1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế thuế đánh vào lãi tiết kiệm

28 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 357,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình lựa chọn theo thời gian trước khi đánh thuế − C1: Tiêu dùng ở giai đoạn làm việc = Thu nhập Y – tiết kiệm S Tiết kiệm = thu nhập cá nhân – tiêu dùng hiện tại... Lạm phát và thuế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

• NGUYỄN CÔNG NGHĨA

• ĐINH NGỌC QUỲNH NHƯ

• NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG QUỲNH

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

I THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG 4

1 Lý thuyết truyền thống 4

2 Minh chứng lãi suất sau thuế tác động đến tiết kiệm 6

3 Lạm phát và thuế tiết kiệm 7

II CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC 10

1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro 10

2 Mô hình tự kiểm soát 10

III CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CỦA THUẾ ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM HƯU TRÍ 11

1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí 11

2 Tại sao trợ cấp thuế lại tăng mức sinh lợi của tiết kiệm 13

3 Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế 15

4 Những hàm ý cho các mô hình tiết kiệm khác 18

IV ĐỀ XUẤT ĐÁNH THUẾ VÀO TIẾT KIỆM TẠI VIỆT NAM NĂM 2013 VÀ NHỮNG Ý KIẾN PHẢN BIỆN 19

1 Đề xuất của ông Lê Hoàng Châu – Chủ tịch Hiệp hội BĐS TPHCM 19

2 Những ý kiến phản biện với đề xuất đánh thuế vào tiền gửi tiết kiệm 20

KẾT LUẬN 24

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chúng ta đã biết quy mô tiết kiệm của xã hội sẽ làm vốn của nền kinh tế dồi dào hơn

và điều này là yếu tố then chốt của tăng trưởng kinh tế Do vậy một trong những nguồn gốccủa các tranh luận chính sách ở Mỹ và trên thế giới là vai trò thích hợp của đánh thuế vàothu nhập từ vốn, tức là thuế đánh trên sự sinh lợi của tiết kiệm

Liệu cấu trúc thuế thu nhập có làm giảm khối lượng tiết kiệm của người dân haykhông? Chính phủ có nên sử dụng luật thuế để khuyến khích người dân tiết kiệm hơn? Nếu

có, các khuyến khích nên được cấu trúc như thế nào?

Bài nghiên cứu này sẽ xem xét các mô hình tiết kiệm, trong đó có mô hình lựa chọntheo thời gian, mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro và mô hình tự kiểm soát – những môhình có hàm ý quan trọng đối với chính sách tiết kiệm Đồng thời, bài nghiên cứu cũng thểhiện đề xuất đánh thuế vào tiết kiệm tại Việt Nam năm 2013 và những ý kiến nhận định củacác chuyên gia

Trang 5

I THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

1 Lý thuyết truyền thống

Theo lí thuyết truyền thống, vai trò của tiết kiệm là ổn định tiêu dùng theo thời gian.Điều này có nghĩa là cá nhân có nhiều thu nhập hơn trong thời gian đi làm và ít hơn khi nghỉhưu Vì vậy nếu không tiết kiệm, lúc nghỉ hưu sẽ phải cắt giảm tiêu dùng Theo quy luật thỏadụng biên giảm dần, việc này không đạt được tối đa hóa thỏa dụng, cá nhân sẽ thích tiêudùng một lượng ổn định theo thời gian bằng cách giảm chi tiêu lúc thu nhập cao và tăng chitiêu lúc thu nhập thấp Như vậy tiết kiệm thể hiện vai trò ổn định tiêu dùng

Mô hình lựa chọn theo thời gian

Chúng ta không mô hình hóa tiết kiệm mà mô hình hóa tiêu dùng theo thời gian.Chúng ta làm việc ngày hôm nay là để tài trợ cho tiêu dùng trong tương lai, tức là có sự đánhđổi giữa lựa chọn tiết kiệm và tiêu dùng trong hiện tại

Trước khi đánh thuế

Hình 1 Mô hình lựa chọn theo thời gian trước khi đánh thuế

− C1: Tiêu dùng ở giai đoạn làm việc = Thu nhập (Y) – tiết kiệm (S)

Tiết kiệm = thu nhập cá nhân – tiêu dùng hiện tại

Trang 6

− C2: Tiêu dùng ở giai đoạn nghỉ hưu = Tiết kiệm trong giai đoạn 1 (S)

+ lãi sinh ra [S*(1 + r)]

