1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

51 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế mà côngtác quản trị nguồn nhân lực trong đó có hoạt động đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực cũng trở thành một hoạt động cần quan tâm hàng đầu củamọi doanh nghiệp khi tham

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

Họ và tên : ………Chức danh :……… 38

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Họ và tên : ………Chức danh :……… 38

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Thương Mại Đại Cát Error: Reference source not found

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào con người luôn giữ một vai trò vôcùng quan trọng Nó là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức vàquyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức Chính vì thế mà côngtác quản trị nguồn nhân lực trong đó có hoạt động đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực cũng trở thành một hoạt động cần quan tâm hàng đầu củamọi doanh nghiệp khi tham gia thị trường Từ đó mới có thể đẩy mạnh sựđóng góp của người lao động với công ty, làm nâng cao năng xuất lao độngtăng tính cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn hiện nay, việc nghiên cứu hoạtđộng đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ViệtNam là một việc làm cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực yếu

tố quan trọng nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là một doanh nghiệpthương mại nhỏ với khoảng 44 lao động cơ hữu Ngành nghề kinh doanh chủyếu là kinh doanh phân phối rượu, bia và một số loại đồ uống đóng chai, đónglon Được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2007 với quátrình liên tục đổi mới và hoàn thiện công ty phù hợp với phương hướng pháttriển của nghành thương mại đồ uống Việt Nam Việc xây dựng một lựclượng lao động ổn định , có chất lượng trong hiện tại và tương lai là một trongnhững vấn đề trọng tâm cần phải được nghiên cứu, thực thi một cách khoahọc và hiệu quả Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tậptại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân cùng với sự cần thiết phát triển công

ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác

đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Đại Cát” để làm chuyên đề thực tập của mình

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

ĐẠI CÁT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH đầu tư thương mại Đại Cát

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.

- Tên Công ty: Công ty TNHH đầu tư thương mại Đại Cát

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: DAI CAT TRADING

INVESTMENT COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: DAICAT IT CO., LTD

- Trụ sở chính: Số 83, Phố Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận CầuGiấy,Thành phố Hà Nội

- Số điện thoại: 04.37847444

- Năm thành lập: Thành lập ngày 24 tháng 3 năm 2006 Tại sở kế hoạch

đầu tư TP Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102025293

- Vốn điều nệ : 20.000.000.000 đồng; ( Hai mươi tỷ đồng)

- Ngành nghề kinh doanh:

Mua bán rượu, bia, nước giải khát, hàng công nghệ thực phẩm (khôngbao gồm kinh doanh quán bar); Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống giảikhát; Dịch vụ sửa chữa ô tô; Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách; Dịch

vụ cầm đồ; Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa; Xuất nhập khẩu các mặt hàngcông ty kinh doanh

1.1.2 Quá trình phát triển Công ty.

Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát được thành lập với mụcđích hoạt động thương mại trên nhiều lĩnh vực Nhưng cho tới nay hoạt độngchủ yếu của công ty là phân phối đồ uống đóng chai

Trang 6

Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 có bước phát triển vượt bậc.Nền kinh tế đạt được những nhành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực, tạo ranhiều việc làm Đời sống người dân ngày càng được cải thiện và cũng vì thế

mà nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng trở lên đa dạng, phong phú hơn,Việt Nam là nước có thời tiết bốn mùa nhưng thời tiết khô, nóng chiếm đa số,kèm theo văn hóa người Việt thích tập trung giao lưu Đây là lợi thế chongành đồ uống phát triển nói riêng và ngành hàng tiêu dùng nói chung.Từ tìnhhình đó, mặt hàng đồ uống phát triển mạnh Các tập đoàn đa quốc gia nhưpepsi, cocacola hay những nhãn hàng trong nước như Bia Hà Nội, Bia SàiGòn ….Ồ ạt đầu tư phát triển thị trường Là một công ty thương mại, ban lãnhđạo công ty Đại Cát đã nhận thấy đây là cơ hội Công ty đã chọn hoạt độngphân phối đồ uống đóng chai là hoạt động chủ yếu, ban đầu của công ty

Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát đã được thành lập vào quý

2 năm 2006 với số lao động ban đầu là 10 người Ngày 15/6/2010 công ty

thành lập chi nhánh số 2

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty

+ Chức năng, nhiệm vụ:

Ngay từ khi mới thành lập công ty đã đưa ra triết lý kinh doanh là “

Khách hàng là ưu tiên số 1 công ty quyết loại bỏ mọi rào cản gây cản trở cho

sự mua hàng của họ” Công ty nhận một sứ mệnh là đưa hàng hóa từ nhà sản

xuất đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi và chuyên nghiệp nhất.Thông qua việc đồng thời thỏa mãn nhu cầu bán cuả người bán và thỏa mãnnhu cầu mua của người mua để đạt lợi nhuận đảm bảo tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nhiệm vụ của doanh nghiệp là:

- Thu thập thông tin và phân tích nhu cầu khách hàng trên thi trườngminh đang phục vụ

- Quản lý nguồn hàng, tổ chức dự trữ, bảo quản hàng hóa

- Tổ chức hoạt động phân phối hàng hóa và quản lý các nghiệp vụ phátsinh trong quá trình phân phối

Trang 7

+ Quy mô công ty:

- Về tình hình sử dụng lao động:

Bảng 1: Kê khai năng lực cán bộ chuyên môn của công ty.

