1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn ngân hàng trung ương nghiệp vụ thị trường mở việt nam

31 529 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 691 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quy định chỉ có các loại GTCG ngắn hạn mới được sử dụng trongcác giao dịch nghiệp vụ TTM phần nào đã hạn chế tới kết quả hoạt động của nghiệp vụ TTM nên đến năm 2003, Luậ

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG

Bài nghiên cứu bộ môn NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

CHƯƠNG 4 – PHẦN 2 NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT NAM

Giảng viên phụ trách: PGS.TS Trương Thị Hồng Nhóm: 5 Lớp: Chủ Nhật - Khóa 24 thực hiện

TP Hồ Chí Minh, Tháng 02 năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU iii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT NAM 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 1

1.2 Nội dung nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Hàng hóa trênthị trường mở Việt Nam 4

1.2.3 Các chủ thể tham gia thị trường mở Việt Nam 5

1.2.4 Các phương thức giao dịch trên thị trường mở Việt Nam 6

1.2.5 Phương thức hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 8

1.3 Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 10

1.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 10

1.3.2 Đối với các đối tác của Ngân hàng Nhà nước 10

1.3.3 Đối với nền kinh tế……… 11

1.4 Những ưu và nhược điểm của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 11

1.4.1 Ưu điểm 11

1.4.2 Nhược điểm 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 13

2.1 Diễn biến hoạt động nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015 13

2.2 Đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015 20

2.2.1 Những kết quả đạt được 20

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 21

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT NAM 23

3.1 Định hướng hoàn thiện nghiệp vụ thị trường mở của NHNN Việt Nam 23

3.2 Đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… 26

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam.

Hình 1.2: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán hẳn GTCG.

Hình 1.3: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn GTCG – Trường hợp NHNN

Biểu đồ 2.2: Lượng vốn bơm qua thị trường mở Q2 năm 2010.

Biểu đồ 2.3: Tình hình hoạt động thị trường mở Quý I và II/2012.

Biểu đồ 2.4: Tình hình hoạt động thị trường mở năm 2012.

Biểu đổ 2.5: Diễn biến giao dịch trên thị trường mở những năm gần đây.

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG

MỞ VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghiệp vụ thị trường mở (TTM) được biết tới từ lâu nhưng chínhthức triển khai kể từ khi Thống đốc NHNN phê duyệt Đề án triển khai nghiệp vụ

TTM theo Quyết định số 340/1999/QĐ-NHNN14 ngày 30/9/1999.

Theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 của thống đốc

NHNN Việt Nam, đến tháng 7 năm 2000 thì phiên giao dịch đầu tiên của TTM ViệtNam đã được thực hiện thành công, đánh dấu bước phát triển mới trong cơ chế điềuhành chính sách tiền tệ (CSTT) ở Việt Nam

Mục tiêu ban đầu đặt ra là thông qua hoạt động của nghiệp vụ TTM, NHNN cóthể chủ động điều tiết vốn khả dụng của TCTD và kiểm soát lãi suất thông qua việcmua hoặc bán các GTCG ngắn hạn, nhằm thực hiện các mục tiêu của CSTT trongtừng thời kỳ Như vậy, nghiệp vụ TTM vừa là nghiệp vụ của thị trường, nhưng lạivừa là công cụ của NHNN để thực thi CSTT Cụ thể:

+ Khi cần giảm khối tiền cung ứng, trong trường hợp lạm phát đang hoặc có xuhướng gia tăng – thì NHNN sẽ bán trái phiếu cho các NHTM, các tổ chức tài chínhvới giá hấp dẫn Các NHTM, các tổ chức tài chính mua trái phiếu trên TTM sẽ cólợi hơn so với cho vay Lúc này, vốn khả dụng của các NHTM sẽ giảm đi một cáchtương ứng, kéo theo khả năng cho vay cũng sẽ giảm và mục tiêu làm giảm khối tiềncủa NHNN sẽ được thực hiện

