Phái sinh tiền tệ: tỷ giá, lãi suất, ngoại hối… Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chính phái sinh, là nơidiễn ra các hoạt động mua bán các loại sản phẩm tài c
Trang 1THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
VÀ THỰC TRẠNG TẠI VIỆT NAM
I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
Phái sinh hàng hóa: cà phê, đường, cao su, sắt, thép, vàng bạc, kim loại quý…
Phái sinh chứng khoán: cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
Phái sinh tiền tệ: tỷ giá, lãi suất, ngoại hối…
Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chính phái sinh, là nơidiễn ra các hoạt động mua bán các loại sản phẩm tài chính phái sinh, trong đó các sảnphẩm thông dụng như: quyền mua cổ phần, chứng quyền, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồngtương lai, hợp đồng hoán đổi Thị trường này chỉ được hình thành khi thị trường chứngkhoán phát triển đến một mức độ nhất định về qui mô, tổ chức, cơ chế hoạt động, trình độhiểu biết của nhà đầu tư Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế nghiệp vụ tài chínhphái sinh đã phát triển rất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đa dạng và thị trường pháisinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu Sở dĩ nó phát triển thànhcông như vậy, là do sử dụng nghiệp vụ này đem lại lợi ích cho các thành viên trên thịtrường
2 Các chủ thể tham gia
Nhà bảo hộ (hedger) là những người nắm trong tay tài sản cơ sở và tham gia vào
thị trường để giữ giá tại thời điểm mà họ có thể thực hiện giao dịch trong tương lai, nhằmgiảm bớt hoặc loại bỏ các rủi ro tiềm tàng do sự biến động giá của tài sản cơ sở mà họđang nắm giữ Nhà tự bảo hộ có thể là các tổ chức như công ty, doanh nghiệp SX hoặccác cá nhân như nông dân, hộ sản xuất,…
Nhà đầu cơ (speculator) tham gia mua bán nhằm tìm kiếm lợi nhuận trên chênh
lệch giá cả hợp đồng Họ không hứng thú sở hữu bản thân sản phẩm mà chỉ chú ý tới biếnđộng giá cả của nó, sẵn sang đối mặt với rủi ro và thu lợi từ sự biến động giá cả đó
Nhà kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrageur) tìm kiếm những khoản lợi nhuận
không rủi ro từ sự chênh lệch giá của một loại hàng hóa giữa hai hay nhiều thị trường
Trang 23 Đặc điểm của thị trường công cụ phái sinh:
Các công cụ tài chính phái sinh có giá trị thay đổi theo sự thay đổi giá trị của cáctài sản cơ sở Do đặc điểm này mà việc định giá các công cụ phái sinh rất khác biệt so vớicác công cụ tài chính khác Chẳng hạn như để định giá một cổ phiếu phổ thông của mộtdoanh nghiệp, ta cần ước tính được các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai, cổ tức dự kiếnhàng năm, giá bán cổ phiếu dự kiến hay tốc độ tăng trưởng của công ty Nhưng để địnhgiá một công cụ phái sinh, giả sử như định giá một quyền chọn bán 1.000 tấn gạo tại thờiđiểm 02/06/2010, ngày đáo hạn là 19/01/2012, ta cần xét đến những biến động về giá trịthị trường của tài sản, giá thực hiện của quyền chọn bán, lãi suất phi rủi ro, mức độ biếnđộng tỷ suất lợi nhuận của tài sản,… Như vậy, giá trị các công cụ tài chính phái sinh phụthuộc rất nhiều vào sự thay đổi giá trị của tài sản cơ sở
Công cụ tài chính phái sinh không yêu cầu bất cứ một khoản đầu tư thuần ban đầunào hoặc chỉ yêu cầu một khoản đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồngkhác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường Một nhà đầu
tư có thể không cần bỏ ra bất kỳ một khoản tiền nào (chẳng hạn như trong giao dịch kỳhạn, hoán đổi) hoặc chỉ bỏ ra một khoản tương đối nhỏ (ví dụ: phí quyền chọn trong giaodịch quyền chọn, tài khoản đặt cọc và duy trì trong giao dịch tương lai) so với giá trị củanhững hợp đồng tương tự (hợp đồng mua bán giao ngay), nhưng vẫn có thể tham gia vàothị trường phái sinh và thu lợi nhuận hoặc phòng ngừa rủi ro