Cán bộ chuyên môn và theo

Nguồn: Bộ phận kế toán công ty.

- Trang thiết bị chính của Công ty:

Bảng 2: Thống kê máy móc thiết bị chính của Công ty.

Số TT Tên máy móc, trang thiết bị KT Số lượng Công suất Nước sản xuất

Trang 8

Tài sản tính đến 31/12/2014:

•Tài sản ngắn hạn: 4.677.854.000 đồng

•Tài sản dài hạn: 6.960.526.000 đồng

• Tổng tài sản: 11.638.380.000 đồng

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát đượcxây dựng theo mô hình trực tuyến:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Thương Mại Đại Cát

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban.

• Giám đốc công ty

Giám đốc công ty là người trực tiếp chỉ đạo và ra các quyết định điềuhành mọi mặt hoạt động của công ty Đề ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn,lập ra chiến lược kinh doanh và đưa ra các biện pháp để thực hiện chiến lượckinh doanh đó Quản lý chỉ đạo trực tiếp và gián tiếp các bộ phận trong công

ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc kinh doanh

• Bộ phận kế toán và văn phòng

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BP KẾ TOÁN &

VĂN PHÒNG CÔNG TY ĐIỀU HÀNH KD KHO 2

ĐIỀU HÀNH KD KHO 1

BP MUA HÀNG

BP KẾ TOÁN

BP BÁN HÀNG

BP VẬN TẢI

BP VẬN TẢI

BP BÁN HÀNG

BP KẾ TOÁN

BP

MUA

HÀNG

Trang 9

Kế toán chịu trách nhiệm quản lý vốn của Công ty theo đúng chế độ kếtoán thống kê do nhà nước quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật tư, hàng hóa, tài sản, tiền vốn…của công

ty Lập bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tài chính, theo dõi công nợ Còncác nhân viên văn phòng làm các công việc về văn thư, giấy tờ tạo ra các vănbản, biểu mẫu và lưu trữ các tài liệu theo yêu cầu của các bộ phận trong công ty

• Cán bộ điều hành kinh doanh kho

Cán bộ điều hành kinh doanh kho có trách nhiệm thay mặt giám đốccông ty chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh diễn ra hàng ngày tạiđơn vị kho cụ thể Đảm bảo hoạt động kinh doanh của đơn vị được giao đượcthông suốt từ khâu bố trí lao động đến xuất, nhập, bảo quản hàng hóa, nắmbắt và điều hành mọi hoạt động của kho mình phụ trách phù hợp với diễn biếnthị trường Chịu trách nhiệm về kết quả hoàn thành kế hoạch mà công ty đề

ra Báo cáo giám đốc công ty kết quả hoạt động của đơn vị mình phụ tráchđịnh kỳ theo quy định của công ty

•Bộ phận mua hàng

Bộ phận mua hàng của kho có trách nhiệm nhận sự điều động của cán bộđiều hành kinh doanh kho để đảm bảo mua đủ hàng hóa dự trữ và đáp ứngnhu cầu của thị trường Thường xuyên tìm kiếm, đàm phán với các nhà cungcấp hàng hóa đầu vào nhằm đạt được các mục tiêu trong mua hàng như: giáthành sản phẩm hợp lý, chi phí đặt và mua hàng thấp, nguồn cung cấp ổn định

và đảm bảo chất lượng, bảo hiểm hàng hóa ưu việt

• Bộ phận kế toán kho

Bộ phận này có trách nhiệm làm kế toán bán hàng là chủ yếu Có cáccông việc như nhận đơn đặt hàng, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất hàng, ghichép nhập dữ liệu xuất nhập hàng hóa vào máy tính, lập các báo cáo bán,nhập hàng hàng ngày, lập thẻ kho

•Bộ phận bán hàng

Trang 10

Đây là bộ phận có tính quyết định đến doanh số, doanh thu bán hàng củacông ty Bộ phận này có trách nhiệm quảng bá sản phẩm, giới thiệu sản phẩm

hàng hóa mà công ty kinh doanh phân phối đến khách hàng Thông qua các

kênh như internet, tờ rơi, card dán, gặp gỡ chào mời trực tiếp khách hàng Bộ

phận bán hàng có chức năng gần giống như các chức năng của marketing

•Bộ phận vận tải

Bộ phận này đảm bảo khâu vận tải đủ lượng hàng công ty mua từ các nhàcung cấp về kho công ty (trong trường hợp bên bán không có cơ chế giao hàng tại

kho cho công ty) và vận tải giao đủ lượng hàng từ công ty đến khách hàng theo

đơn đặt hàng của khách hàng và thời gian, địa điểm khách hàng yêu cầu

1.4 Đánh giá hoạt động Công ty giai đoạn 2012 – 2014.

