1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Vnen lớp 4: Sổ chủ nhiệm

61 2,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 812,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát

Trang 1

NHIỆM VỤ - QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỌC SINH TIỂU HỌC

(Trích Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 41 Nhiệm vụ của học sinh:

1 Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập

2 Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn

3 Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân

4 Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông

5 Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường

Điều 42 Quyền của học sinh:

1 Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận

2 Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định

3 Được bảo vệ, chăm sóc, đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện

về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện

4 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc

và giáo dục hòa nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định

5 Được nhận học bổng và được hưởng chính sách theo quy định

6 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 43 Các hành vi học sinh không được làm:

1 Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác

2 Gian dối trong học tập, kiểm tra

3 Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng

Điều 44 Khen thưởng và kỉ luật:

1 Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các

cấp quản lý giáo dục khen thưởng theo các hình thức:

Trang 2

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NỀ NẾP RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH

1 Học sinh đến trường ra vào lớp đúng quy định theo hiệu lệnh thống nhất toàn trường Nghỉ học phải xin phép và có lý do rõ ràng

2 Có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập theo quy định của nhà trường Vở ghi, vở bài tập phải có nhãn ghi rõ họ tên, lớp Giữ gìn sách vở sạch đẹp theo đúng quy định về "Vở sạch - Chữ đẹp"

3.Tích cực học tập, nắm vững bài và làm bài tập đầy đủ trước khi lên lớp Nhà trường khuyến khích các em có năng khiếu ở các bộ môn

4 Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khoá, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xã hội do lớp, nhà trường tổ chức

5 Học sinh nghỉ học quá 30 ngày sẽ không được lên lớp

* Sinh hoạt trong và ngoài nhà trường.

1 Đến trường phải ăn mặc gọn gàng, sạch, đeo khăn quàng đỏ (nếu là đội viên TNTP Hồ Chí Minh)

2 Giữ gìn vệ sinh và bảo vệ phòng học, bàn, ghế, thiết bị điện trong lớp học, làm tốt vệ sinh phòng học và khu vực lớp mình trong từng buổi học Đổ rác đúng nơi quy định, cấm viết, vẽ bậy lên tường, bàn ghế Cấm ném giấy rác bừa bãi Dựng xe đúng nơi quy định, không đi xe đạp trong trường, không ăn quà vặt Nếu làm mất mát, hỏng tài sản của lớp và nhà trường phải bồi thường và chịu kỷ luật

3 Khi nghe hiệu lệnh trống truy bài thì học sinh phải vào lớp truy bài, khi giáo viên

ra, vào lớp học sinh phải đứng dậy chào Lớp trưởng hàng ngày phải báo cáo sĩ số

4 Không gây gổ đánh nhau, không nói tục, nghiêm cấm mang đồ chơi nguy hiểm, vũ khí đến trường Cấm đá bóng ở sân trường, không leo trèo nơi lan can, cầu thang, và cây trong trường Trong giờ học không tự động rời khỏi sân trường Không nghịch vào các ổ điện gây nguy hiểm

5 Tiết kiệm điện, ra khỏi lớp trực nhật phải: Đóng cửa, tắt điện Học sinh phải bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh chung khi uống nước và nơi công cộng

6 Nhặt được của rơi phải trả người đánh mất, tích cực phát giác những người

vi phạm các tệ nạn xã hội, ra đường phải chấp hành luật lệ giao thông

7 Lễ phép với thầy cô giáo, với những người hơn tuổi Thương yêu giúp đỡ bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn Gặp khách phải chào hỏi lễ phép

CHẾ ĐỘ - TRÁCH NHIỆM

1 Giáo viên chủ nhiệm cho tất cả học sinh học nội quy này vào đầu năm học

2 Học sinh phải tự giác và nghiêm chỉnh thực hiện quy định trên Cá nhân, tập thể làm tốt được khen thưởng Nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật

3 Các thầy cô giáo và Cán bộ viên chức trong nhà trường có trách nhiệm nhắc nhở học sinh và kiểm tra việc thực hiện để xếp loại thi đua

Trang 3

QUY ĐỊNH Đánh giá học sinh tiểu học

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.

2 Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học.

Điều 2 Đánh giá học sinh tiểu học

Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.

Điều 3 Mục đích đánh giá

1 Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.

2 Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

3 Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

4 Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

Điều 4 Nguyên tắc đánh giá

1 Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

2 Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

Trang 4

3 Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

4 Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

2 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh:

a) Tự phục vụ, tự quản;

b) Giao tiếp, hợp tác;

c) Tự học và giải quyết vấn đề

3 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh:

a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.

Điều 6 Đánh giá thường xuyên

1 Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác, trong đó bao gồm cả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, gia đình và cộng đồng.

2 Trong đánh giá thường xuyên, giáo viên ghi những nhận xét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; các biểu hiện về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của hs; những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm học sinh trong học tập, rèn luyện.

