1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của công ty cổ phần thiết kế và xây dựng nano trong giai đoạn 2016 2020

62 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 605 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo trong giai đoạn 2016-20

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng

và giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo trong giai đoạn 2016-2020” là một đề tài nghiên cứu độc lập của

tôi Dựa trên những kiến thức đã được học trên nhà trường, những số liệuthông tin được thu thập từ thực tế và do cơ quan thực tập cung cấp, không saochép từ bất kỳ luận văn, chuyên đề thực tập hay công trình nghiên cứu nàokhác

Sinh viên

Đào Thị Yến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG NANO 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 4

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 6

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 6

1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 7

1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 11

1.3.1 Đặc điểm về nhân sự 11

1.3.2 Đặc điểm về tài chính 13

1.3.3 Đặc điểm máy móc, thiết bị 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG NANO 16

2.1 Thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 16

2.1.1 Tình hình lao động của công ty 16

2.1.2 Tình hình thiết bị và cơ sở vật chất của công ty 19

2.1.3 Tình hình khảo sát thiết kế của công ty 21

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty 24

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 27

2.2.1 Môi trường bên ngoài 27

2.2.2 Môi trường công ty 33

Trang 3

2.3 Kết luận rút ra về phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế

và Xây dựng NaNo 38

2.3.1 Ưu điểm 38

2.3.2 Nhược điểm 40

2.3.3 Nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG NANO 44

3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 44

3.2 Giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo 47

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty 47

3.2.2 Đưa ra sản phẩm mới 51

3.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị 51

3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ 52

3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing 53

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi 11

Bảng 1.2 : Bảng thống kê lao động theo giới tính 12

Bảng 1.3: Thống kê theo trình độ chuyên môn và năng lực kinh nghiệm 12

Bảng 1.4: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty 13

Bảng 2.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi 16

Bảng 2.2: Bảng thống kê lao động theo giới tính 17

Bảng 2.4: Bảng năng lực máy móc thiết bị của công ty 19

Bảng 2.5: Bảng kết quả đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng 21

Bảng 2.6: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 24

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của Công ty 36

Bảng 2.8: Ma trận cơ hội thách thức, điểm mạnh, điểm yếu - SWOT 37

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiêt kế và xây dựng NANO 7

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự nghiên cứu cần thiết của đề tài

Hiện nay hầu hết các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trênthị trường mà chưa có mục tiêu, chiến lược rõ ràng, cụ thể Việc xác định vàthực hiện công việc được giải quyết chủ yếu theo yêu cầu phát sinh, xảy rađến đâu, giải quyết đến đó, chứ không hề được hoạch định một cách bài bản,quản lý một cách có hệ thống hoặc đánh giá hiệu quả một cách khoa học.Điều này làm cho hoạt động của các công ty này kém hiệu quả và phát triểnkhông bền vững

Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo cũng là một trong nhữngdoanh nghiệp đang rơi vào tình trạng như vậy Để góp phần cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động của công ty cũng như phát triển phương hướng trongnhững năm tiếp theo công ty cần xây dựng một bản chiến lược rõ ràng vàkhoa học Qua quá trình thực tập tại công ty tôi thấy rằng quản trị chiến lược

và xây dựng chiến lược là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu giúp

công ty phát triển một cách bền vững Chính vì vậy tôi lựa chon đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo trong giai đoạn 2016-2020”.

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu chiến lược kinh doanh hiệntại của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo, đánh giá những mặtmạnh, những mặt còn yếu của công ty, đồng thời chỉ ra những cơ hội tháchthức mà công ty phải đối mặt Trên cơ sở đó nêu ra những đề xuất về chiếnlược trong thời gian tới cho công ty Hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho công

ty phát triển bền vững và đúng hướng

Trang 6

- Phân tích đánh giá tình hình kinh doanh hiện tại của công ty, làm rõthực trạng triển khai và thực hiện chiến lược của công ty.

- Đề xuất một số giải pháp điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp vớiđiều kiện thực tế của doanh nghiệp và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu mục tiêu và cơ sở để xây dựng chiến lược kinhdoanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo giai đoạn 2016-2020

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các số liệu được xác định thông qua các phương pháp thống kê và phântích hàng năm của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo Các dữ liệunày được thu nhập từ các bộ phận chức năng của Công ty như: Khảo sát thiết

kế 1; Khảo sát thiết kế 2; Kế hoạch kỹ thuật; Kế toán; Tổ chức hành chính,…bao gồm:

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm (nguồn: Phòng Kếhoạch kỹ thuật)

- Báo cáo dự báo tăng trưởng của ngành tư vấn thiết kế công trình(nguồn cung cấp: Phòng Kế hoạch kỹ thuật)

- Báo cáo kế hoạch nhân lực của công ty (nguồn cung cấp: Phòng Tổchức hành chính)

- Báo cáo tài chính các năm của công ty (nguồn cung cấp: Phòng kếtoán)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để có được những thông tin về tình hình kinh doanh hiện tại của công

ty tác giả đã áp dụng một số phương pháp thực hiện như sau: phương pháp

Trang 7

điều tra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phươngpháp tổng hợp số liệu.