1.4.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2012 – 2014.

Nguồn: Bộ phận kế toán công ty

Ghi chú: DT (doanh thu); BH (bán hàng); DV (dịch vụ); LN (lợi nhuận); HB (hành bán);

CP( chi phí); TC(tài chính); KD (kinh doanh); TN(thu nhập); CPQL(chi phi quản lý)

+ Sản phẩm dịch vụ của công ty:

Trang 11

Hoạt động chính của công ty là bán hàng, phân phối hàng hóa là đồ uốngcho khách hàng trong khu vực Hà Nội Cơ cấu hàng hóa của công ty có thểphân làm 3 nhóm hàng hóa như sau:

Nhóm 1: Bao gồm một số loại rượu Vodka nhập khẩu của Nga, rượu sản

xuất trong nước như vodka Hà Nội, Vodka Men, vang vv

Nhóm 2: Bao gồm một số loại bia có bia Heineken, tiger, Hà Nội, Sài

Gòn, một số loại bia đóng chai, lon phổ thông khác Tùy theo từng thời điểm,nhu cầu thị trường mà công ty có thể thay đổi một số nhãn hàng phân phối

Nhóm 3: Gồm một số loại nước ngọt, nước khoáng đóng chai hay đóng

lon như các loại nước Trà xanh, coca, Redbull, cam ép, lavie, nước Yến, vv

- Phân tích doanh thu:

Thông qua chỉ tiêu doanh thu ta có thể đánh giá được quy mô, hiệu quảkinh doanh của công ty Doanh thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động phânphối hàng hóa Ngoài ra không có các dịch vụ khác Có thể phân tích chi tiếtdoanh thu như sau :

TL (%)

2013/2012 2014/2013 Giá trị % Giá trị %

DT 38.478.085 100 57.833.625 100 76.282.559 100 19.355.540 50 18.448.934 32 N1 9.982.560 26 15.145.243 26 19.070.640 25 5.162.683 52 3.925.397 26 N2 10.245.125 27 20.547.124 35 28.224.547 37 10.301.972 10

0 7.677.423 37

N3 18.250.400 47 22.141.258 39 28.987.272 38 3.890.858 21 6.846.014 31

Nguồn: Bộ phận kế toán công ty năm 2012, 2013, 2014

Năm 2013, tổng doanh thu đạt 57.833,625triệu đồng tăng so với năm

2012 là 50% tương ứng với số tuyệt đối là 19.355,540triệu đồng là do danh sốbán hành của mặt hàng nhóm 1 và 2 (N1, N2) tăng mạnh tương ứng là N1:Tăng 52% ứng với số tuyệt đối là 5.162,683triệu đồng, N2 tăng 110% tương

Trang 12

ứng với số tuyệt đối là 10.301,972triệu đồng Mặt hàng nhóm N3 có mức tăngthấp hơn là 21% tương ứng với số tuyệt đối là 3.890,858triệu đồng Đây lànăm công ty đã gặt hái được nhiều thành công Lý do là công ty đã mở rộnghoạt động kinh doanh bằng cách ký thêm các hợp đồng phân phối với nhữngđối tác có các sản phẩm mới trên thi trường Khai thác các thi trường tiềmnăng, mở rộng địa bàn phân phối sản phẩm.

Năm 2014, tổng doanh thu đạt được 76.282,559triệu đồng tăng so với năm

2013 là 32% tương ứng với số tuyệt đối 18.448,934triệu đồng là do doanh số bánhàng của mặt hàng thuộc N1 tăng không đáng kể: Tăng 26% tương ứng với sốtuyệt đối là 3.925,397triệu đồng Hàng nhóm N2, N3 tăng nhiều hơn tương ứng làN2: Tăng 37% ứng với số tuyệt đối là 7.677,423triệu đồng, N3 tăng 31% tươngứng với số tuyệt đối là 6.846,014triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do được tạo

đà từ năm 2013 công ty đã tạo ra được địa bàn phân phối lớn Quy mô phân phốiđược mở rộng, tạo ra uy tín trên thị trường Nhưng năm 2014 là một năm khá ảmđạm với ngành đồ uống Do kinh tế suy thoái và khí hậu mưa nhiều

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh

Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) 2013/2012 2014/2013

Giá trị % Giá trị %

Tổng-CP 3.832.946 100 4.872.546 100 5.334.894 100 1.039.600 27 462.348 10 CP-QLDN 450.050 11 540.000 11 608.020 11 89.950 22 68.020 12 CP-NC 1.861.440 49 2.766.120 57 3.028.332 56 904.680 48 262.212 10 CP-KH

TSCĐ 768.300 20 810.400 17 892.560 16 42.100 05 82.160 11CP-Khác 753.156 20 756.026 15 805.982 17 2.870 04 49.956 07

