Khái niệm Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các định chế tài chính ra đời ngày càngnhiều, và các hoạt động cũng ngày càng trở nên phong phú, vì vậy có rất nhiều quanđiểm, cách hiểu
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
Trang 2NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
DANH SÁCH BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012………35Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 37Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012………38Bảng 2.4: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro, thu nợ xử lý rủi ro tại chinhánh giai đoạn 2010-2012………39
Trang 3Bảng 2.5: Tình hình dư nợ ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại chi nhánh giai đoạn
2010-2012………48
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 50
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ ngắn hạn phân theo loại hình khách hàng tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 52
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ngắn hạn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012…53 Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn trong cơ cấu nợ quá hạn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 56
Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu trong ngắn hạn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012………57
Bảng 2.11: Tình hình xử lý nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 58
Bảng 2.12: Hệ số sử dụng vốn vay tại chi nhánh trong ngắn hạn giai đoạn 2010-2012…59 Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012…… 60
Biểu đồ 2.1: Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012………41
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng nợ ngắn hạn quá hạn trong cơ cấu nợ quá hạn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012……… 54
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo Vĩnh Tường……… 31
Phụ lục 1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2006-6T2013……… 89
Phụ lục 2: Tăng trưởng tín dụng và nợ xấu………89
Phụ lục 3: Tín dụng và lãi vay bính quân giai đoạn 2005-2013……….90
Trang 5Lời cảm ơn
Để có thể ngồi trên giảng đường đại học kinh tế quốc dân, đầu tiên con xin cảm ơn
bố mẹ và tất cả những ngườithân, bạn bè đã luôn bên và ủng hộ con trong mọi lựa chọn từnhững bước đầu tiên cho tới ngày hôm nay Gia đình thực sự là điểm tựa vững vàng nhất,tiếp thêm niềm tin để con có thể ở đây và học hỏi từ mọi người, có sức mạnh để vượt quamọi khó khăn trong cuộc sống và học tập
Trong suốt bốn năm học tập tại ngôi trường này, và giờ là những bước đi cuối cùngtrước khi phải chia tay giảng đường, thầy cô và bạn bè, em xin chân thành cảm ơn tất cảcác thầy, các cô trong nhà trường đã cống hiến tâm huyết nghề giáo qua những bài họctrên lớp để em có thể tiếp thu được những kiến thức bổ ích phục vụ cho cuộc sống vàcông tác sau này
Và để hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp lần này, em cũng xin cảm ơn tất cảcác thầy cô trong Viện Ngân hàng Tài chính đã chỉ dạy và giúp em hoàn thiện giấy tờ, hồ
sơ nhanh chóng để em có thể tham gia vào chương trình thực tập này Đặc biệt em xin gửilời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS Lê Thanh Tâm là giáo viên trực tiếp hướng dẫn
em, với sự nhiệt tìnhvà chỉ bảo tận tâm nhất, luôn đóng góp ý kiến và giải đáp những thắcmắc đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thiện chuyên đềtốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị cán bộphòng kế hoạch kinh doanh của NHNN&PTNTVĩnh Tường, Vĩnh phúc đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em tham gia thực tập tại Chi nhánh trong thời gian qua, nhờ vậy em đượctiếp thu thêm những kinh nghiệm thực tế liên quan tới Ngành Ngân hàng cũng như có thểhoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp một cách tốt nhất
Em xin chân thành cám ơn
Trang 6Lời mở đầu
Ngân hàng là ngành dịch vụ có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trăm năm nay, vừamang lại siêu lợi nhuận song đồng thời cũng chịu nhiều rủi ro Mà rủi ro có thể xem làđưa đến thiệt hại lớn nhất cho ngân hàng chính là rủi ro tín dụng, một khi loại rủi ro nàyxảy ra Ngân hàng không chỉ đứng trước nguy cơ mất vốn mà còn ảnh hưởng tới tất cáccác hoạt động khác và đó cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạngmất khả năng thanh toán của Ngân hàng, dẫn đến hàng loạt những cuộc khủng hoảng tàichính đã xảy ra trên thế giới, ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực khác đang hoạt động trongnền kinh tế Có thể nói bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới cũng có thể lâm và tìnhtrạng này Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cấp thiết đối với toàn bộ nềnkinh tế trên thế giới nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Với cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2007, kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnhhưởng nặng nề, tốc độ tăng trưởng GDP liên tục giảm qua các năm, từ 8,23% năm 2006
xuống 4,90% trong 6 tháng đầu năm 2013 (xem Phụ lục 1), hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bất ổn khi lạm phát và lãi suất cho vay cao, nợ xấu trở nên nhứcnhối, thu nhập tăng chậm và đời sống người dân gặp nhiều khó khăn…
Chịu chung số phận, ngành Ngân hàng Việt Nam cũng không tránh khỏi cơn đại
hồng thủy, tỷ lệ nợ xầu tăng cao (xem Phụ lục 2), lãi xuất leo thang (xem phụ lục 3), hàng
loạt các chỉ số đều giảm (về doanh thu, lợi nhuận), nhân viên ngân hàng đứng trướcngưỡng cửa bị cắt giảm biên chế Hàng loạt Ngân hàng yếu kém bị đưa vào chương trìnhtái cơ cấu bắt buộc của NHNN, và thực sự trong năm 2011, 2012, 2013, nhiều vụ M&Agiữa các Ngân hàng đã diễn ra, mà mở màn là vụ hợp nhất 3 Ngân hàng TMCP Đệ Nhất(Ficombank), Tín Nghĩa (TinNghiaBank), Sài Gòn (SCB) vào cuối năm 2011 Vì vậy đểphục hồi và phát triển, các Ngân hàng nên chú trọng vào tất cả các hoạt động của mình
mà đầu tiên phải là hoạt động chủ chốt- hoạt động tín dụng
Tại NHNo&PTNTViệt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc công tác tíndụng nhất là tín dụng ngắn hạn có vai trò vô cùng quan trọng, không những là hoạt độngchủ yếu tại Chi nhánh mà còn ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động kinh doanh khác Vìvậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng làtất yếu cho sự phát triển bền vững của Chi nhánh Nhận thấy sự cấp thiết của vấn đề, sauthời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại NHNo Vĩnh Tường, em đã quyết định tìm hiểu sâu
về vấn đề tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh qua chuyên đề “Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 7Chuyên đề, ngoài Lời mở đầu và Kết luận thì có kết cấu như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngânhàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
Trang 8CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các định chế tài chính ra đời ngày càngnhiều, và các hoạt động cũng ngày càng trở nên phong phú, vì vậy có rất nhiều quanđiểm, cách hiểu khác nhau liên quan tới các hoạt động tại các định chế này, mà một trong
Tín dụng ngắn hạn (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, trang 65, sách “Quản trị ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản giao thông vận tải): Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản
lưu động
Hay tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng ngân hàng, có thời hạn dưới 12 tháng vàđược sử dụng đểbù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổsung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồnkho ; phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn có những đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng, ngoài ra còn
có một số đặc điểmriêng sau:(dựatheo “Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn ngân hàng thương mại” trên doanhnhanhanoi.net, ngày 25/11/2013).
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh, vòng quay tín dụng nhiều: tín dụng ngắn hạnthường được dùng để bù đắp những thiếu hụt ngắn hạn như đảm bảo cân bằng ngân quỹ,ứng trước tiền hàng thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời, haymang tính thời điểm, do vậy khách hàng sớm hoàn trả lại khoản tiền vay nên thời gian thuhồi vốn nhanh dẫn đến số vòng quay tín dụng nhiều hơn
Trang 9- Rủi ro thấp: do thời hạn hoàn vốn nhanh, nên tín dụng ngắn hạn hạn chế đượccác rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô Hơnnữacác khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức nhưchiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, cho vay có tài sản đảmbảo (TSĐB) do vậy rủi rothường thấp.