Khác với mua bán giao ngay, các nhà đầu tư khi tham gia thị trường phái sinh cóquyền thanh toán (đôi khi là từ chối thanh toán trong các hợp đồng quyền chọn) tại hoặctrước một thời điểm nhất định theo thỏa thuận (đối với thị trường phi tập trung) hoặc theoquy định (đối với thị trường tập trung)
4 Mục đích việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh
Phòng ngừa rủi ro: Các cá nhân/tổ chức có nhu cầu giao dịch thực sự tài sản cơ sở
sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng hộ rủi ro liên quan đến biến động giá củatài sản Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro củamình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó Thị trường này rất cóhiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không có ai cần phải chấpnhận một mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình
Đầu cơ: thị trường các sản phẩm phái sinh cũng là một công cụ hiệu quả cho hoạt
động đầu cơ Bởi người muốn phòng ngừa rủi ro phải tìm được một người khác có nhucầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro phảiđược hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Điều này có thể xảy ra là vì ỗi nhà đầu tư có một “khẩu
vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khác nhau
Trang 3Giao dịch: các công cụ phái sinh có giá trị dựa trên tài sản cơ sở, vì vậy Có được
sự tiếp xúc với tài sản cơ sở khi không thể trao đổi bằng dạng tài sản cơ sở chi phí giaodịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ các giao dịch giao ngay sang pháisinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
Cơ cấu lại tài sản Nợ - Có: Các công cụ tài chính phái sinh nhằm chuyển phân bổ
tài sản giữa các loại tài sản khác nhau mà không làm ảnh hưởng đến tài sản cơ sở, như làmột phần của quản lý quá trình chuyển đổi
II QUYỀN ƯU TIÊN MUA TRƯỚC CỔ PHIẾU (RIGHTS) VÀ CHỨNG QUYỀN (WARRANTS)
1 Quyền ưu tiên mua trước cổ phiếu
Quyền ưu tiên mua trước cổ phiếu (hay quyền mua trước) là quyền ưu tiên mua
trước dành cho các cổ đông hiện hữu của một CTCP được mua một số lượng cổ phầntrong một đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của
họ trong công ty, tại mức giá xác định, thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng vàtrong một thời hạn nhất định
Mục đích: bảo vệ quyền kiểm soát của cổ đông hiện hữu đồng thời tránh sự mất
giá cổ phần do cổ phần mới rẻ hơn cổ phần cũ, làm thiệt cho cổ đông cũ và lợi cho cổđông mới
Đặc điểm:
Mỗi cổ phần đang lưu hành đi kèm với một quyền, dành cho cổ đông hiện hữu;
Giá chào bán thấp hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu vào thời điểm quyền đượcphát hành;
Số lượng quyền cần thiết để mua 01 cổ phần mới thay đổi tùy theo đợt phát hành;
Là một công cụ ngắn hạn, qui định một thời hạn đăng ký mua nhất định (vài tuần)
Giá của quyền tính bằng chênh lệch giữa giá thị trường hiện hành của cổ phần
đang lưu hành và giá mua cổ phần mới theo quyền, chia cho số lượng quyền cần có đểmua một cổ phần mới
Vr = (P0 – Pn)/r
V r là giá trị của một quyền,
P 0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành,
P n là giá thực hiện cổ phiếu mới
r là số quyền cần có để mua một cổ phiếu mới.
Trang 4Ví dụ: cổ phiếu bán theo quyền (giá thực hiện) là 800.000 đồng/cổ phần, nhưng cógiá thị trường là 1.000.000 đồng, nếu cứ 10 quyền được mua một cổ phần mới thì giá củaquyền được xác định theo công thức:
Vr = (P0 – Pn)/r = (1.000.000 – 800.000)/10 = 20.000 đồng.
