1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC

77 694 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 145,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 3 1.1. Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC 3 1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty 3 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước của công ty. 6 1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 6 1.2.2. Chức năng của các phòng, ban. 7 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 10 1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 20112013 10 1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12 1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh 12 1.4.2. Một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu 13 1.4.3. Đặc điểm về công nghệ 14 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 16 2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 16 2.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động 16 2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19 2.1.3. Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 30 2.1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 34 2.1.5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35 2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại VIC giai đoạn 2011 2013 38 2.2.1 Phân tích biến động vốn kinh doanh của Công ty qua giai đoạn 2011 2013 38 2.2.2 Phân tích biến động vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011 2013 41 2.2.3 Phân tích tình hình quản lý các khoản mục cụ thể của vốn lưu động 44 2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 50 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 59 3.1 Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2011 2013 59 3.1.1.Ưu điểm 59 3.1.2.Hạn chế 59 3.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới. 60 3.2.1 Phương hướng cho vấn đề hàng tồn kho 60 3.2.2 Phương hướng quản lý khoản phải thu 62 KẾT LUẬN 65

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 3

1.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC 3

1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước của công ty 6

1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 6

1.2.2 Chức năng của các phòng, ban 7

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 10

1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011-2013 10

1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 12

1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh 12

1.4.2 Một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu 13

1.4.3 Đặc điểm về công nghệ 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 16

2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 16

2.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động 16

2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19

2.1.3 Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 30

2.1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 34

2.1.5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35

2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại VIC giai đoạn 2011 -2013 38

Trang 2

2.2.2 Phân tích biến động vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011 -2013 41 2.2.3 Phân tích tình hình quản lý các khoản mục cụ thể của vốn lưu động 44

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 50

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 59

3.1 Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 59

3.1.1.Ưu điểm 59

3.1.2.Hạn chế 59

3.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 60

3.2.1 Phương hướng cho vấn đề hàng tồn kho 60

3.2.2 Phương hướng quản lý khoản phải thu 62

KẾT LUẬN 65

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải có một lượngvốn nhất định bao gồm vốn cố định vốn lưu động và vốn chuyên dụng khác là rấtcần thiết để tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Việc thườngxuyên tiến hành phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ phận điềuhành, nẵm rõ được ưu nhược điểm trong công tác quản lý vốn của mình để tự do cócác biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Qua thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Thương mại VIC sau khi tìm hiểu

và nhận thấy tầm quan trọng của vốn trong công ty, em đã chọn đề tài “Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC” Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, bản báo cáo chắc chắn

không trách khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét của cácthầy cô giáo các cô chú trong công ty để hoàn thiện hơn nữa đề tài tốt nghiệp củaem

Trang 4

động tại Công ty TNHH Thương mại VIC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệuquả tại Công ty TNHH Thương mại VIC

Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý và sử dựng hiệu quả vốn lưu động tạiCông ty TNHH Thương mại VIC – Nhà máy thức ăn cao cấp Con Heo Vàng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp loại trừ

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại VIC

Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác quản lý và sử dựng hiệu quảvốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC

Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC

Trang 5

Bằng Việt Đồng thời, em cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiệncủa các phòng ban trong Công ty TNHH Thương mại VIC đã giúp đỡ, hướng dẫn,cung cấp tài liệu để em hoàn thành luận văn này Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lã Thị Kim Huyền

Trang 6

1.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC

1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại VIC là một doanh nghiệp 100% vốn trong nướcđược chính thức thành lập ngày 27/4/1999 theo giấy phép thành lập số 095/TLDNcủa UBND thành phố Hải Phòng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 070618

Do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp với ngành nghề chính là sản xuất thức ănchăn nuôi gia súc phục vụ người chăn nuôi Sau đây là một vài nét chính về công ty:

+ Tên giao dich: Công ty TNHH Thương mại VIC

+ Tên tiếng Anh: VIC

+ Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Lợi

+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

+ Địa chỉ liên hệ: Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, Lê Chân, Hải Phòng

+ Nhóm ngành nghê: Nông sản - Thực phẩm

+ Điện thoại: 0313742976

+ Fax: 0313742978

+ E-mail: Huuloi54@yahoo.com

+ Địa chỉ website: http:// www.conheovang.com.vn

Sản phẩm của công ty mang thương hiệu “Con heo vàng” ra đời và chấpnhận cạnh tranh không cân sức trên thị trường trong thời điểm mà các công ty nướcngoài đang chiếm tới 90% thị phần thức ăn gia súc

Qua 8 năm hoạt động và trưởng thành, với phương châm “Con heo vàng Chất lượng vàng”, “Con heo vàng mong người chăn nuôi có lãi”, thương hiệu Conheo vàng đã nhanh chóng trở nên thân thiết với bà con chăn nuôi Việt Nam Có thểchia sự phát triển của công ty qua 3 giai đoạn như sau:

Trang 7

Địa điểm sản xuất: Công ty phải đi thuê mặt bằng, nhà xưởng của đơn vị khác

- Công suất thiết bị: 10.000 tấn/năm

- Nguyên liệu: Mua lại của các đơn vị nhập khẩu, giá không ổn định

- Sản lượng tiêu thụ: 300 – 500 tấn/tháng (4000 – 6000 tấn/năm)