- Lãi suất thấp:vì rủi ro của tín dụngngắn hạnkhông cao như tín dụng trung và dàihạn nên lãi suất cũng thường thấp hơn
- Hình thức phong phú: nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng không ngừng thay đổi củakhách hàng và để phân tán rủi rocũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, cácngân hàng không ngừng đa dạng, đổi mới các hình thức tín dụng ngắn hạn củamìnhnhư:nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu, cho vay theo hạn mức
- Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng thương mại:với hoạt động huyđộng vốn chủ yếu đến từ nguồn tiền gửi, mà đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, do đó để đảmbảo khả năng thanh khoản của mình, các Ngân hàng thường cấp tín dụng ngắn hạn làchính
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thông qua hai nghiệp vụ chính là huyđộng vốn và sử dụng vốn Trong vấn đề sử dụng vốn hoạt động tín dụng trở thành hoạtđộng không thể thiếu với cả ngân hàng, khách hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế, vừađảm bảo nguồn thu để duy trì sự tồn tại của mình, vừa góp phần làm ổn định, phát triểnsản xuất của các tổ chức và mỗi cá nhân, trong đó tín dụng ngắn hạn luôn là hoạt độngphổ biến hơn so với tín dụng trung, dài hạn bởi những đặc điểm của nó, và để thấy rõ hơntầm quan trọng của hoạt động này, dưới đây nêu lên các vai trò chính của họat động tíndụng ngắn hạn
1.1.3.1 Đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng là hoạt động truyềnthống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (trên 60%) và mang lại nguồn thu nhập chínhcho ngân hàng Trong đó, tín dụng ngắn hạn luôn được các ngân hàng ưu tiên sử dụng vì
Trang 10nguồn vốn thu hồi nhanh, ít rủi ro lại tạo nguồn thu để bù đắp các chi phí (chi phí huyđộng vốn, chi trả lương, chi quản lý )
Nhờ có hoạt động tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng có thể phát triển thêm nhiềuhoạt động khác (như hoạt động thanh toán, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ…), do đó đadạng hóa được danh mục tài sản, vì vậy mà đảm bảo khả năng thanh khoản và góp phầnhạn chế tổn thất Hơn nữa hoạt độngcàng đa dạng sẽ càng thu hút nhiều khách hàng vìnhu cầu của con người là không có giới hạn, từ đó tăng uy tín và nguồn thu cho Ngânhàng
1.1.3.2 Đối vớinền kinh tế, xã hội
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, đóng vai trò trung gian tài chính lớnnhất trong nền kinh tế, là kênh chuyển vốn từ những người dư thừa đến người đang cónhu cầu, do đó Ngân hàng đã góp phần phân bổ lại các nguồn lực trong nền kinh tế, giúpnhiều dự án đang cần vốn có thể thực thi, làm gia tăng giá trị sản xuất, nhờ vậy kinh tếtăng trưởng hiệu quả, bền vững hơn Ngoài ra, việc cấp tín dụng cho các ngành, nghề, khuvực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của những lĩnh vực đó, góp phần thay đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý
Được coi là hình thức kinh doanh mang lại siêu lợi nhuận, hàng năm số thuế màcác NHTM nộp cho ngân sách nhà nước vì vậy mà không hề nhỏ, góp phần làm giảmthâm hụt ngân sách, từ đó Chính phủ có thể tăng chi cho những công trình thiết yếu nhưcầu đường, hàng hóa công cộng, làm cho bộ mặt xã hội được cải thiện, đời sống nhân dânkhông ngừng được nâng cao
Ngân hàng là kênh trung gian giúp Chính phủ tài trợ vốn cho các dự án, lĩnh vựcnhất là nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội.Vìvậy hoạt động tín dụng ngắn hạn sẽ giúp các tổ chức cá nhân được hỗ trợ dễ dàng vànhanh chóng tiếp cận nguồn vốn để sử dụng kịp thời đạt hiệu quả cao nhất
1.1.3.3 Đối với khách hàng
Tín dụng ngắn hạn là nguồn bổ sung vốn lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh được diễn ra liên tục, nhất là những hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệpnông thôn có nhu cầu vốn ngắn, nhờ vậy khách hàng có khả năng duy trì và phát triển sảnxuất cũng như không ngừng mở rộng quy mô, góp phần tăng thu nhập cho gia đình và xãhội, cải thiện đời sống Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận
Trang 11và có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngắn hạn thỏa mãn được nhu cầu vốnlưu động của khách hàng
Sau khi được cấptín dụng, cáctổ chức, các nhân phải chịu trách nhiệm hoàn trả đầy
đủ gốc và lãi sau một thời gian nhất định cho Ngân hàng do đó tạo áp lực phải kinh doanhhiệu quả.Như vậy, hoạt động tín dụng ngắn hạn cũng là một yếu tố kích thích sản xuất,góp phần phát triển kinh tế gia đình và xã hội
1.1.4 Tín dụng ngắn hạnphân theo hình thức
Dưới đây là các hình thức của tín dụng ngắn hạn:
- Chiết khấu giấy tờ có giá: các NHTM mua lại giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanhtoán của khách hàng dưới mệnh giá của giấy tờ đó Các loại giấy tờ có giá NHTM nhậnchiết khấu là: Tín phiếu Kho bạc, Chứng chỉ tiền gửi (CDs), Thương phiếu (chiếm 70-80% hợp đồng chiết khấu của các NHTM) Đây là hình thức tín dụng gián tiếp, và an toànnhất do NHTM có quyền truy đòi và có tính bảo đảm thanh toán của các giấy tờ có giá (ởViệt Nam chưa có hình thức chiết khấu miễn truy đòi)
- Bao thanh toán: là một hình thức mà Ngân hàng cấp tín dụng cho bên bán thông qua việcmua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được hai bên thỏathuận trong hợp đồng mua bán
- Cho vay ngắn hạn:
+ Thấu chi: là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó ngân hàng cho vay bằngcách chophép khách hàng được rút tiền vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi sốtiền và thời gian nhất định Điều kiện khách hàng được sử dụng thấu chi là những kháchhàng thân thiết, thường xuyên giao dịch với ngân hàng và có năng lực tài chính ổn định.+ Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đóngân hàng cam kết cho khách hàng vay một số tiền tối đa trong một thời gian nhất định(HMTD) Cho vay theoHMTD áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thườngxuyên, có tình hình tài chính ổn định, vững chắc và có uy tín Hạn mức tín dụng được xácđịnh ngay từ đầu kỳ khi khách hàng chưa phát sinh nhu cầu vốn
Trang 12Nếu như tài khoản cho vay của hình thức thấu chi có thể có dư nợ hoặc dư có thìđối với cho vay theo hạn mức tín dụng, tài khoản cho vay chỉ có dư nợ, doanh sốcho vay
có khi lớn hơn hạn mức tín dụng trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng
+ Cho vay từng lần: là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của NHTM dành cho khách hàng,trong đó ngân hàng cho vay dựa trên đối tượng vay cụ thể Cho vay từng lần thường ápdụng cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn nhưng không có đủ điều kiện vaytheo phương thức hạn mức vốn lưu động
+ Cho vay dựa trên tài sản đảm bảo (TSĐB): là việc cấp tín dụng cho khách hàng (người
đi vay) dựa trên cơ sở TSĐB, cầm cố thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh củabên thứ ba Cho vay có bảo đảm thường áp dụng cho những khách hàng mới, hoặc khôngđạt được các tiêu chuẩn vay cần thiết.Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức này được áp dụngmột cách phổ biến trong việc cấp tín dụng, đặc biệt trong điều kiện kinh tếcòn nhiều biếnđộng như hiện nay
1.2 Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, quan điểm
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, mộtdoanh nghiệp có rất nhiều biện pháp, nhưng biện pháp đảm bảo và lâu dài nhất phải kểđến là nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hoạt động tại cơ sở.Vậy chất lượng có thểhiểu là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người
sử dụng
Đối với NHTM, chất lượng tín dụng nói chungvà chất lượng hoạt động tín dụngngắn hạn (TDNH) nói riêng là một phạm trù rộng hàm chứa nhiều nội dung, có thể tiếpcận qua các khía cạnh sau:
Với Ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ởphạm vi, quy môtín dụng phải phù hợpvới khả năng, thực lực của bản thân ngân hàng, đồng thời đảm bảo được sự cạnh tranhtrong thị trường trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, đảm bảo
an toàn vốn và đem lại nguồn thu cho Ngân hàng
Với nền kinh tế: hoạt động tín dụng có chất lượng khi nó hoàn thành được các mục
Trang 13sản xuất và lưu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống chongười lao động, và khai thác được khả năng tiềm tàng của nền kinh tế
Với khách hàng: chất lượng tín dụng thể hiện qua số tiền vay ngân hàng phải có lãisuất và kỳ hạn phù hợp, thủ tục đơn giản, thuận lợi, đáp ứng được nhu cầu sản xuấtkinh doanh, góp phần hạ chi phí sản phẩm, để tăng cường khả năng cạnh tranh trongnền kinh tế, tạo ra hiệu quả hoạt động kinh doanh tối ưu