Nếu không muốn thực hiện quyền, cổ đông thường có thể bán quyền trên thịtrường trong thời gian quyền chưa hết hạn Giá quyền có thể lên xuống trong khoảng thờigian chào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu
2 Chứng quyền
Chứng quyền là một loại chứng khoán trao cho người nắm giữ nó quyền được mua
một số lượng xác định một loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu thường, với mộtmức giá xác định và trong một thời hạn nhất định Quyền này được phát hành khi tổ chứclại các công ty hoặc khi công ty nhằm mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năngmua các trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi Để chấp nhậnnhững điều kiện đó, nhà đầu tư có được một lựa chọn đối với sự lên giá có thể xảy ra của
cổ phiếu thường
Đặc điểm:
Đây là loại chứng khoán cho phép người nắm giữ nó quyền mua một số cổ phiếuthường với một mức giá xác định, giá mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trườngtại thời điểm phát hành và giá đó có thể cố định, có thể được tăng lên định kỳ
Quyền được thực hiện khi người nắm giữ thông báo cho tổ chức phát phát hành về
ý định muốn mua chứng khoán cơ sở
Thời hạn của chứng quyền dài từ 5-10 năm, có khi là vĩnh viễn
Hệ số chuyển đổi: số lượng chứng quyền để mua một số cổ phiếu thường được ghi
rõ trong chứng quyền (thường là 1:1)
Người sở hữu chứng quyền không có quyền cổ đông, không được nhận cổ tức vàkhông có quyền biểu quyết
Giá trị của chứng quyền: được xác định bởi
Giá trị nội tại của chứng quyền
Ví dụ: Một chứng quyền cho phép mua 10 cổ phiếu với mức giá là 20.000đồng/CP, và giá trị thị trường hiện tại của CP là 30.000 đồng, chứng quyền sẽ cógiá trị nội tại là 100.000 đồng (10 x 10.000 đồng) và sẽ được bán với mức giá thấpnhất là 100.000 đồng
Thời hạn của chứng quyền Thời gian đến khi hết hạn càng dài thì giá trị củachứng quyền càng cao
Trang 5Phân biệt quyền mua ưu tiên mua cổ phiếu và chứng quyền
Công ty phát hành cổ phiếu đưa ra Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu
đưa ra
Thời hạn lưu hành vài tháng Thời hạn lưu hành vài năm
Giá đặc quyền so với cổ phiếu thấp hơn Giá đặc quyền so với cổ phiếu cao hơn
Thời hạn nộp tiền mua ngắn Thời hạn nộp tiền mua dài
Mục đích để bảo vệ quyền lợi của cổ đông
hiện hữu
Mục đích để phát hành chứng khoán mới dễdàng hơn
Chỉ dành cho cổ đông hiện hữu Dành cho mọi nhà đẩu tư mua trái phiếu
hoặc cổ phiếu ưu đãi
Độc lập Không độc lập vì nó được phát hành việcphát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.
III HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN (OPTIONS)
1 Khái niệm
Hợp đồng quyền chọn là một công cụ phái sinh cho phép người nắm giữ nó được
mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhấtđịnh hàng hóa với một mức giá xác định (strike price), và trong một thời hạn nhất định
Quyền chọn mua (Call options) cho phép người nắm giữ quyền, mua một tài sản với một giá cụ thể trước hoặc đúng ngày đáo hạn
Trang 6Quyền chọn bán (Put options) cho phép người nắm giữ quyền, bán một tài sản với
một giá cụ thể trước hoặc đúng ngày đáo hạn
Quyền chọn hai chiều (Call and put options) cho phép người nắm giữ quyền, mua
hoặc bán một tài sản với một giá cụ thể trước hoặc đúng ngày đáo hạn
Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản tiền cược được xemnhư giá của quyền chọn
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn
Giá hiện hành của tài sản cơ sở: đối với quyền chọn mua, giá hiện hành của tài
sản cơ sở tăng (giảm) giá quyền chọn mua tăng (giảm); đối với quyền chọn bán, giáhiện hành của tài sản cơ sở tăng (giảm) giá quyền chọn giảm (tăng)
Giá thực hiện: tất cả các yếu tố khác giữ nguyên, mức giá thực hiện càng cao thì
giá của quyền chọn mua càng thấp, giá của quyền chọn bán càng cao
Thời gian cho đến khi hết hạn: đối với quyền chọn kiểu Mỹ, tất cả các yếu tố khác
giữ nguyên, thời gian đến khi đáo hạn càng dài thì giá của quyền chọn càng cao; đối vớiquyền chọn Châu Âu, còn tùy thuộc vào quyền chọn là quyền chọn mua hay quyền chọnbán
Lãi suất ngắn hạn phi rủi ro trong suốt thời hạn của quyền: đối với các quyền chọn của trái phiếu, khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất ngắn hạn phi rủi ro tăng giá
quyền chọn mua tăng, giá quyền chọn bán giảm