- Sản phẩm: Có 6 loại sản phẩm đậm đặc và 2 sản phẩm hỗn hợp cho lợn và gà

- Thị trường tiêu thụ chính: Hải Phòng và các tỉnh đồng bằng sông Hồng

Mục tiêu đã đạt được:

+ Ổn định chất lượng sản phẩm

+ Quảng bá hình ảnh thương hiệu Con Heo Vàng

+ Xây dựng các kênh phân phối thong qua đại lý cấp 1 và bán hang trực tiếp tại HảiPhòng và các tỉnh xung quanh

Khó khăn:

+ Mặt bằng nhà xưởng chật hẹp, xuống cấp

+ Môi trường ô nhiễm do khói bụi

Trang 8

Giai đoạn 2 (Phát triển) từ 2003 – 2004

- Công ty được Thành phố Hải Phòng cho thuê 12.500 m2 đất tại cụm công nghiệpVĩnh Niệm Công ty đã đầu tư 2 dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc, công suất

90.000 tấn/năm và chính thức sản xuất từ tháng 10/2002

- Tuyển dụng thêm lao động, tập trung phát triển đội ngũ nhân viên tiếp thị, bánhàng, cán bộ kỹ thuật

- Nhập khẩu trực tiếp các lô nguyên liệu lớn với giá ưu đãi và ổn định

- Tăng cơ cấu sản phẩm lên 26 loại gồm các sản phẩm đậm đặc và hỗn hợp dùngcho các giai đoạn phát triển của lợn, gia cầm, đại gia súc

- Sản xuất và đưa ra thị trường sản phẩm mới mang thương hiệu Ông Tiên, gồm 6loại sản phẩm, với công thức chế biến mới, sử dụng kháng sinh thảo dược

- Không ngừng nâng cấp chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ các chất tạo nạc như: zin, Methionin, Triptofan… trong sản phẩm Từ đó tạo ra hình ảnh sản phẩm Con

Li-Heo Vàng luôn có chất lượng cao

Mục tiêu đã đạt được:

Trang 9

miền Trung từ Nghệ An trở ra.

- Củng cố và hoàn thiện các kênh tiêu thụ sản phẩm, gồm:

+ Kênh bán hàng trực tiếp (2.500 đại lý) do các nhân viên bán hàng của công ty thực hiện, bán hàng tại thị trường các tỉnh: Hải Phòng, Quản Ninh, TháiBình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tây, Phú Thọ, và một số huyện của các tỉnh HảiDương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh Sản lượng tiêu thụ chiếm 40% toànCông ty

+ Kênh đại lý cấp 1 (27 đại lý) phụ trách thị trường các tỉnh còn lại, tiêu thụ 60%sản lượng toàn Công ty

- Thị phần sản phẩm đậm đặc bình quân năm 2004 là 38%

- Quảng bá thương hiệu Con Heo Vàng và Ông Tiên bằng nhiều hình thức, tận dụng

sự nổi tiếng của thương hiệu để mở rộng thị trường, nâng cao sản lượng tiêu thụ

- Xây dựng chính sách bán hàng linh hoat nhằm kích thích các đại lý và các nhânviên tiếp thị, bán hàng tích cực, nâng cao sản lượng

Khó khăn: Cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thức ăn chăn nuôi

+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất lớn

+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản cuất lớn và cơ sở sản xuất nhỏ

Trang 10

- Cạnh tranh bằng giá bán và hoa hồng đại lý.

- Cạnh tranh băng khuyến mại

- Cạnh tranh bằng dịch vụ sau bán hàng

- Cạnh tranh bằng quảng cáo

- Sản xuất hàng nhái, hàng giả các sản phẩm uy tín

Giai đoạn 3 (Tăng trưởng) từ năm 2005 đến nay

- Mở rộng thị trường đến tất cả các tỉnh trong cả nước

- Sản xuất sản phẩm mới là thức ăn hỗn hợp viên cho cá tra và cá basa

- Công ty đầu tư them các nhà máy mới để đáp ứng nhu cầu thị trường tại chỗ

+ Nhà máy Con Heo Vàng Quy Nhơn, công suất 60.000 tấn/năm, cung cấp hàngcho các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào Tây Nguyên

+ Nhà máy Con Heo Vàng Đồng Tháp, công suất 120.000 tấn/năm, cung cấp thức

ăn heo và cá tra, cá basa cho các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Trang 11

+ Chi nhánh Hải Phòng, gồm các tỉnh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, HảiDương, Hưng Yên, Bắc Ninh.

