodài đến 20-30 năm hoặc thậm chí lâu hơn Cho vay dài hạn được cung cấp để đápứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Việc phân chia tín dụng theo thời hạn như trên có ý nghĩa quan trọng đối vớicác ngân hàng trong việc quản lý tính an toàn và sinh lợi của tài sản
1.1.2.2 Theo mục đích sử dụng tiền vay
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịchvụ
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuấttrong lĩnh vực nông nghiệp
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydụng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhưmua sắm các vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phí thôngthường của đời sống
- Cho thuê: bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản chothuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc-thiết bị
Trang 121.1.2.3 Theo phương thức cho vay
- Phương thức cho vay từng lần: Đây là phương thức tương đối phổ biến củangân hàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, việcvay vốn của khách hàng chỉ mang tính thời vụ, hay mở rộng sản xuất Khách hàng
có thể đề nghị được giải ngân một lần hay nhiều lần căn cứ vào nhu cầu sử dụngvốn thực tế song tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng
- Phương thức cho vay theo hạn mức: Được áp dụng đối với những kháchhàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn có quan hệ vay vốn thường xuyên và có mức độtín nhiệm cao về sử dụng vốn vay, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, mặt hàng
đa dạng Hạn mức cho vay đối với khách hàng được tính toán trên cơ sở nhu cầuvốn thực tế của khách hàng và có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư cụ thể: áp dụng đối với các kháchhàng đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể theoquy định Ngân hàng sẽ giải ngân vốn vay một hay nhiều lần theo hợp đồng tíndụng đã ký kết phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng trong thờihạn giải ngân đã thỏa thuận Thông thường nguồn trả nợ của khách hàng được lấy
từ khấu hao và lợi nhuận của chính dự án cho vay
- Phương thức cho vay trả góp: Thường được áp dụng trong trường hợp vốnvay để tài trợ cho tài sản (nhà, ô tô, xe máy…) và với các khách hàng đáp ứng đủđiều kiện vay vốn theo quy định, chứng minh được nguồn thu nhập chắc chắn và ổnđịnh sử dụng để trả nợ gốc và lãi Theo phương thức cho vay này, tổng số tiền chovay thực tế không vượt quá số tiền cho vay đã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng,
số tiền vay được trả nợ thành nhiều kỳ hạn khác nhau với tổng số tiền trả nợ baogồm cả nợ gốc và nợ lãi mỗi kỳ hạn, trong đó số tiền trả lãi được tính trên dư nợthực tế và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó
- Phương thức cho vay hợp vốn: Là hình thức cấp tín dụng của một nhómngân hàng thương mại (từ hai trở lên) cho một dự án, do một ngân hàng thương mạilàm đầu mối phối hợp các bên tài trợ Thông thường việc cho vay hợp vốn thường
Trang 13được thực hiện với các dự án có quy mô lớn.
1.1.2.4 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay mà ngân hàng yêucầu khách hàng phải có bảo đảm bằng tài sản như thế chấp, cầm cố bằng tài sản hợppháp của khách hàng hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Loại hình cho vaynày thường áp dụng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng.Đây cũng là nguồn thu nợ thứ hai khi mà khách hàng không thanh toán được nợ vaythông qua xử lý tài sản thế chấp
- Cho vay tín chấp (đối với khách hàng không có bảo đảm bằng tài sản): loạihình cho vay này không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của ngườithứ ba, mà chỉ dựa vào uy tín và năng lực của bản thân khách hàng
1.1.2.5 Theo đối tượng cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả món nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hay chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán như chứngkhoán, thương phiếu giấy chứng nhận nợ
Dựa vào các tiêu thức trên ta thấy tính đa dạng, chuyên môn hóa trong cấptín dụng nói chung và cho vay nói riêng của ngân hàng thương mại Với xu hướng
đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì nhữnglĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế Hơn nữa, các cách phân loại đó cho phép ngânhàng theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sáchlãi suất, chính sách tài sản bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng đúng đắn
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
1.2.1 Khái niệm CVTD
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng được đưa
ra trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo như:
- Cho vay tiêu dùng được hiểu là một sản phẩm tín dụng của ngân hàngnhằm tài trợ cho mục đích chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Các nguồn cho vay
Trang 14tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải chocác nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinhhoạt, học tập, du lịch, y tế…
- Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên
là cá nhân người tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàngvới nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác địnhtrong tương lai
Nhìn chung lại thì có thể hiểu:
“Cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là
các cá nhân, hộ gia đình, qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận
mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng bao gồm số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, phương thức hoàn trả… từ đó giúp cho khách hàng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ đủ khả năng thanh toán, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng thụ một cuộc sống tốt đẹp hơn”.