+ Ngược lại, khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, sản xuất lưu thông có dấu hiệuchựng lại, thì NHNN sẽ tác động theo hướng mở rộng khả năng cho vay của cácNHTM, mở rộng khối tiền Lúc này NHNN sẽ mua trái phiếu vào Giá mua trongtrường hợp này phải là giá hấp dẫn, khiến các NHTM sẽ bán trái phiếu để hưởng lợi.Lúc này vốn khả dụng của NHTM sẽ tăng lên, khả năng cho vay được mở rộng và

đó chính là mục tiêu mà NHNN hướng tới khi thực hiện nghiệp vụ TTM

Tuy nhiên, việc quy định chỉ có các loại GTCG ngắn hạn mới được sử dụng trongcác giao dịch nghiệp vụ TTM phần nào đã hạn chế tới kết quả hoạt động của nghiệp

vụ TTM nên đến năm 2003, Luật NHNN được sửa đổi, bổ sung quy định: “Nghiệp

vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàngNhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc

gia”.Theothông tư mới nhất “Quy định về nghiệp vụ thị trường mở”số NHNN được ban hành vào ngày 31/12/2015 có quy định: “Nghiệp vụ thị trường mở

42/2015/TT-là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bángiấy tờ có giá với các thành viên”.Rõ ràng với quy định này, số lượng hàng hóa giao dịch nghiệp vụ TTM được

bổ sung một cách dồi dào bởi các loại GTCG trung và dài hạn, thay cho việc chỉ cócác loại GTCG ngắn hạn như trước đây

Từ 30/4/2016, nghiệp vụ TTM sẽ có sự điều chỉnh theo quy định của Thông tư số 42/2015/TT-NHNN vừa được NHNN ban hành Thông tư này sẽ thay thế cho các

Trang 7

văn bản: Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế nghiệp vụ TTM; Quyết định số 27/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nghiệp vụ TTM ban hành kèm

theo Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN; Điều 12 của Quyết định số NHNN về việc ban hành Quy chế phát hành tín phiếu NHNN; Điều 2 Thông tư số 26/2011/TT-NHNN của Thống đốc NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa

362/1999/QĐ-thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động tiền tệ theo các Nghị quyết của Chính phủ vềđơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNNVN

Bảng 1.1: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thị trường

Nguồn: Thư viện pháp luật

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TTM VIỆT NAM

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam

Nguồn:Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Trang 8

Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động nghiệp vụ TTM là Ban điều hành nghiệp

vụ TTM (gọi tắt là Ban điều hành) với thành viên là các vụ chức năng của NHNN(Vụ CSTT, Vụ Tín dụng, Vụ Quản lý ngoại hối), Trưởng ban là một Phó Thống đốcNHNN

Ban điều hành có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

+ Điều hành nghiệp vụ TTM

+ Quyết định hướng điều hành nghiệp vụ TTM trong từng thời kỳ

+ Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành nghiệp vụ TTM

Ghi chú:

(1) Vụ CSTT thực hiện chức năng quản lý vốn khả dụng của các TCTD đề xuất vàtrình phương án điều hành nghiệp vụ TTM để Ban Điều hành quyết định khốilượng, lãi suất, phương thức giao dịch đối với các phiên nghiệp vụ TTM

(2) Ban Điều hành nghiệp vụ TTM phân tích các thông tin về tình hình dự báo vốnkhả dụng của TCTD, tình hình GTCG mua, bán trong từng thời kỳ, chỉ số lạm phát,lãi suất cho vay của nền kinh tế Từ đó, quyết định phương thức, khối lượng, lãisuất…trong các phiên giao dịch nghiệp vụ TTM

(3) Căn cứ thông báo của Ban Điều hành, Bộ phận nghiệp vụ TTM tại Sở Giao dịch(Phòng Nghiệp vụ Thị trường tiền tệ) tổ chức các phiên giao dịch (thông báo thầu,nhận đơn thầu của các TCTD, thực hiện xét và phân bổ thầu, thông báo kết quả…)theo quy định Đồng thời, chuyển kết quả xuống bộ phận thanh toán