Đường giới hạn ngân sách BC1 được vẽ dựa trên việc nếu một người tiết kiệm toàn bộthu nhập ở giai đoạn 1 thì người đó sẽ tiêu dùng Y*(1 + r) ở giai đoạn 2; ngược lại nếu tiêudùng toàn bộ ở giai đoạn 1 thì sẽ không có tiêu dùng ở giai đoạn 2 Độ dốc BC1 là (1 + r),thể hiện chi phí cơ hội của việc tiêu dùng trong giai đoạn thứ nhất là tiền lãi lẽ ra sẽ nhậnđược nếu tiết kiệm

Sau khi đánh thuế

Hình 2 Mô hình lựa chọn theo thời gian sau đi đánh thuế

Đường ngân sách thoải hơn, từ BC1 xuống BC2 Độ dốc đường ngân sách chỉ còn[1 + r*(1 – t)] Điều này thể hiện chi phí cơ hội của việc tiêu dùng trong giai đoạn thứ nhấtgiảm đi vì mỗi $ tiết kiệm ở giai đoạn 1 sẽ mang lại ít tiêu dùng hơn ở giai đoạn 2

Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Hai hiệu ứng này diễn ra theo hai hướng ngược nhau

Hiệu ứng thay thế

Trang 7

Lãi suất sau thuế [1 + r*(1 – t)] thấp hơn dẫn đến chi phí cơ hội của việc tiêu dùngtrong giai đoạn 1 giảm đi, từ đó làm cho tiêu dùng ở giai đoạn 1 tăng Thuế đánh vào tiếtkiệm khuyến khích tiêu dùng ở hiện tại

Hiệu ứng thu nhập

Khi tiêu dùng ở giai đoạn 1 tăng làm cho tiết kiệm giảm, điều này dẫn đến thu nhậpsau thuế giảm Ở mỗi mức tiết kiệm, tiêu dùng ở giai đoạn 2 đều giảm, muốn duy trì mứctiêu dùng ở giai đoạn 2 thì tiêu dùng ở giai đoạn 1 phải giảm để làm tiết kiệm Thuế đánhvào tiết kiệm khuyến khích tiết kiệm

Hình 3 Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Hiệu ứng thay thế lớn hơn: “lãi suất sau thuế thấp hơn” có tác động lớn hơn dẫn đếntăng tiêu dùng ở giai đoạn 1, làm giảm tiết kiệm ở giai đoạn 1, giảm tiêu dùng ở giai đoạn 2

Hiệu ứng thu nhập lớn hơn: “thu nhập sau thuế thấp hơn” có tác động lớn hơn sẽ làmgiảm tiêu dùng ở cả 2 giai đoạn dẫn đến tăng tiết kiệm

2 Minh chứng lãi suất sau thuế tác động đến tiết kiệm

Trang 8

Có ít sự đồng tình về tác động của thuế hay lãi suất đến quyết định tiết kiệm.

Việc nghiên cứu mối liên hệ giữa lãi suất sau thuế và tiết kiệm là một vấn đề khókhăn, nhất là xác định mức lãi suất Người ta có thể dễ dàng đo tiền lương của một người đilàm nào đó, nhưng không thể đo lãi suất thỏa đáng cho người tiết kiệm nào đó vì các lí do:

− Lãi suất nào phù hợp phụ thuộc vào tập hợp cơ hội tiết kiệm dành cho mỗingười

− Lãi suất của bất kì dạng tiết kiệm nào cũng thay đổi theo thời gian với cáchthức như nhau cho tất cả mọi người

− Sự co dãn của tiết kiệm theo lãi suất sau thuế là tham số quyết định

3 Lạm phát và thuế tiết kiệm

Sự trườn lên của ngưỡng đánh thuế (bracket creep)

Bracket creep được định nghĩa là tình huống mà lạm phát đẩy thu nhập vào ngưỡngđánh thuế cao hơn dẫn đến kết quả là gia tăng thuế thu nhập nhưng không gia tăng sức muathực tế Cá nhân có thể cảm nhận được sự tăng lên của thuế suất mặc dù thu nhập thực (theođồng đô la cố định) của họ không hề tăng Tình huống này xảy ra trong thời kì lạm phát cao

vì thuế suất thuế thu nhập thường tốn một khoảng thời gian dài để thay đổi

Thu nhậpsau thuế

1979 16.500 21% 2.370 14.130

1980 18.365 24% 2.815 15.550

Trang 9

Thu nhập sau thuế tăng 10.05% trong khi giá cả tăng 11.3%.