Nguồn: Bộ phận kế toán công ty năm 2012, 2013, 2014

Qua bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố ta thấy chi phí kinh doanh của

Trang 13

công ty tăng đều qua các năm Năm 2013 so với năm 2012 tăng 27 % tươngứng với số tuyệt đối là 1.039,6triệu đồng, năm 2014 so với năm 2013 tăng 10

% tương ứng với số tuyệt đối là 462,348triệu đồng Tổng chi phí tăng ở mứcthấp là do công ty đã cải cách để giảm chi phí đối phó với suy thoái kinh tế.Tuy đã có những cải cách trong quản lý doanh nghiệp và giảm chi phí quản lý

DN xuống Nhưng tổng chi phí vẫn tăng, việc tăng này cũng không đáng longại vì nó tỷ lệ thuận với doanh thu và tỷ xuất lợi nhuận trên chi phí vẫn ởmức kỳ vọng

Chi phí quản lý DN năm 2013 tăng 22% tương ứng 89,950triệu đồng sovới năm 2012 Nhưng tới năm 2014 thì chi phí quản lý DN lại tăng nhẹ so vớinăm 2012 là: 12% tương ứng 68,020triệu đồng Do có sự cải cách trong quản

Chi phi khấu hao TSCĐ năm 2013 tăng so với năm 2012 là: 5% tương ứng42,100triệu đồng Do các TSCĐ được đầu tư bổ sung trong năm 2012 bắt đầu tínhkhấu hao Chi phi khấu hao TSCĐ năm 2014 tăng so với năm 2013 là: 11%tương ứng 82,160triệu đồng Do doanh nghiệp đầu tư thêm TSCĐ năm 2013 bắtđầu tính khấu hao vào năm 2014 Nhằm làm tăng hiệu quả công việc trong DN.Chi phí bằng tiền khác bao gồm các chi phí: Thuế, công tác phí, phí môitrường, sửa chữa, nhiên liệu chiếm tỷ trọng trung bình trong tổng chi phí

Cụ thể năm 2012 là 753,156triệu đồng chiếm 20% tổng chi phí; năm 2013tăng 4% tương ứng 2,870triệu đồng so với năm 2012 Công ty đã thực hiệntốt việc tiết kiệm chi phí tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

2014 tăng so với năm 2013 là 7% tương ứng 49,956triệu đồng Chủ yếu

Trang 14

là do mở rộng thị trường và tăng doanh thu lên chi phí thuế và công tác phítăng lên.

- Phân tích lợi nhuận:

Lợi nhuận là mục tiêu số một của doanh nghiệp, nên kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đặc biệt quan trọng:

Bảng 6: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận các năm 2012, 2013, 2014.

Nguồn: Bộ phận kế toán công ty năm 2012, 2013, 2014.

Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, Qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến độnggiữa các năm So sánh năm 2013 với năm 2012 cho thấy lợi nhuận sau thuếnăm 2013 tăng 15% tương ứng 113,435triệu đồng là do tổng doanh thu năm

2013 tăng 50% tương ứng 19.355,54triệu đồng, mặt khác tổng chi phí năm

2013 tăng 27% tương ứng tăng 1.039,6triệu đồng (như đã phân tích ở trêndoanh thu năm 2013 tăng do công ty mở rộng thị trường cũng như ra tăngdanh mục hàng hóa)

Đến năm 2014, lợi nhuận sau thuế tăng 12% tương ứng 101,737triệuđồng so với năm 2013 là do doanh thu tăng 32% tương ứng số tuyệt đối là18.448,934triệu đồng (cũng đã phân tích ở trên doanh thu năm 2014 tăng chủyếu do có thế mạng cạnh tranh về giá trên thị trường lên vẫn duy trì được mứctăng Nhưng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế mức tăng doanh số cũng rất hạn

Trang 15

chế) Chi phí tăng ở mức thấp 10% trương ứng 462,348triệu đồng, chi phítăng thấp là do công ty áp dụng chính sách cắt giảm chi phí.

1.4.2 Đánh giá hoạt động khác của Công ty.

- Hoạt động, Văn, Thể, Mỹ:

Tuy công ty chưa thành lập tổ chức Công đoàn, nhưng các hoạt độngngoại khóa của nhân viên cũng rất sôi nổi: Thành lập đội bóng Đại Cát, mỗitháng đều có buổi liên hoan tổng kết cuối tháng, nhằm giao lưu, thực hiệncông tác tuyên truyền đường lối chính sách pháp luật của Nhà nước đến ngườilao động Thăm hỏi động viên, chăm lo chú trọng đến đời sống tinh thần, vậtchất của NLĐ Hàng năm Công ty đều có quà vào các dịp lễ tết Phối hợp tổchức cho người lao động đi thăm quan, nghỉ mát trong nước

- Công tác hoạt động xã hội:

Với tinh thần tương thân tương ái, từ năm 2012 đến nay Công ty kết hợpvới chính quyền tổ chức quyên góp nhiều đợt ủng hộ quỹ từ thiện bằng 1 đến 2ngày lương Quỹ ủng hộ người nghèo: 50.000 đ/người Ủng hộ trẻ em chất độcmàu da cam: 2.000.000 đ Ủng hộ các tỉnh bị thiên tai lũ lụt: 2.500.000 đ Ủng

hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa 3.000.000 đ Ngoài ra, công ty thường xuyên chútrọng công tác chăm sóc các cháu độ tuổi đi học là con em CNVC, LĐ trongcông ty Xây dựng quỹ lá lành đùm lá rách trong CNVC,LĐ: 10.000.000 đ đểgiúp đỡ ,thăm hỏi người thân CNVC,LĐ khi bị ốm đau, tai nạn

1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Đại Cát

1.5.1 Trình độ quản lý

+ Trình độ quản lý của ban lãnh đạo trong mỗi doanh nghiệp cố ảnhhưởng toàn diện tới doanh nghiệp nói chung, tới công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói riêng Nhà quản lý có trình độ cao sẽ

có khả năng đề ra các chính sách, đường lối, phương hướng tối ưu cho sự pháttriển của doanh nghiệp Họ luôn biết chính sác, đánh giá đúng và biết ưu tiên

Trang 16

đúng mức các vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp Đây cũng là khía cạchảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp:

- Đánh giá chính sác tính cấp thiết của công tác đào tạo và phát triểnnhân lực để có được sự đầu tư đúng đắn, kịp thời đạt được hiệu quả cao tronglĩnh vực này

- Có thể lựa chọn hình thức, nội dung, tiến trình đào tạo phù hợp và hiệuquả nhất với bối cảnh của doanh nghiệp

- Tạo ra văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ, cộng hưởng cho công tác đào tạo

và phát triển nhân lực đạt hiệu quả cao hơn

+ Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là một doanh nghiệpthương mại nhỏ Nhung ngay từ đầu công ty đã đặt tiêu chí con người là trênhết Chính vì thế tư tưởng xuyên suốt tạo ra nguồn nhân lực chất lượng caophù hợp với công việc là yếu tố then trốt của doanh nghiệp Doanh nghiệpcũng có một số hoạt động hỗ chợ khá tích cực cho công tác đào tạo và pháttriển nhân lực:

- Nghiên cứu, thực hiện, phát triển quy trình đào tạo nhân lực riêng phùhợp với yêu cầu và bối cảnh của doanh nghiệp

- Khuyến khích nhân viên tham gia vào các lớp đào tạo nhân lực bằngcách hỗ chợ chi phí, sắp xếp công việc phù hợp, tạo mọi diều kiện thuận lợi

- Tạo văn hóa học tập trong doanh nghiệp, tuyên dương, khen thưởngnhững cá nhân có thành tích trong quá trình đào tạo và làm việc

- Xác định việc học tập nâng cao trình độ là một công việc bắt buộc đốivới mỗi nhân viên và cũng là một tiêu chí đánh giá sự đóng góp của nhân viênvới doanh nghiệp

1.5.2 Ngành nghề kinh doanh

+ Ngành nghề kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp tới công tácđào tạo và phát triển nhân lực của các doanh nghiệp Mỗi ngành nghề kinhdoanh tạo ra một môi trường làm việc khác nhau Mỗi môi trường làm việc lại

Trang 17

tác động tới từng đối tượng một cách khác nhau Ví dụ: Môi trường côngnhân viên chức nhà nước khác môi trường doanh nghiệp tư nhân; môi trườngcông ty công nghệ cao khác môi trường công ty lao động trực tiếp …

+ Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là một doanh nghiệpthương mại Môi trường làm việc tại công ty là môi trường lao động phổthông vất vả và nóng lực Nên nhu cầu tiếp nhận thông tin đào tạo bị hạn chếkhiến công tác đào tạo kém hiệu quả Môi trường lao động vất vả nên ngườilao động hay phát sinh nhu cầu thay đổi công việc khác Dẫn tới suy nghĩkhông muốn nâng cao năng lực bản thân, gây cản trở công tác đào tạo và pháttriển nhân lực

1.5.3 Khả năng tài chính

+ Khả năng tài chính là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới công tác đào tạo vàphát triển nhân lực của các doanh nghiệp Đào tạo phát triển nguồn nhân lựckhông phải hoạt động trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất Nó chỉ được chútrọng phát triển nếu công ty vững trắc về mặt tài chính Tài chính cành mạnh thìviệc đầu tư các lĩnh vực gián tiếp sản xuất của cải vật chất được chú trọng

+ Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là doanh nghiệp nhỏ vớinăng lực tài chính hạn chế Nhưng ngay từ thời gian đầu công ty đã chú trọngcông tác đào tạo và phát triển nhân lực Công ty dần dần hoàn thiện quy trình đàotạo và phát triển nhân lực với chi phí thấp và chặt chẽ để dần đạt được mục tiêucủa mình Đây cũng là một sự khác biệt, một nét đặc sắc của doanh nghiệp

1.5.4 Nguồn nhân lực của Công ty.

+ Nguồn nhân lực của công ty là nhân tố cấu thành và có ảnh hưởng rấtlớn tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực Các nhân tố ảnh hưởng như:

- Chất lượng nguồn nhân lực.