(4) và (5) Căn cứ thông báo kết quả của từng phiên giao dịch, Phòng Kế toán (Bộphận hạch toán và bộ phận lưu ký) thực hiện hạch toán tăng (giảm) tiền trên tàikhoản tiền gửi của thành viên trúng thầu; đồng thời, hạch toán giảm (tăng) tài khoảnlưu ký GTCG của thành viên và đẩy dữ liệu vào hệ thống kết nối dữ liệu với bộphận nghiệp vụ TTM

Nguồn vốn và sử dụng vốn trong hoạt động nghiệp vụ TTM do Thống đốcNHNN quyết định trên cơ sở căn cứ vào lượng tiền cung ứng hàng năm được Chínhphủ phê duyệt, quỹ thực hiện CSTT, cơ chế nghiệp vụ NHNN và chế độ tài chínhcủa NHNN Căn cứ vào yêu cầu của điều hành CSTT trong từng thời kỳ và tình hìnhthừa hoặc thiếu vốn khả dụng của các TCTD, Thống đốc NHNN quyết định việcmua hoặc bán các GTCG giữa NHNN với các TCTD tại Sở Giao dịch NHNN theophương thức đấu thầu Giá mua hoặc giá bán được xác định trên cơ sở cung - cầutrên thị trường và lãi suất chỉ đạo của NHNN, phù hợp với yêu cầu điều hành chínhsách lãi suất hiện hành

Thành viên của TTM, ngoài NHNN với tư cách vừa là thành viên, vừa là ngườiđiều hành thị trường, còn có các thành viên là các TCTD được thành lập và hoạtđộng theo Luật các TCTD, các NHTM liên doanh, NHTM nước ngoài, Quỹ Tíndụng nhân dân Trung ương và gần đây có thêm một định chế tài chính mới tham gia

là công ty tài chính của một số tập đoàn kinh tế lớn

Trang 9

1.2 Nội dung nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm

Theo thông tư 42/2015/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2015 có quy định như

sau: “Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên”.

1.2.2 Hàng hóa trên thị trường mở Việt Nam

Theo Điều 1 - Quyết định số: 11/QĐ-NHNN: “Ngân hàng Nhà nước quy định các

loại GTCG được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ TTM, cho vay có bảo đảmbằng cầm cố GTCG, chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, thấu chi và cho vay qua đêm

áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịchvới Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước” như sau:

Các GTCG được sử dụng trong các giao dịch với NHNN

- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

- Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:

+ Tín phiếu Kho bạc

+ Trái phiếu Kho bạc

+ Trái phiếu công trình Trung ương

+ Công trái xây dựng Tổ quốc

+ Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợphát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành

- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:

+ Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnhthanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn

+ Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnhthanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn

- Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủyban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành

Điều kiện quy định đối với các GTCG trên khi giao dịch với NHNN

- Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước

- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng

- Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại GTCG do tổ chức đó phát hành đểtham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước

Trang 10

1.2.3.Các chủ thể tham gia thị trường mở Việt Nam

1.2.3.1 Ngân hàng Nhà nước

NHNN tham gia TTM với tư cách là người tổ chức quản lý và điều hành hoạtđộng của thị trường Với vai trò đó, NHNN soạn thảo, ban hành quy chế hoạt độngcủa TTM, xét duyệt hồ sơ và kết nạp các thành viên của thị trường, tổ chức các hoạtđộng giao dịch, mua bán GTCG trên thị trường, đảm bảo an toàn, chính xác, đảmbảo quyền lợi cho các thành viên Ngoài vai trò nói trên, NHNN còn tham gia thịtrường với tư cách thành viên, tức là tham gia các hoạt động giao dịch mua bán vớicác thành viên còn lại của thị trường Tuy nhiên, hoạt động giao dịch mua bán củaNHNN không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì các mục tiêu của CSTT Chính vìvậy, NHNN hoàn toàn có thể chủ động trong khi thực hiện các nghiệp vụ giao dịch.Cần mua GTCG để gia tăng khối tiền cung ứng hoặc cần bán GTCG để làm giảmlượng tiền cung ứng, NHNN đều có thể thực hiện theo ý định Do đó, nghiệp vụTTM được coi là công cụ rất quan trọng trong điều hành CSTT của NHNN

