1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp

47 557 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 261,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào những kiến thức đã được học và sau một thời gian thực tập tạicông ty TNHH Vạn Hồng Phúc, căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, em quyết định chọn đề tài: “Market

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lý do lựa chọn đề tài

Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng quantâm đến việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức và kỹ năng quản trịmarketing hiện đại trong kinh doanh Để thành công trên thị trường, đòi hỏicác nhà quản trị phải có kiến thức, kỹ năng để phát triền được các chiến lược ,

kế hoạch và biện pháp marketing hiệu quả Chính vì vậy mà hàng loạt lýthuyết quản trị kinh doanh đã ra đời và phát huy tác dụng, trong đó khôngthể không nói đến Marketing

Maketing đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mọidoanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnhtranh, các doanh nghiệp không có sự lựa chọn nào khác là phải nâng cao khảnăng nhận thức lý thuyết và thực hành marketing vào kinh doanh Tuy nhiênhoạt động Marketing vẫn chưa được quan tâm đúng mức tại nhiều doanhnghiệp, trong đó phải kể đến công ty TNHH Vạn Hồng Phúc

Dựa vào những kiến thức đã được học và sau một thời gian thực tập tạicông ty TNHH Vạn Hồng Phúc, căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh

tại công ty, em quyết định chọn đề tài: “Marketing dịch vụ vận tải của công

ty TNHH Vạn Hồng Phúc: Thực trạng và giải pháp" làm bài thực tập.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Về đối tượng nghiên cứu, đề tài mang đến những cái nhìn tổng quan vềchiến lược marketing của công ty TNHH Vạn Hồng Phúc trong những giaiđoạn phát triển gần đây

• Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung làm rõ những thực trạng , biệnpháp trong marketing của công ty TNHH Vạn Hồng Phúc trong giai đoạn2012-2014

3 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết đề tài, em sử dụng những phương pháp sau:

3

3

Trang 4

• Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: đề tài đi sâu nghiên cứu một đốitượng cụ thể nên đây là phương pháp chủ yếu trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

• Phương pháp so sánh: đề tài khẳng định vai trò của marketing với công

ty TNHH Vạn Hồng Phúc nên nhất thiết phải có sự so sánh, đối chiếu nhằmtìm ra sự khác biệt và vượt trội khi có những chiến lược marketing

4.Bố cục đề tài :

Nội dung đề tài gồm 3 phần

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Vạn Hồng Phúc

Chương 2: Thực trạng Marketing-mix dịch vụ vận tải của công ty TNHHVạn Hồng Phúc

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống Marketing-mix chocông ty TNHH Vạn Hồng Phúc

Trong bài, em sẽ tập trung làm rõ bản chất hoạt động Marketing và nộidung biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Để giúp cho bài khoá luậnđược hoàn thiện hơn, em rất mong nhân được những đánh giá và ý kiến đốnggóp từ phía thầy cô

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẠN HỒNG PHÚC

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn HồngPhúc

Tên giao dịch: VAN HONG PHUC COMPANY LIMITED

Trụ sở đại diện: Số 17, ngõ 10 phố Pháo Đài Láng, Phường LángThượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Được thành lập ngày 16/10/2012 và được cấp giấy phép ngày17/10/2012 Đại diện pháp luật: Bà Phan Thị Kim Ngọc Tuy thành lập muộnhơn những công ty vận tải khác nhưng công ty TNHH Vạn Hồng Phúc luôn

cố gắng phát triển mình để có thể đáp ứng được nhu cầu thi trường và hộinhập quốc tế

1.1.2 Tầm nhìn, triết lý kinh doanh

Tầm nhìn

Tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về vận tảiđường thủy trong nước, vững vàng trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hoáthương mại