Như vậy ”chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng được yêu cầu trước mắt (thường
là 1 năm) của khách hàng phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội và đảm bảo sự tồn tại củaNgân hàng” Có thể thấy chất lượng TDNH là một khái niệm vừa cụ thể, vừa trừutượng,vừa định tính, vừa định lượng, nó phản ánh khả năng thỏa mãn các nhu cầu về vốncủa các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ngắn hạn
Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự biến đổi không ngừng của môi trường bên ngoài, thể hiệnsức cạnh tranh của một NHTM trong môi trường hoạt động của mình
Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn được thể hiện qua nhiều yếu tố nhưthu hútđược nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, dư nợ tăng, các khoản cấp tín dụng antoàn…
Như vậy,chất lượng tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía là ngân hàng
và các yếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận trong hoạt động tín dụngnói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng, không có cách nào khác là ngân hàng phải nângcao chất lượng hoạt động tín dụng của mình
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, tín dụng ngắn hạn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt – tiền tệ, mang lại siêulợi nhuận nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Để hạn chế những tổn thất do cácrủi ro này đem lại, về lâu dài không có cách nào khác là các NHTM phải tự nâng cao chấtlượng các sản phẩm dịch vụ của mình Đặc biệt là chất lượng hoạt động tín dụng (chiếmtrên 60% tổng tài sản).Để làm được điều này, Ngân hàng cần phải tìm ra nguyên nhân vấn
Trang 14đề từ đó đưa ra hướng giải quyết phù hợp Có nhiều nguyên nhân làm cho chất lượng tíndụng ngắn hạn chưa được đảm bảo, một trong số đó đến từ:
- Thứ hai, do nhà đầu tư
Trường hợp nhà đầu tư kinh doanh thua lỗ, không có khả năng hoàn trả vốnvàlãitheo hợp đồng, ngân hàng đứng trước khả năng mấtvốn cao Do phản ứng dây truyềnngân hàng có thể gây thiệt hại tới người gửi tiền vì nguồn vốn cấp tín dụng chủ yếu đến từnguồn huy động tiền gửi của các cá nhân, tổ chức
- Thứ ba, do tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động
Tất cả các ngành đang hoạt động bao gồm cả ngân hàng đều chịu ảnh hưởng bởinhững biến động của nền kinh tế, chỉ là ít hay nhiều Khi nền kinh tế khủng hoảng kéotheo hàng loạt các đối tượng làm ăn kém hiệu quả, vì vậy họ khó có khả năng hoàn trảđược nợ đúng hạn, Ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được vốn, trở thành nhữngkhoảnnợ xấu, chất lượng hoạt động tín dụng nói chung do đó mà bị giảm sút
Vì tác động tới mọi ngành, mọi lĩnh vực,vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng làmột đòi hỏi khách quan, là tất yếu không chỉ với ngân hàngmà trở thành vấn đề quan tâmcủa toàn bộ nền kinh tế, vì:
+ Chất lượng tín dụng đảm bảo là điều kiện để ngân hàng thực hiện vai trò trunggian của mình, điều hòa vốn trong nền kinh tế, chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người
dư thừa sang người đang thiếu Chất lượng tín dụng có tốt, thì việc luân chuyển vốn mớidiễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao, đảm bảo các đối tượng trong nền kinh tế đều đượcthỏa mãn nhu cầu về cung và cầu vốn
+ Nâng cao chất lượng tín dụng sẽlàm giảm tối thiểu tiền mặt trong lưu thông do
NH huy động vốn từ dân cư và cung cấp cho nhà đầu tư để tiến hành sản suất kinh doanh,
Trang 15nhờ vậy mà góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng
uy tín quốc gia
+ Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ chương của Đảng vànhà nước về phát triển kinh tế, xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực, nâng cao chất lượngtín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất, đẩy mạnh những ngành kinh tế trọng điểm,đảm bảo sự phát triển nền kinh tế theo cơ cầu hợp lý, nâng cao đời sống nhân dân
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn, trong đó cónhững chỉ tiêu chính được đề cập trong chuyên đề như sau:
Các chỉ tiêuphản ánh quy mô
• Dư nợ: phản ánh lượng vốn mà khách hàng vay vốn còn nợ NH tại một thời điểm cụ thể
Dự nợ càng lớn càng phản ánh khả năng mở rộng quy mô tín dụng của NH, dư nợ thấpchứng tỏ hoạt động tín dụng cònchưa tốt, chất lượng chưa đảm bảo
• Hệ số sử dụng vốn vay: đây là hệ số phản ánh kết quả sử dụng vốn của NHTM Chỉ tiêunày được tính như sau:
Hệ số sử dụng vốn vay =
Đánh giá hệ số cho phép xem xét tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đápứngcủa bản thân Ngân hàng đối với những đòi hỏi về vốn của nền kinh tế Qua đó, Ngânhàng biết được về khả năng mở rộng tín dụng của mình, để quyết định quy mô, tỷ trọngđầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý vừa đảm bảo cho vay vừa đảm bảo an toàn vàthuđược lợi nhuận cao nhất
Các chỉ tiêu về mục đích an toàn tín dụng
• Tỷ lệ nợ quá hạn: đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất khi xem xét về chất
lượng tín dụng đối với ngân hàng, là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn (“là khoản nợmà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” theo quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN) trên tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng đang đượcduy trì tốt, mức độ rủi ro thấp, chất lượng tín dụng của Ngân hàng cao Ngược lại tỷ lệ nợ
Trang 16quá hạn cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ đúng hạn chưa tốt, NH sẽ gặp khó khăn trongkhả năng thanh toán, giảm thu nhâp, và nếu tỷ lệ này ở mức quá cao có thể dẫn đến hậuquả nghiêm trọng nhất là tình trạngphá sản Ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu: Là tỷ lệ giữa tổng các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấutrên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các TCTD
Tỷ lệ nợ xấu=
Chất lượng tín dụng chỉ có thể tốt nếu nợ quá hạn của Ngân hàng ở mức an toàn,nợxấu dưới mức cho phép (theo điều 6 Nghị định 06/2008/NĐ-NHNN, tỷ lệ nợ xấu yêu cầunhỏ hơn hoặc bằng 3%), trong khi tổng dư nợ vẫn tăng ổn định
Chỉ tiêu về mục đích sinh lợi
Trang 17Bất cứ hoạt động kinh doanh nào trong nền kinh tế đều cần có thu nhập Nguồn thu
từ tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và pháttriển mỗi Ngân hàng Thu nhập của Ngân hàng cho thấy các khoản vay không những thuhồi được cả gốc và lãi mà còn đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay
Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng =
Trong hoạt động của ngân hàng, nếu ngân hàng chỉ chú trọng vào việc giảm và duytrì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không chú trọng vào việc tăng thu nhập từ hoạt động tíndụng thì không thể đảm bảo phát triển bền vững Chất lượng tín dụng chỉ có ý nghĩa khi
nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
Nguồn vốn tín dụng được sử dụng hiệu quả hay không đềusẽ tác động đến các chủthể tham gia trongquan hệ tín dụng, ngân hàng có nhận được lãi từ khoản vay hay không,khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả hay không, có thể trả nợ đúng hạn hay không, dođóchất lượng tín dụng phải được đảm bảo từ hai phía, cả ngân hàng lẫn khách hàng.Trong thời gian hợp tác hai bên đều phải chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà một trong số
đó cũng có thể gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Có nhiều nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng nói chung
và tín dụng ngắn hạn nói riêng, trong đó, có những nhân tố chính sau:
1.3.1.1 Quy trình tín dụng trong ngắn hạn
Quy trình tín dụng nói chung và ngắn hạn nói riêng bao gồm những quy định cầnphải được thực hiện trong quá trình cấp tín dụng, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn.Được bắt đầu từ giai đoạn thẩm định, chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình chovay cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tín dụng ngắn hạn có đảm bảo hay khôngtùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các bước trong quy trình.Chỉ cần sai sót trong một khâu cũng có thể dẫn tớinhững tổn thất nặng nề, làm suy giảm chất lượng hoạt động tín dụng
Việc thiết lập thủ tục hành chính trong từng khâu có phù hợp thuận tiện hay khôngcũng ảnh hưởng tới vấn đề an toàn trong kinh doanh Thủ tục tuân thủ pháp luật, phù hợp
Trang 18với từng đối tượng khách hàng, đơn giản và thuận tiện sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh,kinh doanh có tốt thì chất lượng mới tăng.