1.2.3.2 Đối tác của Ngân hàng Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và hoạt động của hệ thống NHTM, với sốlượng lớn, các mạng lưới rộng khắp trong cả nước, khiến hoạt động của hệ thốngNHTM tác động rất lớn đến sự vận động của các luồng vốn ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn của nền kinh tế Chính vì vậy, sự tham gia của các NHTM vào TTM khôngnhững làm cho thị trường này trở nên sống động hơn, tích cực hơn, mà còn trở thànhđối tác quan trọng nhất của NHNN trong các nghiệp vụ của mình trên TTM, qua đótác động một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất theo các mục tiêu và ý định cần đạtđược trong điều hành CSTT

Các định chế tài chính phi ngân hàng

Ngoài NHTM là đối tác chủ yếu và thường xuyên của NHNN trên TTM, còn cócác định chế tài chính phi ngân hàng, bao gồm: các công ty tài chính, các công tycho thuê tài chính, các công ty bảo hiểm, các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư…Những đối tượng này tham gia hoạt động giao dịch trên TTM với tư cách là nhữngnhà đầu tư và kinh doanh GTCG

Chính nhờ tham gia TTM mà các công ty này có thể làm phong phú thêm cácdanh mục đầu tư tài chính cũng như làm thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợinhất, tức là tìm kiếm lợi nhuận tối đa và rủi ro tối thiểu

Trang 11

Các đối tượng khác

Ngoài các đối tượng nói trên, TTM như tên gọi của nó, còn mở rộng cánh cửa đểthu nhận các thành viên khác nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định Những đốitượng này rất phong phú bao gồm các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế, các công tysản xuất thương mại dịch vụ…

1.2.4 Các phương thức giao dịch trên thị trường mở Việt Nam

NHNN sẽ tác động vào khối tiền cung ứng theo 2 hướng (2 cách) sau:

+ Nếu mục tiêu được xác định cụ thể, có thể định lượng được Lúc này, NHNN sẽcan thiệp ngay bằng việc BÁN hẳn hoặc MUA hẳn GTCG để tác động đến khối tiềnvới thời hạn dài hơn, ổn định hơn

+ Nếu mục tiêu xác định có tính chất tạm thời, chỉ làm thay đổi “cơ cấu dự trữ” tiền

tệ, tạo điều kiện cho các NHTM, các định chế tài chính linh hoạt hơn trong điềuchỉnh cơ cấu dự trữ để phục vụ tốt nhất cho yêu cầu kinh doanh thì NHNN sẽ MUAhoặc BÁN GTCG nhưng không phải là mua bán hẳn mà chỉ mua, bán theo một kỳhạn nhất định

Do đó, tùy thuộc vào tình hình thực tế mà NHNN thực hiện một trong hai nghiệp

vụ như sau:

Giao dịch mua hoặc bán hẳn (giao dịch không hoàn lại)

Nghiệp vụ giao dịch này được sử dụng khi yêu cầu điều chỉnh và tác động đếnlượng tiền cung ứng là rõ ràng và dứt khoát Chẳng hạn như nền kinh tế đang có lạmphát cao, cần tác động và giảm cung ứng tiền Lúc này NHNN sẽ bán GTCG quaTTM Trường hợp này thì NHNN sẽ bán hẳn một khối lượng GTCG theo yêu cầu

mà không cam kết sẽ mua lại các giấy tờ đó

Trường hợp nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, sản xuất lưu thông có dấu hiệuchững lại, đòi hỏi phải tác động và làm gia tăng cung ứng tiền Lúc này NHNN sẽmua GTCG qua TTM để làm tăng khối tiền cho nền kinh tế mà không cam kết sẽbán lại các giấy tờ này cho các đối tác của NHNN

Như vậy, giao dịch không hoàn lại là việc NHNN mua hoặc bán GTCG với các đối tác, mà không có bất kỳ một cam kết nào về việc bán hoặc mua lại các giấy tờ đó.