Điều 7 Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

1 Tham gia đánh giá thường xuyên gồm: giáo viên, học sinh (tự đánh giá và nhận xét, góp ý bạn qua hoạt động của nhóm, lớp); khuyến khích sự tham gia đánh giá của cha mẹ học sinh.

2 Giáo viên đánh giá:

a) Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi

Trang 5

hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:

- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học;

- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;

- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Do năng lực của học sinh không đồng đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ;

b) Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành;

c) Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dự kiến

và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trong tháng;

d) Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên;

đ) Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên

3 Học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn:

a) Học sinh tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm

vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên;

b) Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học, hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ.

4 Cha mẹ học sinh tham gia đánh giá:

Cha mẹ học sinh được khuyến khích phối hợp với giáo viên và nhà trường động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện; được giáo viên hướng dẫn cách thức quan sát, động viên các hoạt động của học sinh hoặc cùng học sinh tham gia các hoạt động; trao đổi với giáo viên các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện nhất như lời nói, viết thư.

Điều 8 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh

1 Các năng lực của học sinh được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:

a) Tự phục vụ, tự quản: thực hiện được một số việc phục vụ cho sinh hoạt của

bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập như chuẩn bị

đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc;

Trang 6

b) Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận;

c) Tự học và giải quyết vấn đề: khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân

trên lớp, làm việc trong nhóm, lớp; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần giúp đỡ; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm; tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc người khác; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết.

2 Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên, khích

lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ.

Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục.

Điều 9 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh

1 Các phẩm chất của học sinh được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:

a) Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác; chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; tích cực tham gia

và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc; không nói dối,

không nói sai về người khác; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa; thực hiện nghiêm túc quy định về học tập; không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công; giúp

đỡ, tôn trọng mọi người; quý trọng người lao động; nhường nhịn bạn;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường; tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương.

2 Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích

Trang 7

lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ.

Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục.

Điều 10 Đánh giá định kì kết quả học tập

1 Hiệu trưởng chỉ đạo việc đánh giá định kì kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I

và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì

2 Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:

a) Mức 1: học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn

3 Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân

Điều 11 Tổng hợp đánh giá

1 Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm họp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh về:

a) Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác, những đặc điểm nổi bật,

sự tiến bộ, hạn chế, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; năng khiếu, hứng thú về từng môn học, hoạt động giáo dục, xếp loại từng học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc một trong hai mức: Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành;

b) Mức độ hình thành và phát triển năng lực: những biểu hiện nổi bật của năng lực, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm năng lực của học sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh; xếp loại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;

c) Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: những biểu hiện nổi bật của phẩm chất, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm phẩm chất của học sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh; xếp loại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;

d) Các thành tích khác của học sinh được khen thưởng trong học kì, năm học.

Trang 8

2 Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ Học

bạ là hồ sơ chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định những nhiệm vụ, những điều cần khắc phục, giúp đỡ đối với từng học sinh khi bắt đầu vào học kì II hoặc năm học mới

Điều 12 Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

Dựa trên quy định đánh giá học sinh tiểu học, việc đánh giá học sinh khuyết tật

và học sinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục đối

với tất cả học sinh

1 Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hoà nhập, nếu khả năng của học sinh có thể đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

2 Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt, nếu khả năng của học sinh đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chuyên biệt thì được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân

3 Đánh giá học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này

Điều 13 Hồ sơ đánh giá

1 Hồ sơ đánh giá là minh chứng cho quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh; là thông tin để tăng cường sự phối hợp giáo dục học sinh giữa giáo viên, nhà trường với cha mẹ học sinh.

2 Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm:

a) Học bạ;

b) Sổ theo dõi chất lượng giáo dục;

c) Bài kiểm tra định kì cuối năm học;

d) Phiếu hoặc sổ liên lạc trao đổi ý kiến của cha mẹ học sinh (nếu có);

đ) Giấy chứng nhận, giấy khen, xác nhận thành tích của học sinh trong năm học (nếu có).

Chương III

SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 14 Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học

1 Xét hoàn thành chương trình lớp học:

a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: Hoàn thành;

- Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5 (năm) trở lên;

Trang 9

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực: Đạt;

- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: Đạt;

b) Đối với học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học: giáo viên lập kế hoạch, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ từng học sinh; đánh giá bổ sung để xét Hoàn thành chương trình lớp học;

c) Đối với những học sinh đã được giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ mà vẫn chưa đạt ít nhất một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này: tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, bài kiểm tra định kì, mức

độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp;

d) Kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học được ghi vào học bạ.

2 Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

Điều 15 Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

1 Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả đánh giá chất lượng học sinh cuối năm học hoặc cuối cấp học và đảm bảo trách nhiệm của giáo viên dạy lớp năm học trước và giáo viên nhận lớp ở năm học sau; giúp giáo viên nhận lớp trong năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết về quá trình và kết quả học tập, mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả.

