1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả sử dung vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

78 845 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 241,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả sử dung vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân.MỤC LỤCTÓM LƯỢCLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTPHẦN MỞ ĐẦU11. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn11.1. Về lý luận11.1.1. Vai trò của vốn11.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn11.1.2.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn11.1.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn21.2. Về góc độ thực tế32. Mục đích nghiên cứu43. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài44. Phương pháp nghiên cứu44.1. Phương pháp thu thập dữ liệu44.1.1. Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp :44.1.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp54.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:54.2.1. Phương pháp so sánh:54.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch55. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN71.1. Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn71.1.1. Một số khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn71.1.1.1. Khái niệm vốn7a) Hiệu quả kinh doanh7b) Hiệu quả sử dụng vốn71.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan81.1.2.1. Phân loại vốn8a) Vốn cố định vốn lưu động8b) Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả:8c) Nguồn vốn thường xuyên nguồn vốn tạm thời91.1.2.2 Vai trò của vốn9a) Vai trò của vốn:9b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn101.1.2.3. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn121.1.2.4. Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn131.1.2.5. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn131.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn131.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn131.2.1.1. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn13a) Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn14b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh141.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động151.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định151.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn151.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh15a) Hệ số Doanh thu Vốn kinh doanh bình quân16b) Hệ số Lợi nhuận Vốn kinh doanh bình quân16c) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động18d) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho………………………………………………..19e) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu…………………………………...……191.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định19a) Hệ số doanh thu Vốn cố định bình quân19b) Hệ số Lợi nhuận Vốn cố định bình quân20CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO MINH QUÂN212.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân212.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân212.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển212.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh212.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán22a) Đặc điểm tổ chức quản lý22b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.232.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm262.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân282.1.2.1. Các nhân tố bên trong( chủ quan )282.1.2.2. Các nhân tố bên ngoài( khách quan )302.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân312.2.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp312.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn352.2.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn35a) Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn35b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn362.2.2.2.Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động402.2.2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định422.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn432.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh43a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh43b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương trình Dupont442.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động45a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động………………………………….......45b) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động………………………………………..............46c) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho47d) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu482.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định48CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO MINH QUÂN503.1. Một số kết luận và phát hiện qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty503.1.1. Những kết quả đạt được503.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân513.2. Một số giải pháp, kiến nghị và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân52

Trang 1

TÓM LƯỢC

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việclàm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quantâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp Do đó viêc phân tích, nghiên cứu và đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn đối với có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng giúp bảnthân các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình.Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân cũng đangđứng trước thử thách đó Phải làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả,làm thế nào để bảo toàn và phát triển được nguồn vốn- đó là câu hỏi luôn được đặt

ra đối với ban lãnh đạo công ty

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi đó, sau quá trình thực tập tại công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân cùng với sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo, TS.Tạ Quang Bình và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Kếtoán- tài chính của công ty, đề tài : “ Phân tích hiệu quả sử dung vốn tại công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân” được lựa chọn làm luận văntốt nghiệp của em

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo- TS.Tạ Quang Bình đã hướngdẫn em rất tỉ mỉ và nhiệt tình từ khâu chuẩn bị đề cương đến việc hoàn thành khóaluận

Em cũng xin đồng cảm ơn tới các anh chị trong phòng tài chính- kế toán công

ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân đã tận tình chỉ bảo, hướngdẫn và cho em biết thêm nhiều kiến thức thực tế và được thực hành những kiến thứcmà em đã được hoc và nghiên cứu dưới sư hướng dẫn của các thầy cô trong trườngđại học Thương Mại

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 1

1.1 Về lý luận 1

1.1.1 Vai trò của vốn 1

1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 1

1.1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 1

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 2

1.2 Về góc độ thực tế 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

4.1.1 Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp : 4

4.1.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 5

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 5

4.2.1 Phương pháp so sánh: 5

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch 5

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 7

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn 7

1.1.1 Một số khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 7

1.1.1.1 Khái niệm vốn 7

a) Hiệu quả kinh doanh 7

b) Hiệu quả sử dụng vốn 7

Trang 4

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan 8

1.1.2.1 Phân loại vốn 8

a) Vốn cố định- vốn lưu động 8

b) Vốn chủ sở hữu- Nợ phải trả: 8

c) Nguồn vốn thường xuyên- nguồn vốn tạm thời 9

1.1.2.2 Vai trò của vốn 9

a) Vai trò của vốn: 9

b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 10

1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn 12

1.1.2.4 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13

1.1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn 13

1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn 13

a) Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn 14

b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh 14

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 15

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 15

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 15

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

a) Hệ số Doanh thu/ Vốn kinh doanh bình quân 16

b) Hệ số Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân 16

c) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động 18

d) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho……… 19

e) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu……… ……19

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19

a) Hệ số doanh thu/ Vốn cố định bình quân 19

b) Hệ số Lợi nhuận/ Vốn cố định bình quân 20

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO MINH QUÂN 21

Trang 5

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh

Quân 21

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 21

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 21

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán 22

a) Đặc điểm tổ chức quản lý 22

b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 23

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm 26

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 28

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong( chủ quan ) 28

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài( khách quan ) 30

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 31

2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 31

2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn 35

2.2.2.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn 35

a) Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn 35

b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn 36

2.2.2.2.Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 40

2.2.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 42

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 43

2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 43

a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 43

b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương trình Dupont 44

2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động……… 45

b) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động……… 46

c) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho 47

Trang 6

2.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 48 CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO MINH QUÂN 50