Sự phối hợp nhịp nhàng các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốntín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch, nhờ đó bảo đảm được chấtlượng tín dụng ngắn hạn
1.3.1.2 Chính sách tín dụng ngắn hạn
Chính sách tín dụng (Theo trang 3, đề tài “chính sách tín dụng” tại Doan.edu.vn),
là một cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là một hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng
và các nhân viên ngân hàng
Chính sách tín dụng ngắn hạn là chính sách tín dụng áp dụng cho thời gian cấp tíndụng dưới 12 tháng (ngắn hạn), cùng với chính sách tín dụng trung và dài hạn chính sáchnày là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động tín dụng củaNHTM Chính sách tín dụng hiệu quả phảiđược lập nhằmgiảm thiểu rủi ro, tuân thủ phápluật, đi theo đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.Ngược lại một chính sách tín dụng lập vẫn còn nhiều thiếu sót, không phù hợp với điềukiện kinh tế địa phương và năng lực ngân hàng cũng như không tuân thủ các quy định củapháp luật và của Ngân hàng cấp trên sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng hoạt động tín dụngnói chung Do vậy, bất kì một NHTM nào muốn xây dựng được chất lượng tín dụng khảquan thì cần có một chính sách tín dụng rõ ràng không những phù hợp với bản thân ngânhàng mà còn đáp ứng được nhu cầu hợp lí của các đối tượng trong nền kinh tế
1.3.1.3 Chất lượng nhân sự ngân hàng
Dù là lĩnh vực nào, con người luôn là yếu tố quyết định, mà không một máy mócnào có thể thay thế Trong hoạt động tín dụng cũng vậy mà tín dụng ngắn hạn cũng thế,
dù có sử dụng hệ thống hiện đại tới đâu, cũng chỉ là phương tiện giúp giải quyết công việcmột cách nhanh chóng và thuận tiện hơn, nếu không có con người tham gia vào qúa trình
từ ra chính sách tới lên quy trình hay thẩm định… thì hoạt động tín dụng cũng không thể
tự diễn ra Tuy nhiên, chất lượng tín dụng ngắn hạn có được cải thiện hay không lại phụthuộc vào chất lượng nguồn nhân sự tại ngân hàng chứ không phải số lượng nhân viên
Trang 19Nếu đội ngũ cán bộ đặc biệt là cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp tốt, thành thạonghiệp vụ, chuyên môn caothì việc cấp tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng
sẽ được triển khai nhanh chóng, góp phần hạn chế sai sót trong việc xử lý các bước củaquy trình, công tác thẩm định phần nào hiệu quả và chính xác hơn, từ đó giảm thiểunhững rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn Ngược lại nếuNgân hàng sở hữu một đội ngũ nhân viên không đồng đều, nghiệp vụ không chuyên sâu,đạo đức nghề nghiệp chưa tốt thì trong quá trình xử lý tín dụng chắc chắn không tránhkhỏi tình trạng thiếu hiểu biết dẫn đến sai sót, hoặc lạm dụng chức quyền để tư lợi riêng,công tác thẩm không còn chính xác, như vậy sẽ tạo nguy cơ xấu cho khoản vay,gây tổnthất nặng nề, thậm chí ảnh hưởng tới hoạt động sau này khi mà khách hàng đã mất niềmtin vào Ngân hàng
1.3.1.4 Thông tin tín dụng
Thông tin đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng Với thông tinchính xác, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định kịp thời, vừa đi trước các đối thủ lại vừamang lại cơ hội cho ngân hàng, nếu quyết định thực sự phù hợp sẽ là tiền đề cho việcnâng cao và mở rộng hoạt động tín dụng nói chung cũng như tín dụng ngắn hạn nói riêng
Vì vậy việc đảm bảo một nguồn thông tin chuẩn nhưng đầy đủ là vô cùng quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cả ngắn, trung và dài hạn Để có nguồnthông tin như vậy đòi hỏi cán bộ Ngân hàng phải tích cực thu thập thông tin từ nhiềunguồn, đem so sánh để lấy được thông tin chính xác nhất, vừa tiếp cận khách hàng nhanhchóng vừa đảm bảo cấp tín dụng đúng đối tượng và tăng khả năng thu hồi nợ, giảm thiểucác khoản nợ có nguy cơ mất vốn Chính vì vậy việc mở rộng mạng lưới thông tin cũngnhư nâng cao hệ thống công nghệ để bắt kịp với những thông tin một cách nhanh chóng,kịp thời và chính xác, sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn trung vàdài hạn
1.3.1.5 Quản lý rủi ro
Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn có được đảm bảo hay không một phầnphụ thuộc vào công tác quản lý rủi ro của ngân hàng, nếu công tác quản lý tốt, rủi ro sẽ
Trang 20được hạn chế, tổn thất được giảm thiểu, chất lượng tín dụng ngắn hạn vì vậy cũng đượcnâng cao
Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra khi một khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ trả nợ theo đúng những điều khoản đã thỏa thuận và rủi ro này là chủ yếu vàcũng mang lại tổn thất nặng nề nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với chất lượng tín dụng và tỷ lệ nghịch vớichất lượng tín dụng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chu chuyển vốn tín dụng,những vấn đề an toàn trong kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng kịp thờiyêu cầu của khách hàng
Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện dựa trên cơ sở chính sách, thể lệ cho vay vàchế độ thông tin quản lý theo các tiêu chuẩn quản lý tín dụng
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Môi trường kinh tế
Mọi đối tượng trong xã hội bao gồm cả ngành ngân hàng đều hoạt động trong mộtchu kì kinh tế Để tồn tại, các NHTM phải thực sự tìm hiểu và nhạy bén với những biếnđộng không ngừng của nền kinh tế, từ đó đề ra những chính sách hợp lý cho từng bước đicủa mình
Nền kinh tế phát triển ổn định là tiền đề xây dựng một chính sách tín dụng tự do,thông thoáng, vì không phải phụ thuộc quá vào tính thời vụ và chu kì kinh tế, từ đó hoạtđộngt ín dụng cũng diễn ra nhanh chóng, suôn sẻ hơn góp phần nâng cao chất lượng tíndụng ngắn hạn Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế bền vững, làm phát thấp, các chỉ số đềuđảm bảo, sẽ khuyến khích các cá nhân, tổ chức kinh doanh hiệu quả và không ngừng mởrộng sản xuất, vì vậy nhu cầu tín dụngtăng, dẫn đến dư nợ tăng, chất lượng tín dụng nhờvậy mà được nâng cao Ngược lại thời kỳ kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh bị thuhẹp, đầu tư và tiêu dùng đều giảm sút, nhu cầu vốn của các cá nhân tổ chức đều giảm,nguồn vốn tín dụng đã cấp cũng khó để sử dụng hiệu quả dẫn đến khó khăn trongthu
Trang 21hồigốc và lãi đúng hạn, khiến hoạt động tín dụng bị thu hẹp, làm suy giảm chất lượng tíndụng ngắn hạn.