2 Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh như sau: a) Đối với học sinh lớp 1 (một), 2 (hai), 3 (ba), 4 (bốn), hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên sẽ nhận lớp vào năm học tiếp theo:

- Cùng ra đề kiểm tra định kì cuối năm học và cùng tham gia coi, chấm bài kiểm tra;

- Bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này; trao đổi các nhận xét về những nét nổi bật hoặc hạn chế cần khắc phục về mức độ nhận thức, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; ghi biên bản nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Đối với học sinh khối lớp 5 (năm):

- Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm học chung cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở sẽ nhận học sinh lớp 5 (năm) vào học lớp 6 (sáu) Trong quá trình thực hiện, nếu có ý kiến chưa thống nhất thì hiệu trưởng xem xét, quyết định và báo cáo phòng giáo dục và đào tạo biết để theo dõi, chỉ đạo;

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường

Trang 10

3 Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên địa bàn tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao chất lượng giáo dục học sinh lớp 5 (năm) hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 (sáu) phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.

Điều 16 Khen thưởng

1 Cuối học kì I và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh bình bầu những học sinh đạt thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc về một trong ba nội dung đánh giá trở lên, đạt thành tích nổi bật trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đột xuất khác; tham khảo ý kiến cha mẹ học sinh; tổng hợp và lập danh sách đề nghị hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng

2 Nội dung, số lượng học sinh được khen thưởng, tuyên dương do hiệu trưởng quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

1 Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trưởng phòng giáo dục và đào tạo

tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2 Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các hiệu trưởng tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.

Điều 18 Trách nhiệm của hiệu trưởng

1 Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện đánh giá học sinh; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.

2 Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học; xét lên lớp; duyệt kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; quản lí học bạ trong thời gian học sinh học ở trường; chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh.

3 Tiếp nhận, giải quyết ý kiến thắc mắc, đề nghị của học sinh, cha mẹ học sinh

về nhận xét, đánh giá, khen thưởng theo phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng

4 Hướng dẫn giáo viên sử dụng học bạ đang dùng của học sinh các lớp tuyển sinh

từ trước khi Thông tư này có hiệu lực để ghi nhận xét theo quy định tại Điều 11 của Quy định này hoặc dùng học bạ mới để thay thế trong những năm học sinh còn tiếp tục học tiểu học.

Điều 19 Trách nhiệm của giáo viên

1 Giáo viên chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Lập kế hoạch,thực hiện bồi dưỡng,giúp đỡ hs học tập, rèn luyện hàng tháng; c) Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm thông báo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh cho cha mẹ học sinh

Trang 11

Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp cha mẹ học sinh những điểm chưa tốt của học sinh Duy trì mối liên hệ với cha mẹ học sinh để phối hợp giáo dục học sinh.

2 Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Phối hợp với GV chủ nhiệm,, cha mẹ hs lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ hs học tập, rèn luyện đối với môn học, hoạt động giáo dục;

c) Phối hợp với GV chủ nhiệm lớp đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của hs; hoàn thành hồ sơ đánh giá hs; nghiệm thu, bàn giaochất lượng giáodục học sinh.

Điều 20 Trách nhiệm và quyền của học sinh

1 Thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường tiểu học; tiếp nhận

sự giáo dục để luôn tiến bộ.

2 Có quyền nêu ý kiến và được nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh gia.

Trang 12

DANH SÁCH HỌC SINH LỚP CHỦ NHIỆM

(Xếp theo thứ tự A, B, C)