Hàm ý: Nếu cá nhân mà thu nhập tăng chỉ vừa đủ để bù đắp tác động của lạm phát thì

sẽ phải nộp thuế nhiều hơn do phần nhiều hơn thu nhập của họ nằm trong ngưỡng chịu thuếcao hơn

Vấn đề này đã được Quốc hội Mỹ giải quyết vào năm 1981 bằng cách điều chỉnh cơ

sở đánh thuế đối với thu nhập thường xuyên, thuế suất biên đặt trên cơ sở thu nhập thực,không phải trên cơ sở thu nhập danh nghĩa

Lạm phát và thuế vốn

Lãi suất nhận được từ tài khoản tiền gửi ngân hàng là lãi suất danh nghĩa, trong khi đểtăng sức mua thì phải xét đến lãi suất thực, tức là thay vì quan tâm sẽ nhận được bao nhiêutiền vào năm tới thì nên quan tâm với số tiền đó sẽ tiêu dùng được bao nhiêu hàng hóa vàonăm tới

Tiếtkiệm

Lãi suấtdanhnghĩa Tiền lãi

Tổngnguồnlực sauthuế

Giá mỗitúikhôngkhí

SốlượngtúikhôngkhíKhông

Trang 10

Khi lạm phát tăng, ngân hàng và doanh nghiệp sẽ phải tăng lãi suất danh nghĩa để thuhút tiết kiệm Nếu ngân hàng tăng lãi suất danh nghĩa đề bù đắp hoàn toàn lạm phát, khikhông có thuế, lạm phát sẽ không xói mòn sức mua của tiết kiệm.

Tuy nhiên xảy ra vấn đề là thuế đánh trên thu nhập từ tiền lãi với lãi suất danh nghĩachứ không phải lãi suất thực Vì vậy ngân hàng cũng không thể bù đắp được lạm phát Mặc

dù “sự trườn lên ngưỡng đánh thuế” đã chấm dứt vào năm 1981 nhưng tác động của lạm

phát trong các luật thuế vẫn đáng kể Thực tế, lạm phát tăng sẽ làm giảm thu nhập thực sauthuế từ tiết kiệm

II CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC

1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

Là mô hình mà động cơ tiết kiệm không chỉ là mong muốn ổn định tiêu dùng theothời gian mà còn là biện pháp bảo vệ trước các rủi ro trong tương lai như mất việc làm hoặcgặp các vấn đề về sức khỏe

Mô hình này giả định rằng các nhân không có khả năng vay mượn nếu họ gặp phải

những cú sốc vì họ phải đối mặt với những “giới hạn thanh khoản”, những rào cản khi vay

mượn Do đó cá nhân phải để dành từ việc tiết kiệm phòng khi có những sự cố bất ngờ xảyra

Minh chứng về mô hình phòng ngừa rủi ro

Một số nghiên nghiên cứu đã được thực hiện nhằm kiểm định mô hình phòng ngừarủi ro, kết quả cho thấy khi sự bất trắc tăng lên sẽ dẫn đến tiết kiệm tăng và ngược lại Vàcũng có một số nghiên cứu cho thấy việc mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội cũng sẽ

làm giảm tiết kiệm Kết quả phù hợp với quan điểm cho rằng tiết kiệm có động cơ từ việc

phòng ngửa rủi ro

2 Mô hình tự kiểm soát

Trang 11

Là mô hình mà cá nhân sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa sự ưa thích có hạitrong ngắn hạn và sự ưa thích có lợi trong dài hạn Vấn đề tự kiểm soát cũng có thể áp dụng

với việc tiết kiệm Trong mô hình này, yếu tố chủ yếu để xác định hành vi tiết kiệm là khả

năng của cá nhận trong việc tìm ra cách thức tự mình tiết kiệm, để dành thu nhập ngoài

phạm vi “tự thỏa mãn trong ngắn hạn”

Minh chứng mô hình tự kiểm soát

Ví dụ cổ điển là “Câu lạc bộ Giáng sinh”, một tài khoản ngân hàng mà cá

nhân sẽ bỏ tiền vào đó suốt năm với lãi suất rất thấp, nhằm tích lũy tiền để

mua quà tặng vào dịp Giáng sinh.

