Tuy nhiên, đến nay các vùng có đông đồng bào DTTS vẫn là nơi chậm phát triển nhất của cả nước, mà điển hình Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào một cách toàn diện về chính sách phát triển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
NGUYỄN LÂM THÀNH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
PHÍA BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công
Mã số: 62 34 82 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Hành chính
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Vũ Đức Đán Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Vũ Trọng Hách
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2 ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sỹ, Học viện Hành chính
Số 77, đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội
Thời gian: … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Học viện Hành chính
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bài báo 1 Những quan điểm, chủ trương chính sách lớn của Đảng, Nhà nước
trong phát triển MNPB giai đoạn CNH-HĐH
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Dân tộc và Thời đại
+ Số 152 (12/2012); xuất bản năm 2012; Số trang: 5 (tr24-tr28)
Bài báo 2 Chính sách hướng tới mục tiêu phát triển bền vững vùng DTTS MNPB
Việt Nam
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Tạp chí Dân tộc
+ Số 149 (5/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 4 (tr13-tr16)
Bài báo 3 Tăng cường năng lực thực thi chính sách cho đội ngũ cán bộ cơ sở
vùng DTTS
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Tổ chức nhà nước
+ Số 6/2013; xuất bản năm 2013; Số trang: 4 (tr24-tr27)
Bài báo 4 Tiến trình chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS nước ta
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 244 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 6 (tr44-tr49)
Bài báo 5 Một số vấn đề liên quan đến phát triển KT-XH và XĐGN vùng
DTTS trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Tạp chí Cộng sản
+ Số 848 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 5 (tr95-tr99)
Bài báo 6 Công tác định canh, định cư và ổn định dân cư cho đồng bào DTTS
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Dân tộc và Thời đại
+ Số 157,158 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 8 (tr48-tr55)
Bài báo 7 Hệ thống chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc Việt Nam
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 247 (8/2013); xuất bản năm: 2013; Số trang: 8 (tr36-tr42)
Bài báo 8 Tiếp cận văn hóa trong xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 254(11/2013; xuất bản năm 2013, số trang 06 (tr38- tr43)
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển KT-XH vùng ĐBKK, vùng dân tộc là vấn đề luôn được quan tâm Những năm qua, Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chính sách cho vùng DTTS, nhờ đó, sự nghiệp phát triển của vùng đã thu được nhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên, đến nay các vùng có đông đồng bào DTTS vẫn là nơi chậm phát triển nhất của cả nước, mà điển hình
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào một cách toàn diện về chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc để giải đáp: nền tảng hệ thống lý luận nào làm cơ sở cho nghiên cứu về chính sách phát triển vùng DTTS? Thực trạng các chính sách phát triển khu vực này hiện nay ra sao? Trong thời gian tới, quan điểm, giải pháp đổi mới hoàn thiện chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc Việt Nam như thế nào? Xuất phát từ đó, tác giả đã chọn đề tài
“Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam” để
nghiên cứu làm luận án Tiến sĩ
2 Mục đích, nhiệm vụ
2.1 Mục đích