1.2.2.1 Quy mô cho vay tiêu dùng
Một đặc điểm hết sức nổi bật của CVTD là số lượng khách hàng vay tiêudùng rất lớn nhưng giá trị mỗi khoản vay thì thường nhỏ Đặc điểm này là do đốitượng của khoản vay là các cá nhân hay hộ gia đình với mục đích vay để đáp ứngcho các nhu cầu tiêu dùng khi mà nguồn tiền đang có không đủ khả năng chi trả.Ngân hàng mất nhiều thời gian, chi phí, sức lực mà khối lượng cho vay lại nhỏ do
đó chi phí bình quân cho một hợp đồng cho vay tương đối cao
Cùng với đó, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường không ổn định, phụ
Trang 15thuộc vào sự biến động của chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, mọingười tin rằng mình sẽ có một thu nhập cao hơn trong tương lai từ đó nhu cầu tiêudùng của người dân sẽ tăng lên dẫn đến tăng nhu cầu CVTD
Khác với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh là giá trị một khoản vay lớn
và tiềm ẩn rủi ro cao, giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng của khách hàng thường cóquy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới ngân hàng cũng nhỏ Đây cũng là điểm giúpngân hàng có thể phân tán rủi ro rất tốt Tuy nhiên, trong một số sản phẩm CVTD
có thời hạn cho vay trung dài hạn với giá trị lớn như cho vay mua đất, nhà, ô tôthường có rủi ro cao hơn mức bình thường
1.2.2.2 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất CVTD thường cao hơn và “cứng nhắc” so với lãi suất các loại tronglĩnh vực thương mại và công nghiệp do chí phí của nó thường cao hơn so với cáckhoản cho vay khác
CVTD là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận tương đối lớn cho các ngânhàng với mức lãi suất thường được cố định Khi đưa ra lãi suất cho vay cố định đó,các ngân hàng thường dựa vào những thay đổi có thể có của lãi suất huy động đầuvào để làm căn cứ đề ra lãi suất cho vay tiêu dùng thích hợp Do đó, lãi suất CVTDkhông linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác hiện nay với lãi suất thoảthuận Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng
“Giá cả” các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao do cho vay tiêudùng có chi phí lớn, mang tính chất tiêu dùng và hàm ý rủi ro Mỗi hợp đồng vaytiêu dùng thường có giá trị nhỏ hơn so với giá trị các hợp đồng vay sản xuất, kinhdoanh do đó chi phí tổ chức cho vay cao (bao gồm chi phí giao dịch bình quân, chiphí thiết lập mạng lưới để khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm…)
Cùng với đó, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất và nhu cầuvay tiêu dùng của họ hầu như ít co dãn với lãi suất Họ thường chỉ quan tâm đến sốtiền mà họ phải trả theo từng đợt hơn là lãi suất mà họ phải chịu Bởi vì khi tiêudùng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, có giá trị lớn hoặc nhỏ thì họ chỉ quan tâmđến việc thu nhập của mình trong tương lai có thể trang trải được khoản vay hiện
Trang 16nay hay không, nếu phù hợp họ sẽ đi vay để thoả mãn nhu cầu của mình
1.2.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của dân
cư vì vậy đối tượng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình
Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ khác nhau.Với những đối tượng có mức thu nhập thấp thì nhu cầu vay thường không cao, nóchỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập vàchi tiêu Đối với những đối tượng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu về vay tiêudùng thường có xu hướng tăng mạnh do việc hoặc là có ý muốn vay mượn để muahàng tiêu dùng hơn dùng khoản tiền dự phòng của mình, hoặc là không tiết chế nhucầu mà lao vào những khoản chi tiêu có tính phô trương hoặc thời trang dẫn tới quákhả năng thu nhập của chính họ Còn đối với đối tượng là những người có thu nhậpcao, nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh làm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc là mộtkhoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong cáckhoản đầu tư dài hạn, xét về số tuyệt đối thì nhu cầu của nhóm người này thườnglớn
1.2.2.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Khi nhắc đến hoạt động cho vay nói chung của ngân hàng thì bản thân nó đãtiềm ẩn rất nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải là ngoại lệ Lãi suất trong chovay tiêu dùng cao hơn cho vay sản xuất vì chi phí nhiều hơn nhưng rủi ro thì thấphơn, xét cả dưới góc độ tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ hay giá trị cho vay
Do lãi suất CVTD là cố định và kém linh hoạt, nó thường được xác định giádựa trên lãi suất cơ bản cộng với mức lãi suất cận biên và phần bù rủi ro Khi lãisuất trên thị trường vốn tăng trong khi lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng lại
cố định sẽ khiến cho ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà khôngđược thay đổi lãi suất CVTD Để giải quyết vấn đề này, nhiều ngân hàng đã áp dụngchính sách lãi suất thả nổi điều chỉnh định kỳ 3 tháng một lần
Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào một nguồn khácđộc lập hoàn toàn với nguồn vay, đó chính là khoản thu nhập của người vay có
Trang 17được trong tương lai chứ không dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính nhữngkhoản vay đó đem lại Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương cònlại sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu hàng ngày và các nghĩa vụ tài chính mà caothì được đánh giá cao Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khácnhư tình trạng kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa… nóđều làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay, hoặc các rủi ro mang tính cánhân về sức khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn thu nhập củangười đó và từ đó đe dọa đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
số dân đông và cơ cấu dân số trẻ, đã và đang mở ra một thị trường tín dụng tiêudùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng tại Việt Nam
Xu hướng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam tăng mạnh trong vài năm trở lạiđây, đặc biệt là trong bộ phận khách hàng trẻ Cùng với đó, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng ngày càng gay gắt Trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các ngânhàng, không chỉ các ngân hàng nội, mà có cả các ngân hàng ngoại, khiến cho chiếcbánh thị phần ngày càng bị chia nhỏ Cuộc cạnh tranh quyết liệt này đã khiến chotín dụng doanh nghiệp và sản xuất truyền thống đem lại nguồn lợi nhuận lớn chocác NHTM có mức sinh lời ngày càng giảm, trong khi đó tín dụng tiêu dùng lạiđang có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ Như vậy, để giải quyết bài toán lợi nhuận, tìmđầu ra cho đồng vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh, một tất yếu đặt ra với cácNHTM là áp dụng và mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng Việc mở rộng hoạtđộng CVTD không những giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trên mà CVTD còn là