− Thử nghiệm của Richard Thaler và Shlomo Benartzi (2004), hai nhà kinh tếnày đưa ra kế hoạch tiết kiệm hưu trí duy nhất dành cho người lao động ở một

nhà máy quy mô vừa Với kế hoạch “tiết kiệm nhiều hơn ngày mai”, người lao

động cam kết dành một phần trong sự tăng lên của thu nhập tương lai để vàotiết kiệm hưu trí Kế hoạch này không có gì hấp dẫn đối với những người tiếtkiệm dựa trên lý trí, nhưng đây chính là một điều hấp dẫn lớn đối với nhữngngười phải đối mặt với vấn đề tự kiểm soát, những người mong muốn giữ mộtphần trong thu nhập tăng thêm ở tương lai ngoài tầm tay nhằm hạn chế sự thỏamãn bất lợi trong ngắn hạn Kết quả có 78% số người lao động được mời đãquyết định tham gia và 80% số người vẫn còn tham gia sau bốn lần tănglương, và tỷ lệ tiết kiệm của những người tham gia tăng từ 3,5% lên 13,6%,sau 40 tháng

Kết quả trên phù hợp với quan điểm cho rằng người lao động phải đối mặt với vấn đề

tự kiểm soát về hành vi tiết kiệm

III CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CỦA THUẾ ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM HƯU TRÍ

1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 12

Trợ cấp thuế đối với tiền hưu do người sử dụng lao động trả

Một trong những khoản phúc lợi lớn nhất mà người sử dụng lao động dành cho ngườilao động là quỹ tiền hưu: người sử dụng lao động tích lũy để trả thu nhập hưu trí cho ngườilao động; người lao động có quyền nhận tiền hưu trí trên cơ sở thời gian mà họ làm việc tạidoanh nghiệp Khi về hưu, doanh nghiệp trả cho họ khoản phúc lợi – hàm số theo thu nhập

mà họ nhận được và theo thời gian làm việc tại doanh nghiệp Qua thời gian, quỹ tiền hưu trítrở thành khoản phúc lợi mang tính đóng góp, trong đó người sử dụng lao động đóng gópmột phần trên cơ sở thu nhập của người lao động vào một tài khoản đầu tư, và người laođộng sẽ nhận được tiền tiết kiệm này từ lợi nhuận của tài khoản đầu tư khi họ về hưu

Tất cả đóng góp của người sử dụng lao động để hình thành tiền hưu trí (kể cả tiền lãiphát sinh) đều không phải chịu thuế khi tính thuế thu nhập đối với người lao động Ngườilao động phải nộp thuế đối với tiết kiệm hưu trí như là thu nhập thường xuyên lúc nhận tiềnkhi về hưu

Tài khoản 401(k)

Hình thức tiết kiệm hưu trí tăng lên nhanh chóng nhất là những tài khoản dạng401(k), một chương trình tiết kiệm kiểm soát mang tính cá nhân được cung cấp thông quanơi làm việc Các tài khoản 401(k) cho phép cá nhân tiết kiệm cho giai đoạn về hưu trên cơ

sở được ưu đãi về thuế và người sử dụng lao động thường đóng góp theo mức đóng góp củangười lao động Lựa chọn 401(k) điển hình tại doanh nghiệp cho phép người lao động đónggóp đến 10% thu nhập vào tài khoản hưu trí và bất kỳ đôla nào được đóng góp đều khôngtính khi xác định thuế thu nhập Ngoài ra, người sử dụng lao động sẽ đóng góp (trong 5%thu nhập đầu tiên mà người sử dụng lao động đóng góp) một số tiền bằng với số tiền màngười lao động đóng góp Mức giới hạn đóng góp tối đa vào tài khoản 401(k) là 13,000 USDmỗi năm (năm 2004, tăng lên 15,000 USD năm 2006)

Tài khoản hưu trí cá nhân (IRA)

Trang 13

Có vấn đề nảy sinh đối với tiền hưu trí được cấp bởi người sử dụng lao động hoặc tàikhoản 401(k) là cơ chế tiết kiệm mà nhiều cá nhân không được người sử dụng lao động cungcấp tiền hưu trí Chỉ có 49% người lao động trong khu vực tư nhân tham gia vào chươngtrình hưu trí do người sử dụng lao động cung cấp Năm 1974, Quốc hội Mỹ đưa ra hình thứctài khoản hưu trí cá nhân – IRA, một cơ chế tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế dành cho cánhân không bao gồm tiền hưu trí do người sử dụng lao động cung cấp Vào năm 1981, IRAđược mở rộng đến mức người nào cũng có thể sử dụng, ngay cả đối với những người mà tiềnhưu trí được người sử dụng lao động chi trả Sau năm 1981, IRA hoạt động với nguyên tắc:

− Hầu như tất cả các loại tài sản đều có thể đưa vào TK IRA;

− Mức tối đa miễn thuế là 2000 USD;

− Tiền lãi từ TK IRA được cộng dồn vào thu nhập miễn thuế;

− Không được rút ra trước khi cá nhân tròn 59.5 tuổi, được rút tiền khi 70 tuổi;