Trong giao dịch không hoàn lại, giá cả mua, bán GTCG giữa NHNN với các đốitác được xác định tùy theo thời hạn của từng loại GTCG (ngắn hạn, trung dài hạn),tùy theo phương thức trả lãi (trả lãi trước, trả lãi sau…)

Giao dịch mua, bán hẳn có thể làm mất đi tính linh hoạt và uyển chuyển trongthực thi CSTT vì sự di chuyển một chiều của giao dịch đó Tuy nhiên, nó khônghoàn toàn cứng nhắc vì NHNN có thể ngay sau đó sẽ tiến hành giao dịch ngượcchiều để lấp vào chỗ trống sự tác động thái quá của giao dịch lần trước Ngoài ra,giao dịch mua bán hẳn, nếu tính toán kỹ, sẽ có tác dụng lớn hơn giao dịch có hoànlại

Trang 12

Hình 1.2: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán hẳn GTCG

Nguồn: Sách giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương – Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM

Giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn (giao dịch có hoàn lại - REPO)

Giao dịch có kỳ hạn là nghiệp vụ giao dịch mua hoặc bán GTCG của NHNN vớicác đối tác, có kèm theo điều kiện là bên bán phải cam kết mua lại các GTCG đãbán bằng một hợp đồng cụ thể

Trong nghiệp vụ giao dịch có kỳ hạn, các đối tác vừa đóng vai trò là người bán,vừa là người mua Như vậy, giao dịch này mang tính chất của một giao dịch hoánđổi (Swap) Do đó, khi kết thúc hợp đồng, trạng thái dự trữ của các đối tác sẽ trở lạinhư ban đầu Đây là ưu điểm của giao dịch có kỳ hạn trên TTM vì nó rất linh hoạt

và giúp các NHTM, các tổ chức tài chính năng động hơn trong công tác quản trị tàisản Có nói chung và quản trị thanh khoản nói riêng

Trong giao dịch có kỳ hạn, giá cả mua, bán GTCGgiữa NHNN đối với các đối táccủa thị trường được xác định dựa vào nhiều yếu tố như: thời hạn ban đầu, thời hạncòn lại của GTCG, phương thức trả lãi, lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất công bố…

Hình1.3: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn GTCG – Trường hợp

NHNN bán và mua lại

Nguồn: Sách giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương – Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM

Trang 13

Hình 1.4: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn GTCG – Trường hợp

NHTM bán và mua lại

Nguồn: Sách giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương – Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM

1.2.5 Phương thức hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam

- Phương thức giao dịch song phương

Là giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa NHNN với một hoặc một số đối tác đượcNHNN lựa chọn mà không thông qua đấu thầu Các giao dịch này thường khôngthông báo trước ra công chúng về loại hàng hóa, về số lượng cũng như thời gianmua bán Giao dịch song phương được thực hiện chủ yếu theo hai phương pháp:+ NHNN giao dịch trực tiếp với các đối tác được lựa chọn

+NHNN đóng vai trò như những thành viên tham gia trên thị trường chứng khoán đểthực hiện các giao dịch trực tiếp trên thị trường này

- Phương thức đầu thầu (Theo Điều 12 -Nghị định 26/VBHN-NHNN của NHNN

Việt Nam ngày 11/06/2014 về việc ban hành quy chế nghiệp vụ TTM).