S

TT Họ và tên học sinh

Ngày tháng năm sinh Dân tộc

Họ tên cha (mẹ) hoặc người đỡ đầu Nghề nghiệp

Chỗ ở hiện nay

Điện thoại

Xếp loại năm học trước Hoàn cảnh gia

đình

Năng khiếu

Số phiếu

Phẩm chất

NL KTKN

Trang 13

Đệ Tinh I- Phìn Hồ Đ Đ HTTốt

Phìn Hồ C- Phìn Hồ Đ Đ HT Con hộ nghèo

Mạy Hốc- Phìn Hồ Đ Đ HTSX Con hộ nghèo

Mạy Hốc- Phìn Hồ Đ Đ HTTốt Con hộ nghèo

Chăn Nuôi- Phìn Hồ Đ Đ HT Con hộ nghèo

Chăn Nuôi- Phìn Hồ Đ Đ HTT Con hộ nghèo

Đệ Tinh II- Phìn Hồ Đ Đ HTT Con hộ nghèo

Đệ Tinh I- Phìn Hồ Đ Đ HTT Con hộ nghèo

Đệ Tinh I- Phìn Hồ Đ Đ HT Con hộ nghèo

Đệ Tinh II- Phìn Hồ Đ Đ HT Con hộ nghèo

Đệ Tinh II- Phìn Hồ Đ Đ HT Con hộ nghèo

DANH SÁCH BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH

( Điện thoại) Nhiệm vụ

3 Pòng Văn Mai Làm ruộng Bản Chăn Nuôi Uỷ viên

Trang 14

BAN QUYỀN LỢI

BAN ĐỐI NGOẠI

BAN SỨC KHOẺ

BAN TD- VS,

Sùng Cha (TB) Thào Dùa(TB) Lồ Thèn(TB) Sùng Dính(TB) Thào Sinh(TB) Hồ Sấn(TB)Phàng Dình Sùng Vàng A Chồng A Pòng Quang Ngải Sín Si Cháng Dung

Trang 15

STT Nhóm Biển Xanh STT Nhóm Bình Minh

* NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN

1 CTHĐTQ: Giới thiệu đại biểu đến thăm dự giờ lớp Thay giáo viên điều hành hoạt động của lớp, giải quyết thắc mắc, khó khăn và báo cáo với GV

* NHIỆM VỤ CỦA CÁC BAN

1 Ban học tập : Tổ chức cho các bạn thực hiện nhiệm vụ học tập Kiểm tra các bạn học tập ở nhà, có thể kiểm tra kết quả học tập sau Báo cáo với giáo viên những việc các em đã làm

Trang 16

2 Ban quyền lợi : Theo dõi sự chuyên cần của ( hoạt động chuyên cần do học sinh tự đánh giá) theo dõi các hoạt động lớp báo cáo với giáo viên phân giải

và sử lý các tình huống Theo dõi giờ giấc, chế độ học Ý kiến phản hồi giáo viên các hoạt động trong, ngoài giờ học kể cả các nội dung không hài lòng

3 Ban đối ngoại: Xây dựng mối quan hệ trong lớp, học sinh với giáo viên, lớp học với gia đình, giới thiệu về lớp với đại biểu , làm công việc ngoại giao

4 Ban sức khỏe: Theo dõi báo cáo với cô giáo về tình hình sức khỏe cả lớp, ở nhà

5 Ban vệ sinh: Theo dõi và đôn đốc cả lớp thực hiện các nhiệm vụ về thể dục vệ sinh, lớp trường, cá nhân, vệ sinh sách vở

6 Ban văn nghệ: Tổ chức lớp các hoạt động văn nghệ vui chơi, hoạt động thể dục thể thao

* NHIỆM VỤ CỦA NHÓM TRƯỞNG

Thay CTHĐTQ điều hành hoạt động của nhóm, giải quyết thắc mắc, khó khăn và báo cáo với CTHĐTQ về tình hình của nhóm

* NHIỆM VỤ CỦA NHÓM PHÓ

Thay nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm, giải quyết thắc mắc, khó khăn khi nhóm trưởng vắng mặt và báo cáo với CTHĐTQ về tình hình của nhóm

* NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ

Viết những ý kiến tổng hợp của nhóm

Trang 18

KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM LỚP: 4A2

và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; cuộc vận động " Mỗi thầy, cô giáo

là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo" bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương

Trang 19

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT triển khai phong trào thi đua" Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới,

mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu

số, tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới

Năm học 2015 – 2016 nhà trường phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức

độ I - Năm học tiếp tục thực hiện chương trình dạy học mô hình trường tiểu học mới VNEN một cách linh hoạt và hiệu quả về phương pháp tổ chức dạy và học của giáo viên , học sinh

* Đặc điểm của lớp:

- Tiếp tục duy trì mô hình trường Tiểu học mới

- Phấn đấu cùng nhà trường đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 trong năm học 2015 - 2016

*Tổng số HS: 25 em, trong đó

Nam: 14 = 56%, Nữ: 11 = 44%

H Mông: 18 = 72% Hoa : 4 = 16% Thái: 3=12%

Học sinh đi học đúng độ tuổi: 9 tuổi = 24 em, đạt 96%

10 tuổi = 1 em, đạt 4%

Đạt VSCĐ cấp trường: 18 em

Học sinh trong lớp sống rải rác ở các bản: Đệ Tinh I: 11 em, Đệ Tinh II: 3

em, Phìn Hồ A: 1 em, Mo Công: 3 em, Mạy Hốc: 1 em, Đệ Pua: 6 em

- Hoàn cảnh khó khăn: 16/25 em, đạt 64 %

- Học sinh mồ côi mẹ: 1 em

- Học sinh bán trú: 14em, nữ: 6 em

Trang 20

*Thành tích của lớp năm trước:

-Năng lực, phẩm chất: Đạt: 25 em

- Kiến thức, kĩ năng: Hoàn thành 25em

HTXS: 2em = 8% HTT: 8em =32% HT: 15= 60%

- Tổng số học sinh khen thưởng: 10 em

-KTKN: HTXS:2em = 8% HTT: 8em =32% HT:15em = 60%

- Chi đội chăm ngoan

* Khảo sát chất lượng hai môn Toán và Tiếng Việt đầu năm học:

- Môn Toán: Hoàn thành 8/25= 32%; Chưa hoàn thành: 17/25 = 68%

- Môn TV: Hoàn thành 8/25 = 32%; Chưa hoàn thành: 17/25 = 68%

1.Thuận lợi: (Sự quan tâm của cha mẹ học sinh; kết quả tiêu biểu của học sinh về chất lượng giáo dục, thực hiện các phong trào, ý thức tự quản, được học 2 buổi / ngày; CSVC của lớp, GV giảng dạy của lớp)

- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu, của tổ khối, cùng với hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong nhà trường

- Lớp học được đặt ở địa điểm trung tâm trường

- 100% HS được học 2 buổi trên ngày

- 100% học sinh đều là học sinh cũ của trường nên đã quen với nề nếp

sinh hoạt của trường

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng được nhu cầu dạy học

- Các em đã có ý thức học bài và làm bài trước khi đến lớp, từ đó các em yêu trường, yêu lớp, quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô

- Nhà trường có diện tích sân chơi, bãi tập tương đối rộng rãi, thoáng mát nên thuận lợi cho các buổi sinh hoạt ngoại khóa và vui chơi giữa giờ của các em

- Đa số các bậc phụ huynh quan tâm đúng mực đến học tập và rèn luyện của con em Nhiều phụ huynh đã nhận xét đúng đắn về trách nhiệm của gia đình

và quyền lợi học tập của con em mình Chủ động hợp tác với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường để giáo dục học sinh

- GV trực tiếp giảng dạy nhiều năm tại địa bàn nên biết cụ thể hoàn cảnh từng gia đình HS, nắm bắt được tâm tư tình cảm cũng như sự nhận thức của HS

từ đó GV điều chỉnh phương pháp hình thức tổ chức dạy cho HS nắm bài khoa học

2 Khó khăn:( Về cơ sở vật chất của lớp, về duy trì số lượng học sinh, về chất lượng học sinh, sự quan tâm của cha mẹ học sinh)

- Do lớp học thực hiện theo mô hình VNEN nên lớp học chưa đảm bảo

- 100% các em là dân tộc nên ngôn ngữ tiếng việt còn hạn chế Vì vậy ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp thu kiến thức, kĩ năng giao tiếp, diễn đạt còn chậm nên việc học theo mô hình VNEN gặp nhiều khó khăn

- Lớp có 16/25= 64% em hoàn cảnh kinh tế còn khó khăn nên việc học của một số em chưa được gia đình quan tâm đầy đủ, việc mua sắm đồ dùng học tập, trang phục cho các em chưa đầy đủ

- Học sinh của lớp sinh sống chưa tập trung, nhiều học sinh ở bản xa về ở nội trú

- Một số học sinh nội trú chưa biết lao động tự phục vụ bản thân

- Các em còn hay nghỉ học vào mùa làm nương rẫy

- Ý thức chuẩn bị đồ dùng học tập của một số học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học

Trang 21

- Tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần chưa cao ở các thời điểm thu hoạch và giáp tết.

- Năm học 2015 - 2016 lớp tiếp tục thực hiện mô hình trường tiểu học mới nên trong quá trình học Bộ máy hội đồng tự quản của lớp vẫn còn chưa mạnh dạn

II NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM LỚP: 4a2 1.Duy trì số lượng

1.1 Mục tiêu

- Huy động tỷ lệ học sinh ra lớp: 25/25 em, đạt 100%

- Duy trì tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày: 25/25em, đạt 100%

- Duy trì số lượng học sinh đến cuối năm: 25/25 em, đạt 100%

1.2 Nhiệm vụ và giải pháp

* Nhiệm vụ:

- Huy động học sinh ra lớp đảm theo kế hoạch giao của trường, của tổ chuyên môn

- Giáo dục học sinh đi học đều, đúng giờ

- Theo dõi tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày

- Điều tra nắm vững nơi ở và hoàn cảnh gia đình từng học sinh

- Thường xuyên báo cáo kịp thời tình hình duy trì số lượng học sinh của lớp với nhà trường, tổ chuyên môn để nhận được sự giúp đỡ, chỉ đạo

- Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình của từng em để quan tâm, động viên giúp

đỡ các em kịp thời

- Tuyên truyền vận động phụ huynh HS nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cho con đến trường là trách nhiệm của cha mẹ và là quyền của trẻ em

- Giáo viên chủ nhiệm luôn gần gũi, động viên khuyến khích các em đi học đều

- Kết hợp với gia đình, nhà trường, hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể để quan tâm giáo dục các em, động viên các em đến lớp đảm bảo tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần

Trang 22

- Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai.

- Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc; không nói dối,

không nói sai về người khác; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa; thực hiện nghiêm túc quy định về học tập; không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công; giúp đỡ, tôn trọng mọi người; quý trọng người lao động; nhường nhịn bạn

- Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường;

tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương

* Giải pháp

- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ

- Giáo viên luôn quan tâm đến tất cả các đối tượng học sinh trong lớp, giải quyết, chia sẻ những khó khăn của học sinh trong học tập

- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục

- Phối kết hợp với các tổ chức trong nhà trường và ngoài nhà trường nêu gương người tốt việc tốt để học sinh học tập Thông qua các buổi sinh hoạt Đội, các HĐGDNGLL tuyền truyền GD các em truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và các ngày lễ lớn như: 20/11,22/12, 26/3, 03/2, 19/5,… để các em thêm yêu quê hương đất nước, yêu thầy cô, bạn bè, gia đình

Trang 23

Giáo dục học sinh:

- Tự phục vụ, tự quản: thực hiện được một số việc phục vụ cho sinh hoạt

của bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tập như chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc

- Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận

- Tự học và giải quyết vấn đề: khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên

lớp, làm việc trong nhóm, lớp; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần giúp đỡ; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm; tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc người khác; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết

* Giải pháp:

- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ

- Giáo viên luôn quan tâm đến tất cả các đối tượng học sinh trong lớp, giải quyết, chia sẻ những khó khăn của học sinh trong học tập

- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục

2.3 Môn học và các hoạt động giáo dục (Kiến thức, Kĩ năng)

Trang 24

9 HĐGD - MT 25 25 100% 0 0

+ HS thi giải Toán qua mạng: 0em

+Thi viết chữ đẹp cấp huyện:1em

+ HS thi tiếng Anh qua mạng: 1em

+ HS có năng khiếu âm nhạc: 1em

+ HS có năng khiếu mĩ thuật: 2 em

- Kiểm tra việc học tập của học sinh có đánh giá, phân loại học sinh ngay

từ đầu năm học Giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, có

kế hoạch phụ đạo học sinh yếu Tập trung rèn các kỹ năng đọc, viết, tính toán

- Đổi mới phương pháp dạy – học theo mô hình VNEN

- Bầu ra ban học tập của lớp

- Nâng cao chất lượng dạy và học, duy trì tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần

- Hướng dẫn, bồi dưỡng năng lực cho Bộ máy hội đồng tự quản của lớp

- Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến chất lượng của học sinh không đạt

- Kết hợp với GV bộ môn nắm bắt tình hình học tập của HS ở tất cả các môn học để có kế hoạch điều chỉnh phương pháp hình thức dạy học

- Họp phụ huynh HS đầu năm để phổ biến kế hoạch của trường, lớp

- Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 30, phát huy cao vai trò tự đánh giá của học sinh; kết hợp với phụ huynh để đánh giá học sinh

- Phối kết hợp với giáo viên điểm bản, trưởng bản, ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội phụ huynh HS vận động HS đi học đảm bảo tỉ lệ chuyên cần

- Phân công HS hoàn thành tốt môn học kèm học sinh chưa hoàn thành môn học, xây dựng phong trào “Đôi bạn cùng tiến”

- Phối kết hợp cùng gia đình HS cách dạy và quản lí các em khi các em học tập ở nhà

Trang 25

- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn

- Điều chỉnh các hoạt động dạy học phù hợp trong từng bài học

- Chia nhóm học tập ở nhà để các em giúp đỡ nhau

2.4 Chỉ tiêu phấn đấu HS hoàn thành chương trình tiểu học:

- Hoàn thành các môn học và các hoạt động giáo dục

- Hình thành, phát triển năng lực và các phẩm chất của học sinh tiểu học

- Thường xuyên đôn đốc và giao việc cho Bộ máy hội đồng tự quản lớp

- Giao chỉ tiêu cho từng cá nhân để các em nắm được mục tiêu có phương hướng phấn đấu

- Sinh hoạt lớp nhắc nhở, tuyên dương, phê bình để các em ngày càng tiến

bộ Động viên khen thưởng kịp thời

2.5 Chỉ tiêu phân đấu phong trào vở sạch chữ đẹp:

a Chỉ tiêu phấn đấu

- Phấn đấu lớp có phong trào "Giữ vở sạch viết chữ đẹp”