Trang 18- Tổng dư nợ CVTD
năm (t-1)
Tổng dư nợ CVTD năm (t)
Giá trị tăng trưởng dư
nợ tuyệt đối =
Tăng trưởng CVTD
tương đối Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
=
Tỷ trọng = =
Tổng dư nợ CVTDTổng dư nợ hoạt động cho vay của ngân hàng
một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các ngânhàng Mở rộng CVTD giúp cho ngân hàng, khách hàng và cả nền kinh tế đượchưởng nhiều lợi ích hơn do hoạt động CVTD mang lại
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng CVTD
1.2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD:
Dư nợ CVTD là số tiền mà khách hàng đang nợ tại ngân hàng tại một thờiđiểm
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng nămtăng lên, tức là hoạt động CVTD được mở rộng
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD năm (t) so với năm (t-1)
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng về tỷ trọng
Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu trongtổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng tức là phản án quy mô củaviệc cho vay tiêu dùng Tỷ lệ này cao cho thấy ngân hàng chú trọng đến hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạtđộng CVTD được mở rộng
Ngoài ra, các ngân hàng còn sử dụng thêm chỉ tiêu “Dư nợ cho vay tiêu dùngtrên Tổng tài sản” phản ánh tương quan so sánh về quy mô cho vay tiêu dùng khách
100%
Trang 19hàng cá nhân với tổng tài sản của ngân hàng, đồng thời cho phép đánh giá tính hợp
lý trong cơ cấu sử dụng vốn ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản chovay tiêu dùng khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngân hàng.Dựa vào tỉ trọng này, ngân hàng có thể điều chỉnh dư nợ cho vay tiêu dùng phù hợpvới định hướng và mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn
1.2.4.2 Chỉ tiêu phản án doanh thu CVTD
Lợi nhuận luôn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, do vậy không thể bỏ qua tiêu chínày khi đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Cụ thể, người tathường dùng chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêudùng trong mối quan hệ với hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng
tỏ hầu hết lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt được từ hoạt động chovay tiêu dùng Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đang phảichấp nhận đối mặt với những nguy cơ rủi ro tiềm tàng
1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm, loại hình CVTD:
Khi ngân hàng muốn mở rộng CVTD thì có nghĩa là ngân hàng phải thu hútđược ngày càng nhiều khách hàng hơn đến với CVTD và phải giữ được mối quan
hệ lâu dài giữa khách với ngân hàng Để thực hiện được điều này thì ngân hàng phải
đa dạng hoá danh mục sản phẩm CVTD của mình để đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng cũng như có thể hướng khách hàng tới việc sử dụng những sản phẩmdịch vụ mang tính tiện ích hơn Như vậy căn cứ vào danh mục sản phẩm CVTDngân hàng đang cung cấp để có thể đánh giá được mức độ mở rộng CVTD của ngânhàng
Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng Tổng doanh thu từ hoạt động tín dụng
Trang 201.2.4.4 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động CVTD:
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD
Tỉ lệ nợ quá hạn = T ổ ng d ư n ợ CVTD N ợ qu á h ạ nCVTD 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết tỷ trọng của các khoản cho vay CVTD đã bị quáhạn trả nợ gốc và lãi trong tổng dư nợ Trong hoạt động ngân hàng, tỷ lệ này càngcao phản ánh chất lượng các khoản vay càng kém, độ an toàn của ngân hàng càngthấp và làm giảm khả năng phát triển mở rộng của CVTD
Tỷ lệ nợ xấu CVTD
Tỉ lệ nợ xấu CVTD = T ổ ng d ư n ợ CVTD N ợ x ấ u CVTD 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng tạingân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro cho vay tiêu dùng của ngân hàng cànglớn, khả năng mất vốn cao từ đó hạn chế khả năng mở rộng của hoạt động CVTD
Một chính sách tín dụng hợp lý, đúng đắn sẽ tạo ra cơ chế đảm bảo tínhthống nhất trong toàn bộ tổ chức; tạo cơ sở cho việc điều hành kinh doanh một cáchchủ động, đồng thời hướng dẫn cán bộ tín dụng trong việc thực hiện công việc mộtcách nhanh chóng và hiệu quả Mặt khác, chính sách tín dụng còn thể hiện đườnglối mà ngân hàng sẽ thực hiện và có tác dụng định hướng cho cán bộ tín dụng ngânhàng về mục tiêu phạm vi, cách thức cho vay, căn cứ vào điều kiện và môi trường
Trang 21kinh doanh cụ thể của ngân hàng đó Qua đó sẽ giúp tạo ra các khoản cho vay lànhmạnh ít rủi ro, có mức sinh lời cao và mở rộng tín dụng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng theo hướng mở rộng, chẳng hạn nhưcác điều kiện cho vay thông thoáng hơn, lãi suất cho vay có tính tranh, quy trình cấptín dụng nhanh chóng và đặc biệt là ngân hàng đặt mục tiêu trở thành ngân hàng bán
lẻ đa năng và hiện đại thì sẽ là điều kiện tốt để ngân hàng mở rộng CVTD trongtương lai
Quy mô của ngân hàng
Quy mô của một ngân hàng thường được đo bằng tổng tài sản, tiền gửi hayvốn chủ sở hữu Quy mô có một ảnh hưởng rất lớn tới các chỉ tiêu về hoạt độngcũng như về khả năng sinh lời của ngân hàng và là một yếu tố hết sức quan trọngquyết định cấu trúc, danh mục cho vay của ngân hàng, đặc biệt là quy mô về vốnchủ sở hữu của ngân hàng vì đây chính là cơ sở để xác định mức cho vay tối đa đốivới một khách hàng Bản thân vốn chủ sở hữu cũng chính là “tấm đệm” an toànphòng chống rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, đồng thời thể hiện uytín, hình ảnh của ngân hàng, đem lại sự tin tưởng cho khách hàng
Để có thể mở rộng CVTD thì một trong những chiến lược không kém phầnquan trọng là xây dựng mạng lưới Chi nhánh rộng khắp, đồng thời trang bị cơ sởvật chất hiện đại Để làm được điều đó thì ngân hàng phải có nguồn vốn chủ sở hữulớn vì ngân hàng chỉ được phép mua sắm, xây dựng cơ bản trong phạm vi được xácđịnh dựa trên vốn chủ của mình Bên cạnh đó nếu vốn chủ lớn thì ngân hàng có thểcho vay nhiều hơn Như vậy quy mô và sự tăng trưởng vốn tự có sẽ ảnh hưởng đếnviệc mở rộng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động CVTD nói riêng
Chất lượng cho vay và tính đa dạng của các loại hình sản phẩm CVTD
Chất lượng là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa then chốt đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với các tổ chức tín dụng Nếu ngân hàngkhông chú ý nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa hạn chế rủi ro thì hiệu quảcho vay thấp, nợ quá hạn gia tăng, thu lãi không đạt kế hoạch, nguy cơ mất vốn lớnlàm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh, làm mất uy tín hình ảnh của ngân
Trang 22hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Đó chính là những hệ lụy rất xấu Do đó,trong bất kỳ khoản mục vay nào, thì việc quản lý tốt chất lượng các khoản vay, tạonhiều lợi nhuận chính là động lực thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển tín dụngnói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng.
Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, khi mà ngân hàng nào cũng coi cho vaytiêu dùng là nội dung trọng yếu trong chiến lược kinh doanh thì việc tạo ra sự khácbiệt để thu hút khách hàng là điều cực kỳ cần thiết Điều này có thể thực hiện bằngcách đưa ra một danh mục đa dạng các loại hình sản phẩm CVTD hoặc kết hợp cácgói sản phẩm lại với nhau để khách hàng có thêm nhiều tiện ích khi sử dụng dịch vụngân hàng, từ đó góp phần mở rộng hoạt động CVTD và các hoạt động dịch vụkhác của ngân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.
Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng nói chung và CVTD nói riêng, cán bộ tíndụng là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Do đó, họ không những phảigiỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lí, thói quen, sở thíchcủa từng nhóm khách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Nếu mộtcán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp, marketing tốt, có đạođức nghề nghiệp sẽ tạo được ấn tượng đẹp trong khách hàng về ngân hàng, bởi dướicon mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Nếukhách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy yên tâm về trình độnghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp của cán bộ ngân hàng, an toàn trongquan hệ với ngân hàng thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng Hơn nữa, các cán
bộ tín dụng có mối quan hệ rộng trong xã hội cũng có thể thu hút được nhiều kháchhàng hơn Và một ngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân côngcông việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ mình hoạt độngCVTD mà tất cả các hoạt động khác nữa Để đẩy mạnh hoạt động của mình, cácngân hàng cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhật cùng với chế
độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những người giỏi Đây là nền tảng cho
sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động của ngân hàng
Trang 23Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng.
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng, đẩy mạnhhoạt động CVTD, và đang là vấn đề mà các ngân hàng quan tâm Công nghệ ngânhàng tác động đến vấn đề quản lý thông tin khách hàng, giao dịch giải ngân, theodõi tình hình khoản nợ, quản lý danh mục tín dụng, tình hình dư nợ tổng thể phục
vụ quản trị điều hành, xây dựng loại sản phẩm dịch vụ (ví dụ sản phẩm Visa,ATM, ), tạo dựng uy tín cho ngân hàng và niềm tin cho khách hàng khi giao dịch
… Các ngân hàng đã ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạtđộng của mình nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh doanh Vì vậy, ngân hàng nào
có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ có điều kiện mở rộng kinh doanh nóichung và hoạt động CVTD nói riêng
1.3.2 Yếu tố khách quan
Chính trị pháp luật
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì yếu tốđầu tiên quyết định đó là môi trường chính trị phải ổn định, an toàn và bền vững Vìđây chính là đầu não định hướng cho các đường lối chính sách của một nước, dovậy các hoạt động kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào điều này Nếu các quy định củapháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định và có nhiều khẽ hở thì rấtkhó cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, họ sẽ không yên tâmhoạt động trong môi trường như vậy, cắt giảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém pháttriển và thu nhập của người dân giảm sút, nhu cầu tiêu dùng giảm, khả năng mởrộng cho vay giảm
Ngược lại, môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủđồng bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế vàtăng nhu cầu tiêu dùng của dân cư Bên cạnh đó quyền lợi và trách nhiệm của cácngân hàng thương mại và các bên liên quan cũng được bảo vệ, giải quyết khi cótranh chấp xảy ra Chính điều đó giúp cho quy mô cho vay của ngân hàng tăng lên
Do đó có thể thấy môi trường pháp luật thông thoáng, rõ ràng sẽ giúp các ngân hàng
Trang 24hoạt động an toàn hiệu quả và là nền tảng cho quá trình đưa vào mở rộng CVTDcủa các NHTM.