Có hai phương thức mà NHNN áp dụng để đấu thầu là đấu thầu khối lượng và đấuthầu lãi suất

Đấu thầu khối lượng

- NHNN thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất đấu thầu

- NHNN quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng GTCGNHNN cầnmua hoặc bán trước mỗi phiên đấu thầu

- Tổ chức tín dụng đăng ký dự thầu khối lượng các loại GTCG cần mua hoặc bántheo mức lãi suất NHNN thông báo

- Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng bằng hoặc thấp hơnkhối lượng NHNN cần mua hoặc bán thì khối lượng trúng thầu bằng khối lượng củacác tổ chức tín dụng đặt thầu và khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng làkhối lượng dự thầu của tổ chức tín dụng đó

- Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng vượt quá khối lượngNHNN cần mua hoặc bán thì khối lượng GTCG trúng thầu bằng khối lượng NHNNcần mua hoặc bán và khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng được phân bổ

Trang 14

theo tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và được tính đếnđơn vị đồng.

- Trường hợp tại đơn dự thầu của tổ chức tín dụng trúng thầu đăng ký nhiều loạiGTCG cần mua hoặc bán

+ Nếu không bao gồm các loại GTCG mà NHNN quy định tỷ lệ giao dịch tại mỗiphiên giao dịch nghiệp vụ TTM, NHNN xét thầu xác định thứ tự ưu tiên từng loạiGTCG như sau:

1) Thời hạn còn lại của các GTCG ngắn hơn

2) GTCG đăng ký bán hoặc mua có khối lượng lớn hơn

+ Nếu bao gồm các loại GTCG có quy định tỷ lệ giao dịch và các loại GTCG khôngquy định tỷ lệ giao dịch, NHNN xét thầu theo nguyên tắc tỷ lệ các loại GTCG trúngthầu tương ứng với tỷ lệ giao dịch của các loại GTCG đăng ký tại đơn dự thầu theoquy định của NHNN

Đấu thầu lãi suất

- NHNN quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng GTCGNHNN cầnmua hoặc bán trước mỗi phiên đấu thầu

- Tổ chức tín dụng đăng ký dự thầu theo các mức lãi suất (tối đa là 5 mức lãi suất dựthầu trong một đơn dự thầu) và khối lượng GTCG cần mua, cần bán tương ứng vớicác mức lãi suất đó Lãi suất dự thầu được tính theo tỷ lệ %/năm và được làm trònđến 2 con số sau dấu phẩy

- Các đơn dự thầu của các tổ chức tín dụng được xếp theo thứ tự lãi suất dự thầugiảm dần trong trường hợp NHNN mua GTCG hoặc lãi suất dự thầu tăng dần trongtrường hợp NHNN bán GTCG

- Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu thấp nhất (trường hợp NHNN mua GTCG)hoặc lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp NHNN bán GTCG) trong phạm vi lãisuất chỉ đạo của Ban Điều hành nghiệp vụ TTM mà tại mức lãi suất đó đạt đượckhối lượng GTCGNHNN cần mua hoặc bán

- Khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng là khối lượng của các mức dự thầu

có lãi suất bằng và cao hơn mức lãi suất trúng thầu (trường hợp NHNN mua GTCG)hoặc có lãi suất dự thầu bằng và thấp hơn lãi suất trúng thầu (trường hợp NHNN bánGTCG)

- NHNN quyết định và thông báo việc áp dụng phương thức xét thầu theo mức lãisuất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ trong từng thời kỳ

+ Lãi suất thống nhất: Toàn bộ khối lượng trúng thầu được tính thống nhất theo mộtmức lãi suất trúng thầu

+ Lãi suất riêng lẻ: Từng mức khối lượng trúng thầu được tính tương ứng với từngmức lãi suất dự thầu được xét là lãi suất trúng thầu

- Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu, tổng khối lượng dự thầu của các tổ chứctín dụng vượt quá khối lượng GTCGNHNN cần mua hoặc bán, thì khối lượngGTCG trúng thầu của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu được phân bổ

Trang 15

tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các tổ chức dụng tại mức lãi suất trúng thầu

và được tính đến đơn vị đồng

- Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu của một tổ chức tín dụng có nhiều loạiGTCG cần mua hoặc bán, Ngân hàng Nhà nước xét thầu xác định theo thứ tự từngloại GTCG