Triết lí kinh doanh

Thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành vận tải thủy nội địa theo địnhhướng phát triển kinh tế của Nhà nước; Xây dựng công ty thành một doanhnghiệp đi đầu trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa,từng bước phát triển vận tảingoại địa thực hiện kết nối các phương thức vận tải, góp phần giảm tải chođường bộ và trở thành đơn vị đóng tầu vận tải thủy nội địa mạnh có khả năngcạnh tranh

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

5

5

Trang 6

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

1.1.4 Chiến lược phát triển

Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty, giữ vững công ty TNHH VạnHồng Phúc là một doanh nghiệp mạnh, lấy hiệu quả kinh tế là thước đo cho

sự phát triển ổn định và bền vững của công ty Duy trì và phát triển ngànhnghề truyền thống là vận chuyển, phân phối xi măng,sắt thép, gạo Tiếp tụcđầu tư mở rộng qui mô kinh doanh trong các lĩnh vực : Vận tải bằng đườngbiển, đảm bảo cho công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, đủ sức để cạnh tranh.Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòngkĩthuật

Phòn

g vậntải

Phòn

g tổchức

Phòng

tài

chính

Bantàukhác

h

Bantàusâng

Trang 7

1.2. Lĩnh vực hoạt động và kết quả kinh doanh công ty TNHH Vạn Hồng

Phúc

1.2.1Tổng quan thị trường vận tải của công ty TNHH Vạn Hồng Phúc

a, Tổng quan vận tải biển

Diện tích của mặt biển chiếm 2/3 tổng diện tích của trái đất Từ lâu conngười đã biết lợi dụng đại dương làm các tuyến đường giao thông để chuyênchở hành khách và hàng hoá giữa các nước với nhau Vận tải biển xuất hiệnrất sớm và phát triển nhanh chóng Hiện nay vận tải biển là một phương thứcvận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế Vận tải đường biển có nhữngđặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau đây:

- Các tuyến đường biển hầu hết là những đường giao thông tự nhiên(trừviệc xây dựng các hải cảng và kênh đào quốc tế) Do đó không đòi hỏi đầu tưnhiều về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo quản cáctuyến đường biển Đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thànhvận tải đường biển thấp hơn so với các phương thức vận tải khác

- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nói chung, nănglực chuyên chở của vận tải biển không bị hạn chế như các phương thức vậntải khác Có thể nói đây là ngành vận chuyển siêu trường, siêu trọng Trọngtải của tàu biển là rất lớn Trong những năm gần đây, trọng tải trung bình củatàu biển tăng nhanh và có vẫn đang có xu hướng tăng lên đối với tất cả cácnhóm tàu

- Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành rất thấp Trongchuyên chở hàng hoá giá thành vận tải đường biển chỉ cao hơn giá thành vậntải đường ống Còn thấp hơn nhiều so với các phương thức vận tải khác Nguyên nhân chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự ly vận chuyển trungbình dài, năng suất lao động cao Với tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoànthiện cơ chế quản lý, hiệu quả kinh tế của vận tải đường biển ngày càng tănglên Bên cạnh đó, vận tải đường biển có một số nhược điểm:

7

7

Trang 8

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Môitrường hoạt động của thời tiết, thuỷ văn trên biển đều ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình vận tải đường biển Những rủi ro thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoàibiển thương gây ra những tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hoá và sinh mạng conngười mà trong những năm qua con người đã chứng kiến và chịu thiệt hại dotai nạn tàu biển xảy ra

- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển

bị hạn chế Do đó tốc độ đưa hàng của vận tải đường biển chậm Vận tảikhông thích hợp với chuyên chở các loại hàng hoá trong khi có yêu cầu giaohàng nhanh

b Vị trí vận tải biển ở Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á có 3260 km bờ biển có hàngchục cảng biển lớn nhỏ chạy dài từ Bắc xuống Nam Bờ biển Việt Nam nằmtrên tuyến đường hàng hải quốc tế chạy từ Ấn Độ Dương sang Thái BìnhDương Mối quan hệ hợp tác kinh tế và buôn bán giữa nước ta với các nướctrên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển Do đó, Việt Nam có điều kiệnthuận lợi để phát triển vận tải đường biển Vận tải đường biển của nước tađang trên đà phát triển theo hướng hiện đại hoá Đội tàu của chúng ta chưanhiều, nhưng vận tải đường biển đã đóng góp vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân phục vụ chuyên chở hàng hoá ngoại thương