Mức độ phát triển kinh tế của địa phương cũng ảnh hưởng đến quy mô và khốilượng đầu tư tín dụng.Nếu đầu tư vượt quá nhu cầu cần thiết, không phù hợp với sự pháttriển kinh tế địa phương sẽ dẫn tới tình trạng dư thừa lãng phí.Do đó, các ngân hàng phảiđánh giá chính xác tình hình kinh tế tại địa bàn hoạt động để có kế hoạch tín dụng phùhợp, thay vì chạy theo số lượng, mở rộng đầu tư, nâng cao dư nợ đẩy tỷ lệ tăng trưởng tíndụng vượt qua mức tăng trưởng kinh tế, gây ra những hậu quả nghiêm trọng
1.3.2.2 Các vấn đề văn hóa – xã hội
Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở lòng tin Điều đó có nghĩa là quan hệtín dụng là sự kết hợp giữa ba yếu tố: nhu cầu của khách hàng, khả năng của ngân hàng và
sự tín tưởng lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Trong đó, sự tín nhiệm chính là cầunối giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng càng có uy tín cao thì càng thu hút đượcnhiều khách hàng, đồng thời, khách hàng được xếp loại tốt tại NH thì càng dễ dàng đượcvay vốn với lãi suất ưu đãi hơn
Khách hàng vừa là người cung ứng vốn thông qua hoạt động huy động vốn của NHvừa là người có nhu cầu vay vốn qua hoạt động sử dụng vốn.Với khách hàng cung ứngnguồn vốn cho ngân hàng, ngoài mục đích an toàn, họ luôn muốn nhận được một khoảnlãi hay những dịch vụ thanh toán thuận tiện nhất Khi khách hàng tin tưởng giao dịch tạingân hàng càng nhiều, góp phần làm tăng nguồn vốn cho NH, nhờ vậy tín dụng cũngđược cấp nhiều hơn, dẫn đến dư nợ tăng.Đối với những người cần vốn, họ đến ngân hàngvới mong muốn được đáp ứng nhu cầu vay để thực hiện các kế hoạch tiêu dùng hay pháttriển sản xuất kinh doanh Nếu nhu cầu chính đáng của khách hàng được đáp ứng nhanhchóng, kịp thời, thủ tục đơn giản, thuận tiện sẽ là điều kiện tốt để thu hút khách hàng, từ
đó phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Ngoài ra, một số yếu tố nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụngnhư: đạo đức xã hội Yếu tố này ảnh hưởng chủ yếu đến rủi ro tín dụng, đặc biệt trong các
Trang 22hành vi lợi dụng lòng tin để lừa đảo, hay do điều kiện sống khó khăn, trình độ dân tríchưa cao, kém hiểu biết dẫn đến không hiểu rõ bản chất của hoạt động ngân hàng cũngnhư hoạt động tín dụng, làm ăn kém hiệu quả nhiều khi không phát huy đúng khả năngcủa công cụ này.
1.3.2.3 Môi trường pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thốngnhất của các văn bản do các cơ quan liên quan ban hành, nhưng phải gắn liền với việcchấp hành luật và trình độ dân trí
Pháp luật là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế thị trường Không cópháp luật hay pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thịtrường thì mọi hoạt động đều không thể diễn ra tự nhiên được Với vai trò đảm bảo choviệc chuyển nền kinh tế từ tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh tế thị trường văn minh,pháp luật có nhiệm vụ hết sức to lớn trong việc tạo ra một môi trường pháp lý cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giảiquyết mọi khiếu nại, tranh chấp xảy ra trong các mối quan hệ
Đối với các NHTM cũng vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng.Chỉ có trongđiều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ chấp hành pháp luật một cácnghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới mang lại hiệu quả, mang lại lợi ích cho cả hai bên
và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo
1.3.2.4 Môi trường tự nhiên
Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung và chất lượng hoạtđộng tín dụng ngân hàng nói riêng Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa,thiên tai xảy ra thường xuyên ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành sản xuất nông nghiệp vàgián tiếp tới những ngành công nghiệp sử dụng sản phẩm từ nông nghiệp, vì vậy cho vaytrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn hàm chứa nhiều rủi ro
Trang 23Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng cho công nghiệp hóa nông nghiệp
và nông thôn, NHNo&PTNT Việt Nam đã không ngừng mở rộng mạng lưới và quy môhoạt động, khai thác có hiệu quả tiềm năng và các nguồn lực xã hội Hiện nay, Ngân hàng
Trang 24đã có mạng lưới rộng khắp 63 tỉnh thành trong cả nước, có chi nhánh xuống đến cáchuyện xã mà chưa một ngân hàng nào thiết lập được.
Hiện nay, Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về nguồn vốn, tài sản, đội ngũcán bộ nhân viên, cũng như mạng lưới hoạt động Tính đến ngày 31/12/2012, vị thế dẫnđầu của Ngân hàng vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện:
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng NN&PTNTViệt Nam năm 2012)
Agribank cũng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngânhàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thànhDự án Hiện đại hóa hệ thốngthanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thốngIPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong vàngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàngchục ngàn khách hàng là doanh nghiệp Agribank là một trong số các ngân hàng có quan
hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.043 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùnglãnh thổ
2.1.1.2 Mục tiêu hoạt động
Năm 2013 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tụcgiữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn chonền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiêntrì bám trụ mục tiêu hoạt động cho tam nông Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giảipháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ởmức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho tam nông, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông,lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyểndịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực nàyđạt 70%/tổng dư nợ
Trang 25Năm 2013, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng trưởng cụ thể, đó là: sovới năm 2012, nguồn vốn tăng từ 11%-13%; dư nợ tăng 9% - 11%; tỷ lệ cho vay nôngnghiệp, nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 3% (theo quy định tại Nghị định số06/2008/NĐ-NHNN); tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 10%; hệsố an toàn vốn (CAR) theochuẩn quốc tế (theo Basel II CAR>= 8%), tiếp tục khẳng định vị thế, uy tín của NHTMlớn nhất Việt Nam.