+ Chi nhánh Hà Nội, gồm các tỉnh: Hà Nội, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, TháiNguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, LaiChâu

+ Chi nhánh Nam Định, gồm các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá,Hoà Bình, Điện Biên, Lai Châu

- Duy trì phương thức bán hàng theo 2 kênh (cấp 1 và bán lẻ), chú ý tăng cường mởrộng kênh bán lẻ

Mục tiêu đã đạt được:

- Sản lượng thức ăn đậm đặc cho lợn và gia cầm đạt 7.000 tấn/tháng

- Sản lượng thức ăn cho cá đạt 2.500 tấn/tháng

- Thị phần thức ăn đậm đặc bình quân đạt 25 - 35% năm 2006

Với những nỗ lực phấn đấu của mình, công ty đã được thưởng nhiều bằng khên của UBND thành phố Hải Phòng, Bộ Thương mại, Bộ Khoa học công nghệ, được tổ chức TUVCERT, Cộng hoà Liền bang Đức trao chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000; hai lần đựoc tặng giải thưởng chất lượng Việt Nam, thương hiệu uy tín, giải thưởng Sao vàng Đất Việt và huy chương vì sự nghiệp giai cấp nông dân Việt Nam do TW hội Nông dânViệt Nam trao tặng

Trang 12

Phòng hành chính nhân sựPhòng Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ

P TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của CN công ty

1.2.2 Chức năng của các phòng, ban.

+ Tổng Giám đốc: Theo điều lệ thành lập công ty quy định Tổng giám đốc

công ty TNHH Thương mại VIC, ông Nguyễn Hữu Lợi là đại diện pháp nhân củacông ty, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên, thay mặt công ty quan hệpháp lý với các đơn vị tổ chức bên ngoài; là người tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà nước theo đúng luật định

+ Phó Tổng Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc là Phó tổng giám đốc Phó

tổng giám đốc là người tham mưu trợ giúp cho tổng giám đốc trong mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, tư vấn cho tổng giám đốc về các mặt: kinh doanh, quản lý, kỹ thuật, ký kết các hợp đồng và thay thế tổng giám đốc điều hành công ty khi tổng giám đốc đi vắng Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm cá nhân trước tổng giám đốc và pháp luật nhưng tổng giám đốc công ty vẫn là người chịu trách nhiệm chính

hànhchínhnhân sự

chính

kế toán

kiểm tra chất lượng sản phẩm

xuấtthụ

nhánh

Trang 14

Phó giám đốc

Phòng tiêu thụ có các nhiệm vụ chính sau:

- Nghiên cứu và lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh, xây dựng và trình các kế hoạchdài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty

- Xây dựng các chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm của công ty

- Xây dựng kế hoạch về giá thành, số lượng sản phẩm sản xuất của công ty hàngtháng, quý, năm

- Nghiên cứu, dự đoán các nhu cầu của thị trường, lên kế hoạch sản xuất sản phẩmphù hợp

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như toàn bộ máy móc thiết bị của công ty

+ Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng,

giúp việc cho phó giám đốc, gồm 12 người, đứng đầu là giám đốc tài chính, ông ĐỗTất Trung, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp trong tổ chức công tác hạch toán, kếtoán, quản lý tài sản, tiền vốn, xây dựng và thực hiên kế hoạch tài chính của công

ty

Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:

- Lập kế hoạch thu – chi tài chính dựa trên dự toán ngân sách hàng năm

- Xây dựng các định mức chi tiêu tài chính cho các bộ phận trong công ty, trình lãnhđạo xét duyệt và kiểm tra việc thực hiện chi tiêu khi đã được xét duyệt

Trang 15

+ Phòng vật tư: Phòng vật tư gồm 35 người và có các nhiệm vụ sau:

- Lập và trình kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về các trang thiết bị và vật

tư dùng cho việc sản xuất

- Xây dựng định mức sử dụng vật tư và phổ biến, thực hiện các định mức đó

- Bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị

+ Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm gồm 30 người

Các phòng này có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp về kỹ thuật, về công nghệ, cùng phòng tiêuthụ thiết kế sản phẩm mới cho công ty

- Đánh giá thực trạng máy móc thiết bị, tiến hành sửa chữa khi cần thiết

- Tư vấn, hướng dẫn cho các công nhân thao tác sử dụng máy

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay từ khi sản xuất đên khi xuất bán

+ Phòng hành chính nhân sự

Trang 16

- Xây dựng quy chế làm việc, mối quan hệ giữa các phòng ban và với các tổ chức

xã hội

- Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị của công ty và các buổi hội thảo tư vấn kỹthuật cho bà con chăn nuôi

- Quản lý tốt các tài sản của công ty

- Nhận và lưu trữ công văn, hồ sơ; theo dõi việc giải quyết thực hiện các công văn

- Phối kết hợp cùng các phòng ban khác để thực hiện các mục tiêu của công ty, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên

+ Xưởng sản xuất

- Xưởng sản xuất có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Sản xuất sản phẩm theo kế hoạch mà phòng tiêu thụ đưa ra và theo định mức đãquy định

- Bảo quản các máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí

+ Phòng bảo vệ

Trang 17

- Kiểm tra, kiểm soát người ra, vào công ty.

- Bảo vệ cơ sở vật chất của công ty

+ Các chi nhánh

- Hiện nay công ty có 4 chi nhánh trực thuộc công ty, đó là:

- Công ty Á Âu Đồng Tháp

- Nhà máy Con Heo Vàng Quy Nhơn

- Nhà máy Con Heo Vàng Nghệ An

- Chi nhánh Con Heo Vàng Nam Định

- Chi nhánh Con Heo Vàng Hà Nội

Bộ máy quản lý hiện nay của chi nhánh gọn nhẹ, hiệu quả, có sự phân quyềngiữa các phòng ban chức năng tạo điều kiện cho các phòng ban hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình Mô hình quản lý của công ty là phù hợp với loại hình công ty,với tình hình thực tế tạo điều kiện khai thác tiềm năng của các phòng ban giúp chinhánh Công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả và có lãi