Hệ thống hóa lý luận về chính sách phát triển vùng DTTS Phân tích, đánh giá các chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc gắn với thực trạng KT-XH và những vấn đề quản lý nhà nước liên quan Chỉ ra những khó khăn, hạn chế, bất cập hiện nay của chính sách và xác định những vấn đề cần giải quyết Đề xuất quan điểm đổi mới và những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đối với vùng DTTS phía Bắc
2.2 Nhiệm vụ
- Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
- Luận giải và hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản liên quan đến chính sách phát triển vùng DTTS trong sự nghiệp cách mạng và tiến trình đổi mới của đất nước
- Nhận diện thực trạng chính sách, tình hình phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc, đánh giá, phân tích hệ thống chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc và phát hiện những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Trang 5- Tổng hợp quan điểm của Đảng, đề xuất giải pháp đổi mới hoàn thiện chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc từ 2001-2012 với những vấn đề liên quan từ quan điểm, phương pháp, nội dung, kết quả và vấn đề đặt ra của chính sách
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung trong phạm vi hệ thống chính sách liên quan đến phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc, gồm 14 tỉnh khu vực (ngoại trừ tỉnh Quảng Ninh), với giới hạn thời gian từ năm 2001 đến năm 2012
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Tiếp cận và dựa trên cơ sở những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về dân tộc, CSDT Kết hợp lý thuyết hành chính và phát triển
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: kế thừa, điều tra xã hội học, chuyên gia
- Xử lý thông tin, số liệu bằng phần mềm SPSS và EXCEL
- Các phương pháp phân tích, đánh giá: phân tích thống kê; đánh giá hệ thống chính sách; phân tích tình huống và phương pháp khác…
5 Đóng góp mới của luận án
- Luận án là công trình nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và hệ thống một cách cơ bản, có cơ sở khoa học, bổ sung các khái niệm, nội hàm vùng DTTS, chính sách phát triển vùng DTTS và mối quan hệ giữa chính sách phát triển vùng DTTS với chính sách phát triển quốc gia…
- Luận án đã hệ thống và hoàn chỉnh thêm một bước về phương pháp;
bổ sung các tiêu chí đánh giá trong trường hợp nghiên cứu về chính sách phát triển vùng DTTS (tiêu chí phù hợp và công bằng)
- Luận án cung cấp thông tin về tình hình KT-XH của vùng, trên cơ sở
đó tổng hợp và nhận diện 13 điểm đặc thù riêng có của vùng DTTS phía Bắc cần quan tâm trong xây dựng và thực hiện chính sách
- Đã đưa ra cách tiếp cận, phân loại hệ thống chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc Đánh giá chính sách trên các khía cạnh: tính toàn diện, hiệu lực, đồng bộ, công bằng, phù hợp, hiệu quả và tác động; xác định các bất hợp lý và “khoảng trống” chính sách Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó xác định vấn đề đặt ra cần giải quyết
Trang 6- Luận án tổng hợp, làm rõ quan điểm của Đảng về CSDT và phát triển
vùng DTTS phía Bắc thời kỳ đổi mới; đề xuất 06 định hướng xây dựng và
4 nhóm giải pháp đổi mới nội dung, tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ PHÍA BẮC VIỆT NAM
Tổng quan các nghiên cứu trong những năm vừa qua, như sau:
1 Nghiên cứu lý luận về chính sách, chính sách phát triển
Đã có nhiều công trình công bố về khái niệm chính sách, chính sách công; lý thuyết phát triển;vấn đề dân tộc và CSDT…
2 Nghiên cứu thực tiễn về phát triển vùng DTTS ở Việt Nam
Có các nghiên cứu về: chính sách XĐGN và phát triển; thể chế và tổ chức thực hiện chính sách vùng DTTS; nghiên cứu những vấn đề cụ thể về KT-XH vùng DTTS; nghiên cứu về vùng MNPB…
3 Nghiên cứu về chính sách cho người DTTS ở nước ngoài
Đáng chú ý có các nghiên cứu về: tình trạng nghèo khổ trên thế giới; quyền chính trị, kinh tế, văn hóa của dân bản địa trên thế giới; lịch sử phát triển, chính sách đất đai chính phủ và quyền chính trị của người da đỏ; vấn