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường
2.1.2.1 Quá trình hình thành chi nhánh
Từ ngày 01/01/1997 tỉnh Vĩnh Phú được tách ra thành 2 tỉnh là Vĩnh Phúc và PhúThọ, theo đó chi nhánh NHNo Vĩnh Phúc được thành lập với nguồn vốn ban đầu là 115
tỷ, dư nợ 112 tỷ, Nợ xấu 5 tỷ chiếm 2,4% dư nợ và 340 lao động Đến nay, NHNo VĩnhPhúc có mạng lưới hoạt động rộng khắp bao gồm NHNo&PTNT tỉnh, 10 ngân hàng cấphuyện, 21 ngân hàng liên xã với 362 nhân viên trong đó có 157 nhân viên tín dụng, phụtrách địa bàn gồm 113 xã, phường, thị trấn Qua gần 17 năm hoạt động, NHNo tỉnh VĩnhPhúc đã có bước phát triển vượt bậc, đến hết năm 2012 quy mô kinh doanh đã tăng gấp 3lần so với năm 1997, với dư nợ 3.590 tỷ đồng trong đó nợ xấu là 49,2 tỷ đồng chiếm1,37%/tổng dư nợ
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường được thành lậptheo Quyết định số: 340/QĐ-TGĐ của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, là chinhánh trực thuộc đơn vị thành viên (NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc) bước vào hoạt động
từ ngày 15/10/1996 với biên chế 55 cán bộ, nhân viên, nguồn vốn 45 tỷ đồng, dư nợ 240
tỷ đồng, cơ sở vật chất còn nghèo nàn
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường huyện Vĩnh Tường, ngày 31/12/2008NHNo&PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành quyết định số 528/QĐ-NHNo Tỉnh VĩnhPhúc về việc tách chi nhánh NHNo huyện Vĩnh Tường thành 2 chi nhánh: chi nhánhNHNo Vĩnh Tường và chi nhánh NHNo&PTNT Thổ Tang Và nay NHNo đặt tại VĩnhTường là chi nhánh cấp 2 loại 3 hạch toán độc lập trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh VĩnhPhúc
Sự tách biệt này giúp Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, nhằm hướng tới mụctiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của cá nhân, tổ chức, đặc biệt là những hộ có nhu
Trang 26cầu vay vốn ngắn hạn để phát triển sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện VĩnhTường
Địa chỉ: khu II, thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Các phòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch xã Bồ Sao và Phòng giao dịch xãChấn Hưng
Chi nhánh hoạt động theoLuật các tổ chức tín dụng do Nhà nước ban hành và theođiều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam Trải qua quá trình hoạt động lâu dài, ngân hàng đãgóp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương, thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm, nâng cao đờisống nhân dân, xây dựng huyện Vĩnh Tường ngày càng giàu đẹp
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo Vĩnh Tường
Ban giám đốc NHNo huyện Vĩnh Tường hiện nay gồm 3 đồng chí:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCTÍN DỤNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN NGÂN
QUỸ
Phònggiao dịch
Phònghànhchính
Phòng kếtoán ngânquỹ
Trang 27 Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Dũng, phụ trách chung, thực hiện nhiệm vụ theophân cấp ủy quyền, chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật, phụ trách kiểmsoát và giám sát, trực tiếp là bí thư chi bộ
Phó giám đốc kế toàn – ngân quỹ: Bà Nguyễn Thị Bích Thảo, chịu trách nhiệmkhối kế toán ngân quỹ kiêm chủ tịch công đoàn
Phó giám đốc tín dụng: Ông Hà Văn Học, phụ trách tín dụng, thanh toán quốc tế,phụ trách chuyên đề kinh doanh, nghiệp vụ tin học, đông thời kiêm chức trưởngphòng kế hoạch kinh doanh
Đến nay, NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường có 48 nhân viên (khoảng 70% cán bộnhân viên có trình độ đại học trở lên) Trong đó, có các phòng ban với chức năng như sau:
Phòng hành chính:
- Quản lý nhân sự, tiền lương văn thư, nhận công văn đi và đến, mua bán các vănphòng phẩm, tài sản cố định, công cụ lao động, vận chuyển hàng đặc biệt
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
Hiện nay, phòng có 1 nhân viên
Phòng kế hoạch – kinh doanh:
Trưởng phòng: Ông Hà Văn học
Phó phòng: Ông Dương Văn Phiến và Bà Nguyễn Thị Bích Thuận
Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng là các doanh nghiêp, các hộ giađình, các cá nhân và khai thác vốn, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản
lý các sản phẩm tín dụng theo thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHNo&PTNT ViệtNam
Hiện nay, phòng có 14 nhân viên, trong đó có 2 nhân viên đang hưởng chế độ thai sản
Phòng kế toán- ngân quỹ:
Trưởng phòng: Ông Nguyễn Duy Giáp
Phó phòng: Bà Hà Thị Thu và Ông Nguyễn Đức Việt
Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ liênquan đến công tác quản lý ngân quỹ, tài chính, chi tiêu nội bộ theo lãi cho vay, thanh toán
Trang 28chuyển tiền, hạch toán các giao dịch, quản lý tài sản có, quản lý và chịu trách nhiệm đốivới hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo quy địnhcủa NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.
Hiện nay, có 12 nhân viên đang công tác tại văn phòng này
Ngoài ra,chi nhánh có 2 phòng giao dịch trực thuộc:
Phòng giao dịch Bồ Sao (gồm 9 nhân viên):
Giám đốc: Ông Nguyễn văn Hùng
Phó giám đốc: Ông Nguyễn Văn Thành
Có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng và quản lý nghiệp vụtín dụng trên địa bàn 4 xã lân cận
Phòng giao dịch Chấn Hưng (gồm 10 nhân viên):
Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Mệnh
và thực hiện các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước của Ngành luôn đượcthực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời tới từng cán bộ nghiệp vụ
2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ
Với chức năng là doanh nghiệp nhà nước, kinh doanh tiền tệ, thực hiện tín dụngtài trợ chủ yếu cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, NHNo huyện Vĩnh Tường, căn cứvào điều lệ NHNo & PTNT Việt Nam đã xác định các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nhận các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ các tổchức kinh tế và cá nhân dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú với lãi suất linh hoạt, hấpdẫn Tiền gửi của các thành phần kinh tế được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Cho vay các dựán Nhà nước chỉ định
- Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thoả thuận với các loại hình cho vay
đa dạng: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các ngoại tệ mạnh
Trang 29- Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ,công nhân viên và các đối tượng khác
- Cho vay theo dự án, tài trợ các dự án trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước với dịch vụ chuyển tiền nhanhWestern Union
- Cho vay cầm cố đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp, sản xuấtkinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
- Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh đối ứng
- Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp
- Thu đổi ngoại tệ các loại
- Dịch vụ phát hành thẻ ATM, rút tiền tự động (ATM 24/24) và trả tiền lương quathẻ ATM
- Cung cấp dịch vụ chi trả lương cho cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp,đơn vị tổ chức
- Hỗ trợ nghiệp vụ quản lý tài chính tập trung của Trung tâm chuyển tiền Bưu điện
2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh
2.1.3.1 Thực trạng huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
Trang 30(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp của NHNN&PTNT Vĩnh Tường 2010-2012)
Theo số liệu trên, nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu đến từ nguồn vốnhuy động bằng nội tệ.Qua các năm nguồn vốn này đều chiếm tỷ trọng trên 95% trong tổngnguồn vốn, nhiều hơn nhiều so với nguồn tiền gửi từ vàng và ngoại tệ (dưới 5%/tổngnguồn vốn).Huy động nội tệ được thực hiện thông qua ba hình thức chủ yếu: tiền gửi tiếtkiệm của dân cư; tiền gửi của các tổ chức kinh tế; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… hàngnăm đều trở thành nguồn vốn chính để ngân hàng tài trợ cho các dự án trên địa bàn
Nguồn huy động chính của ngân hàng là huy động tiền gửi, đặc biệt là các khoảntiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng (ngắn hạn) từ dân cư So với các nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
25,6063,8710,53
50.397207.2626.214
19,1078,552,35
68.119228.72316.841
21,7272,925,37
Trang 31khác, nguồn vốn này có chi phí cao hơn (hiện nay tiền gửi tiết kiệm có mức lãi suất 8%/năm), nhưng lại là nguồn ổn định, giúp Ngân hàng phục vụ các nhu cầu tín dụngngắn, trung, và dài hạn Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng trung vàdài hạn, ngân hàng cần xem xét đến khả năng thanh khoản của nguồn vốn cũng như khảnăng thanh toán của đối tượng vay để đưa ra chính sách hợp lý vừa có lợi cho ngân hàng
7-mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
Qua các năm, nguồn vốn huy động từ các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn biếnđộng không ngừng.Năm 2011 có giảm nhẹ so với năm 2010 nhưng năm 2012 lại tăng trởlại, đây là nguồn vốn có chi phí huy động thấp tuy nhiên lại có tính ổn định không cao,bởi liên quan tới hoạt động thanh toán bất ngờ của người gửi Vì vậy, khi sử dụng nguồnvốn này, ngân hàng phải đưa ra được kế hoạch sử dụng vốn cụ thể và bám sát vào hoạtđộng kinh tế của khách hàng