Lãi suất coupon: đối với các quyền chọn của trái phiếu, lãi suất coupon làm giảmgiá quyền chọn mua, tăng giá quyền chọn bán
IV HỢP ĐỒNG KÌ HẠN (FORWARDS) VÀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU (FUTURES)
1 Khái niệm
1.1 Hợp đồng kì hạn
Trang 7Hợp đồng kỳ là hợp đồng mua hay bán, có sự thoả thuận giữa người mua và người
bán tại thời điểm t = 0 Người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá kỳ hạn đã dượcthoả thuận tại thời điểm t = 0 và người bán sẽ trao hàng cho người mua tại một thời điểmxác định trong tương lai
Đặc điểm:
Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáohạn;
Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng;
Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Giá xác định từ trước và sẽ áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳhạn
Các loại hợp đồng kỳ hạn phân theo tài sản cơ sở:
Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (nông sản, kim loại, nhiên liệu)
Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (liên ngân hàng, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương)
Hợp đồng kỳ hạn chỉ số cổ phiếu
Hợp đồng kỳ hạn ngoại hối
Hai bên trong hợp đồng kỳ hạn
Thời điểm xác lập trạng thái (ký hợp đồng), t = 0:
Hai bên thỏa thuận về giá và số lượng tài sản cơ sở
Giao dịch chưa xảy ra
Thời điểm đáo hạn, t = T:
Bên mua trả tiền cho bên bán và nhận tài sản cơ sở
Bên bán giao tài sản cơ sở và nhận tiền
Trang 8Ví dụ: Vào ngày 29/4/2010, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B: 1 tấn gạo 5% tấm;sau 3 tháng (tức là vào ngày 29/7/2010): T = 3; Fo = 480 USD/tấn
B được gọi là người bán kỳ hạn và A là người mua kỳ hạn
Xác lập trạng thái khi ký hợp đồng kỳ hạn: Tại thời điểm đáo hạn (sau 3 tháng),cho dù giá gạo trên thị trường là bao nhiêu đi nữa thì: B phải bán cho A 1 tấn gạo với giá
480 USD, và A phải mua 1 tấn gạo của B với giá đó
1.2 Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai (giao sau) là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa
Hai bên trong hợp đồng tương lai
Các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản bảo chứng của mỗi bên
Khi giá trị tài khoản bảo chứng của một bên xuống thấp hơn một mức tối thiểu theo quy định, thì bên đó sẽ được yêu cầu nộp thêm tiền vào tài khoản Nếu không,thì trạng thái của bên đó sẽ được thanh lý
Khi xác lập trạng thái hợp đồng tương lai, cả bên bán và bên mua phải ký quỹ vào tài khoản bảo chứng theo quy định của sàn giao dịch
Ví dụ: Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu Hiện nay, giao dịch tương lai chỉ số cổ phiếu chưa được phép ở Việt Nam Mặc dù vậy, giả sử rằng trong một tương lai gần, việcnày được cho phép theo cơ chế dưới đây
Tài sản cơ sở: VN-Index
Quy mô hợp đồng: 1 triệu VND x VN-Index
Giá trị 1 triệu VND được gọi là hệ số nhân (multiplier) của hợp đồng, ký hiệu là
m
Trang 9 A và B là người mua và bán trong hợp đồng tương lai VN-Index kỳ hạn 1 tháng với giá tương lai F0
Tại thời điểm hiện tại (t = 0), VN-Index bằng 530 điểm S0 = 530
VN-Index sau 1 tháng theo cam kết trong hợp đồng bằng 545 điểm F0 = 545
Giả sử sau 1 tháng VN-Index tăng lên 550 điểm
Theo hợp đồng, B cam kết bán chỉ số ở giá F0 = 545 cho A, trong khi có thể bán trên thị trường với giá cao hơn là ST = 550 A được lợi và B bị thiệt B phải thanh toán cho A số tiền:
V = m*(ST – F0) = 1*(550 – 545) = 5 triệu VND
Giả sử sau 1 tháng VN-Index giảm xuống 500 điểm
Theo hợp đồng, A cam kết mua chỉ số ở giá F0 = 545 từ B, trong khi có thể mua trên thị trường với giá thấp hơn là ST = 500 B được lợi và A bị thiệt A phải thanh toán cho B số tiền:
V = m*(F0 – ST) = 1*(545 – 500) = 45 triệu VND
2 So sánh hợp đồng kì hạn và hợp đồng tương lai
Là những hợp đồng tuỳ ý, phụ thuộc vào
người mua, người bán đàm phán Là hợp đồng được tiêu chuẩn hoá
Được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của
hợp đồng mỗi bên
Được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới
Được mua bán trên thị trường phi tập trung Được mua bán trên thị trường tập trung
Thường không có giao dịch thứ cấp Giao dịch liên tục trên TTCK
Được thanh toán vào ngày đáo hạn Được tính hàng ngày theo giá thị trường,
trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào
Trang 10tài khoản bảo chứng của mỗi bên.