đề an toàn cuộc sống và sinh kế của người dân bản địa; tổng quan CSDT của Trung Quốc sau 30 năm cải cách mở cửa
Qua tổng quan cho thấy một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: (i) Chưa có nghiên cứu nào đưa ra một hệ thống cơ sở lý luận một cách đầy đủ, toàn diện về chính sách phát triển vùng DTTS (ii) Hệ thống về chính sách phát triển vùng DTTS chưa toàn diện, đầy đủ, cụ thể hóa, nhất là với vùng DTTS phía Bắc (iii) Đánh giá về hiệu quả, tính kết nối, đồng bộ giữa các chính sách trong hệ thống gắn với lý luận phát triển, cơ sở khoa học và thực tiễn chưa rõ nét (iv) Chưa có nghiên cứu nào đề cập đến chính sách phát triển vùng vùng DTTS phía Bắc Việt Nam
Chương 1
C SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Quan niệm về dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số
- Khái niệm “Dân tộc thiểu số”, được làm rõ tại Điều 5, Nghị định số 05/NĐ-CP về Công tác dân tộc của Chính phủ ban hành ngày 14/01/2011 qui định: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc
Trang 7đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và
“Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia”
- Vùng DTTS: theo Nghị định số 05/NĐ-CP “Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Đối với vùng DTTS phía Bắc có 132/140 đơn vị cấp huyện, thị có cộng đồng DTTS với số lượng 1.000 người trở lên (trừ 03 huyện của Bắc Giang và 05 huyện của Phú Thọ), chiếm 94,16% đơn vị hành chính và 98% diện tích toàn vùng Trong đó 121/140 huyện, thị có số DTTS trên 10.000 người DTTS là 6.039.096 người, chiếm 60,09% dân số vùng MNPB Theo tiêu chí vùng DTTS khu vực nông thôn, miền núi có 110/140 đơn vị huyện
có từ 10.000 người DTTS trở lên DTTS có 5.704.903 người, trên tổng dân
số 8.439.405 người, chiếm 67,6%
1.2 Chính sách, chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số
1.2.1 Quan niệm về chính sách và chính sách công
- Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó có sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội
- Chính sách công là quyết sách của Nhà nước (hay Chính phủ) nhằm định hướng sự phát triển hoặc giải quyết những vấn đề bức xúc, nảy sinh trong đời sống KT-XH theo mục tiêu mong muốn, và được thực thi chủ yếu thông qua hoạt động của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ máy nhà nước
1.2.2 Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số
- Phát triển là kết quả của những thay đổi về giá trị, gắn liền với các thay đổi trong các hoạt động kinh tế và xã hội liên quan đến tăng cường sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Phát triển dựa trên 4 trụ cột là: nhân lực, kinh tế, thể chế chính trị và xã hội
- Chính sách phát triển là tổng thể các nguyên tắc hoạt động, cách thức
thực hiện và phương pháp quản lý hành chính và ngân sách nhà nước làm
cơ sở và tạo lập môi trường cho sự phát triển
- Chính sách dân tộc là những quyết sách của Đảng, Nhà nước được
thực thi thông qua bộ máy hành pháp nhằm quản lý và phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội đối với các dân tộc và vùng dân tộc nhằm thiết lập
Trang 8sự bình đẳng và hoà nhập phát triển, củng cố, tăng cường đoàn kết thống nhất của cộng đồng các dân tộc
- Chính sách phát triển vùng DTTS là chính sách công do Nhà nước ban hành, bao gồm tổ hợp những chính sách hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống, thường gắn với điều kiện tự nhiên, KT-XH khó khăn
và ĐBKK
- Chính sách phát triển vùng DTTS hướng tới vai trò tạo dựng nền tảng phát triển cho các dân tộc trên nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng cùng phát triển, phát huy năng lực nội sinh, hài hòa quan hệ các dân tộc 4 cách thức nhà nước trợ giúp phát triển qua chính sách gồm: (i) Cung cấp các nguồn lực, cơ sở vật chất cho các vùng, hộ gia đình (ii) Cách thức tổ chức để tăng cường hoạt động của các tổ chức kinh tế, xã hội, tổ chức nghề nghiệp hoặc năng lực tự tổ chức của cá nhân trong quá trình phát triển (iii) Giáo dục giúp người dân nâng cao dân trí, có thêm kiến thức, thông tin, kinh nghiệm cần thiết (iv) Bảo đảm thực thi tốt các chính sách y tế và các chính sách an sinh xã hội khác