2.1.3.2 Thực trạng sử dụng vốn
A,Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường
Ngân hàng luôn bám theo quan điểm đầu tư tín dụng là: Tăng trưởng chắc chắn, antoàn, phát triển bền vững Định hướng đầu tư tín dụng là: Tập trung đầu tư tín dụng chophát triển nông nghiệp nông thôn, khai thác tất cả các phân khúc thị trường, các đối tượngkhách hàng, không để trống bỏ ngỏ, để mất phân khúc nào Do vậy, hoạt động tín dụngcủa ngân hàng đã mang lại hiệu quả tương đối cao, không ngừng tăng từ quy mô tới chấtlượng, đóng góp một phần không nhỏ nhằm phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là khuvực nông nghiệp nông thôn
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động đã ảnh hưởngtới ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống NHNo&PTNT nói riêng dẫn đến hoạt độngtín dụng của Ngân hàng cũng có nhiều biến động
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: triệu đồng
2010
Năm 2011
So sánh (2011/2010) Năm
2012
So sánh (2012/2011)
Số tiền
Tỷ
Tỷ trọng(
Trang 32%) %)
Tổng nguồn vốn 259.242 272.503 13.261 5,12 320.601 48.098 17,65Tổng dư nợ 408.195 464.577 56.382 13,81 546.218 81.641 17,57
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng và bảng cân đối tài khoản tổng hợp của chi nhánh giai đoạn 2010-2012)
Theo thống kê trên, dư nợ tăng đều qua các năm.Năm sau so với năm trước, dư nợđều tăng trên 10%, có được điều này là do Ngân hàng luôn chú trọng công tác phát triểntín dụng, Ban giám đốc luôn chỉ đạo một cách quyết liệt tới các phòng ban, phòng giaodịch trực thuộc thực hiện đúng quy trình tín dụng, mở rộng quyền chủ động cho các đơn
vị nhằm đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu vốn vay của khách hàng, tạo điều kiện chokhách hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn Tuy nhiên, tốc độ tăng dư nợ lại nhanh hơn tốc độtăng nguồn vốn, cho thấy nguồn vốn ngân hàng huy động được dù có đạt mức tăng hàngnăm nhưng vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Do đó, chi nhánh vẫn phảinhận nguồn vốn từ Ngân hàng cấp trên để cấp tín dụng
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012
số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
1.Nợ ngắn hạn 290.928 71,27 355.962 76,62 446.014 81,65
Nợ đủ tiêu chuẩn 287.515 98,83 353.742 99,38 437.349 98,06
Trang 33Hoạt động tín dụng của ngân hàng là tương đối ổn định và hiệu quả Cụ thể, tổng
dư nợ tăng đều qua các năm, do tình hình kinh tế địa phương nhiều hộ gia đình có nhucầu vay vốn để sản suất và mở rộng quy mô tăng thu nhập trong gia đình Tỷ lệ nợ cácnhóm 1và 2 chiếm trên 98% tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể nhờ công tác chỉ đạocủa Ban giám đốc và chính sách giao chỉ tiêu xuống từng nhân viên cũng như nỗ lực thuhồi nợ của cán bộ tín dụng tại chi nhánh, do đó năm 2012 tỷ lệ này giảm còn 0,27%/tổng
dư nợ
B, Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro, thu nợ đã xử lý rủi ro
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vì vậy việc tríchlập dự phòng rủi ro là nghiệp vụ cần thiết trong quá trình kinh doanh Trong thời gian gầnđây, nền kinh tế gặp nhiều biến động phức tạp, khó lường gây ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng của toàn hệ thống ngân hàng, khiến cho tình hình dư nợ xấu ở các ngân hàng đềubiến động phức tạp, vì vậy quá trình quản lý rủi ro tại các ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Chi nhánh NHNo huyện Vĩnh Tường cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng này
Trang 34Bảng 2.4: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro, thu nợ xử lý rủi
ro tại chi nhánh giai đoạn 2010-2012
Trích lập dự phòng rủi ro không ngừng biến động qua các năm Tỷ lệ này năm
2011 tăng gần gấp đôi so với năm 2010, do nền kinh tế vẫn còn nhiều biến động gây ảnhhưởng xấu tới cácđối tượng khác nhau, dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả, không có khảnăng hoàn trả vốn cho Ngân hàng, do đó làm gia tăng nợ xấu Vì vậy, để đảm bảo an toànvốn chi nhánh phải tăng tỷ lệ DPRR Để chủ động đối phó với tình hình, ngân hàng nên
có các biện pháp nhằm cải thiện chất lượng tín dụng, hạn chế thấp nhất tình trạng mấtvốn, bị chiếm dụng vốn Đến năm 2012, tỷ lệ trích lập dự phòng lại có xu hướng giảm cóthể thấy những nỗ lực của ngân hàng trong công tác quản lý tín dụng, đôn đốc thu hồi nợ
và các chính sách thực thi đã có hiệu quả cũng như nền kinh tế tại địa phương có nhữngdấu hiệu khởi sắc riêng
Trang 35Công tác thu hồi nợ đã XLRR qua các năm được cải thiện đáng kể Cụ thể: thu nợ
đã XLRR tăng nhanh, năm 2012 số nợ thu hồi được tăng hơn 2 lần so với năm 2010, chothấy chi nhánh đã có những cái nhìntổng quan và bám sát các đối tượng khách hàng, cónhững biện pháp chính xác và kịp thời, để công tác thu hồi nợ diễn ra hiệu quả hơn.Hơnnữa có được thành quả trên là do chi nhánh đã cố gắng đôn đốc, kết hợp với nhiều cơquan ban ngành tại địa phương để có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả Tuy nhiên, nền kinh
tế trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, hàng hóa của doanh nghiệp, hộ gia đình
bị tồn đọng, không quay được vòng vốn để kịp thời trả nợ cho ngân hàng, thị trường bấtđộng sản thì đóng băng, khó khăn trong công tác xử lý TSĐB làm cho công tác thu hồi
nợ đã XLRR không đạt được chỉ tiêu kế hoạch đã đưa ra
2.1.3.3 Hoạt động khác
A, Thu nhập từ hoạt độngcho vay
Trong cơ cấu thu nhập của NHNo huyện Vĩnh Tường, khoản mục thu lãi cho vaychiếm tỷ trọng trên 90% tổng thu nhập, đó là nguồn bù đắp cho các chi phí khác như chiphí dự phòng, chi phí quản lý
Nguồn:Báo cáo thu nhập-chi phí năm 2010, 2011, 2012
Biểu đồ 2.1: Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn
2010-2012
Tỷ lệ thu nhập phản ánh một đồng bỏ ra mang lại bao nhiêu thu nhập cho chinhánh, nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng của mộtngân hàng Trong giai đoạn 2010-2012, thu nhập của chi nhánh không ngừng biến động
Cụ thể, chỉ tiêu này tăngtừ 4,65% (năm 2010) lên 5,76% (năm 2011), bởi vì trước nhữngdiễn biến phức tạp của nền kinh tế nói chung và kinh tế tại Vĩnh Tường nói riêng, Bangiám đốc đã điều chỉnh và triển khai chính sách mới nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng vàphù hợp với nhu cầu khách hàng hơn, nhờ vậy thu hút khách hàng đến giao dịch tại ngânhàng, góp phần tăng thu nhập Sang năm 2012 tỷ lệ thu nhập/ tổng dư nợ lại giảm xuống
Trang 36còn 4,49%, có thể thấy những biến dộng không ngừng của nền kinh tế, đã tác động khôngnhỏ tới kinh tế địa phương và chưa có dấu hiệu khả quan, với những khoảntín dụng chưathu hồi được, đồng nghĩa với việc nguồn thu nhập từ lãi vay của chi nhánh bị thiếu hụt
B, Phát triển dịch vụ
Dựa trên cơ sở công nghệ hiện đại cùng với sự quan tâm từ chi nhánh tỉnh VĩnhPhúc nên hàng năm Phòng kinh doanh (PKD) Vĩnh Tường thường xuyên quan tâm đếnviệc phát triển dịch vụ (như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ…) và coi đó là công việc được
ưu tiên hàng đầu tại phòng, phát triển dịch vụ luôn tạo hiệu ứng tích cực đến các hoạt độngkhác như huy động vốn và sử dụng vốn đồng thời đem lại cho phòng khoản thu với chi phíthấp và tương đối an toàn
Dịch vụ thanh toán quốc tế và trong nước của toàn ngân hàng nói chung và của PKDVĩnh Tường nói riêng rất an toàn và nhanh chóng đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán củakhách hàng với doanh thu dịch vụ thanh toán năm 2012 tăng 10,15% so với năm 2011.Chất lượng dịch vụ của PKD Vĩnh Tường ngày càng được nâng cao, trong những năm gầnđây không xảy ra sai sót trong công tác chuyển tiền
Hoạt động tài trợ thương mại, cung cấp các hình thức thanh toán quốc tế như L/Cvẫn luôn được PKD duy trì tốt, năm 2012 doanh số phát hành L/C bằng 128,96% so vớinăm 2011, doanh số thanh toán LC bằng 122,8% so với năm 2010
Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ tại PKD cũng được duy trì và có tăngtrưởng qua các năm
PKD Vĩnh Tường cũng đã và đang triển khai dịch vụ thẻ với tiêu biểu là thẻFlexicard là một loại hình thẻ khá đa năng.Ngoài là một thẻ ATM bình thường thì thẻ nàycòn có thêm chức năng là có thể mua xăng tại các cây xăng của Petrolimex và thanh toánqua thẻ Nếu khách hàng mua xăng bằng thẻ flexicard thì khách hàng sẽ được mua xăng vớigiá rẻ hơn việc mua xăng thanh toán trực tiếp tiền mặt, đồng thời cũng an toàn hơn
C, Công tác ngân quỹ
Trang 37Bộ phận ngân quỹ đã phát hiện ra nhiều tiền giả và trả lại tiền thừa cho khách hàng.Công tác ngân qũy của chi nhánh đảm bảo an toàn và tuân thủ đầy đủ các quy trình thuchi tiền mặt theo đúng các quy định, tổ chức tốt việc điều hòa tiền mặt, đáp ứng nhanhchóng, chính xác nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống, giải phóng khách hàng nhanh.