Kinh tế:
Một nền kinh tế tăng trưởng, ổn định sẽ đem lại niềm tin cho các định chế tàichính trong việc mở rộng, phát triển kinh doanh của mình Nếu nền kinh tế rơi vàotình trạng lạm phát thì một trong những giải pháp đó là kiểm soát tăng trưởng tíndụng kể cả tín dụng doanh nghiệp lẫn tín dụng tiêu dùng Bên cạnh đó, trong tìnhtrạng giá cả các mặt hàng leo thang như vậy cũng sẽ khiến người dân “e dè” trongchi tiêu và có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, chính vì vậy việc mở rộngCVTD là khó có thể thực hiện được
Mặt khác, nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ gây cho người dântâm lý lo lắng về thu nhập kỳ vọng giảm sút và cùng với sản xuất bị đình trệ, tìnhtrạng thất nghiệp tăng lên làm cho cầu tiêu dùng trong dân cư giảm mạnh, thị trườngtài chính tiền tệ có chiều hướng đi xuống Và trong tình thế này thì rất khó có thểxây dựng một chiến lược phát triển, mở rộng lâu dài
Văn hóa - xã hội:
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội bao gồm: tập quán xã hội, thóiquen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an ninh trật tự, an toàn xã hội…
có tác động không nhỏ tới cho vay tiêu dùng Bên cạnh việc quyết định tới nhu cầuchi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Chúng còn ảnh hưởng tới cả phương thức thỏamãn cũng như thói quen tài trợ của họ Nếu cộng đồng có thói quen hưởng thụ, luônmuốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách nhanh chóng, và không ngừngmong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thì CVTD sẽ có cơ hội pháttriển Còn ngược lại, với một cộng đồng mà các cá nhân trong đó chủ yếu khôngthích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì mà họ kiếm đượctại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết kiệm chứ không phải làđến ngân hàng vay vốn để chi tiêu Do đó, CVTD sẽ hoạt động hết sức khó khăntrong một môi trường như thế
Trình độ dân trí của người dân cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
Trang 25việc mở rộng CVTD Khi trình độ dân trí của người dân được nâng cao thì có nghĩa
là họ sẽ nhận thức được những lợi ích mà CVTD mang lại, khai thác những côngnghệ hiện đại mà ngân hàng ứng dụng trong cung ứng sản phẩm Trình độ dân trícao đồng nghĩa với việc người dân biết lựa chọn cho mình những giải pháp tối ưutrong cuộc sống và thấy được giá trị thật sự của những tiện ích mà nó mang lại, để
từ đó không bỏ lỡ cơ hội đến với mình Mặt khác CVTD thường phát triển ở nhữngthành phố, đô thị lớn, nơi mà mặt bằng dân trí tương đối cao Vì thế ngân hàng nên
có những chiến lược phân khúc thị trường để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mởrộng CVTD một cách đồng bộ và hiệu quả
Ngoài ra tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể trong việcđẩy mạnh hoạt động CVTD Với một xã hội an toàn, an ninh đảm bảo thì càng cónhiều nhu cầu trong việc chi tiêu, hưởng thụ Vậy nên càng có nhiều cá nhân tìmđến ngân hàng để được tài trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năng thanh toán hiệntại chưa đáp ứng được
Trang 26doanh phù hợp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu khái quát cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại và tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng nhằm làm sáng tỏ sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Qua đó thấy được việc mở rộngcho vay tiêu dùng là một việc cần thiết và tất yếu trong môi trường kinh doanh đầycạnh tranh như hiện nay Cụ thể trong chương 2, chuyên đề sẽ đi sâu vào phân tíchthực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Đông Hà Nội trong giai đoạn
2010 – 2012
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 2.1 Khái quát về BIDV – Chi nhánh Đông Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lậptheo quyết định số 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọiban đầu là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam Trong quá trình phát triển, ngân hànglần lượt đổi tên từ Ngân hàng kiến thiết Việt Nam thành Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam (24/6/1981), và có tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
từ 14/11/1990 Đến 23/4/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã cóGiấy phép số 84/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại
cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam Theo đó Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa và chuyển đổi Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100% vốn Nhà nước
Thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánhBIDV Đông Hà Nội được thành lập vào năm 1967 với tên gọi là Chi điểm 4 ĐôngAnh trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội, với số cán bộ ban đầu chỉ có 10người Chức năng của Chi điểm lúc này là thực hiện quản lý cấp phát và cho vaycác công trình ở hai huyện Đông Anh và Sóc Sơn Năm 1983 tách ra làm PhòngĐầu tư và Xây dựng Đông Anh và Chi nhánh Ngân hàng Sóc Sơn Năm 1987 nhập
về thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Đông Anh Cho đến năm 1990,Chi nhánh đổi tên thành NHĐT&PT Đông Anh, và là Chi nhánh cấp II trực thuộcNHĐT&PT Hà Nội, thực hiện các hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch
vụ ngân hàng với các nghiệp vụ cơ bản: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứngdịch vụ thanh toán
Từ tháng 12/2005, NH TMCP ĐT&PT Đông Anh được nâng cấp lên thànhChi nhánh cấp I trực thuộc NH TMCP ĐT&PT Việt Nam theo quyết định số241/QĐ-HĐQT ngày 25/11/2005 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư
Trang 28và Phát triển Việt Nam Việc nâng cấp này phù hợp với tiến trình thực hiện chươngtrình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độtăng trưởng cao, nâng cao hiệu quả toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường
và lộ trình hội nhập
Tháng 10/2008, theo chỉ đạo chung của BIDV, Chi nhánh BIDV Đông Anhcùng các Chi nhánh BIDV trên cả nước đã hoàn tất việc chuyển đổi sang hoạt độngtheo mô hình tổ chức theo dự án TA2
Ngày 28/11/2008, được sự chấp thuận của BIDV Việt Nam, Chi nhánh NHTMCP ĐT&PT Đông Anh đổi tên thành Chi nhánh NH TMCP ĐT&PT Đông HàNội theo quyết định số 983/QĐ- HĐQT, khẳng định quy mộ hoạt động rộng lớnhơn và vị thế mới của mình trên địa bàn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội
Chi nhánh NHĐT&PT Đông Hà Nội là một đơn vị thành viên trực thuộc NHĐT&PT Việt Nam, được phân cấp hoạt động theo mô hình Chi nhánh cấp I
Với mô hình tổ chức đến đầu năm 2010, BIDV Đông Hà Nội có tổng số hơn
100 cán bộ công nhân viên với tuổi đời bình quân là 28 tuổi, trong đó trình độ đạihọc và trên đại học là hơn 80 người, còn lại là cao đẳng và trung cấp
Đến thời điểm hiện tại, BIDV Đông Hà Nội có mạng lưới ngân hàng gồm:
- Trụ sở chính tại đường Cao Lỗ, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- 04 phòng giao dịch và 01 quỹ tiết kiệm
Theo quyết định số 828/ QĐ-HĐQT được Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam phê duyệt ngày 23/9/2008, cơ cấu tổ chức (phòng, tổ) của
CN BIDV Đông Hà Nội thực hiện theo mô hình TA2, được mô tả như dưới đây:
Trang 29Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHĐT&PT Đông Hà Nội
Trang 30doanh tín dụng của ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác,kinh doanh qua tay người khác Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng vốn của ngânhàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Bên cạnh đó vốncòn là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng nói trên của nguồn vốn, Chi nhánh BIDVĐông Hà Nội luôn coi trọng công tác huy động vốn nhằm đảm bảo quy mô nguồnvốn luôn tăng trưởng theo kế hoạch đã định cũng như đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh diễn ra một cách hiệu quả nhất
Để thấy được tình hình thực hiện công tác huy động vốn tại BIDV Đông HàNội một cách rõ ràng hơn, chúng ta hãy xem xét biểu đồ dưới đây:
Đơn vị: tỷ đồng (cột trái), % (cột phải)
2010 2011 20120
Tổng VHĐTăng trưởng VHĐ
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động và tăng trưởng VHĐ giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp
Giai đoạn 2010 - 2012 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Việt Nam khilạm phát luôn ở mức cao đặc biệt là năm 2010 (11,75%) và năm 2011 (18,58%) gấp2-3 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP2010: 6,78%; GDP2011: 5,89%) (Theo Thông
cáo báo chí về số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm 2010 và 2011) Tuy nhiên, qua
biểu đồ 6.1 ta thấy nguồn vốn huy động của BIDV Đông Hà Nội vẫn luôn tăng
Trang 31trưởng đều đặn Tiền huy động tăng từ 3.021,71 tỷ đồng năm 2010, lên 3.545,83 tỷđồng năm 2011 (tăng 524,12 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ 17,35%)
và 4.239,27 tỷ đồng năm 2012 (tăng 693,44 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứngvới tỷ lệ 19,56%) Cụ thể về tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động theo cáchình thức khác nhau dựa theo các tiêu chí phân loại khác nhau (phụ lục 1)
Xét về cơ cấu VHĐ theo thành phần KT: Trong giai đoạn 2010-2012,VHĐ từ TCKT tăng đều về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng Bên cạnh đó, VHĐ
từ dân cư cũng tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng, đang dần chiếm ưu thế.Như vậy ta có thể thấy năm 2012, VHĐ từ hai đối tượng này không chênh nhaunhiều, điều này là do Chi nhánh đa dạng hoá các sản phẩm ngân hàng bán lẻ vàđang hướng đến đối tượng là dân cư
Xét về cơ cấu VHĐ theo kỳ hạn: Nhìn vào phụ lục 1 có thể thấy tiền gửikhông kì hạn và có kì hạn đều tăng qua các năm Cụ thể, tiền gửi không kì hạn năm
2011 tăng 240,5 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với mức tăng 21,54%, sangđến năm 2012 tuy số lượng tiền gửi có tăng và đạt 1.602,46 tỷ đồng nhưng tỷ trọnglại giảm Đối với tiền gửi có kì hạn tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng Thực
tế cho thấy tiền gửi có kì hạn chiếm tỷ trọng lớn sẽ giúp NH chủ động với các kếhoạch kinh doanh
Xét về cơ cấu VHĐ theo loại tiền: Nói chung, nguồn huy động từ VND vàngoại tệ đều tăng về số tuyệt đối Tuy nhiên nguồn huy động VND chiếm tỷ trọngcao và ngày càng tăng (năm 2010 là 69,41% tăng lên 70,48% năm 2012) trong khinguồn huy động ngoại tệ thấp hơn và có xu hướng giảm Điều này hoàn toàn hợp lý khixem xét yếu tố địa bàn hoạt động: địa bàn Đông Anh và Sóc Sơn và các huyện ngoạithành của thành phố Hà Nội, thói quen sử dụng và tiết kiệm tiền chủ yếu bằng VND;đồng thời, khối tổ chức kinh tế đa phần không có hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.3.2 Tình hình dư nợ
Cho vay là hoạt động giữ vai trò chủ đạo, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, đời sống, các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhucầu hợp pháp khác đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức
Trang 32dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, bằng VND và bằng ngoại tệ, phù hợp với quy định củapháp luật, của NHNN và ủy quyền của NH TMCP ĐT&PT Việt Nam.
Trên quan điểm tín dụng là khâu then chốt, có vai trò quyết định đếnmục tiêu mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh và vị thế,
uy tín của Chi nhánh trên địa bàn, Chi nhánh đã đặc biệt nỗ lực trong việc pháttriển khách hàng và tăng trưởng dư nợ tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng (cột trái), % (cột phải)
Tổng dư nợ
Mức tăng trưởng
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp
Nhìn biểu đồ, ta có thể thấy được sự tăng trưởng tín dụng qua các năm
Cụ thể năm 2011 tăng 26,34% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 21,73% sovới năm 2011 Thực trạng cho vay của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội được thểhiện chi tiết trong phụ lục 2
Xét theo đối tượng cho vay thì dư nợ cho vay doanh nghiệp vẫn luônchiếm tỷ trọng chủ yếu Cùng với đó thì dư nợ cho vay cá nhân và hộ gia đìnhcũng tăng lên đáng kể (từ 782,49 tỷ đồng lên 1.279,11 tỷ đồng năm 2012)
Xét theo thời hạn khoản vay, cả cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài
Trang 33hạn đều có xu hướng tăng và tỷ trọng của chúng trên tổng dư nợ khá ổn địnhtrong giai đoạn 2010 - 2012 Các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao(59,35% năm 2012), do với các khoản vay ngắn hạn, chu kỳ sản xuất ngắn, thờigian thu hồi vốn nhanh vẫn là giải pháp an toàn và hiệu quả mà các ngân hànghướng đến.