- Mục tiêu chính sách phát triển vùng DTTS là tạo ra sự bền vững về phát triển kinh tế, phát triển xã hội, văn hóa và về môi trường
- Phân loại chính sách phát triển vùng DTTS: trong đề tài này chúng tôi phân loại theo tính chất phạm vi tác động của chính sách gồm: nhóm chính sách có phạm vi điều chỉnh chung của quốc gia; nhóm chính có đối tượng trực tiếp là dân đồng bào dân tộc thiểu số; nhóm chính sách riêng cho khu vực, vùng dân tộc thiểu số phía Bắc
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển vùng DTTS: quan điểm và nhận thức về chính sách; các điều kiện để xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, các điều kiện tự nhiên, KT-XH
- Các tiêu chí đánh giá chính sách và hệ thống chính sách: trong
nghiên cứu này, đề tài lựa chọn các tiêu chí gồm: tính toàn diện, tính hiệu lực, tính đồng bộ, tính hiệu quả và tác động của chính sách Ngoài ra, chúng tôi bổ sung thêm tiêu chí tính công bằng và tính phù hợp, khả thi của
hệ thống chính sách đối với đối tượng nghiên cứu đặc thù là vùng DTTS
phía Bắc Việt Nam
1.3 Bài học kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số
Nghiên cứu về Cộng hòa Malaisia, Liên bang Myanmar, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Bài học tham chiếu rút ra là:
Trang 9(i) Ngoại trừ Trung Quốc, các quốc gia khác không tiếp cận giải quyết chính sách cho dân tộc cụ thể, thay vào đó là chính sách phát triển vùng (ii) Tiến hành các chương trình đầu tư mang tính tổng hợp, dài hạn để giải quyết cơ bản về cơ sở hạ tầng cùng với thúc đẩy phát triển giáo dục, y tế và
an sinh xã hội (iii) Chính sách có sự phân biệt giữa các nhóm đối tượng, vùng, miền để điều chỉnh phù hợp (iv) Xác định ưu tiên trong chính sách
mà trọng điểm là ba lĩnh vực: giáo dục, văn hóa và đào tạo cán bộ là nội dung liên quan trực tiếp đến thực hiện quyền bình đẳng của các DTTS
Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN
TỘC THIỂU SỐ MIỀN N I PHÍA BẮC 2.1 Đặc điểm tự nhiên T- H v ng n tộc thiểu số phía B c
- Miền núi phía Bắc có diện tích 95.264 km2, chiếm 31% diện tích cả nước, gồm 14 tỉnh Là vùng có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh, quốc phòng của quốc gia, có địa hình phức tạp
- Dân số 11.064.449 người, chiếm 13,1% cả nước Mật độ thấp 60-90 người/km2 DTTS có 5.949.436 người, chiếm 61% dân số vùng và 53% DTTS
cả nước; có 30/54 dân tộc, nhiều tỉnh, tỷ lệ DTTS trên 80%
- Kinh tế truyền thống chủ yếu là: ruộng nước, nương rẫy Trồng trọt,
chăn nuôi là hoạt động sản xuất chủ yếu Kinh tế tự nhiên vẫn có vai trò quan trọng trong cuộc sống một vài vùng, nhóm dân tộc
- Văn hóa truyền thống với 2 vùng: Việt Bắc với văn hóa dân tộc Tày, Nùng và Mông, Dao, Giáy; Tây Bắc với văn hóa dân tộc Thái, Mường
- Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2010 trên 10% Năm 2012, tính theo xã có: 92% có đường ô tô đến trung tâm, 100% có trạm y tế, gần 90%
có điện, 80% có công trình thuỷ lợi nhỏ, 65% có công trình nước sinh hoạt Tốc độ giảm nghèo 3-4 %/năm, nhất là các huyện 30a
Tính đặc thù, khác biệt và những khó khăn về KT-XH của vùng DTTS phía Bắc: (i) Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, đơn vị hành chính lớn; (ii)
Tốc độ tăng trưởng thấp; (iii) Hạ tầng kỹ thuật yếu kém; (iv) Thiếu nguồn lực phát triển; (v) Đói nghèo chậm được cải thiện; (vi) Biến đổi của môi trường sống (vii) Tác động của quá trình phát triển quốc gia; (viii) Y tế còn khó khăn; (ix) Chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng thấp; (x) Sự tác động và biến đổi văn hóa của các dân tộc; (xi) Một số dân tộc rất ít người chậm phát triển; (xii) Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết; (xiii) Tính phức tạp của an ninh biên giới