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập được những thông tin, số liệu cần thiết tiến hành phântích, so sánh, đối chiếu, xác nhận, tính toán nhằm xác minh lại những thôngtin thu thập được Từ đó, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, điểm thiếu làmcăn cứ đưa ra các đề xuất, giải pháp cho phát triển kinh doanh bằng cácphương pháp sau: phương pháp so sánh, phương pháp biểu mẫu, phương pháp

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

NANO 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo

Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo được thành lập ngày07/09/2005 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Hiện nay công ty là nơi cungcấp sản phẩm uy tín trong lĩnh vực thiết kế , tư vấn và xây dựng công trình.Sau 10 năm hoạt động đến nay công ty đã thực hiện nhiều công trình lớn vànhỏ ở trong khu vực Nghệ An và từng bước vươn ra chiếm lĩnh thị trường ởcác tỉnh lân cận và trong cả nước Công ty hiện nay đã phát triển ổn định và

có những thành tích đang nói

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG NANO

- Tên viết tắt: NANO

- Tên viết bằng tiếng nước ngoài: NANO DESIGN AND CONSTRUCTIONJOINT STOCK COMPANY

- Điện thoại: 038.8902628 Fax: 038.3592728

- Tài khoản: 51010000018000 - Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Nghệ An

- Mã số thuế: 2900696520

- Đăng ký kinh doanh: Số 2900696520 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ

An cấp lần đầu ngày 07/9/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 21/02/2013

Trang 9

Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo là một trong những đơn

vị có uy tín, đã khẳng định được thương hiệu NANO trong lĩnh vực tư vấn,thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và trong cả nước

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Thiết kế

và Xây dựng NaNo đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình

Tiền thân của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo là Công tyTNHH xây dựng Quốc Trường ( gọi tắt là Công ty Quốc Trường) thành lập7/9/2005 theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 2900696520 – Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Nghệ An

Quy mô ban đầu của công ty chỉ là một văn phòng nhỏ với hơn 10 kỹ

sư, số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, thiếu thốn, lãnh đạo công tycùng cán bộ công nhân viên đã “ khởi nghiệp” từ những công trình trạm xá,giao thông, kênh mương có giá trị thấp, nằm rải rác ở các địa phương trongtỉnh Nhưng công ty vẫn quyết tâm thực hiện, trước hết vì mục tiêu an sinh xãhội và sau đó khẳng định uy tín và thương hiệu của mình

Để tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt,đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường công ty đã xây dựng chiến lượcriêng cho mình trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượngcao, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, trang bị máy móc, thiết bị hiệnđại Qua đó tạo được uy tín với các chủ đầu tư đồng thời tạo nền móng chocông ty phát triển trong điều kiện mới

Xã hội phát triển công ty không ngừng đón nhận những cơ hội mới :Năm 2008 là thời điểm đánh dấu bước phát triển đột phá của công tytrên một tầm cao mới, vị thế mới

Ngày 2/5/2008, công ty được UBNN tỉnh Nghệ An giao cho nhiệm vụnặng nề là làm chủ thầu cụm dự án : Khảo sát thiết kế kĩ thuật, dự toán côngtrình đường cầu cửa tiền- ven sông Lam tỉnh Nghệ An

Trang 10

Năm 2011, công ty bắt đầu đầu tư sang lĩnh vực bất động sản

Năm 2013, công ty đã triển khai đầu tư them dự án lớn : “ Tư vấn, khảosát, thiết kế BVTC cà lập HSMT dự án, nâng cấp mở rộng TL535 đoạn vinh-cửa hội tỉnh Nghệ An” 10 năm hoạt động cũng là cả quá trình công ty khôngngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, lực lượng lao động, công ty đã thi côngnhiều công trình lớn trong tỉnh và ngoại tỉnh

Năm 2013, công ty mở rộng địa bàn hoạt động vào các khu vực lân cậnvới việc tham dự dự án: “ khảo sát, lập dự án đầu tư đường cao tốc từ NghiSơn( Thanh Hóa) về Bãi Vọt( Hà Tĩnh) công trình cấp I

Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp xây dựngphải giải thể hoặc hoạt động đình đốn thì việc công ty mở rộng thị trườngsang các tỉnh lân cận và trong cả nước, đây là sự kiện đánh dấu sự phát triểnvượt bậc của công ty, khẳng định uy tín và thương hiệu NANO được thịtrường tin cậy và đón nhận

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo với cơ cấu tổ chức theokiểu trực tuyến chức năng, về cơ bản quy mô bộ máy tổ chức của công ty khá

rõ ràng , cấu trúc chặt chẽ, logic thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa các cấp và

sự thống nhất giữa các phòng ban Mỗi phòng ban không chỉ có chức năng,nhiệm vụ cụ thể mà còn có mối quan hệ khăng khít giữa các bộ phần trongcông ty

Trang 11

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiêt kế và xây dựng

NANO

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾHOẠCH KỸTHUẬT

PHÒNGKHẢO SÁTĐỊA HÌNH,ĐỊA CHẤT

PHÒNGTHIẾT KẾ,

TƯ VẤNGIÁM SÁT

CÁC ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG, SẢN XUẤT

( Nguồn : Phòng kế hoạch của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo)

1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban

- Giám đốc công ty : Ông Hoàng Quốc Trường

Nhiệm vụ :

+ Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh vàcác chủ trương lớn của công ty

+ Quyết định hợp tác đầu tư, kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở

sử dụng tối đa nguồn lực mà công ty có và tự huy động phù hợp với nhu cầuthị trường

+ Quyết định các vấn đề về tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu quả cao,quyết định phân chia lợi nhuận và các quỹ của công ty

+ Trực tiếp kí các hợp đồng của kinh tế với khách hàng

Trang 12

+ Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sảnchung của công ty theo quy định của nhà nước.