Giữa các cảng biển nước ta với các cảng biển chính của nhiều nước trênthế giới đã hình thành các luồng tàu thường xuyên và tàu chuyến Trên cácluồng tàu này, lực lượng tàu buôn của nước ta và tàu của nước ngoài kinhdoanh khai thác Ngành vận tải đường biển đảm nhận chuyên chở trên 80%tổng khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu ở nước ta cũng như các nướctrênthế giới Vận tải đường biển là ngành chủ chốt so với các phương thứcvận tải khai thác để có thể chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu

Thị trường vận tải biển được hình thành bởi cá nhân và tổ chức cung ứngdịch vụ và các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hàng hoá Khaithác sự

Trang 9

thuận lợi về vị trí địa lý, và có một hệ thống cảng biển phong phú và đa dạngvới hàng chục cảng lớn nhỏ và gần 10 khu vực chuyển tải Hệ thống cảngbiển được xây dựng tại các trung tâm kinh tế như: Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM và gần các khu công nghiệp, khu chế suất và khu khai thác, tạo thuậnlợi cho quá trình vận chuyển hàng hoá, cung cấp nguyên vật liệu cho các nhàmáy, xí nghiệp tạo ra một thị trường vận tải đường biển tiềm năng

- Đặc điểm nhu cầu vận tải biển

+ Cầu về hàng vận tải biển là nhu cầu gián tiếp, nó phụ thuộc vào quátrình sản xuất và mức tiêu thụ sản phẩm đầu ra Chẳng hạn nhu cầu vậnchuyển clinke cho nhà máy xi măng Nghi Sơn nhiều hay ít phụ thuộc vào quátrình dự đoán mức tiêu thụ xi măng trong năm

+ Nhu cầu về vận tải biển mang đặc tính mùa vụ Tức là vào một thờigian nhất định trong năm, vận chuyển hàng hoá bằng đường biển sẽ rất lớn

Ví dụ: Vào tháng 3 → tháng 6 các cơ sở sản xuất giấy có nhu cầu vậnchuyển giấy cuộn là rất lớn để sản xuất giấy tập phục vụ cho học sinh - sinhviên vào kỳ học mới Mùa khô nhu cầu vận chuyển than cũng rất lớn phục vụcho các nhà máy xí nghiệp sản xuất

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Chức năng của công ty TNHH Vạn Hồng Phúc

- Vận tải hàng hoá đường sông, đường biển trong và ngoài nước

- Vận tải hành khách tuyến ven biển nội địa

- Phân phối xi măng, gạo, sắt thép cho các daonh nghiệp

- Sửa chữa cơ khí sản xuất vật liệu xây dựng lắp đặt các loại phươngtiện, thiết bị công trình giao thông đường thuỷ

- Trực tiếp ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh khác

- Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật và các chính sách của Nhànước về các hoạt động kinh doanh, dịch vụ

- Thực hiện các nghĩa vụ về nộp thuế và các khoản đóng góp khác cóliên quan

9

9

Trang 10

- Không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khảnăng cạnh tranh của công ty.