Trang 102.2 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số phía B c, giai đoạn từ 2001 đến nay
Từ sau đổi mới (1986) đến năm 2000, Bộ Chính trị có Nghị quyết NQ/TW là chủ trương quan trọng phát triển KT-XH miền núi, trong đó có MNPB Năm 1993, có Chỉ thị 525/TTg về một số chủ trương phát triển KT-XH miền núi; Chỉ thị 393/TTg (năm1996) về qui hoạch dân cư, tăng cường cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại sản xuất vùng dân tộc miền núi; đặc biệt là Chương trình phát triển KT-XH miền núi - vùng cao… Ngoài ra, còn có: Chính sách về định canh, định cư; Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg; Quyết định 197/QĐ-TTg; Nghị định 20/1998/NĐ-CP; Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng; Một số chính sách xã hội như XĐGN, cử tuyển, trường dân tộc nội trú, giảm học phí, miễn một phần viện… Giai đoạn này, số lượng chính sách quốc gia nói chung cũng như cho khu vực dân tộc chưa nhiều nội dung chưa sâu rộng , Giai đoạn 2001-2012 chính sách đã đa dạng và phong phú hơn, cụ thể:
22-2.2.1 Nhóm chính sách phát triển chung
2.2.1.1 Nhóm chính sách kinh tế
- Nhóm chính sách nguồn lực
Chính sách đất đai: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã tạo cơ sở pháp lý cho việc ban hành chính sách Chính phủ đã ban hành 11 Nghị định và 05 Thông tư hướng dẫn, trong số này có tới 4 văn bản Nghị định và 02 Thông tư sửa đổi,
bổ sung trong thời gian ngắn từ 2004 đến 2009
Chính sách về rừng: trên cơ sở Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm
2004, Chính phủ ban hành 04 nghị định, 07 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 11 quyết định, thông tư cấp Bộ hướng dẫn
Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng: Ba lĩnh vực ưu tiên là đầu tư
phát triển giao thông, điện và thủy lợi Ngoài ra, thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các quyết định phát triển vùng, các đề án, dự án giao thông, năng lượng, thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường, giáo dục,
y tế, văn hóa thông tin và đặc biệt là Chương trình 135
Chính sách thuế: Có Nghị quyết 05/2001/NQ-CP về miễn giảm thuế
Tiếp đó, Quốc hội ban hành Nghị quyết 15/2003/NQ/QH11 miễn giảm thuế
sử dụng đất nông nghiệp từ 2003-2010 cho nhân dân Quốc hội, Chính phủ
đã ban hành 02 nghị quyết, 01 nghị định, 02 quyết định và 03 thông tư cấp
Bộ về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn nộp nợ thuế nhà, đất, đáng chú ý Nghị định số 129/2003/NĐ-CP
Trang 11Chính sách về vốn, tín dụng: Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Quyết định 92/2009/QĐ-TTg về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, đối với thương nhân là tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp
Chính sách khoa học, chuyển giao công nghệ miền núi Quyết định
122/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển KT-XH nông thôn và miền núi giai đoạn 2004-2010; Quyết định 1831/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục vụ
phát triển KT-XH nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015
- Nhóm chính sách về phát triển kinh tế và nông thôn
Chính sách về phát triển nông nghiệp và khuyến công Chính phủ đã
ban hành 04 nghị quyết và nghị định, 03 quyết định của Thủ tướng và 05 thông tư hướng dẫn cấp bộ Nổi bật là Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến nông, khuyến ngư; Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Quyết định 69/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn đến 2010, định hướng đến 2020 và Quyết định 124/2012/QĐ-TTg phê duyệt tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Chính sách thương mại miền núi Gồm 02 nghị định, 03 quyết định