+ Quyết định đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệmphó giám đốc công ty, trưởng phòng và các chức danh trong công ty

+ Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm điều lệ công ty

+ Thực hiện nộp ngân sách, các khoản phí và lệ phí, thuế hàng năm.+ Giám đốc có quyền chỉ định trực tiếp các phòng, cá nhân thực hiệnnhiệm vụ mà không cần thông qua các phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đó

- Phòng tài chính kế toán

+ Chịu sự điều hành trực tiếp của ban Giám đốc công ty và các cơ quanquản lý nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động của công tytheo đúng pháp lệnh kế toán thống kê nhà nước

+ Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong công ty Ghi chép, phảnánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến nguồn vốn

+ Làm chức năng của ngân hàng cho vay và là trung tâm thanh toán củacác đơn vị trong nội bộ công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinhdoanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục

vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch công ty

Trang 13

- Phòng kế hoạch - thị trường: có các quyền hạn sau:

+ Giám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, tham mưu cho Giámđốc về cách tiếp cận thị trường , xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn trên

cơ sở các hợp đồng kinh tế đã kí kết, năng lực của công ty và của từng đơn vị

+ Chuẩn bị các thủ tục cho Giám đốc công ty giao kế hoạch cho cácđơn vị trực thuộc công ty Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch.Cùng các đơn vị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công đảmbảo nguyên tắc tiến bộ chất lượng, uy tín với khách hàng, giúp Giám đốckiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch

+ Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các xí nghiệp, các đội trựcthuộc và đôn đốc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm Lập kếhoạch các công tác định mức, đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình,

kí kết hợp đồng kinh tế

- Phòng kỹ thuật-thi công.

+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kỹ thuật vàquản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh đạt hiểu quả, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất

+ Lập thiết kế thi công ở dạng sơ đồ công nghệ cho các công trình cógiá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, phục vụ công tác đấu thầu và thị công công trình

có khả thi cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề xuất giải pháp thi côngđẩy nhanh tiến độ công trình, nâng cao chất lượng công trình

+ Quản lý kĩ thuật các công trình, lập phương án thi công theo dõi khốilượng thực hiện và chất lượng công trình Lập biên bản xử lí sự cố công trình

và biện pháp đảm bảo an toàn lao động

- Phòng tổ chức hành chính

Trang 14

+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện vácviệc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lí và bố trí nhân lực bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân

sự theo luật và quy chế của công ty

+ Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộiquy, quy chế của công ty

+ Làm đầu mối liên lạc mọi thông tin của Giám đốc

- Phòng khảo sát địa chất-địa hình

+ Thực hiện công tác đo đạc địa hình, địa chất phục vụ cho việc thiết kếquy hoạch, thiết kế khả thi và thiết kế kỹ thuật của công ty

+ Đo đạc và thí nghiệm địa chất theo các hợp đồng kinh tế với cácthành phần kinh tế trong vào ngoài nghành

+ Cập nhật và lưu trữ số liệu khảo sát địa hình, địa chất của các côngtrình phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ công ty

- Phòng tư vấn, giám sát thi công

+ Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tư vấn giám sát và quản lýcác dự án do công ty trúng thầu

+ Tham gia lập hồ sơ dự thầu, tổ chức mọi công việc về giám sát thicông khi đã được trúng thầu các dự án đến kết thúc công tác giám sát thi côngbàn giao hồ sơ và thanh lí hợp đồng với chủ đầu tư

+ Tổ chức ban quản lí dự án các công trình xây dựng từ việc nhận thầu,thành lập ban quản lí, lập kế hoạch, triển khai các biện pháp để thực hiện toàn

bộ các giai đoạn từ lập kế hoạch, thiết kế, đấu thầu, thi công, kết thúc côngtrình giao cho chủ đầu tư;

Như vậy bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựngNaNo được chia các phòng ban với chức năng, nhiệm vụ rất rõ ràng Chính vìthế công tác công tác quản lý của công ty đã rất có hiệu quả, công ty càng lớn

Trang 15

mạnh góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa Mô hình quản

lý như vậy giúp cho việc quản lý hiệu quả hơn, sự phân công lao động hợp lýhơn, giảm thiệu tối đa sự chồng chéo trong quản lý

1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo

1.3.1 Đặc điểm về nhân sự

Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo có tổng số cán bộ, kỹ sưcông nhân kỹ thuật hiện nay la trên 60 người Bao gồm Giám đốc, phó giámđốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các phòng gián tiếp Trong đó:

Bộ phận trực tiếp có 48 cán bộ chiếm 80% được phân bổ vào 4 phònggồm phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng khảo sát địa hình- địa chất, phòng thiết

kế, phòng tư vấn giám sát

Bộ phận gián tiếp có 12 cán bộ chiếm 20% bao gồm ban lãnh đạo công

ty, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính

Công ty có bộ máy tính gọn, hoạt động hiệu quả cùng với đội ngũ nhânviên có trình độ là lợi thế của công ty

* Đặc điểm lao động theo tuổi

B ng 1.1: B ng th ng kê lao ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ống kê lao động theo tuổi động theo tuổing theo tu iổi

Độ tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

* Đặc điểm lao động theo giới tính

Bảng 1.2 : Bảng thống kê lao động theo giới tính

Chỉ tiêu Số lương Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) 2012 2013 2014

Trang 16

Nam 35 70 38 69 45 72

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)

*Đặc điểm lao động theo trình độ chuyên môn và năng lực kinh nghiệm

B ng 1.3: Th ng kê theo trình ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ống kê lao động theo tuổi động theo tuổi chuyên môn v n ng l c kinh nghi mà năng lực kinh nghiệm ăng lực kinh nghiệm ực kinh nghiệm ệm

STT CHUYÊN MÔN NGHỀ NGHIỆP LƯỢNG SỐ KINH NGHIỆM SỐ NĂM

II ĐẠI HỌC

- Kỹ sư xây dựng và dân dụng 03 Từ 5 đến 15 năm

- Kỹ sư xây dựng giao thông 23 Từ 1 đến 25 năm

- Kỹ sưThuỷ Lợi, thuỷ văn 02 Từ 5 đến 10 năm

- Kỹ sư cấp thoát nước và đô thị 1 Từ 6 đến 20 năm

III CAO ĐẲNG

IV TRUNG CẤP

- Trung cấp xây dựng, giao thông 13 1-8 năm

- Trung cấp tài chính kế toán 2 2-5 năm

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

1.3.2 Đặc điểm về tài chính

- Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty

Bảng 1.4: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty

( ĐVT: Triệu đồng)

Trang 17

98 1.047 2.088 949 968,37 1041 99,43TỔNG TÀI SẢN 16.272 19.386 19.580 5.114 31,43 194 1

- Đánh giá nhận xét về tình hình tài chính của công ty

Tổng tài sản của công ty năm 2014 đã tăng lên 19.580 triệu đồng tăng

so với năm 2012 là 5.114 triệu đồng tức là tăng lên 31,43% Đây là một tín

Trang 18

hiệu khả quan cho thấy rằng công việc kinh doanh của công ty ngày càngđược mở rộng, công ty đã đầu tư nhiều hơn cho tài sản cố định để nâng caohiệu quả kinh doanh

Tài sản ngắn hạn: vào thời điểm năm 2014 tài sản ngắn hạn của công ty

có giá trị là 15.789 triệu đồng và vào năm 2012 là 14.559 triệu đồng Vậy tàisản ngắn hạn của công ty đã tăng lên so với năm 2012 là 1.230 triệu đồng tức

là tăng 8,45% Điều này do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau:

Các khoản thu ngắn hạn năm 2014 là 7.439 triệu đồng, tăng so với năm

2012 là 4.291 triệu đồng, nguyên nhân tăng do năm 2014 khách hàng nợnhiều quá thời hạn trả nhưng chưa thanh toán Công ty cần có giải pháp để thuhồi các khoản thu ngắn hạn để ổn định vốn đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh

Hàng tồn kho trong năm đã tăng so với năm 2012 là 4.323 triệu đồng

và năm 2014 đạt 4.586 triệu đồng, biến động không đáng kể

Tài sản ngắn hạn khác năm 2012chỉ là 3.459 triệu đồng nhưng đến

2014 đã giảm xuống mức 2.678 triệu đồng

+ Tài sản dài hạn: sang năm 2014 tài sản dài hạn của công ty đã đạt3.782 triệu đồng, tăng lên so với năm 2012 là 2.069 triệu đồng tương đương120,78 % Đây là biểu hiện tốt cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư dài hạncho việc mở rộng quy mô kinh doanh trong tương lai Cụ thể như sau: tài sản

cố định năm 2014 tăng lên 1.121 triệu đồng

Như vậy, trong năm 2014 tổng tài sản của công ty đã tăng lên so vớinăm 2012

Tương tự như phần tài sản thì nguồn vốn của công ty trong năm 2014cũng tăng 5114 triệu đồng so với năm 2012 Trong đó có các nguyên nhânsau:

Trang 19

+ Nợ phải trả: năm 2014 là 13.590 triệu đồng tăng so với năm 201222,63% Qua bảng trên ta thấy sự tăng lên của nợ phải trả của công ty là do sựtăng lên của nợ ngắn hạn Năm 2014, nợ ngắn hạn tăng 2.058 triệu đồng sovới năm 2012.