Xét theo loại tiền, dư nợ cho vay bằng VND vẫn chiếm tỷ trọng chủyếu trọng tổng dư nợ Dư nợ cho vay bằng cả VND và ngoại tệ đều có xuhướng tăng lên trong giai đoạn 2010- 2012, đặc biệt trong năm 2011 dư nợ chovay bằng ngoại tệ tăng mạnh Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do trongnăm 2011, Chi nhánh đã mở rộng hoạt động với một số doanh nghiệp trong lĩnhvực xuất nhập khẩu như Công ty xuất nhập khẩu Hà Anh, Công ty TNHH sảnxuất và dịch vụ thương mại Tân Hương Đức…
* Tình hình nợ xấu
Dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng nhưngtrên thực tế nợ xấu cũng là một vấn đề mà Chi nhánh cần quan tâm vì đây là nhân tốảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Thực trạng rủi ro tín dụng của BIDV giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiệnthông qua chỉ tiêu về nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu như sau:
Bảng 2.1: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của BIDV Đông Hà Nộigiai đoạn 2010 - 2012
Trang 34Mặc dù suy thoái kinh tế ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của kháchhàng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng, song chất lượng tín dụng củaBIDV Đông Hà Nội đã được kiểm soát tốt Năm 2012, Chi nhánh tiếp tục kiểm soátchặt chẽ chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế với các biện pháp giảm nợ xấuđược tăng cường một cách có hiệu quả.
Tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức thấp (dưới 3%): năm 2012 tổng dư nợcủa Chi nhánh tăng thêm hơn 689 tỷ đồng, song tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh theokiểm toán quốc tế ở mức 2,96%, giảm nhẹ so với năm 2011 và là mức thấp so vớimặt bằng chung ngành ngân hàng trong bối cảnh kinh tế không có nhiều thuận lợi.Danh mục tín dụng cũng được rà soát thường xuyên để phát hiện kịp thời các kháchhàng có biểu hiện yếu kém về tài chính hoặc có nguy cơ không trả được nợ đểchuyển xuống nhóm nợ xấu và đồng thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý
Tuy nhiên có một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến dư nợ xấu của ngân hàng đó
à ngân hàng đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý một lượng lớn nợ xấu ra ngoạibảng nhằm làm trong sạch bảng cân đối tài sản Nếu tính cả số nợ xấu đã xử lý rangoại bảng thì dư nợ xấu cuối năm 2012 khoảng là 168 tỷ đồng, và tỷ lệ nợ xấu/tổng
dư nợ cuối năm 2012 sẽ ở mức 4,35%
Như vậy, thực chất tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội trong cácnăm 2010, 2011, 2012 vẫn ở mức cao, thể hiện chất lượng tín dụng chưa đạt mức antoàn
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ và phát triển sản phẩm
Với tư duy đổi mới, sáng tạo, Chi nhánh xác định dịch vụ ngân hàng và cácsản phẩm tiện ích là một lĩnh vực sẽ đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.Trong 3 năm gần đây công tác dịch vụ và phát triển sản phẩm được Chi nhánh chútrọng phát triển, và đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng
Trang 35Bảng 2.2: Kết quả thu phí dịch vụ trong giai đoạn 2010 – 2012
Hoạt động đại lý uỷ thác 1,25 1,19 2,26
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp
Về kết quả thu phí dịch vụ: Tổng doanh thu thu phí dịch vụ năm sau luôn
cao hơn năm trước với mức tăng tương ứng là 31,23% và 52,64% năm 2011 và
2012 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do nhu cầu thanh toán và sử dụngdịch vụ bảo hiểm (BIC) của người dân ngày càng tăng đem lại khoản phí từ các dịch
vụ này tương đối lớn
Về công tác phát triển khách hàng, sản phẩm mới và chất lượng dịch vụ:
Lượng khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh, sử dụng các tiện ích củangân hàng ngày càng nhiều Ngân hàng đã thực hiện tiếp thị, giới thiệu các sảnphẩm, dịch vụ mới trên địa bàn Hiện nay ngân hàng đã thực hiện chi trả lương tựđộng qua thẻ ATM cho toàn bộ các đơn vị hưởng lương ngân sách trên địa bàn(Huyện ủy, UBND huyện, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát, Đài phát thanh, Bệnhviện đa khoa Đông Anh, Sóc Sơn, Bưu điện Sóc Sơn,…), các trường THPT, THCS,
và nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Bên cạnh đó, Chi nhánh đã triển khai thànhcông và bước đầu đem lại kết quả các dịch vụ như: dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch
vụ ngân hàng tại nhà Homebanking, dịch vụ vấn tin tài khoản trên Internet: BIDVDirect-banking, BSMS,…
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
BIDV Đông HN là Chi nhánh cấp I, trực thuộc BIDV Việt Nam Sự ra đời
Trang 36của BIDV Đông HN nhằm hỗ trợ hiệu quả cao nhất cho các hoạt động sản xuất,kinh doanh của khách hàng Mặt khác, BIDV Đông HN có quy mô hoạt động lớn,kinh doanh đa năng, phát triển mạnh trên địa bàn.