- Số học sinh giữ vở sạch: 18/25 bộ, đạt 72%

- Số học sinh viết chữ đẹp: 12/25 em, đạt 48%

- Số học sinh tham dự viết chữ đẹp cấp trường 12 /25 em, đạt 48%

-Số học sinh tham gia thi chữ đẹp cập huyện 1 em

+ Vở sạch : Xây dựng cho 25 /25 em có đầy đủ các loại vở ghi các môn

học, vở được bọc, có nhãn dán ở góc phải, giữ vở không quăn mép, không nhàu nát, không dây mực, chữ viết không tẩy xoá, không bẩn giấy trắng, trình bày khoa học, hết bài kẻ đoạn thẳng bằng 1/3 tờ giấy ở chính giữa kẻ từ trái sang phải, hết ngày kẻ đoạn thẳng bằng 2/3 tờ giấy

Trang 26

+ Chữ đẹp: Rèn cho HS viết chữ đúng mẫu chữ quy định, rõ ràng, cùng

cỡ chữ Viết đúng độ cao quy định của các chữ, đúng quy trình viết chữ, viết đúng chữ viết thường, viết hoa theo quy định Khoảng cách giữa các chữ, các nét chữ đều nhau Không mắc lỗi chính tả khi viết

- Động viên các em luyện chữ viết đẹp, giữ vở sạch để tham gia các cuộc thi do trường, huyện tổ chức trong năm học

* Giải pháp:

- Hướng dẫn HS bọc sách vở, dán nhãn ngay từ đầu năm học

- Hướng dẫn học sinh ghi bài theo từng môn học, cách trình bày bài, ghi đầu bài, tên bài, chữ viết, kẻ vở

- Thường xuyên kiểm tra việc giữ gìn sách vở, giáo dục học sinh hiểu:

“ Nét chữ - Nết người” ,“Vở quý như ngọc, Chữ quý như vàng.”

- Cho HS quan sát bộ vở sạch chữ đẹp của HS năm trước Nêu tiêu chuẩn của bộ vở sạch chữ đẹp

- Mỗi học sinh đều có vở luyện chữ viết

- Giáo viên cần chú ý rèn cho học sinh tư thế ngồi viết đúng, rèn chữ cho học sinh trong từng tiết học, dành thời gian để các em luyện viết

- Giao bài cho các em luyện viết, có kiểm tra, nhận xét, sửa lỗi

- Giáo viên viết chữ đúng mẫu, trình bày khoa học để học sinh học tập

2.6 Chỉ tiêu phấn đấu học sinh khen thưởng:

- Chấp hành nội quy nhà trường, trung thực trong học tập

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp

- Giáo dục học sinh biết kính thầy, yêu bạn, biết vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo

- Biết ơn và quan tâm gia đình thương binh, liệt sĩ, các bạn có hoàn cảnh khó khăn Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống nhà trường

* Giải pháp:

- Ngay từ đầu năm học phải kiểm tra chất lượng đầu năm để phân loại

chất lượng học sinh và có kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo

- Xây dựng các phong trào thi đua học tập: “Đôi bạn cùng tiến”, “nhóm học tập” Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.

- Thường xuyên thông báo kết quả học tập của các em tới phụ huynh để gia đình nhắc nhở các em học tập tốt hơn

- Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên bộ môn

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập từng tuần, từng tháng

3 Các hoạt động khác

3.1 Công tác nội trú :

Trang 27

- Thể dục: + 25/25 em tham gia đầy đủ các buổi thể dục chính khóa,

ngoại khóa theo quy định tập đúng động tác các bài thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ hàng ngày, tập đều, đúng động tác

- Vệ sinh: + Vệ sinh chung : 25 /25 em học sinh có ý thức giữ vệ sinh

chung của trường, lớp Không vứt rác bừa bãi, không bôi bẩn lên tường Tham gia trực nhật, lao động tổng vệ sinh thường xuyên hàng ngày

+ Vệ sinh cá nhân : 25 /25 em học sinh giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc gọn

gàng, mặc trang phục phù hợp theo mùa, mặc đồng phục nhà trường theo đúng quy định

- Văn nghệ: Thành lập đội văn nghệ của lớp tham gia chào mừng các

ngày lễ lớn như: 20/11, 22/12, Các buổi liên hoan, giao lưu tập thể: Tết Trung thu, thi giao lưu T Việt, các hoạt động GDNGLL

- 100% các em tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo các chủ điểm giáo dục trong năm học

b Nhiệm vụ và giải pháp

* Nhiệm vụ:

- Bầu ra ban thể dục, vệ sinh của lớp

- Tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ các buổi luyện tập văn nghệ, vệ sinh trường, lớp và vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng

- Xây dựng cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, tự giác có ý thức trong công việc được giao

- Dạy đầy đủ các bài hát múa quy định, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đôn đốc học sinh thực hiện tốt

- Tổ chức các hoạt động đầu giờ, giữa giờ: Thể dục, múa hát tập thể, trò chơi và kết hợp một số hoạt động lồng ghép trong giờ chuyển tiết

Trang 28

- Giao nhiệm vụ cho ban thể dục, vệ sinh thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của các bạn để nhắc nhở động viên khuyến khích các bạn kịp thời.