Nhiệm vụ của Công ty:

- Thực hiện chế độ báo cáo hàng kỳ về kết quả kinh doanh với cơ quancấp trên, các cơ quan chức năng khi cần

- Tuân thủ các quy định của pháp luật và các chính sách của Nhà nước

về công tác hoạt động kinh doanh, dịch vụ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

về vận tải biển, đại lý môi giới và cung ứng dịch vụ hàng hải và các ngànhnghề kinh doanh khác nếu có liên quan đến hàng hải theo quy hoạch, kếhoạch phát triển hàng hải của Nhà nước

O2: Các cảng biểnlớn của nước ta

O3: Lượng kháchhàng ổn định, bềnvững

O4: Tiềm năng pháttriển ngành vận tảiđường biển

O5: Nguy cơ sảnphẩm thay thế thấp

Nguy cơ T:

T1: Rào cản gia nhậpngành thấp

T2: Sự cạnh tranh gaygắt giữa các doanhnghiệp

T3: Thiếu chính sáchbảo hộ và hành langpháp lý

T4: Giá nhiên liệu bất

ổn và có xu hướngtăng

T5:Khủng hoảng kinhtế

Chiến lược SO:

Chiến lược tăngtrưởng tập

trung(S1, S2, O3, O4)

Chiến lược ST:

Chiến lược liên doanh,liên kết

(S1, S4, T2, T3)

Trang 11

thông tin yếu

W4: Năng lực,tiềm lực tài

chính yếu

W5: Công tác dự báo, xây

dựng kế hoạch yếu

Chiến lược WO:

Chiến lược quảng báhình ảnh,

thượng hiệu và cácsản phẩm, dịch vụ cóthế mạnh

Trang 12

1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012- 2014

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán công ty

ST

Mã số

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Trang 14

Các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn:

Bảng 3: Các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản STT Chỉ tiêu tài chính

Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV của năm 2013 tăng so với năm

2012, tuy nhiên, sang đến năm 2014 các chỉ tiêu này đã giảm và cho thấy tình hình vay nợ và cơ cấu vốn của công ty tốt hơn Các chỉ tiêu Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản và Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng mạnh là do công ty vay vốn tại các Ngân hàng để thực hiện các dự án đang triển khai Sang năm 2014 dư nợ vay tại các ngân hàng giảm nên các chỉ tiêu này được cải thiện Bên cạnh đó Chỉ tiêu Hệ số tài sản cố định/ Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng qua cá năm cho thấy Công ty có đầu tư thêm TSCĐ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

* Các chỉ tiêu thu nhập:

Bảng 4: Các chỉ tiêu thu nhập STT Chỉ tiêu tài chính

Đơn vị tính

Năm 2012

Có thể thấy trong năm 2013, các chỉ tiêu ROA và ROE đều tăng so với năm

2012 và tiếp tục tăng lên trong năm 2014 Sở dĩ có sự tăng trưởng như vậy là do năm

2013 và năm 2014, lợi nhuận của công ty tăng mạnh với năm trước Các chỉ số này cho thấy qua 4 năm đi vào hoạt động, hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng

có hiệu quả và dần đi vào ổn định.

15

15

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MARKETING-MIX DỊCH VỤ VẬN TẢI

CỦA CÔNG TY TNHH VẠN HỒNG PHÚC

2.1 Cơ sở lý luận về Marketing trong kinh doanh

2.1.1 Khái niệm Marketing

Trươc tiên chúng ta cần làm rõ Marketing là gì? Trong thực tế rất nhiềungười bao gồm cả các nha quản trị kinh doanh thường cho rằng marketing làbán hàng , quảng cáo hoặc nghiên cứu thị trường, Đó thực sự là các công việc

cụ thể của marketing nhưng hoàn toàn chưa đầy đủ với phạm vi và bản chấtcủa marketing Marketing là khái niệm có nội hàm rộng lớn hơn rất nhiều Tính đến nay về học thuật vẫn tồn tại nhiều định nghĩa marketing khácnhau tùy theo quan điểm nghiên cứu Dưới đây chúng ta xem xét một số kháiniệm marketing

Trong Marketing căn bản của Philip Kotler : Marketing là một dạng

hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của

họ thông qua trao đổi.