Trong những năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã cónhiều chuyển biến mạnh mẽ, tích cực Một số hoạt động kinh doanh như thế chấp,cầm cố, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ khách hàng đang từng bước phát triển,
mở rộng và bước đầu có hiệu quả, khách hàng vay vốn đa dạng phong phú Nhờ vậyhoạt động của CN đã và đang được củng cố ngày một phát triển, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ kinh doanh và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011
Sốtuyệtđối ±
± (%)
Sốtuyệtđối ±
± (%)
Tổng thu nhập 486,17 541,32 617,95 +55,15 +11,34 +76,63 +14,16Tổng chi phí 440,43 488,65 545,14 +48,22 +10,95 +56,49 +11,56
Chênh lệch
thu - chi 45,74 52,67 72,81 +6,93 +15,15 +20,14 +38,24
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012
Thu nhập: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập tăng đều qua mỗi
năm Năm 2011, tổng thu nhập đạt 541,32 tỷ đồng, tăng 55,15 tỷ đồng so với năm
2010, tương ứng mức tăng trưởng 11,34% Đến năm 2012, con số này đạt 617,95 tỷđồng, tăng 14,16% so với năm 2011
Chi phí: tổng chi phí có sự dao động là do quy mô hoạt động của Chi
nhánh được mở rộng và nguồn vốn huy động ngày càng tăng Năm 2011 đạt mức488,65 tỷ đồng, tăng 48,22 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng mức tăng trưởng10,95% Sang năm 2012, tổng chi phí tăng 11,56% so với năm 2011, đưa chi phícủa năm lên 545,14 tỷ đồng
Trang 37 Chênh lệch thu – chi: Trong các năm qua, hiệu quả kinh doanh của Chi
nhánh luôn có xu hướng tăng và đóng góp đáng kể cho kết quả kinh doanh chungcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Mặc dù trải qua những khókhăn trong vài năm suy thoái kinh tế nhưng Chi nhánh vẫn luôn đạt được mức lợinhuận đáng kể Năm 2011, lợi nhuận đạt 52,67 tỷ đồng, tăng 6,93 tỷ đồng so vớinăm 2010, tương ứng với mức tăng 15,15% Đến năm 2012, lợi nhuận tăng 38,24%
và đạt 72,81 tỷ đồng
Những con số trên đã nói lên phần nào sự nỗ lực của ngân hàng trong quátrình phát triển hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh, quy mô hoạt động của Chi nhánhđang được mở rộng, sự tín nhiệm của khách hàng ngày càng tăng lên, hứa hẹn tiềmnăng phát triển lớn của Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội trong tương lai
2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội
2.2.1 Những quy trình và chính sách về CVTD
2.2.1.1 Quy trình tín dụng
Qui trình tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội thực hiệntheo quyết định 4072/QĐ-PTSPBL1 của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.Theo quy định này, quy trình cấp tín dụng bán lẻ bao gồm các bước tiến hành nhưsau:
1 Tiếp thị tới Khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BIDV
2 Phỏng vấn, hướng dẫn Khách hàng hoàn thiện hồ sồ tín dụng và tiếp nhận
hồ sơ
3 Đánh giá và phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng
4 Đề xuất và quyết định cấp tín dụng
5 Ký kết hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý
6 Đề xuất và quyết định giải ngân/Phát hành bảo lãnh
7 Giao, nhận hồ sơ và cập nhật thông tin vào hệ thống SIBS
8 Giải ngân
9 Kiểm tra, giám sát khách hàng, khoản vay
10 Quản lý sau khi giải ngân và thu nợ, lãi, phí
Trang 3811 Điều chỉnh tín dụng.
12 Xử lý thu hồi nợ quá hạn
13 Xử lý khi BIDV phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
14 Thanh lý hợp đồng tín dụng/giải tỏa bảo lãnh và lưu trữ hồ sơ
Thực chất, 14 bước thực hiện trong qui trình được quy định này chỉ là quyđịnh cụ thể, chi tiết hơn cho việc thực hiện cho vay bán lẻ tại hệ thống BIDV nóichung và Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội nói riêng Nó không đi trái lại quy trình tíndụng tổng quát bao gồm 5 bước: lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; phân tích tín dụng;quyết định tín dụng; giải ngân; giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng Việc phân chiaquy trình tín dụng bán lẻ thành 14 bước nhỏ trong quy định nhằm phân định rõ ràngchức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong việc thực hiện cho vay bán lẻ, giúpcho việc thực hiện cho vay bán lẻ nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng thuậntiện và chuyên nghiệp hơn
2.2.1.2 Chính sách về CVTD:
* Các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam:
Hoạt động CVTD ra đời ở Việt Nam vào những năm 1993-1994 Cơ sởpháp lý lúc đó là Quyết định 18/QĐ-NH5 ngày 16/2/1994 của thống đốc NHNNban hành thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế gia đình và CVTD Theo đó, mộttrong những điều kiện cho vay vốn là cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trợcấp cho viên chức đã cam kết trích lương, trợ cấp hàng tháng cho TCTD nếu đếnhạn
Ngày 31/12/2000 thống đốc NHNN ra Quyết định 1627/QĐ-NHNN, banhành về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Quy chế mới này đượcđánh giá có độ mở rất cao, tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng, tăng năng lựchoạt động kinh doanh và cạnh tranh hiệu quả hơn Đến ngày 3/2/2005, quyết định127/2005/ QĐ-NHNN được ban hành để sửa đổi, bổ sung một số điều của quyếtđịnh 1627 cho phù hợp với thực tế hơn
Tháng 5 năm 2007, NHNN đã ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sửdụng và cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ theo quyết định 20/2007/QĐ-NHNN