− Tiền rút từ TK IRA bị đánh thuế như là thu nhập thường xuyên

Cải cách thuế toàn diện năm 1986 đã hạn chế hình thức IRA Đối với các hộ gia đình,thu nhập trung bình và thu nhập thấp (dưới 40,000USD với người độc thân, 60,000USD vớimột cặp vợ chồng) thì được tiếp tục tham gia IRA Nhưng đối với những hộ gia đình có thunhập cao thì chỉ có thể sử dụng hình thức IRA không được giảm trừ khi tính thuế thu nhập.Với IRA thì tiền đóng vào cũng là một phần trong thu nhập chịu thuế nhưng tiền lãi phátsinh vẫn được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế

Tài khoản Keough

Đây là lựa chọn tiết kiệm hưu trí đặc biệt dành cho những người tự làm chủ Những

cá nhân có tài khoản này có thể tiết kiệm đến 40.000 usd mỗi năm từ thu nhập mà khôngphải chịu thuế chỉ khi rút ra sử dụng khi nghỉ hưu thì mới bị đánh thuế Chức năng của tàikhoản Keough cũng giống hệt như tài khoản 401(k) ngoại trừ việc nó không bị kiểm soát bởingười sử dụng lao động

2 Tại sao trợ cấp thuế lại tăng mức sinh lợi của tiết kiệm

Trang 14

Cá nhân sẽ bị đánh thuế đối với tiền tiết kiệm hưu trí như bị đánh thuế đối với thunhập thường xuyên nếu họ rút tiền từ các tài khoản tiết kiệm Điều được coi là trợ cấpthuế ở đây nghĩa là thay vì bị đánh thuế trước khi tiết kiệm, bạn sẽ trì hoãn được việc trảthuế (trên cả tiền đóng góp ban đầu lẫn tiền lãi nhận được) cho đến khi rút tiền từ các tàikhoản tiết kiệm hưu trí Giá trị tiền tệ nhận được ngày hôm nay sẽ lớn hơn giá trị tiền tệnhận được trong tương lai vì có thêm tiền lãi từ tiền mà nếu bạn nhận được hôm nay Vìvậy chi phí trả thuế trong tương lai sẽ thấp hơn chi phí trả thuế hôm nay Nói cách khác, với việc tiết kiệm nhưng không được ưu đãi thuế, bạn phải trả thuếkhi bạn kiếm được tiền Chính phủ sẽ lấy tiền thuế đó gửi vào ngân hàng và kiếm đượctiền lãi trên tiền thuế mà bạn đã trả Nhưng với tiền tiết kiệm hưu trí được ưu đãi về thuế,bạn sẽ giữ toàn bộ số thuế mà lý ra bạn phải nộp trên tiền đóng góp ban đầu và tiền lãinhận được trên sự đóng góp đó và bạn sẽ nhận được tiền lãi trên số tiền mà lý ra bạn phảidùng để trả thuế Sự khác biệt giữa trả thuế trước (là chính phủ sẽ kiếm được tiền lãi trên

số tiền đó) và trả thuế khi rút tiền (do vậy bạn sẽ kiếm được tiền lãi trên số tiền thuế phảitrả) có thể khá lớn

Tiền gửiban đầu

Tiền lãinhận được(10%)

Thuế phải trảkhi rút tiền Số tiền còn lại đượcrútThông

thường 100 25 75 7.5 7.5* 0.25=1.88 75+7.5-1.88=80.62IRA 100 0 100 10 110*0.25=27.5 100+10-27.5=82.5Chúng ta có thể thấy rằng gửi tiết kiệm IRA mang lại thu nhập lớn hơn

Bên cạnh đó, lợi điểm của việc trì hoãn thuế của IRA sẽ tăng lên nếu tài sản đượcgửi trong đó lâu hơn Nếu gửi 1 tài sản 30 năm với lãi suất 10% và thuế suất 25%, tàikhoản IRA sẽ giúp nhận được giá trị cao hơn gấp 2 lần so với tài khoản thông thường.Một lợi điểm khác chính là nhiều người trả thuế họ có thể tự nhận thấy rằng họ sẽ phải trả

Ngày đăng: 09/04/2016, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình lựa chọn theo thời gian trước khi đánh thuế - Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế thuế đánh vào lãi tiết kiệm
Hình 1. Mô hình lựa chọn theo thời gian trước khi đánh thuế (Trang 5)
Hình 2. Mô hình lựa chọn theo thời gian sau đi đánh thuế - Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế thuế đánh vào lãi tiết kiệm
Hình 2. Mô hình lựa chọn theo thời gian sau đi đánh thuế (Trang 6)
Hình 3. Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập - Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế thuế đánh vào lãi tiết kiệm
Hình 3. Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w