Trong tổng tài sản của công ty thì TS ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớnhơn qua các năm Điều này chứng tỏ công ty luôn chú trọng vào các loại TSngắn hạn phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình

Trong tổng nguồn vốn thì tỷ lệ vốn CSH luôn chiếm tỷ trong lớn hơnvốn vay, điều này chứng tỏ công ty có tính độc lập về tài chính cao Là công

ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế công trình thì khả năng về vốnCSH là rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.3 Đặc điểm máy móc, thiết bị

Để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất trong lĩnh vực tư vấn thiết kếcông trình Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến phù hợp với điều kiệnphát triển của nền kinh tế và KHKT như hiện nay Đồng thời đáp ứng yêu cầungày càng cao của xã hội Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khảo sát,thiết kế là các loại máy tiên tiến được nhập khẩu từ các như Trung Quốc, NhậtBản, Mỹ,… Các hãng nổi tiếng như TOPCON, LEICA, NIKON, KENWOOD,

CHƯƠNG 2

Trang 20

THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ

VÀ XÂY DỰNG NANO 2.1 Thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo

2.1.1 Tình hình lao động của công ty

* Đặc điểm lao động theo tuổi

Bảng 2.1: B ng th ng kê lao ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ống kê lao động theo tuổi động theo tuổing theo tu iổi

Độ tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%) Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

* Đặc điểm lao động theo giới tính

Bảng 2.2: Bảng thống kê lao động theo giới tính

Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%)

Trang 21

Nữ 15 30 17 31 18 28

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)

Xét cơ cấu nhân sự theo giới tính thì lao động nữ và lao động nam có tỉ

lệ chênh lệch nhau khá lớn Số lượng lao động nam nhiều hơn số lượng laođộng nữ vì đặc thù ngành nghề kinh doanh Nhìn chung lao động nam và nữđều tăng đều qua các năm, giữ ở mức tỷ lệ ổn định Cụ thể lao động namchiếm khoảng 70 %, lao động nữ chiếm khoảng 30% Năm 2012, số lượng laođộng nam là 35 người đến năm 2014 tăng thêm 10 người Còn lao động nữ là 15người năm 2012 đén năm 2014 là 18 người, tăng thêm 3 người, chiếm tỉ lệ thấp

* Đặc điểm lao động theo trình độ chuyên môn và năng lực kinhnghiệm

Trang 22

Bảng 2.3: Th ng kê theo trình ống kê lao động theo tuổi động theo tuổi chuyên môn v n ng l c kinh nghi mà năng lực kinh nghiệm ăng lực kinh nghiệm ực kinh nghiệm ệm

II ĐẠI HỌC

- Kỹ sư xây dựng và dân dụng 03 Từ 5 đến 15 năm

- Kỹ sư xây dựng giao thông 23 Từ 1 đến 25 năm

- Kỹ sưThuỷ Lợi, thuỷ văn 02 Từ 5 đến 10 năm

- Kỹ sư cấp thoát nước và đô thị 1 Từ 6 đến 20 năm

III CAO ĐẲNG

IV TRUNG CẤP

- Trung cấp xây dựng, giao thông 13 1-8 năm

- Trung cấp tài chính kế toán 2 2-5 năm

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Qua bảng trên ta thấy cán bộ công nhân viên của công ty có trình độkhá đồng đều, sự chênh lệch về trình độ là rất thấp Đại đa cán bộ là kỹ sư cầuđường và kỹ sư kinh tế với số năm kinh nghiệm cao Điều này chứng tỏ rằngcông ty đã có sự đầu tư trong việc tuyển dụng cũng như đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ nhân viên nâng cao trình độ nhân viên đáp ứng nhu cầu công việc,nâng cao hiệu quả

2.1.2 Tình hình thiết bị và cơ sở vật chất của công ty

Trong những năm gần đây, với yêu cầu chất lượng sản phẩm ngày càngcao, công nghệ thiết kế ngày càng được cải tiến Để theo kịp các phần mềmthiết kế hiện nay, công ty đã có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc, phương

Trang 23

tiện đi lại và tất cả các loại thiết bị có đủ năng lực để thực hiện những côngtrình lớn, kỹ thuật phức tạp Công ty đã tiến hành nâng cấp một số máy mócthiết bị cũ, trang bị cho các bộ phận sản xuất các thiết bị đo đạc hiện đại củacác hạng nổi tiếng trên thế giới như : Hãng Leica của Thuỵ Sỹ; Hãng Nikon,TOPCON của Nhật Bản; Hãng Kenwood của Mỹ, Trung Quốc Với lợi thế vềthiết bị đây là một thế mạnh rất lớn mà công ty có được xuất phát từ sự tíchlũy lâu dài và qua các năm như phương tiện vận tải, hệ thống các máy mócchuyên dụng, máy khoan sâu, máy khoan đá, thiết bị thí nghiệm kéo theo,phân tích mẫu, ép mẫu, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4: Bảng năng lực máy móc thiết bị của công ty

T

Số lượng

Nước sản xuất chủ yếu

1 Máy khoan XJ110-2 và XY( độ sâu tới

2 Máy khoan UKB( độ sâu 60m) cái 2 SX Nhật, TQ

5 Máy toàn đạc điện tử TS02-5- Leica cái 2 SX Thủy Sỹ

7 Máy kinh vĩ quang học THECO 10B cái 1 SX Đức

8 Máy thủy chuẩn các loại cái 4 SX TQ, Nhật Bản

9 Cầm đo cường độ mặt đường cũ

( Nguồn : Hồ sơ năng lực của công ty )