3.3 Công tác đội, sao nhi đồng

a Chỉ tiêu:

25/25 đội viên thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- 12/25 em đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ ( đạt 48%)

- 25/25 đội viên thực hiện tốt các phong trào thi đua của liên đội

- 25/25 đội viên tham gia phong trào kế hoạch nhỏ

- Chi đội đạt Chi đội vững mạnh

b Các chương trình hành động cụ thể (Theo công văn của Đội)

- Thực hiện tốt chủ đề năm học :

Thiếu nhi Việt Nam Phát huy truyền thống Hiếu học, chăm ngoan Tiến bước lên Đoàn

- Thực hiện tốt các nội dung chương trình công tác đội đó là:

+ Chương trình 1: Tự hào truyền thống – Tiến bước cha anh

+ Chương trình 2: Luyện rèn tri thức – Vững bước tương lai

+ Chương trình 3: Vui khỏe an toàn – Học ngàn điều hay

+ Chương trình 4: Xây dựng Đội vững mạnh – Cùng tiến bước lên Đoàn + Chương trình 5: Khăn hồng tình nguyện – Chắp cánh yêu thương

- Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt Đội theo kế hoạch

- Xây dựng phong trào quyên góp, ủng hộ, giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn và gia đình thuộc diện chính sách

- Dùng phương pháp nêu gương để giáo dục các đội viên trong lớp

- Gắn nội dung giáo dục kĩ năng sống lồng ghép trong các tiết hoạt động

ngoài giờ lên lớp

3.4 Trang trí lớp học, giữ gìn và bảo quản CSVC của lớp

a Chỉ tiêu:

- Đảm bảo việc trang trí lớp học theo mô hình VNEN

Trang 29

- Lớp có đủ các công cụ lớp học và công cụ học tập; góc học tập; Toán, Tiếng Việt; góc cộng đồng; bộ máy hội đồng tự quản lớp,

- 25/25 em tham gia tích cực vào nội quy giữ gìn và bảo vệ CSVC, bảo

vệ của công trong nhà trường cũng như ở lớp đạt 100%

b Nhiệm vụ và giải pháp

* Nhiệm vụ

- Thông qua nội quy của lớp, của trường; không leo trèo lên bàn ghế, tường rào xung quanh trường học; không vẽ bẩn, vẩy mực lên tường, bàn ghế, sách vở

- Phụ huynh HS cùng tham gia đóng góp xây dựng góc cộng đồng lớp học

- Giữ gìn mọi tài sản và đồ dùng trang trí lớp học trong lớp

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, từng cá nhân học sinh tự quản

* Giải pháp

- Tổ chức cho HS tự xây dựng nội quy lớp để học sinh thực hiện

- Giao nhiệm vụ cho CTHĐTQ, PCT, các ban, các nhóm theo dõi nhắc nhở các bạn trong lớp

- Phối kết hợp với gia đình, các đoàn thể nhắc nhở các em kịp thời khi các em có những biểu hiện sai trái

3.5 Công tác lao động, xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp

a Chỉ tiêu

- 25/25 em tích cực tham gia lao động và giữ gìn vệ sinh cá nhân, trường lớp xanh - sạch - đẹp hàng ngày

- Chăm sóc tốt cây cảnh được phân công trong sân trường

- 100% các em tham gia lao động đảm bảo an toàn trong lao động

b Nhiệm vụ giải pháp

* Nhiệm vụ:

- Thường xuyên giáo dục HS thực hiện phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” “Xây dựng trường Xanh – sạch – đẹp”

- Có kế hoạch lao động cho từng tuần, phân công công việc hợp lí cho từng HS

- Giao nhiệm vụ tự quản cho ban vệ sinh

- Vệ sinh xung quanh lớp học, chăm sóc cây cảnh và cây bóng mát

*Giải pháp:

- Phân công nhiệm vụ rõ ràng phù hợp với sức khỏe của HS

- Theo dõi kiểm tra công việc của học sinh

- Sau buổi lao động và hàng tuần giáo viên đánh giá kết quả lao động,

tuyên dương kịp thời

Trang 30

+ Tập thể Chi đội vững mạnh.

Danh hiệu cá nhân:

+ Số học sinh đạt danh hiệu HS viết chữ đẹp là: 10 em

+ HS khen thưởng: 12 em

+ HS có năng khiếu âm nhạc: 1 em

+ HS có năng khiếu mĩ thuật: 2 em

+ Phấn đấu có 12 em đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ

Ngày đăng: 09/04/2016, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ LỚP HỌC - Tài liệu Vnen lớp 4: Sổ chủ nhiệm
SƠ ĐỒ LỚP HỌC (Trang 16)
SƠ ĐỒ LỚP HỌC - Tài liệu Vnen lớp 4: Sổ chủ nhiệm
SƠ ĐỒ LỚP HỌC (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w