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kì – AMA: Marketing là quá trình kế

hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thảo mãn các muc tiêu của cá nhân, tổ chức (1985)

Các khái niệm marketing luôn được cập nhật cho phù hợp với nhữngđiều kiện kinh doanh mới Vì vậy, hiệp hội Marketing Mỹ đã đưa ra nhữngkhái niệm marketing mới cho phù hợp

Makerting là tập hợp các hoạt động , cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm

tạo ra , truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung (2007)

Song tựu chung lại có thể định nghĩa marketing hiện đại như sau:

Trang 17

Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc

trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng

có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người ( bao gồm cả tổ chức ) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

2.1.2 Chức năng của Marketing

Chức năng cơ bản của Marketing là tạo ra khách hàng cho doanhnghiệp Có thể nói đây là chức năng quan trọng nhất của doanh nghiệp khidoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, nhưng muốn chức năng nàythành công nó phải đựợc phối hợp hài hoà với các chức năng khác, bắt nguồn

từ những lĩnh vực : sản xuất, tài chính, nhân sự

2.1.3 Các chính sách Marketing – Mix cho thị trường mục tiêu

Để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, qua đó tối đa hóa lợi nhuận

cho doanh nghiệp, các nhà quản trị marketing phải phát triển các chiến lược

marketing hiệu quả , xác lập hỗn hợp marketing ( marketing-mix) với các nhóm biện pháp chủ yếu là các quyết định sản phẩm, các quyết định giá, các quyết định phân phối, các quyết định truyền thông marketing thường gọi tắt

là 4P.

2.1.3.1 Chính sách sản phẩm hàng hoá

a) Khái niệm sản phẩm: Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị

trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu

( Theo Marketing, PGS-PTS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD )

17

17

Trang 18

b) Các cấp độ cấu thành của sản phẩm

Sơ đồ 2: Các cấp độ của sản phẩm

Hàng hoá trên ý tưởng: Là những lợi ích căn bản mà người tiêu dùng

mong đợi khi sử dụng sản phẩm

Sản phẩm hàng hoá hiện thực: Là những sản phẩm vật chất và phi vật

Trang 19

“Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó.”

( Theo Marketing của PGS-PTS

Trần Minh Đạo, ĐHKTQD )

Trong hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh thu vàlợi nhuận thực tế cho các tổ chức Còn đối với người tiêu dùng, giá cả củahàng hóa được coi là chỉ số đầu tiên để đánh giá phần đuợc và phần chi phí bỏ

ra để có được hàng hóa

Vì vậy các quyết định về giá rất quan trọng, luôn giữ vai trò quan trọng

và phức tạp nhất trong các quyết định tổ chức

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá

Để có những quyết định đúng đắn về giá, đòi hỏi những người làm vềgiá phải hiểu biết sâu sắc về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến cấu thành vàđộng thái của giá bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài

Sơ đồ 3 : Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá

19

Các yếu tố bên ngoài

1 Cầu thị trường

2 Cạnh tranh 3.Các yếu tố khác

Trang 20

1.2.4.3 Chính sách phân phối

* Khái niệm: Kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân,độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từngười sản xuất tới nguời tiêu dùng

* Vai trò và chức năng của các trung gian trong kênh phân phối:

- Giảm thiểu mối quan hệ trong mua bán hàng hoá -> giảm được chi phímua bán

- Do các trung gian có khả năng chuyên môn cao hơn -> làm cho cungcầu trên thị trường trật tự và hiệu quả hơn

* Chức năng của kênh phân phối:

- Nghiên cứu thị trường: nhằm thu hút thông tin để thiết lập kênh phânphối

- Xúc tiến khuyếch trương: soạn thảo thông tin về sản phẩm để truyền tớikhách hàng

- Thương lượng: thoả thuận rồi phân chia trách nhiệm và quyền hạntrong kênh

- Phân phối vật chất: là bảo quản, vận chuyển, dự trữ hàng hoá trong quátrình đưa hàng từ người sản xuất tới người tiêu dùng

- Thiết lập mối quan hệ: là thiết lập và duy trì mối quan hệ với ngườimua

- Hoàn thiện hàng hoá: thực hiện một phần công việc của nhà sản xuấtlàm cho

Trang 21

hàng hoá hoàn thiện hơn

- Tài trợ: thực hiện cơ chế tài chính trợ giúp các thành viên trong kênhthanh toán