- Công tác thí nghiệm đất xây dựng và vật liệu xây dựng:

- Phần thiết bị máy móc phục vụ công tác thí nghiệm công ty thuê thầuphụ Công ty cổ phần TVTK & KĐXD miền Trung có mã số LAS-XD703

- Máy móc phục vụ công tác văn phòng:

1 Máy tính xách tay : 06 cái

3 Máy in A 3 (đen trắng) : 03 cái

4 Máy in màu A 3 : 01 cái

Trang 24

5 Máy in A 4 (đen trắng) : 08 cái

7 Máy Photocopy : 01 cái

- Chương trình phần mềm tin học ứng dụng cho công tác khảo sát thiết kế:+ Chương trình tính toán và bình sai đường chuyền kinh vĩ

+ Chương trình tính toán thuỷ văn

+ Phần mềm vẽ bình đồ TOPO 3.5

+ Phần mềm thiết kế đường NOVA – TDN 4.1

+ Chương trình tính toán địa chất công trình NOVA – TDN 4.0

+ Chương trình thiết kế cầu lớn, cầu trung

+ Chương trình lập dự toán

- Các định hình cầu cống do Bộ giao thông vận tải ban hành

- Các thiết bị và phương tiện khác:

+ 01 xe Misubishi PAJERO : 07 chỗ ngồi

+ 01 xe Fortuner : 07 chỗ ngồi + 02 Xe ôtô tải 2.5T : Chở thiết bị máy móc

Các loại máy phục vụ hoạt động khảo sát và khả năng hoạt động của nónhư sau:

- Máy khoan XJ 110-2 và XY có khả năng lhoan tới độ sâu là 100m

- Máy khoan UKB có khả năng khoan sâu tới 60m

- Bộ khoan tháp ( khoan tay) có khả năng khoan tới độ sâu 30m

- Bộ khoan con ( khoan tay ) có khả năng khoan tới 10m

Đây là các loại máy phục vụ cho việc khoan địa chất cung cấp cho côngtác thí nghiệm hiện trường thi công

Bên cạnh đó có các thiết bị đo đạc như :

Trang 25

Máy đo đạc điện tử TS02-5, máy kinh vĩ TM 20 E, máy thủy chuẩn các loại,máy đo cường độ mặt đường cũ, máy kinh vĩ quang học THEO 10,….

Để đáp ứng cho công tác thiết kế công trình, công ty luôn cập nhật cácphần mềm tiên tiến như các phần mềm : phần mềm vẽ biểu đồ TOPO 3.5,phần mềm thiết kế đường NOVA- TDV 4.0, chương trình tính toán thủy văn,chương trình tính toán địa chất công trình NOVA, chương trình thiết kế càulớn, cầu trung, chương trình lập dự toán, các định hình cầu cống do bộ giaothông vận tải ban hành

2.1.3 Tình hình khảo sát thiết kế của công ty

Trong thời gian vừa qua công ty đã thực hiện nhiều chương trình tiêubiểu, đạt chất lượng cao, hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt như:

B ng 2.5: B ng k t qu ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi ết quả đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp ảng 1.1: Bảng thống kê lao động theo tuổi đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp được trong việc kí kết và thực hiện hợpt c trong vi c kí k t v th c hi n h pệm ết quả đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp à năng lực kinh nghiệm ực kinh nghiệm ệm ợc trong việc kí kết và thực hiện hợp

ngđồng

1

Khảo sát, Thiết kế đường giao thông vùng

Chè Thanh Chương- Đoạn từ đường Hồ Chí

Minh - Tổng đội TNXP II

Tổng đội TNXP IIXDKT Nghệ An

2

Khảo sát, Thiết kế KT- TC Cầu, đường GT

vào trung tâm cụm bản - Tỉnh Xiêng

Khoảng-CHDCND Lào

Công ty Hợp tác kinh

tế- QK4

3

Giám sát thi công, công trình Điện khí hoá

Nghĩa Hành- H.Tân kỳ Nghệ An ( Nguồn

vốn JBIC)

UBND Huyện Tân Kỳ,

Nghệ An4

Khảo sát, thiết kế công trình Giao thông: sửa

chữa vừa nguồn vốn TW và địa phương năm

2007

Sở GTVT Nghệ An

5 Khảo sát, Thiết bản vẽ thi công đường Ngô

Đức Kế – thành phố Vinh Ban QLDA đầu tư &

XD Vinh

6 Khảo sát, Thiết bản vẽ thi công Mương thoát

nước đường Nguyễn Sỹ Sách – thành phố Ban QLDA đầu tư &

Trang 26

Vinh XD Vinh

7 Khảo sát, Thiết kế hạ tầng kỹ thuật, đường

GT vào trung tâm sát hạch lái xe Nghệ An Sở GTVT Nghệ An

8 Tư vấn KSTK: Nâng cấp, mở rộng hệ thống

GT Đô thị Đông Trường Thi UBND thành Phố Vinh9

Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi

công, dự toán Hệ thống giao thông và san

nền khu CN Hoàng Mai

Công ty CP xây dựngDầu khí Nghệ An

10

Khảo sát thiết kế kỹ thuật, Dự toán công

trình Đường Cầu Cửa Tiền - Ven Sông Lam

tỉnh Nghệ An; Công trình cấp II

Sở GTVT Nghệ An

11

Hợp đồng tư vấn khảo sát lập bản vẽ thi

công – Dự toán Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh

Khảo sát, lập dự án đầu tư dự án CTGT

đường nối đường N5 KKT Đông Nam đến

Hòa Sơn (Đô Lương và Tân Long (Tân Kỳ),

tỉnh Nghệ An Công trình CII

Sở GTVT Nghệ An

15

Khảo sát, lập dự án đầu tư dự án đường Cao

tốc từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) – Bãi Vọt (Hà

Tĩnh) Công trình cấp I

Tổng công ty TVTKGTVT (Tedi)