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Vĩnh Tường
2.2.1 Quy trình, chính sách
2.2.1.1 Văn bản sử dụng trong hoạt động tín dụng
Có nhiều văn bản được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động tín dụng tại NHTM, dướiđây là một số văn bản:
Thông tư liên bộ Bộ tư pháp – Bộ tài nguyên môi trường 05/2005/TTLT – BTP –BTNMT ngày 16/06/2005 hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất và tàisản gắn liền trên đất
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về thực hiện quy chếcho vay của tổ chức tín dụng đối với KH Và Quyếtđịnh số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03tháng 2 năm 2005 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chứctín dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định số 1300/QĐ – HĐQT – TD ngày 03/12/2007 về việc thực hiện các biệnpháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Quyết định số 666/QĐ – HĐQT – TD ngày 15/6/2010 về việc quyết định cho vayđối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và các quy định hiện hành vềthực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, trích lập quỹ dự phòng rủi ro cua NHNo&PTNTViệt Nam
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Thông tư số 14 và 15/2013/TT-NHNN: Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửibằng USD và đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Về giao dịch bảo đảm
Trang 38Cùng các văn bản phân tích bảo đảm nợ vay, giới hạn tín dụng, thẩm định rủi rocủa NHNo&PTNT Việt Nam, quy chế rủi ro , miễn giảm lãi, phân loại nợ, trích lập dựphòng rủi ro…
2.2.1.2 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng tại Ngân hàng được thực hiện theo 7 bước chính như sau:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện cấp tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có yêu cầu được vay vốn, cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn kháchhàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiệnhành Nếu khách hàng chấp nhận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
CBTD có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ cho khách hàng về điều kiện tín dụng
và thủ tục hồ sơ xin vay vốn Hồ sơ xin vay vốn do khách hàng tự lập, CBTD chỉ giảithích, hướng dẫn không được viết thay, làm thay khách hàng Khách hàng phải gửi Ngânhàng hồ sơ tuỳ theo nhu cầu vay vốn cụ thể của mình, CBTD căn cứ vào thể lệ tín dụngcủa từng loại cho vay để hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hố sơ vay vốn baogồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng nhận tư cách pháp nhân
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay vốn, trả nợ
- Các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất
- Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh cầm cố tài sản (theo mẫu của Ngân hàng) và các giấy tờgốc chứng nhận của tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Các giấy tờ có liên quan đến việc vay vốn
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, CBTD chính thức tiến hành việc thẩm định cho vay
Bước 2: Điều tra phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Phỏng vấn khách hàng
Trang 39Mục đích phỏng vấn người vay để kiểm tra tính trung thực của khách hàng, nhận xét tưcách năng lực của người đi vay…để so sánh với hồ sơ thực hiện trước đó
Kiểm tra năng lực pháp lý của khách hàng:Người vay phải có đủ năng lực pháp lýtheo quy định của pháp luật trong quan hệ vay vốn của Ngân hàng Ngoài ra còn thẩmđịnh xem khách hàng có thuộc đối tượng vay vốntheo quy định cụ thể của các chế độ thể
lệ cho vay hay không
Tính cách và uy tín của khách hàng: nhằm hạn chế mức thấp nhất các rủi ro chủquan của khách hàng gây nên rủi ro cho Ngân hàng, đề phòng phát hiện những âm mưulừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
CBTD phải yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin nói trên, làm căn cứ tổng hợpđầy đủ thông tin quan trọng về khách hàng
Kiểm tra năng lực tài chính của khách hàng
Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giánhư: Thước đo tiền mặt, vốn lưu động thực tế của vốn chủ sở hữu, tỷ số thanh toán, vòngquay vốn lưu động, khả năng sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời…
• Phương án vay vốn và khả năng trả nợ
- Đối với cho vay trung và dài hạn: nguồn trả nợ cho Ngân hàng là tổng lợi nhuận và khấuhao cơ bản hình thành từ vốn vay, khách hàng có thể dùng toàn bộ hay một phần lợinhuận và khấu hao do vốn chủ sở hữu tạo ra bổ sung vào nguồn trả nợ để rút ngắn thờigian vay vốn
- Đối với cho vay ngắn hạn: nguồn trả nợ cho Ngân hàng chủ yếu đến từ doanh thu tiêuthụ sản phẩm hàng hoá hình thành từ vốn vay trước đó ngoài ra khách háng có thể dùngvốn chủ sở hữu, huy động vốn khác để trả nợ trong trường hợp kinh doanh gặp khó khăn
mà muốn trả nợ trước hạn
- Phương pháp tính toán khả năng trả nợ khách hàng:
Trang 40+ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng, CBTD phải lậpbảng cân đối thu, chi tài chính tổng hợp của khách hàng trong một thời gian nhất định + Tính số chênh lệch giữa nguồn thu và chi
+ Căn cứ vào nguồn thu nói trên để xác định nguồn trả nợ vay ngắn hạn và nguồn trả nợtrung và dài hạn theo từng thời gian phù hợp theo nguồn thu
• Đánh giá về bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro trongcông tác tín dụng của ngân hàng và cũng là điều kiện quan trọng khách hàng phải thựchiện theo quy định của chính phủ của NHNN Tuy nhiên không phải bất kỳ dự án,phương án sản xuất kinh doanh nào cũng có tài sản đảm bảo, do vậy tuỳ từng trường hợp
cụ thể xác định biên pháp bảo đảm tiền vay sao cho hợp lý
NHNo Vĩnh Tường cho phépmột số biện pháp để bảo đảm tiền vay như: Thế chấp,cầm cố, bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay
• Phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương ánvay vốn trả nợ của khách hàng
CBTD phải tổng hợp và phân tích các thông tin về:
- Thực trạng và các vấn đề đang xảy ra trong các ngành, lĩnh vực kinh doanh mà Ngânhàng cho vay
- Sự thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách vĩ mô trong thời gian cho vay
- Rồi từ các thông tin trên rút ra nhận xét, đánh giá khả năng thích ứng của khách hàngđối với những khả năng nói trên
Bước 3: Quyết địnhcho vay
Sau khi kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, đúng
đủ, hợp lệ, hợp pháp, CBTD trình giám đốc phê duyệt CBTD hướng dẫn khách hàng ký