Độ rủi ro cao Độ rủi ro giảm đáng kể bởi sự đảm bảo của
SGD
Trang 11THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
1 Các cột mốc quan trọng
Năm 1998, Bộ Thương mại có Đề án Phát triển thị trường hàng hóa giao sau vềnông sản
Năm 1999, NHNN VN ban hành quy định tạo điều kiện cho sự ra đời của công cụ
tài chính phái sinh tại Việt Nam: Quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN 7 ngày 25/2/1999 về Giao dịch kỳ hạn
Năm 2002, Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM (nay là Sở giao dịch) hợp tác với một tổ chức tài chính Mỹ tổ chức Sàn giao dịch kì hạn hạt điều.
Năm 2004, UBND tỉnh Đắk Lắk cho ra đời Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC, 11/03/2015 chuyển thành Sở giao dịch cà phê và hàng hóa Buôn
Giai đoạn 2016-2020: Tổ chức vận hành TTCK phái sinh, trước mắt là cácsản phẩm phái sinh dựa trên chỉ số chứng khoán, trái phiếu Chính phủ và
cổ phiếu
Giai đoạn sau 2020: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động củaTTCK phái sinh, từng bước đa dạng hóa các sản phẩm giao dịch
2 Cơ sở pháp lý
Quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN 7 ngày 25/2/1999 về Giao dịch kỳ hạn Theo
đó, các giao dịch kỳ hạn được thực hiện trong hợp đồng mua bán USD và VNDgiữa NHTM với DN xuất nhập khẩu hoặc với các NHTM khác được phép củaNHNN
Giao dịch hoán đổi đã có cơ sở pháp lý từ những năm 90, cụ thể là Quyết định số 430/1997/QĐ/NH13 ngày 24/12/1997 về việc thực hiện giao dịch SWAP giữa NHNN và các NHTM; được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 893/2001 /QĐ- NHNN ngày 17/7/2001 Tiếp đến là Quyết định số 1133/QĐ-NHNN ngày 30/09/2003 về quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cho phép mở rộng
Trang 12danh mục các NHTM và các TCTD, các DN được sử dụng công cụ hoán đối lãi suất Hoán đổi lãi suất được thực hiện đối với cả VND và ngoại tệ giữa các NH với
DN vay vốn tại NH; giữa NH với những DN vay vốn tại các TCTD khác, kể cả vay vốn nước ngoài; giữa các NH trong nước với nhau và giữa các NHTM trong nước với các TCTD nước ngoài.
Quyết định số 1081/2002/QĐ-NHNN ban hành ngày 7/10/2002 và Quyết định 1168/2003/QĐ-NHNN ban hành ngày 2/10/2003 quy định giới hạn trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM Việt Nam, NH liên doanh và công ty tài chính Theo
đó, các NH phải thực hiện tổng trạng thái ngoại tệ dương hoặc âm cuối ngàykhông được vượt quá 30% vốn tự có của mình
Giao dịch quyền chọn tiền tệ được thực hiện theo Quyết định số NHNN của Thống đốc NHNN, chỉ bao gồm giao dịch giữa các ngoại tệ (không liên
1452/2004/QĐ-quan đến VND) Đối tượng được tham gia giao dịch hối đoái bao gồm TCTDđược phép, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân và NHNN Việt Nam TCTDđược duy trì tổng giá trị hợp đồng quyền chọn không có giao dịch đối ứng tối đa là10% so với vốn tự có Cũng trong Quyết định này, các TCTD không được muaquyền chọn của tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân mà họ chỉ được phép bán
quyền chọn cho các đối tượng này mà thôi tỷ giá giao dịch, Quyết định số 648/2004 do Thống đốc NHNN ban hành ngày 28/5/2004 quy định kì hạn của
giao dịch kỳ hạn (Forward) và giao dịch hoán đổi (Swap) có thời hạn từ 3 ngày
đến 365 ngày với tỷ giá kì hạn được xác định trên cơ sở: (i) Tỷ giá giao ngay củangày kí hợp đồng kì hạn, hoán đổi; (ii) chênh lệch giữa 2 mức lãi suất hiện hành làlãi suất cơ bản của VND (tính theo năm) do NHNN công bố và lãi suất mục tiêu
do Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố; và (iii) kì hạn của hợp đồng
Luật Thương mại 2005
về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hoá
3 Thị trường ngoại hối phái sinh tại Việt Nam
3.1 Quy mô giao dịch:
Doanh số giao dịch ngoại hối phái sinh hàng ngày ở Việt nam khoảng 150 triệuUSD (năm 2013) Đây là con số khiêm tốn so với các thị trường ngoại hối trong khu vực:
54 tỷ USD trên thị trường Singapore (tháng 10/2012)
Đồ thị 1: Doanh số giao dịch phái sinh của NHTM Việt nam
Đơn vị tính: Nghìn tỷ VND