16

Gói thầu: Tư vấn khảo sát, Thiết kế bản vẽ

thi công và dự toán dự án Nâng cấp, cải tạo

QL2 đoạn Đoan Hùng – Thanh Thủy Công

trình cấp II

Ban QLDA 2 (PMU2)

17

Gói thầu: Tư vấn khảo sát, Thiết kế bản vẽ

thi công và dự toán dự án đường ngang N1 –

Khu kinh tế Đông Nam Công trình cấp II

Khu Kinh tế Đông Nam

Nghệ An

18 Gói thầu: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây Sở GTVT Nghệ An

Trang 27

dựng công trình đường nối Quốc lộ 48

(Nghệ An) – Quốc lộ 45 (Thanh Hóa)

19

Gói thầu: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây

dựng công trình đường nối từ đường tỉnh

3206, huyện Xăm Tạy, tỉnh Hủa Phăn, nước

CHDCND Lào đến cửa khẩu Thông Thụ,

huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, nước

CHXHCN Việt Nam

Sở GTVT Nghệ An

20

Gói thầu: Tư vấn khảo sát, thiết kế lập dự án

đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo nâng cấp

QL4D đoạn Sa Pa – Thành phố Lào Cai

Ban Quản lý dự án cáccông trình giao thông

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty

Trong nhiều năm hoạt động tình hình kinh doanh của công ty đã đạtđược những kết quả hết sức khả quan, thể hiện tốc độ doanh thu trong giaiđoạn 2012 – 2014 như sau:

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.6: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 28

4.Giá vốn hàng bán 18.593 18.588 21.269 (5) 2.681 (0.03) 14,4 5.Lợi nhuận gộp về

(Nguồn: báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo)

Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2012- 2014 thấy rõ tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển thể hiện qua cácchỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế,…

Doanh thu BH và CCDV của công ty năm 2012 là 22.861 triệu đồngđến năm 2013 doanh thu BH và CCDV tăng lên 24.562 triệu đồng, qua năm

2014 tăng lên 28.049 triệu đồng Để có được điều này công ty đã khôngngừng nâng cao và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh để tăng doanh thucho doanh nghiệp mình

Lợi nhuận gộp về hoạt động bán hang và cung cấp dịch vụ năm 2013 là5.974 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 1.707 triệu đồng tương ứng tăng40% Năm 2014 lợi nhuận gộp là 6782 triệu đồng tăng so với năm 2013 là

808 triệu đồng tương ứng tăng 13,5 %

Lợi nhuận trước thuế năm 2013 là 1.062 triệu đồng tăng lên so với năm

2012 là 196 triệu đồng tương ứng tăng 22,6 % Lợi nhuận trước thuế năm

Trang 29

2014 là 1283 triệu đồng tăng lên so với năm 2013 là 221 triệu đồng tương ứngtăng 20,8%.

Lợi nhuận sau thuế trong 3 năm có nhiều biến động nhưng nhìn chungtăng dần lên rõ rệt với tốc độ ổn định Năm 2012 lợi nhuận mà công ty thuđược là 649 triệu đồng Lợi nhuận năm 2013 của công ty tăng 823 triệu đồngtương ứng tăng 125% so với năm 2012 Đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế củacông ty là 1.001 triệu đồng tăng 178 triệu đồng so với năm 2013 Doanh thu

và lợi nhuận của công ty đều tăng trong những năm qua chứng tỏ các hoạtđộng của công ty đang có hiệu quả, các chính sách sử dụng vốn có hiệu quả,tiết kiệm được chi phí để tăng lợi nhuận cho công ty

Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra với tốc

độ phát triển ổn định, công ty cần giữ được tốc độ phát triển hiện tại đồng thờixây dựng kế hoạch phát triển cho những năm tiếp theo góp phần nâng cao vịthế cạnh tranh của mình trên thị trường hoạt động

Kết quả đạt được về mặt tài chính

Do có chiến lược và hướng đi đúng đắn nên về mặt tài chính của công

ty khá ổn định Lợi nhuận và doanh thu tăng đều từng năm Năm 2012 doanhthu là 22.861 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên 28.049 triệu đồng Lợi nhuậnsau thuế năm 2012 là 649 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên 1.260 triệu đồng.Bên cạnh đó công ty còn có các chính sách tăng quy mô nguồn vốn hoạt động

để đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh như hiện Tổng nguồn vốn năm