của Thủ tướng Chính phủ Quan trọng là Nghị định số 20/1998/NĐ-CP của
Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và Nghị định 02/2002/NĐ-CP thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển các loại vật tư nông nghiệp và hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phục vụ sản xuất đời sống của người dân vùng khó khăn, vùng dân tộc Giai đoạn 2006
- 2010, thay trợ giá, trợ cước bằng hỗ trợ trực tiếp theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg Ngoài ra Chính phủ còn ban hành Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 02/2003/NĐ-CP
Chính sách về phát triển hợp tác xã và kinh tế trang trại Trên cơ sở
Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, các Bộ, ngành liên quan đã ban hành các chính sách nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại nhất là đối với miền núi Về hợp tác xã, triển khai Luật Hợp tác xã 2003 có 04 nghị định,
02 quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 12Chương trình xây dựng nông thôn mới: thực hiện Quyết định
800/QĐ-TTg (năm 2010), đã có 8 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 4 thông
tư cấp Bộ Trong đó, Quyết định 497/QĐ-TTg về hỗ trợ lãi xuất vốn vay mua thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà
ở khu vực nông thôn
2.2.1.2 Nhóm chính sách xã hội và phát triển nguồn nhân lực
Chính sách giáo dục và đào tạo Có 02 nghị định của Chính phủ, 03
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 6 thông tư cấp Bộ, chưa kể chính sách đặc thù cho dân tộc Đáng chú ý: Quyết định 159/2002/QĐ-TTg phê duyệt Đề án kiên cố hoá trường học; Quyết định 62/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK Quyết định 157/2007/QĐ-TTg hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên; Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến 2014 - 2015
Chính sách đào tạo cán bộ Quyết định 34/2006/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã, phường, thị trấn người DTTS; Quyết định 28/2007/QĐ-TTg về đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã phường, thị trấn các tỉnh MNPB giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 106/QĐ-TTg (năm 2007) phê duyệt Đề án “Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc,
giai đoạn 2007 - 2010”
Chính sách y tế Gồm 01 nghị định, 02 quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và 01 thông tư cấp Bộ Đặc biệt là Quyết định TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo Đối với cán bộ y tế, có Nghị
139/2002/QĐ-định 64/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác
ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK
Chính sách việc làm và phát triển ngành nghề nông thôn Chính phủ
ban hành 01 nghị định, 03 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 03 thông tư cấp Bộ Quan trọng là: Nghị định 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định 1956/QĐ-TTg (năm 2009), Phê duyệt
đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, trong đó ưu tiên đối tượng là hộ nghèo, thanh niên DTTS
Chính sách về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn Thực hiện
theo Quyết định 277/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
Trang 13gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 và Quyết định 2406/QĐ-TTg ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015
Chính sách ổn định dân cư Trước năm 2003 thực hiện theo Chương
trình di dân, phát triển kinh tế mới Sau đó có Quyết định
190/2003/QĐ-TTg về chính sách di dân, qui hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010 Quyết định 193/2006/QĐ-TTg về chính sách cho bố trí dân cư các vùng thiên tai, ĐBKK, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn
2006 - 2010 và định hướng đến 2015
Chính sách về XĐGN Chính sách giảm nghèo chung của quốc gia