Trang 18

1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011-2013

Trang 19

Bảng 1.1 Bảng một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng

Trang 20

Qua bảng phân tích trên ta thấy một số chỉ tiêu về kinh tế của doanh nghiệpquá các năm có những biến động Ta xét từng chỉ tiêu như sau:

Doanh thu thuần của doanh nghiệp có xu hướng tăng năm sau tăng cao hơnnăm trước, cụ thể: Năm 2012 doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng 21,60% tươngứng tăng với số tiền là 2.424.496.786 đồng, năm 2013 so với năm 2011 tăng4.467.101.720 đồng tương ứng tăng với tỷ lệ là 32,72% Doanh thu hoạt động tàichính của doanh nghiệp qua các năm đêu tăng, năm 2012 tăng so với năm 2011 là942.567 đồng tương ứng với tỷ lệ là 49,89% và năm 2013 tăng so với năm 2012 là569.121 đồng tương ứng tăng 20,1% Mặc dù doanh thu tăng dần qua các nămnhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng giảm đột biến, năm 2012 so vớinăm 2011 tăng đột biến với số tiền là 661.634.685 đồng, tương ứng với tỷ lệ là161,35% nhưng sang đến năm 2013 so với năm 2011 thì lại giảm mạnh với số tiền

là 492.455.608 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 45,5% nguyên nhân là do chi phícủa doanh nghiệp trong kỳ tăng mạnh chiếm nhiều nhất là giá vốn của doanhnghiệp Giá vốn tăng làm lợi nhuận gộp của doan nghiệp giảm, lợi nhuận gộp giảmcông với chi phí tăng làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Tổng luânchuyển thuần của doanh nghiệp năm 2012 tăng 1.271.109 đồng nhưng sang đếnnăm 2013 thì giảm 12.653.808 đồng

EBITcủa doanh nghiệp năm 2012 tăng 110,74% tương ứng 964.399.120đồng so với năm 2011; năm 2013 thì lại giảm 421.186.773 đồng tương ứng giảmvới tỷ lệ 22,5%

Như vậy ta thấy EBIT của doanh nghiệp năm 2013 giảm so với năm 2012điều này cho thấy LNTT của doanh nghiệp năm 2013 giảm nhưng lãi vay của doanhnghiệp tăng Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty

1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, công ty TNHH Thương mại VIC có những nhiệm vụkinh doanh chủ yếu sau:

- Tổ chức sản xuất – kinh doanh các loại sản phẩm đậm đặc, sản phẩm hỗn hợp, sảnphẩm dạng viên… theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanhnghiệp

- Quản lý tốt tiền vốn, vật tư, lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh

- Thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhânviên

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ với Nhà nước

- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật của của Nhà nước

1.4.2 Một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu

Sản phẩm mà công ty kinh doanh là các loại thức ăn chăn nuôi gia súc, giacầm với các loại chủ yếu sau:

- Sản phẩm làm thức ăn cho lợn, gồm:

+ Thức ăn thẳng: 4 sản phẩm hỗn hợp

+ Thức ăn phối trộn cùng nguyên liệu địa phương: 20 sản phẩm đậm đặc

- Sản phẩm làm thức ăn cho gia cầm, gồm

+ Thức ăn thẳng cho vịt: 2 sản phẩm hỗn hợp

+ Thức ăn phối trộn cùng nguyên liệu địa phương cho gà: 2 sản phẩm đậm đặc

- Sản phẩm làm thức ăn cho đại gia súc

+ Thức ăn cho bò thịt: 2 sản phẩm đậm đặc

- Sản phẩm làm thức ăn cho cá

+ Thức ăn thẳng: 15 sản phẩm hỗn hợp

Trang 22

Tổng cộng, công ty có 21 sản phẩm hỗn hợp và 24 sản phẩm đậm đặc

Ý thức là phải xây dựng một chiến lược lâu dài, nên ngay từ khi mới ra đời, công ty

đã đặc biệt quan tâm xây dựng thương hiệu “Con Heo Vàng” bằng việc khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã áp dụng thành công hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 -2000 từ năm 2003 Thương hiệu ConHeo Vàng hiện nay đã tỏ rõ ưu thế hơn nhiều thương hiệu thức ăn gia súc khác, đólà:

- Về chất lượng: Nguyên liệu phục vụ sản xuất được nhập số lượng lớn từ các nhàcung cấp có uy tín trên thế giới nên giá nhập khẩu giá thấp hơn so với mua số lượngnhỏ Nguyên liệu đều được bảo quản và kiểm tra chi tiết trước khi sản xuất Công ty

có lợi thế giần cảng nên giảm thiểu được các chi phí như lưu kho, vận chuyển.Chính vì vậy công ty đã giảm thiểu được các chi phí đầu vào để có điều kiên để đầu

tư nâng cao chất lượng sản phẩm

- Về giá cả: Nhà máy 100% vốn người Việt nên chi phí đầu tư thấp, chi phí sản xuấtthấp, sản lượng tiêu thụ lớn đã giúp giảm giá thành sản xuất Do đó giá bán các sảnphẩm Con Heo Vàng trên thị trường thấp hơn các sản phẩm cùng loại của các hãngkhác từ 10 đến 15%