- Thời hạn hợp đồng lao động

- Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực

Đây là những yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo và phát triển nhân lực của

Trang 18

công ty.

+ Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát chuyên kinh doanh phânphối đồ uống đóng chai Đây là một lĩnh vực khinh doanh yêu cầu trình độkhông cao, đa phần là lao động phổ thông lên thiếu tính chuyên nghiệp Nhucầu đào tạo phát triển nhân lực ở mức cao Về cơ cấu trình độ nhân lực trongcông ty Đại Cát khá dàn trải nên khó cho việc tập chung đào tạo Đẩy chi phíđào tạo lên cao Hợp đồng lao động thường là ngán hạn, mục tiêu đào tạo để

có nguồn nhân lực chất lượng cao cho dài hạn là khá tốn kém và không hiệuquả Nhưng ban lãnh đạo công ty vẫn rất chú trọng tới công tác đào tạo vàphát triển nhân lực

- Tính ổn định của lao động: Nếu cung lao động lớn hơn cầu thì lao động

có tính chất ổn định hơn, ít bị xáo trộn do tác động của thị trường lao động vàngược lại

- Nhận thức của người lao động: Nếu cung lao động lớn hơn cầu thìngười lao động sẽ khố xin việc hơn, người lao động trong doanh nghiệp sẽquý trọng công việc mình đang làm hơn Nhu cầu học hỏi phát triển năng lựcbản thân tăng lên, công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệpđược triển khai dễ dàng, có hiệu quả hơn

+ Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Đại Cát là công ty có môi trườnglàm việc vất vả nóng lực Nên tình hình nhân lực thường xuyên biến động,chịu nhiều tác động của thị trường lao động Thị trường lao động hiện nay tácđộng khá tích cự tới nguồn nhân lực trong công ty Công tác đào tạo và pháttriển nhân lực gặp nhiều thuận lợi

Năm nhân tố tác động tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong

Trang 19

công ty Đại Cát Với bối cảnh của công ty hiện nay thì hầu như đều là tácđộng tiêu cực Nhưng ban lãnh đạo công ty vẫn nhất quán mục tiêu phát triểncon người ở vị trí trọng tâm Quyết định này khá mâu thuẫn với thực tế hoàncảnh của công ty hiện tại Nhưng nó lại có tác động hoàn toàn tích cựa tới sựvận hành của công ty:

- Tạo môi trường học tập liên tục dẫn tới có được chất lượng nguồn nhânlực, đáp ứng tính chuyên nghiệp của công việc, trong thời gian ngắn Từnhững lao động phổ thông chất lượng kém

- Khơi dậy tinh thần tự học của mỗi con người Tạo cho họ cơ hội pháttriển công bằng trong xã hội Tạo ra niềm tin cho người lao động về một công

ty luôn quan tâm tới người lao động như một gia đình thứ hai

-Tạo môi trường tiếp xúc đa chiều giữ các nhân viên trên tinh thần cởi

mở cùng phát triển Tạo ra nét văn hóa đùm bọc, nhân văn trong công tykhiến nhân viên luôn đoàn kết Những người gắn bó lâu dài với công ty thì antâm làm việc, nhưng người phải chia tay với công ty cũng giúp đỡ hết mìnhtrước cũng như sau khi rời khỏi công ty Giúp công ty bớt đi áp lực khi cótình trạng bị xáo trộn nhân lực

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG

MẠI ĐẠI CÁT

2.1 Khái quát về nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2012 – 2014.

2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

2014/20 13

Nguồn: BP kế toán & văn phòng công ty

-Từ thống kê cho thấy lực lượng lao động của công ty qua các năm khảosát chiếm đa số là lao động phổ thông (khoảng 55%) Đây là một nét đặc thùcủa nghành phân phối đồ uống, bởi những nhân viên giao nhận, vận tải trungchuyển hàng hóa là chiếm tỷ trọng cao và yêu cầu về trình độ không cao.Song đây cũng là trở ngại lớn cho công ty vì phải tốn nhiều thời gian cho việcđào tạo nghề ban đầu, nhất là các kỹ năng mềm, kỹ năng bán hàng, giao nhậnhàng hóa và chứng từ Hầu hết lao động phổ thông ở đây đều có trình độ vănhóa hết lớp 12 và thường được làm công việc như giao nhận, vận tải, bánhàng Số lao động có trình độ trung cấp được tập trung ở các bộ phận nghiệp

vụ chuyên môn như kế toán bán hàng, thủ kho…Còn lại là số người có trình

Trang 21

độ cao đẳng, đại học chủ yếu làm ở các cấp quản trị của công ty.

- Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và thâm niên

Bảng 8 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi

ĐVT: Người

So Sánh 2013/2012 2014/2013

Nguồn: BP kế toán & văn phòng công ty

- Xét về độ tuổi lao động thì phần lớn lao động tại công ty còn trẻ, laođộng trong độ tuổi dưới 27 tuổi luôn chiếm tỷ lệ cao hơn 50% trong tổng sốlao động Đây là lực lượng lao động chính của công ty họ có sức khỏe tốt,nhanh nhẹn, linh hoạt, sức bật tốt nếu được đào tạo và phát triển, động viênđúng cách họ có thể tăng năng suất lao động lên gấp đôi so với bình thường.Chỉ có một nhược điểm là lao động ở tuổi này tính ổn định không cao, họ làđối tượng hay thay đổi công việc

Do vậy việc đào tạo cho họ về thái độ làm việc theo hướng trung thànhvới công việc và công ty là rất cần thiết Nhóm lao động có độ tuổi từ 27-35đây là lực lượng lao động lòng cốt của công ty chiếm tỷ lệ từ 35% -40% họ

có tay nghề cao và được tích lũy nhiều kinh nghiêm, làm việc hăng say nhiệttình và trung thành với công ty Còn lại là những người ở độ tuổi trên 35 họlàm việc ở cấp quản trị công ty

- Tỷ lệ tuyển dụng và nghỉ việc qua các năm:

Bảng 9 Tỷ lệ tuyển dụng và nghỉ việc qua các năm

ĐVT: Người

Trang 22

Nguồn: BP kế toán & văn phòng công ty

- Nhìn vào bảng cho thấy tỷ lệ nhân viên thôi việc hàng năm là khá lớntiêu biểu như năm 2012 lên đến 25% Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng

tỷ lệ nhân viên thôi việc hàng năm lớn là do đặc thù công việc Chính vì vậytâm lý nhóm nhân viên này chỉ muốn làm tạm công việc này một thời gian rồi

đi tìm công việc khác nhẹ nhàng hơn Mặt khác công ty cũng không có cácchính sách phù hợp để giữ chân và bồi dưỡng đối tượng này Việt Nam hiệnnay thì hay có sự so bì giữa các bộ phận nếu trả lương cho lao động phổ thôngquá cao không theo thị trường thì các bộ phận khác lại đặt vấn đề về trình độbằng cấp và thu nhập Mặc dù vậy nhưng công ty cũng đã có những chínhsách điều chỉnh theo hướng tích cực, cộng với tình hình chung hiện nay làthiếu việc làm trên phạm vi toàn nền kinh tế dẫn đến tình trạng thôi việc nămsau đã giảm hơn năm trước

2.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty

- Chất lượng nguồn nhân lực thấp: Đặc thù công việc lên tỷ lệ lao độngphổ thông chưa qua đào tạo chiến tỷ lệ lớn Nhu cầu được hướng dẫn, đào tạorất cao

- Cơ cấu trình độ nhân lực đa dạng: Sự chên lệnh về trình độ giữa cácnhóm lao động là một giao cản lớn cho công tác quản lý cũng như đào tạo

và phát triển nhân sự Cần có sự khoa học trong đào tạo để đạt được hiệuquả cao

- Tính ổn định thấp: Lao động ở độ tuổi dưới 27 chiến tỷ lệ cao Laođộng ở độ tuổi này có có tính ổn định thấp, ảnh hưởng tới công tác đào tạo và

Trang 23

phát triển nhân lực.

- Kả năng tiếp thu khiến thức thấp: Ngươi lao động có suy nghĩ bangquang với việc phát triển năng lực bản thân Họ nghi việc học tập là kông cầnthiết Cộng với môi trường làm việc vất vả nên khả năng tiếp thu kiến thứcthấp Đây cũng là dào cản trong phát triên nhân lực Nhưng Đại cát là mộtcông ty thương mại, do đó tính chuyên nghiệp của tất cả các nhân viên chính

là hình ảnh của công ty Nó được chú trọng hàng đầu Do vậy công tác đàotạo, phát triển nhân lực là rất quan trọng

2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Đại Cát

2.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

+ Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công ty.

Hàng năm nhu cầu đào tạo của công ty được xác định dựa theo kế hoạchsản xuất kinh doanh của năm đó và dựa vào tình hình thực tế về số lượng vàchất lượng lao động, vào tình hình vốn, đòi hỏi của thị trường, đối thủ cạnhtranh… mà xác định nhu cầu thực tế để lên kế hoạch đào tạo Nhằm tạo sựphù hợp giữa kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty Cụ thể cuối năm 2013 công ty đã xác định nhucầu đào tạo cho năm 2014 như sau:

Trang 24

Bảng 10 Nhu cầu đào tạo năm 2014 của công ty TNHH Đầu Tư TM

SL người cần

người cần ĐT

Đào tạo lại, NC

Đào tạo mới

1.Cán bộ quản lý điều

hành

- Quản trị, điều hành,nghiên cứu phát triển,Q.trị NNL

3 Kế toán bán hàng - Chuyên sâu về kế toán

bán hàng, công nợ

4 Nhân viên Vận tải - Lái xe ô tô bằng B, C 02 02 04

5 nhân viên kinh

doanh

- Marketing, bán hàng,đàm phán, phát triển TT

6 Thủ kho

- Lập và theo dõi thẻ kho,xuất nhập, bảo quản hànghóa

7 Nhân viên giao hàng

- Kỹ năng giao nhận, giaotiếp, xếp dỡ hàng hóa,kiến thức chung về vănhóa kinh doanh Nâng caothái độ tích cực