được thực hiện trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010 Một số văn bản cụ thể như: Quyết định 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Nghị quyết 30a về Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững đối với 61 huyện nghèo và gần đây là Nghị quyết 80 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011- 2020
Chương trình phát triển KT-XH các xã, thôn bản ĐBKK.Giai đoạn I, thực
hiện theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135-I) trên 1.000
xã trong số hơn 1.700 xã được lựa chọn theo ưu tiên Giai đoạn II 2010), thực hiện theo Quyết định 07/2006/QĐ-TTg Quyết định 112/2007/QĐ- TTg cụ thể hóa Quyết định 07/2006/QĐ-TTg về Chính sách
(2006-hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp
lý để nâng cao nhận thức pháp luật
2.2.2 Nhóm chính sách đối tượng trực tiếp là dân tộc thiểu số
Chính sách về định canh, định cư Quyết định 138/QĐ-TTg (năm
2000), các dự án ĐCĐC đã được hợp nhất vào Chương trình 135 Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào DTTS giai đoạn 2007 - 2010
Chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn Thực hiện theo
Quyết định 134/2004/QĐ-TTg Triển khai Quyết định này có 03 quyết định của Thủ tướng, 03 văn bản cấp Bộ Đáng chú ý là Quyết định 146/2005/QĐ-TTg và Quyết định 57/2007/QĐ-TTg về thu hồi đất của các
nông, lâm trường để giao cho các hộ đồng bào DTTS nghèo
Chính sách vay vốn đối với hộ đồng bào DTTS: Quyết định
32/2007/QĐ-TTg về cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTS
Trang 14Quyết định 126/2008/QĐ-TTg về sửa đổi một số điều của Quyết định 32/2007/QĐ-TTg Ngoài ra hộ nghèo DTTS ngoài diện trên được vay vay với lãi xuất thấp theo Quyết định 31/2007/QĐ-TTg
Chính sách giáo dục, đào tạo học sinh DTTS: Chính phủ đã ban hành
02 nghị định, 11 quyết định của Thủ tướng và văn bản hướng dẫn cấp Bộ Đáng chú ý là Nghị định 134/2006/NĐ-CP qui định về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các Quyết định 267/2005/QĐ-TTg và Quyết định 82/2006/QĐ-TTg về chính sách và tổ chức dạy nghề đối với học sinh DTTS nội trú và điều chỉnh học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người DTTS học tại các trường đào tạo công lập Đối tượng học sinh, sinh viên DTTS thuộc diện nghèo, chính sách cũng được vay vốn tín dụng để học tập theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg
Chính sách văn hóa - thông tin cho DTTS: thực hiện qua Quyết định
số 975/2006/QĐ-TTg, Quyết định 2472/QĐ-TTg (năm 2010) về cấp một số báo, tạp chí cho vùng DTTS và miền núi ĐBKK Quyết định số 124/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các DTTS Việt Nam Quyết định 1270/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các DTTS Việt Nam đến năm 2020
Chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH các dân tộc ít người: Các Quyết
định về hỗ trợ phát triển của 6 dự án cho 5 dân tộc rất ít người, (phía Bắc
có dân tộc Pu Péo ở Hà Giang, Si La ở Lai Châu và Điện Biên, thực hiện từ
2006 - 2010 Quyết định 2123/QĐ-TTg (năm 2010) phê duyệt đề án phát triển giáo dục dân tộc ít người giai đoạn 2010 -2015 (cho 9 dân tộc, có 5 dân tộc ở vùng MNPB là Pu Péo, Cống, Si La, Mảng, Cờ Lao); Quyết định 1672/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt đề án Phát triển KT-XH vùng dân tộc Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao
2.2.3 Nhóm chính sách riêng cho phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh quốc phòng miền núi phía B c
Các chính sách vùng gồm: Quyết định 186/2001/QĐ-TTg về phát triển KT-XH 6 tỉnh ĐBKK MNPB giai đoạn 2001-2005 Nghị quyết 37/NQ-TW (năm 2004) của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng trung du và MNBB đến năm 2010 Năm
2008 có Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH đối với các tỉnh vùng trung du và MNBB đến năm
2010 Vùng biên giới có: Quyết định 120/2003/QĐ-TTg về chính sách đặc thù phát triển KT-XH các xã biên giới Việt-Trung Quyết định