- Dịch vụ sau bán hàng: Công ty có dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo gồm các dịch vụmiễn phí như: Tư vấn kỹ thuật trang trại, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, hỗ trợ cáctrang trại 20% thiệt hại nếu gặp dịch bệnh, rủi ro Để thực hiện việc này, công ty đãđầu tư hàng chục xe ô tô chuyên dùng và đội ngũ bác sỹ thú y mạnh và hệ thốngcộng tác viên hàng ngày thường trực sẵn sàng phục vụ người chăn nuôi khi có yêucầu

1.4.3 Đặc điểm về công nghệ

Công ty TNHH Thương mại VIC đã xây dựng hoàn thành nhà máy thựcphẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng công suất 90.000 tấn/năm trên diện tích12.500 m2 và đi vào hoạt động từ tháng 10/2002 Sản phẩm của nhà máy gồm cácloại thức ăn gia súc đậm đặc và hỗn hợp phục vụ chăn nuôi gia súc và gia cầm

Trang 23

Sản lượng tiêu thụ của nhà máy là 6.000 – 7.000 tấn thức ăn đậm đặc/tháng

và khoảng 1.200 tấn thức ăn hỗn hợp dạng viên

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH Thương mại VIC luôn quan tâm tới lợi ích người chăn nuôi và bằng các phương pháp để người chănnuôi có lãi như:

- Chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi tới các hộ gia đình bởi các chuyên gia trong và ngoài nước nhằm cung cấp kiến thức khoa học kỹ thuật tới tận ngườichăn nuôi Trung bình, có khoảng 70.000 lượt người/năm được tập huấn miễn phí

về kỹ thuật chăn nuôi

- Tư vấn kỹ thuật chăn nuôi, tư vấn trang trại

- Hỗ trợ điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm khi cần

- Tư vấn phương pháp chăn nuôi để đảm bảo luôn có lãi

Mục tiêu của công ty TNHH Thương mại VIC là mong muốn xây dựng đượcthương hiệu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc với phương châm “Thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng - Chất lượng vàng cho người chănnuôi”

Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty luôn quan tâm tới các hoạt động xã hội như:

- Hỗ trợ hàng trăm ngôi nhà tình nghĩa cho các hộ nông dân nghèo, ủng hộ hàngtrăm triệu đồng cho quỹ vì người nghèo

- Hỗ trợ học bổng cho con em nghèo học giỏi, học sinh đoạt giải trong các kỳ thigiỏi quốc gia Tài trợ các chương trình thể thao với mong muốn tạo ra sân chơi bổích cho bà con nông dân

- Thực hiện chương trình phối kết hợp với các hội nông dân các cấp trong việc triểnkhai các tiến bộ khoa học kỹ thuật tới người nông dân

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nềnkinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra cácsản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hàng hoá cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp cóthể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoálợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải có đối tượng lao động, tưliệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợpcác yếu tố đó để tạo thành sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu laođộng, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thayđổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vàogiá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dướihình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu thông

Tài sản lao động sản xuất gồm: những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho qua trìnhsản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình chế biến và những tư liệu

Trang 25

lao động không đủ tiếu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ) Thuộc về tài sản lưu động(TSLĐ) gồm: Nguyên- nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công

Như vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục

2.1.1.2 Vai trò vốn lưu động và phân loại vốn lưu động

Vai trò vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vậtliệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên

để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiênquyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phảnánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động mộtlượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động

Trang 26

còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóabán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cảhàng hóa bán ra

Phân loại vốn lưu động

Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân loại sau:

* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành cácloại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hànghóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau

- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ

Trang 27

+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính + Vốn phụ tùng thay thế.

+ Vốn công cụ, dụng cụ + Vốn nhiên liệu

+ Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác

+ Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng

* Theo nguồn hình thành:

- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp, do xã viên,

cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra

- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếumột phần lấy từ lợi nhuận để lại

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết

- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn đi vay

Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngnhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tuỳ theo điều kiện cụ thể

mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc cóthể vay vốn của tư nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nước

2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc), là phươngpháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Để vận dụng phép so sánh

Trang 28

trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh củachỉ tiêu phân tích cũng như kĩ thuật so sánh.

- Tiêu chuẩn so sánh : là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh Khiphân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau :

+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu

hướng của các chỉ tiêu tài chính Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3đến 5 năm liền kề

+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tàichính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành Số liệu trungbình ngành thường được các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng cơ quan thống

kê cung cấp theo nhóm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trườnghợp không có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của mộtdoanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để căn cứ phân tích

+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự đoán để đánh giá doanh nghiệp có đạtđược các mục tiêu tài chính trong năm Thông thường các nhà quản trị doanhnghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức mình

- Điều kiện so sánh : Yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nộidụng kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau

- Kĩ thuật so sánh : trong phân tích tài chính thường thể hiện qua các trườnghợp sau :

+ Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến độngtuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua 2 hay nhiều kỳ,qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu (tăng, giảm) khi phân tích báo cáo tàichính dạng so sánh cần chú ý mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế để phần thuyếtminh số liệu chặt chẽ hơn

+ Trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung : Với việc so sánh này mộtchỉ tiêu báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu liên quan sẽđược tính theo tỷ lệ phần trăm tiêu chỉ tiêu quy mô chung đó