2012 là 16.271 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên 20.000 triệu đồng tuy nhiênvới quy mô tài chính như hiện nay của công ty thì việc mở rộng thị trường racác tỉnh trong khu vực và định hướng khách hàng mục tiêu, khách hàng lớn làrất hạn chế Công ty cần có các chính sách chặt chẽ hơn để nâng cao giá trị cổđông dài hạn, các chính sách tăng quy mô nguồn vốn

Trang 30

Thành quả đạt được về nguồn nhân lực

Công ty đã đạt được những thành quả khá tốt về việc tuyển mộ, tuyểnchọn nhân sự Hầu hết các cán bộ, công nhân viên của công ty đều đạt trình

độ đại học và trên đại học có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên Công ty có độingũ lao động chuyên nhiệp và có trình độ cao

Trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thì khỏng 70%các cán bộ công nhân viên trong công ty được đi huấn luyện và học hỏi ởcác cuộc hội thảo, chương trình huấn luyện hay các lớp học chuyên sâu.10% cán bộ được cử đi học ở các trường chuyên ngành nhằm nâng caonăng lực làm việc

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo

2.2.1 Môi trường bên ngoài

Để phân tích rõ ràng và đầy đủ môi trường bên ngoài tác động tới Công

ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo nói riêng và toàn bộ ngành xây dựngnói chung mang đến những cơ hội gì và thách thức như thế nào để từ đó đưa

ra các giải pháp chiến lược phù hợp thích ứng với điều kiện môi trường Phântích môi trường bên ngoài công ty sử dụng các công cụ như mô hình PEST và

mô hình 5 thế lực cạnh tranh của M.PORTER

Để theo dõi, bám sát tình hình thay đổi của môi trường bên ngoài công

ty phải thực hiện nghiêm chỉnh quá trình nghiên cứu môi trường như sau:

Theo dõi,

Rà soát

Trang 31

Rà soát: là bước nhận dạng sớm những tín hiệu của những thay đổi củamôi trường và những xu thế của nó.

- Theo dõi, giám sát: khám phá ý nghĩa thông qua những giám sátthường xuyên liên tục về những thay đổi của môi trường và xu thế của nó

- Dự báo : là bước phát triển những dự báo về những kết quả có thể tiênliệu dựa trên những thay đổi và những xu hướng được theo dõi, giám sát

- Đánh giá: xác định thời điểm và tầm quan trọng của những thay đổi

và những xu hướng của môi trường cho các chiến lược của công ty và choviệc quản lý

* Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô gồm 6 yếu tố: kinh tế quốc tế, công nghệ, văn

hóa-xã hội, nhân khẩu học, chính trị - luật pháp và toàn cầu

Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đếnbất kì lực lượng nào trong ngành, do đó làm biến đổi sức mạnh tương đối đếncác thê lực khác và chính nó, cuối cùng làm thay đổi tính hấp dẫn của ngành

Để thấy rõ những đặc điểm thay đổi của môi trường vĩ mô có thể tác độngtrực tiếp tới bản thân công ty cũng như bất kì đối thủ cạnh tranh nào từ đó xácđịnh cách thức hành động đáp trả lại những thay đổi trong ngành Sử dụng môhình PEST để thấy rõ môi trường vĩ mô ảnh hưởng ở cấp độ nào đến hoạtđộng của công ty

- Môi trường kinh tế quốc tế

Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê công bố, năm 2014 là nămđầu tiên trong kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) tăng trưởng kinh tế không chỉ vềđích mà còn vượt kế hoạch So với kế hoạch chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm

2014 do quốc hội đưa ra là 5,8% thì thực tế cho thấy 2014 tăng trưởng đạt5,92% Mức tăng trưởng 2014 cao hơn mức tăng trưởng 5,25% của năm 2012

và 5,42% của năm 2013 Điều này cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế

Ngày đăng: 09/04/2016, 18:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. GS.TS Nguyễn Văn Công, (2013), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
4. PGS.TS Hoàng Minh Đường & PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, (2005), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại 1&2, NXB Lao động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại 1&2
Tác giả: PGS.TS Hoàng Minh Đường & PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao động – Xã Hội
Năm: 2005
5. PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, (2005), Giáo trình Chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2005
1. Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo Khác
2. Hồ sơ năng lực các năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng NaNo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thống kê theo trình độ chuyên môn và năng lực kinh nghiệm - Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của công ty cổ phần thiết kế và xây dựng nano trong giai đoạn 2016 2020
Bảng 2.3 Thống kê theo trình độ chuyên môn và năng lực kinh nghiệm (Trang 21)
Bảng 2.4: Bảng năng lực máy móc thiết bị của công ty - Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của công ty cổ phần thiết kế và xây dựng nano trong giai đoạn 2016 2020
Bảng 2.4 Bảng năng lực máy móc thiết bị của công ty (Trang 22)
Bảng 2.5: Bảng kết quả đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng - Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của công ty cổ phần thiết kế và xây dựng nano trong giai đoạn 2016 2020
Bảng 2.5 Bảng kết quả đạt được trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng (Trang 24)
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 - Thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh của công ty cổ phần thiết kế và xây dựng nano trong giai đoạn 2016 2020
Bảng b áo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w