Nguồn: BP kế toán & văn phòng công ty

- Nhu cầu đào tạo cán bộ: Việc xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý,giám sát điều hành của công ty dựa trên kết quả phân tích khả năng hoàn thànhcông việc của các vị trí trong quá khứ, xem xét khía cạnh khác nhau như kiếnthức chuyên môn, kỹ năng, sự trung thành Trên cơ sở các xem xét công ty sẽ

Trang 25

lên kế hoạch đào tạo và phát triển các cán bộ nhằm đáp ứng các kiến thức, kỹnăng cần thiết để các cán bộ công ty có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Nhu cầu đào tạo nhân viên: Được xác định trên cơ sở phân tích, dựđoán quy mô và đòi hỏi của thị trường Khi thị phần của công ty được mởrộng thì việc đào tạo và phát triển nhân viên gắn với việc đào tạo ban đầu chonhân viên mới tuyển dụng để thích nghi với công việc Ngoài ra khi thị trường

có những đòi hỏi mới yêu cầu công ty phải thay đổi sản phẩm hay dịch vụ dẫnđến có những công cụ dụng cụ lao động có sự cải tiến hoặc đổi mới lúc nàycũng phát sinh nhu cầu đào tạo nhân viên

+ Mục tiêu đào tạo của công ty.

- Tăng khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ cán bộ nhân viêntrong công ty và đáp ứng được những đòi hỏi của sự thay đổi của thị trường

- Tăng năng xuất lao động là cơ sở để nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty Tăng năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Dựa trên kết quả đào tạo tăng tính chuyên nghiệp, năng lực nhân viênnhằm phát triển sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty đặt mục tiêu cụ thể cho đến năm 2018 như sau:

Bảng 11 Mục tiêu đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên công ty

Năm2014(%)

Nguồn: BP kế toán & văn phòng công ty

Để đạt được mục tiêu đề ra cho năm 2018 như bảng trên công ty phải tíchcực trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời tạo cơ chế

Ngày đăng: 09/04/2016, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Kim Thanh (2011), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXBĐHKTQD
Năm: 2011
4. Nguyễn Hữu Thân ( 2003), Quản trị nhân sự, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Nguyễn Ngọc Huyền, Nguyễn Thành Độ (2012), Quản trị kinh doanh , NXB ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền, Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
Năm: 2012
2. Nguyễn Thị Đông (2008), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, NXB Tài Chính Khác
5. Phạm Tất Dong ( 1989), Giúp bạn chọn nghề, NXB Giáo Dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kê khai năng lực cán bộ chuyên môn của công ty. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 1 Kê khai năng lực cán bộ chuyên môn của công ty (Trang 7)
Bảng 2: Thống kê máy móc thiết bị chính của Công ty. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 2 Thống kê máy móc thiết bị chính của Công ty (Trang 7)
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Thương Mại Đại Cát - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Thương Mại Đại Cát (Trang 8)
Bảng  3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2012 – 2014. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2012 – 2014 (Trang 10)
Bảng 4:Tỷ trọng doanh thu các nhóm mặt hàng. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 4 Tỷ trọng doanh thu các nhóm mặt hàng (Trang 11)
Bảng 5: Tổng hợp chi phí của công ty. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 5 Tổng hợp chi phí của công ty (Trang 12)
Bảng 6: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận các năm 2012, 2013, 2014. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 6 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận các năm 2012, 2013, 2014 (Trang 14)
Bảng 7. Tình hình lao động theo trình độ. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 7. Tình hình lao động theo trình độ (Trang 20)
Bảng 8. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 8. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi (Trang 21)
Bảng 10. Nhu cầu đào tạo năm 2014 của công ty TNHH Đầu Tư TM - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 10. Nhu cầu đào tạo năm 2014 của công ty TNHH Đầu Tư TM (Trang 24)
Bảng 11.  Mục tiêu đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên công ty . - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 11. Mục tiêu đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên công ty (Trang 25)
Bảng 12. Kinh phí đào tạo của công ty năm 2014 - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 12. Kinh phí đào tạo của công ty năm 2014 (Trang 28)
Bảng 14: Mức độ hoàn thành công việc của nhân viên từng bộ phận. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 14 Mức độ hoàn thành công việc của nhân viên từng bộ phận (Trang 30)
BẢNG HỎI ĐÁNH GIÁ SAU KHI HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
BẢNG HỎI ĐÁNH GIÁ SAU KHI HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO (Trang 41)
Bảng 16: Kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực dụ kiến đến năm 2020. - Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 16 Kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực dụ kiến đến năm 2020 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w