Trang 22

- Phương thức phân phối:

+ Phân phối rộng rãi: đưa hàng hoá tới người bán lẻ càng nhiều càng tốt,

ví dụ: bánh kẹo, thuốc lá, dụng cụ y tế,…

+ Phân phối duy nhất: chọn một người bán lẻ ở khu vực địa lý nhất định

và yêu cầu người bán lẻ không bán hàng hoá của đối thủ cạnh tranh

+ Phân phối chọn lọc: nằm giữa phân phối rộng rãi và phân phối duynhất, chọn một số người bán lẻ ở một số khu vực địa lý nhất định thành viênkhác của kênh thônh qua hành vi mua bán

1.2.4.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

* Khái niệm xúc tiến hỗn hợp: là việc truyền tin về sản phẩm và doanhnghiệp tới người tiêu dùng để thuyết phục họ mua hàng

* Các công cụ của xúc tiến hỗn hợp

- Quảng cáo: là mọi hình thức giới thiệu gián tiếp và đề cao về hàng hoáhay ý tưởng theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và phải thanh toán các chiphí Quảng cáo qua báo: báo nói, báo in, báo hình;băng-rôn; băng đĩa CD;sách; tờ rơi; màn hình; vật thể trên không dưới nước; mạng internet

- Khuyến mại: là mọi biện pháp tức thời ngắn hạn để thúc đẩy việc muahàng

- Bán hàng trực tiếp: là việc gửi thư hoặc điện thoại trực tiếp cho kháchhàng để giới thiệu sản phẩm hay yêu cầu khách hàng có phản ứng đáp lại

Trang 23

Sơ đồ 5: Các bước tiến hành hoạt động xúc tiến hỗn hợp

- Người gửi: cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu gửi tin tới khách hàng

- Mã hoá: là quá trình thể hiện ý tưởng bằng một phương tiện truyềnthông nào đó

- Thông điệp: là tất cả những nội dung mà người gửi gửi đi đã được mãhoá

Yêu cầu lựa chọn nguồn thông điệp:

+ Tính chuyên môn là trình độ mà bên truyền thông đạt tới

+ Tính tin cậy: mức độ tin cậy của nguồn thông tin

+ Tính khả thi: phản ánh mức độ mến mộ của người tiêu dùng đối vớinguồn thông tin

- Giải mã: là quá trình người nhận tiếp nhận và xử lý thông điệp để tìmhiểu ý tưởng người gửi

23

23

Ngày đăng: 09/04/2016, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Trang 6)
Bảng 1: Mô hình swot của công ty - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Mô hình swot của công ty (Trang 10)
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán công ty - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán công ty (Trang 12)
Bảng 3: Các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản (Trang 14)
Bảng 4: Các chỉ tiêu thu nhập - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Các chỉ tiêu thu nhập (Trang 15)
Sơ đồ 2: Các cấp độ của sản phẩm - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2 Các cấp độ của sản phẩm (Trang 18)
Sơ đồ 3 : Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá (Trang 19)
Sơ đồ 4: Cấu trúc kênh phân phối cho hàng hoá dịch vụ tiêu dùng cá nhân - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 4 Cấu trúc kênh phân phối cho hàng hoá dịch vụ tiêu dùng cá nhân (Trang 21)
Sơ đồ 5: Các bước tiến hành hoạt động xúc tiến hỗn hợp - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 5 Các bước tiến hành hoạt động xúc tiến hỗn hợp (Trang 23)
Bảng 5: Cơ cấu chất lượng lao động của công ty - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Cơ cấu chất lượng lao động của công ty (Trang 31)
Sơ đồ 6: Quá trình tổ chức cung cấp dịch vụ của - Marketing dịch vụ vận tải của công ty TNHH vạn hồng phúc thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 6 Quá trình tổ chức cung cấp dịch vụ của (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w