1.3 Vai trò của nghiệp vụ thị trường mởViệt Nam

1.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước

Nghiệp vụ TTM là công cụ CSTT gián tiếp quan trọng của NHNNgiúp thay đổicung - cầu tiền tệ dẫn đến thay đổi lãi suất trên thị trường tiền tệ Thông qua việcmua bán GTCGtrên TTM, NHNN có thể mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tiền dựtrữ trong hệ thống NHTM và tác động một cách tốt nhất đến cơ số tiền tệ, lượng tiềncung ứng Như vậy, TTM đã tạo điều kiện cho NHNN hạn chế sử dụng các công cụmang tính trực tiếp trong điều hành CSTT

Thông qua mua bán GTCG trên TTM, NHNN cung cấp tín hiệu về định hướngđiều hành CSTT trong tương lai là nới lỏng hay thắt chặt Đặc biệt, khi thực hiệnnghiệp vụ TTM thường xuyên và hiệu quả, lãi suất TTM có ý nghĩa quan trọngtrong định hướng, chỉ đạo lãi suất thị trường, qua đó NHNN có thể hạn chế biếnđộng của lãi suất

Nghiệp vụ TTM do NHNN chủ động khởi xướng, khác với các nghiệp vụ chovay hỗ trợ vốn khác của NHNN thường do các NHTM có nhu cầu vay vốn chủ độngkhởi xướng Như vậy, NHNN có thể chủ động thực hiện nghiệp vụ TTM theo định

kỳ hoặc vào thời điểm cần thiết Nghiệp vụ TTM có thể được thực hiện linh hoạt xéttrên góc độ về khối lượng cũng như thời gian giao dịch NHNN có thể thực hiệnnghiệp vụ TTM ở quy mô lớn/nhỏ (khối lượng mua bán GTCG lớn/nhỏ) với thờihạn dài/ngắn tuỳ theo quyết định mua/bán GTCG

Nghiệp vụ TTM khắc phục được những hạn chế của các công cụ kiểm soát tiền tệtrực tiếp và các công cụ gián tiếp khác Khác với công cụ tái cấp vốn, nghiệp vụTTM cho phép NHNN bơm thêm hoặc rút tiền ra từ lưu thông Mặt khác, NHNNchủ động hơn trong việc điều tiết lưu thông dựa trên tính toán và dự báo vốn khảdụng cũng như lượng tiền cung ứng

1.3.2 Đối với các đối tác của Ngân hàng Nhà nước

Nghiệp vụ TTM giúp hoạt động quản lý và sử dụng vốn khả dụng của NHTM chủđộng và linh hoạt hơn Các NHTM có thể sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đểđầu tư vào các GTCG để thu được lợi tức và đáp ứng nhu cầu dự trữ thứ cấp Khicần thiết, các NHTM có thể bán lại các GTCG này trên TTM để giải quyết khó khăn

về nguồn vốn Bên cạnh đó, những điều kiện về chủng loại và chất lượng các GTCGđược giao dịch sẽ gián tiếp làm thay đổi danh mục đầu tư GTCG, cải thiện cơ cấu sửdụng vốn, làm giảm dự trữ không sinh lợi và cải thiện bảng tổng kết tài sản củaNHTM

Nghiệp vụ TTM góp phần đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD Các

Ngày đăng: 09/04/2016, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thị trường - Tiểu luận môn ngân hàng trung ương nghiệp vụ thị trường mở việt nam
Bảng 1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thị trường (Trang 7)
Hình 1.2: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán hẳn GTCG - Tiểu luận môn ngân hàng trung ương nghiệp vụ thị trường mở việt nam
Hình 1.2 Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán hẳn GTCG (Trang 12)
Hình 1.4: Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn GTCG – Trường hợp - Tiểu luận môn ngân hàng trung ương nghiệp vụ thị trường mở việt nam
Hình 1.4 Sơ đồ giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn GTCG – Trường hợp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w