Trang 29

+ Thiết kế chỉ tiêu có dạng tỷ số Một tỉ số được xây dựng khi các yếu tố cấuthành nên tỉ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế Với nguyên tắc thiết kếcác tỉ số như thế nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặcđiểm hoạt động của doanh nghiệp Các tỉ số còn lại là công cụ

hỗ trợ công tác dự toán tài chính

Phương pháp loại trừ

Trong một số trường hợp, phương pháp này được sử dụng trong phân tích tàichính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính xácđịnh các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp này còn là công cụ hỗ trợ quátrình ra quyết định

Phương pháp cân đối liên hệ

Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối giữa tàisản và nguồn vốn ; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối, cân đối giữadòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm Dựa vào những cân đối cơbản đó người ta vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét những tác độngảnh hưởng của nhân tố này đến nhân tố kia như thế nào và ảnh hưởng đến biếnđộng của chỉ tiêu phân tích

Phương pháp phân tích tương quan

Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quanvới nhau Chẳng hạn mối tương quan giữa doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dưcủa các khoản nợ phải thu cũng tăng, hoặc doanh thu dẫn đến yêu cầu về dự trữhàng cho kinh doanh tăng Một trường hợp khác là tương quan giữa chỉ tiêu "chi phíđầu tư xây dựng cơ bản" với chỉ tiêu "nguyên giá tài sản cố định" ở doanh nghiệp

Cả hai số liệu này đều trình lên Bảng cân đối kế toán Một khi trị giá các khoản xâydụng cơ bản gia tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầngtrong thời gian đến Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữacác chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụcông tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp

2.1.2.2 Nội dung phân tích

Trang 30

Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Để phân tích được cơ cấu vốn kinh doanh, trước tiên ta phải có bảng tínhtoán số liệu sau:

Chỉ tiêu

Năm N Năm N+1 N+1 với năm N So sánh năm

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Chênhlệch Tỷ lệ%Tổng vốn kinh doanh

Vốn cố định

Vốn lưu động

Trên cơ sở bảng số liệu trên ta tiến hành phân tích từng chỉ tiêu vốn kinhdoanh, xem vốn nào chiếm cơ bản trong tổng vốn kinh doanh của Công ty và điềunày cho biết vấn đề gì Việc so sánh chỉ tiêu giữa các năm để biết được mức độ đầu

tư của vốn vào sản xuất kinh doanh qua các năm có những biến động như thế nào vànhững nguyên nhân gây lên biến động của chỉ tiêu đó

Phân tích cơ cấu vốn lưu động

- Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động

Để khái quát về tình hình quản lý vốn lưu động, ta tiến hành phân tích việcthực hiện phân bổ vốn lưu động, muốn phân tích như vậy thì ta cần phải lập bảngphân tích như sau :

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷtrọng(%) Số tiền

Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ

Trang 31

Với việc lập bảng phân tích như trên giúp ta biết được tình hình phân bổ vốnlưu động ở doanh nghiệp như thế nào, tỉ trọng từng loại TSLĐ trong tổng tài sản lưuđộng và việc phân bổ như thế đã hợp lý hay chưa Xem xét xu hướng biến động củacác loại tài sản này qua các năm để thấy dược sự biến động đó có tốt không Từ đó

có cơ sở để đi sâu phân tích sự biến động của từng bộ phận VLĐ Tuy nhiên để cónhững đánh giá nhận xét chính xác thì cũng cần xét đến yếu tố loại hình doanhnghiệp Vì có thể việc phân bổ này phù hợp với những doanh nghiệp này nhưng lạikhông phù hợp với những doanh nghiệp khác.Thông thường ở doanh ngiệp thươngmại thì VLĐ lớn hơn ở doanh nghiệp sản xuất Hay tùy thuộc vào quan điểm củatừng doanh nghiệp Chẳng hạn, doanh nghiệp có chủ trương nới lỏng chính sách tíndụng thương mại nên làm cho khoản phải thu tăng lên Với việc phân tích như thế,

ta có được cái nhìn khái quát được phần nào về tình hình quản lý vốn lưu động

Phân tích tình hình quản lý các khoản mục cụ thể của vốn lưu động

Từ việc phân tích cơ cấu vốn lưu động, ta có thể thấy được khái quát tìnhhình phân bổ VLĐ và sự biến động của VLĐ, cụ thể là tăng lên hay giảm đi qua cácnăm và việc tăng lên hay giảm đi này của VLĐ chủ yếu là do sự tăng lên hay giảm

đi của các bộ phận cấu thành nên VLĐ như tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu haytài sản lưu động khác Từ đó, ta đi sâu phân tích từng bộ phận của VLĐ để thấyđược những nguyên nhân dẫn đến sự biến động này

- Phân tích việc quản lý vốn bằng tiền

Để phân tích sự biến động của vốn bằng tiền, trước tiên ta phải phân tích số liệutheo bảng phân tích sau :

BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Trang 32

Vốn bằng tiền là một yếu tố cấu thành của vốn lưu động, nên sự biến độngcủa vốn bằng tiền ảnh huởng đến sự biến động của vốn lưu động Trong phần phântích vốn bằng tiền này ta đi sâu tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến sự biếnđộng của vốn bằng tiền từ đó ảnh hưởng đến biến động của vốn lưu động Cụ thể do

sự tăng, giảm như vậy tốt hay xấu đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, đến đánh giáchính xác vấn đề này cũng cần xét đến mục đích của doanh nghiệp vì các nhà quản

lý tài chính nào cũng dự trữ vốn bằng tiền của doanh nghiệp cho 3 mục đích chính

đó là mục đích hoạt động, mục đích dự phòng và mục đích đầu tư

Việc dự trữ tiền cho mục đích hoạt động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp cóthể mua sắm hàng hoá, vật liệu và thanh toán cho các chi phí cần thiết cho hoạtđộng liên tục của Doanh nghiệp Đối với mục đích này thì tuỳ theo đối tượng doanhnghiệp mà nhu cầu cần thiết về tiền cho từng doanh nghiệp là khác nhau, chẳng hạnnhư Doanh nghiệp bị ảnh hưởng lớn với sự thay đổi theo mùa vụ thì cần tiền đểmua hàng tồn kho nên lượng tiền dự trữ số lớn, các doanh nghiệp thương mại thìhướng tiền thu vào được, phối hợp chặt chẽ với nhu cầu tiền Do đó, trong số tiềntrên tổng số tài sản lưu động tương đối thấp

Đốivới mục đích dự phòng liên quan đến khả năng dự đoán nhu cầu chi tiền.Nếu khả năng dự đoán cao thì dự phòng sẽ thấp, hay khả năng vay mượn tiền nhanhchóng thì nhu cầu dự phòng sẽ thấp xuống, điều này phụ thuộc vào uy tín của doanhnghiệp

Đối với việc dự trữ cho mục đích đầu tư và chuẩn bị sẵn sàng để lợi dụng cơhội sinh lợi Thông thường thì việc dự trữ tiền cho mục đích này là rất hiếm hoi vì

nó tuỳ thuộc vào cá tính của nhà đầu tư

- Phân tích tình hình quản lý của khoản phải thu

Tương tự như vốn bằng tiền, khoản phải thu khách hàng cũng là một yếu tốcấu thành nên vốn lưu động và cũng là một yếu tố rất quan trọng trong cơ cấu vốn

Trang 33

lưu động Đây là một bộ phận tác động mạnh đến sự biến động của vốn lưu động.

Để xem xét sự biến động của khoản phải thu ta lập bảng phân tích sau :

BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU Chỉ tiêu

Khoản phải thu

+ Khoản phải thu khách hàng

+ Trả trước cho người bán

tỏ trong năm này doanh nghiệp có thể thực hiện thành công những biện pháp thuhồi nợ các khoản phải thu nên làm cho khoản phải thu giảm đi nhưng sự giảm đinày chỉ tương đối, nếu giảm mạnh thì điều đó là không tốt vì có thể làm cho một sốkhách hàng ít có khả năng thanh toán chuyển sang mua hàng của doanh nghiệpkhác, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ, nên ảnh hưởng đến tình hìnhkinh doanh nói chung

Nếu những tác động của các bộ phận trong khoản phải thu làm cho khoảnphải thu tăng lên só với năm trước, chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản nợ phải thucủa doanh nghiệp là kém hiệu quả, đây là biểu hiện xấu vì khả năng hoán chuyểnthành tiền của các khoản nợ phải thu kém nên làm giảm hiệu quả của vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Lúc này, đối với bộ phận nào mà tác động mạnh nhất đến sự tănglên của khoản phải thu thì cần có biện pháp khống chế sự gia tăng này

Tuy nhiên để phân tích một cách chính xác hơn cũng cần phải xem xét đếncác yếu tố như chính sách tín dụng của doanh nghiệp hay đối tượng doanh nghiệp

Trang 34

kịnh doanh Chẳng hạn về chính sách tín dụng, thì việc tăng lên hay giảm đi củakhoản phải thu có thể là do doanh nghiệp áp dụng chính sách nới lỏng hay thắt chặttín dụng đối với khách hàng nên sự tăng, giảm này là chủ động từ phía doanhnghiệp, do đó mà không thể kết luận là quản lý kém hiệu quả các khoản phải thu.Hay về đối tượng doanh nghiệp, có thể những doanh nghiệp như doanh nghiệpthương mại thường bộ phận khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong vốn lưu độngnên sự tăng lên của chỉ tiêu là một biểu hiện tốt vì nó chứng tỏ trong năm nay,doanh nghiệp đạt được mức tiêu thụ rất cao.

- Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho

Phân tích hàng tồn kho là việc rất quan trọng bởi lẽ giá trị hàng tồn khothường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản lưu động nên sự biến động củachỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của vốn lưu động Mặt khác, bất kìmột doanh nghiệp nào đi nữa cũng muốn có một khoản tồn kho thích hợp, cáckhoản dự trữ này sẽ đủ đảm bảo cho tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh,đảm bảo cho sự an toàn khi có biến cố bất thường xảy rá, hay dự trữ tăng thêm đểđáp ứng nhu cầu thị trường khi cần thiết Nên một lần nữa ta thấy được tầm quantrọng của hàng tồn kho là như thế nào Để phân tích biến động của chỉ tiêu tồn kho

ta lập bảng sau :

BẢNG PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO Chỉ tiêu

Trang 35

nào trong hàng tồn kho chủ yếu gây nên sự biến động đó và sự biến động này tốthay xấu Chẳng hạn trong năm n+1, tổng giá trị của hàng tồn kho tăng so với năm n

là nao nhiêu, trong đó chủ yếu là bộ phận nào của hàng tồn kho tăng lên Nếu là donguyên vật liệu thì sự gia tăng này có thể là tốt vì có thể trong năm này doanhnghiệp cần sản xuất một lượng lớn sản phẩm theo đơn đặt hàng hay do năm trướcsản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ mạnh nên năm nay cần dự trữ thêm NVL đểtăng sản lượng sản xuất, còn nếu do thành phẩm tồn kho tăng lên thì có thể đó làmột biểu hiện xấu vì chứng tỏ việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém hơnnên làm cho thành phẩm tồn kho tăng lên, nên có thể dẫn đến ứ động vốn làm giảmhiệu quả sử dụng vốn lưu động, cần có biện pháp thích hợp trong khâu tiêu thụ đểgiảm lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp

Ngược lại, hàng tồn kho giảm đi so với năm trước thì chủ yếu là do bộ phậnnào, NVL tồn kho, TP tồn kho hay CP SXKD dở dang Tương tự như vậy, sự giảmxuống của các bộ phận này là tốt hay xấu, từ đó có biện pháp thích hợp để quản lý

Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mà các nhàquản lý cần có một lượng tồn kho thích hợp cho doanh nghiệp của mình, chẳng hạntrong ngành sản xuất như các doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị có lượng tồnkho rất cao vì thời gian hoàn thành sản phẩm lâu nên không thể đánh giá là khôngtốt Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thường tỉ lệtồn kho thấp vì không cần nguyên vật liệu tồn kho, hay sản phẩm dở dang tồn kho, do

đó cũng không thể đánh giá là tốt được

Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Một doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, nghĩa

là vốn lưu động của doanh nghiệp ấy luân chuyển nhanh, việc sử dụng vốn lưu động

là hợp lý và tiết kiệm, doanh lợi vốn lưu động cao

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, người tathường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Phân tích chung

- Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 36

- Các hệ số khả năng thanh toán

- Kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho

*Phân tích chung:

Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêunhư: hệ số hiệu quả sử dung vốn lưu động, hệ số sinh lợi của vốn lưu động ( tài sảnlưu động)

+ Hệ số hiệu quả của vốn lưu động

Là mối quan hệ giữa doanh thu đạt được trong kỳ với số vốn lưu động bìnhquân đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Hệ số hệ quả sử dụng

Tổng doanh thuVốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng thì đem lại bao nhiêuđồng doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và ngược lại

+ Hệ số sinh lợi của vốn lưu động

Hệ số sinh lợi của vốn

Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động có hiệu quả

* Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng

và vận động thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ-sảnxuất- tiêu thụ) Do đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phầngiải quyết nhu cầu vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, giảm chi phí sử dụngvốn, giảm chi phí kinh doanh, làm lợi nhuận tăng lên Để xác định tốc độ chuchuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 37

+ Số vòng quay của vốn lưu động:

Số vòng quay của vốn

Tổng doanh thu thuầnVốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong chu

kỳ kinh doanh Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao và ngược lại

+ Thời gian quay 1 vòng vốn lưu động :

Thời gian quay của 1

vòng vốn lưu động =

Thời gian của kỳ phân tích (360)

Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưu động,thời gian của vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn

+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động :

Hệ số đảm nhiệm vốn

Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều

Từ hai chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động và thời gian quay một vòng vốnlưu động ta có thể tính được mức tiết kiệm vốn lưu động sử dụng trong một kỳ:

Mức tiết kiệm vốn

Doanh thutiêu thụ x

Số ngày giảm của mộtvòng quay

Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn cần áp dụng đồng bộ các biện phápnhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại từng khâu, từng giai đoạn trong quátrình sản xuất kinh doanh

*Các hệ số khả năng thanh toán

Trang 38

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn ( thanh toán tạm thời)

Hệ số thanh toán

Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo thanh t oán các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợ ngắn hạnsẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời gian ngắn để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Nói chung, hệ số này càng cao thìkhả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán càng cao Tuy nhiên, trongmột số trường hợp hệ số này quá cao thì phải xem xét thêm tình hình tài chính cóliên quan

+ Hệ số thanh toán nhanh:

* Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho:

+ Kỳ thu tiền bình quân:

Ngày đăng: 09/04/2016, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 .Bảng một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011-2013                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng - Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC
Bảng 1.1 Bảng một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: đồng (Trang 12)
Bảng 2.4. bảng phân tích tình hình quản lý các khoản phải thu của  Công ty  giai đoạn 2011 -2013 - Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC
Bảng 2.4. bảng phân tích tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2011 -2013 (Trang 47)
Bảng 2.7. Sức sinh lời của Vốn lưu động - Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC
Bảng 2.7. Sức sinh lời của Vốn lưu động (Trang 53)
Bảng 2.8. Bảng phân tích mức tiết kiệm của vốn lưu động - Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC
Bảng 2.8. Bảng phân tích mức tiết kiệm của vốn lưu động (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w