3.1 Một số kết luận và phát hiện qua việc phân tích hiệu quả sử dụng

vốn tại công ty 50 3.1.1 Những kết quả đạt được 50 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 51

3.2 Một số giải pháp, kiến nghị và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

52 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 7

Biểu 1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 22

Biểu 3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công

nghệ cao Minh Quân 26

Biểu 4 Biểu phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ

phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 35

Biểu 5 Biểu phân tích tình hình nợ phải trả của công ty cổ phần đầu tư và phát triển

công nghệ cao Minh Quân 37

Biểu 6 Biểu phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đầu tư và phát

triển công nghệ cao Minh Quân 39

Biểu 7 Biểu phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty cổ phần

đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 41

Biểu 8 Biểu phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của công ty cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 42

Biểu 10 Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ cao Minh Quân 45

Biểu 11 Biểu phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ cao Minh Quân 46

Biểu 12 Biểu phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ cao Minh Quân 47

Biểu 13 Biểu phân tích tốc độ chu chuyển các khoản phải thu của công ty cổ phần

đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân 48

Biểu 14 Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần đầu tư và

phát triển công nghệ cao Minh Quân 49

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

DTT: Doanh thu thuần

VLĐ: Vốn lưu động

VCĐ: Vốn cố định

VKD: Vốn kinh doanh

VCSH: Vốn chủ sở hữu

HĐTC: Hoạt động tài chính

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

QLDN: quản lý doanh nghiệp

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

ĐTTC NH: Đầu tư tài chính ngắn hạn

ĐTTC DH: Đầu tư tài chính dài hạn

VNĐ: Việt Nam đồng

DT thuần về BH và CCDV: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT BH và CCDV: : Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

NPT: Nợ phải trả

HTK: Hàng tồn kho

SXKD: Sản xuất kinh doanh

VLĐ: Vốn lưu động

GVHB: Giá vốn hàng bán

bq: Bình quân

KPT: Khoản phải thu

TSCĐ: Tài sản cố định

NXB: Nhà xuất bản

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.1 Về lý luận

1.1.1 Vai trò của vốn

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, làtiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệpcó thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mụctiêu đã đặt ra

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu,đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sảnphẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máyquản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăngcường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuấtkinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Tiến tới hội nhập kinh tế,xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là một tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệcủa các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Namphải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất

1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nướctheo định hướng XHCN, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ chế mớicó thể tồn tại và phát triển Cạnh tranh là quy luật của thị trường, nó cho phép tậndụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội vì nó khiến chodoanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, cải tiếnmẫu mã chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thương trường và làm tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quantrọng hàng đầu của doanh nghiệp

Trang 10

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đềcao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếpđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực đểkhắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạnghoá mẫu mã sản phẩm, … doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanhnghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao

uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Điều đógiúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tạo sựphát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăngcác khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không nhữngđem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnhhưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệpphải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

a) Đối với chủ doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp cho chủ doanh nghiệp biết được vốn củadoanh nghiệp mình có được sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả để đề ra nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoặc ít nhất là duy trì nếu vốn của doanh nghiệpđã được sử dụng hiệu quả Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn không cóhiệu quả thì phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tìm ra nguyên nhân và đề ra nhữngbiện pháp khắc phục để sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Trang 11

b) Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông

Các nhà đầu tư, các cổ đông phân tích hiệu quả sử dụng vốn để biết vốn mìnhbỏ ra có được sử dụng hiệu quả( tiết kiệm vốn) hay được sử dụng một cách lãng phínhằm mục đích cuối cùng là ra quyết định xem có nên đầu tư tiếp vào doanh nghiệphay là không

Nếu doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn thì họ nên đầu tư tiếp vàngược lại nếu vốn doanh nghiệp lãng phí vốn thì họ không nên đầu tư tiếp thậm chírút vốn nếu doanh nghiệp không có biện pháp khắc phục tình trạng trên

c) Đối với ngân hàng, các nhà cho vay vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN có nhu cầu vay vốn của doanh nghiệpđể họ đưa ra quyết định cuối cùng là có nên cho doanh nghiệp đó vay hay khôngTrong trường hợp đã cho doanh nghiệp vay vốn thì cũng tương tự như đối vớinhà đầu tư và các cổ đông Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì họ chovay tiếp nếu không sẽ thu hồi vốn

d) Đối với cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cho họ biết tình trạng sử dụng vốn tại công tymình, đề nghị họ tiết kiệm vốn( nguyên liệu, vật liệu, ) và biết đâu họ có thể đềxuất ra những ý kiến giúp ích cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp( nếu có) để doanhnghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn

1.2 Về góc độ thực tế

Trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Đầu tư vàphát triển công nghệ cao Minh Quân, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấpbách của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty Mặt khác em nhận thấyrằng thực trạng việc quản lý và sử dụng vốn tại công ty hiện nay chưa đạt hiệu quả.Một số hạn chế của Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao MinhQuân như:

Nguồn vốn lưu động của Công ty không ổn định, thường xuyên rơi vào tìnhtrạng bị động; trong quá trình kinh doanh, công ty chưa khai thác hết công suất sửdụng TSCĐ và chưa được bảo dưỡng định kỳ nhằm tránh hao mòn hỏng hóc nângcao thời gian sử dụng của TSCĐ; kế hoạch mua vật tư, hàng hóa của công ty cònchưa phù hợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều và trình độ các

Trang 12

nhà phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty còn chưa đáp ứng được các kiếnthức về tài chính nói chung đồng thời chưa có hình thức đào tạo toàn diện cho cácchuyên viên tài chính tại công ty Đồng thời qua kết quả phỏng vấn thấy rằng đa sốđều cho rằng cần thiết phải phân tích và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân Việcphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đem lại những căn cứ xác thực và tincậy cho công ty, đặc biệt khi cần đưa ra những quyết định đầu tư sản xuất kinhdoanh Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh là vấn đề cấp bách cần phải giải quyết đối với công ty.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu là nhằm hệ thống hóa lý luận về vốn và phântích hiệu quả sử dụng vốn, phân tích và đánh giá thực trạng vốn của công ty tronghai năm 2011, 2012 qua đó đánh giá nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn tại công ty Đồng thời đánh giá những thành tựu đạt được vàchỉ ra những tồn tại, hạn chế để tìm nguyên nhân của nó để định hướng cho việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới cũng như đề xuất các phươnghướng và đưa ra giải pháp cụ thể có tính khả thi để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công

ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân trong 2 năm 2011 và

2012 Do điều kiện còn hạn chế nên đề tài chỉ được nghiên cứu trong một khônggian nhỏ là tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân Tiếnhành nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư vàphát triển công nghệ cao Minh Quân thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các báocáo tài chính, báo cáo tổng kết của công ty trong vòng 2 năm 2011, 2012 từ đó đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần đầu tư vàphát triển công nghệ cao Minh Quân

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp :

Trang 13

Viêc thu thập số liệu sơ cấp thông qua các mẫu câu hỏi trong phiếu trả lời phỏngvấn được gửi tới tất cả nhân viên tại phòng kế toán tài chính của công ty cổ phầnđầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân( các phiếu phỏng vấn được đính kèmở phần phụ lục của khóa luận, phần tổng hợp trong mục 2.2.1 của bài khóa luận)

4.1.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp

Việc thu thập số liệu được tiến hành theo phương pháp điều tra số liệu thứ cấp vềtình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao MinhQuân gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty và phát phiếu điều tra

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: Căn cứ vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứucủa đề tài các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng như sau:

4.2.1 Phương pháp so sánh:

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo tính thống nhất về nộidung kinh tế của các chỉ tiêu, về phương pháp tính toán các chỉ tiêu cũng như thốngnhất về đơn vị đo lường

Trong bài này gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian Kỳ gốc là năm 2011,

kỳ phân tích là năm 2012 Nội dung so sánh bao gồm: So sánh giữa số thực hiện

2012 với số thực hiện 2011 để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệpnhằm đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biệnpháp khắc phục trong thời gian tới kết hợp với so sánh giữa số thực hiện với số kếhoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch):

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp phân tích dùng để nghiên cứu cácchỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trong trường hợp mối liênhệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích thể hiện dưới dạng tích số, thươngsố, hoặc kết hợp cả tích và thương Phương pháp này được dùng để lượng hóa sự ảnhhưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Điều kiện áp dụng: Phải xác định được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và giữacác nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích phải có mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ.Đồng thời cấc nhân tố sắp xếp trong phương trình phải tuân theo quy luật lượng đổichất đổi có nghĩa là nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau nếu có

Trang 14

nhiều nhân tố số lượng, chất lượng thì nhân tố số lượng trọng yếu rồi đến số lượngthứ yếu, chất lượng trọng yếu và cuối cùng là đến chất lượng thứ yếu

Trong bài này phương pháp thay thế liên hoàn được áp dụng như sau:

Gọi K1, K0 là kết quả của kỳ phân tích (2012) và kỳ gốc (2011)

Gọi a1, a0, b1, b0 và c1, c0 là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchChênh lệch tuyệt đối: ∆ K= a1b1c1- a0b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a :

Số tiền: ∆ a= ( a1- a0)b0c0

Tỷ lệ: ∆ a K

0= (a1−a K0)b0c0

0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b :

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố :

Số tiền: ∆ a+∆ b+∆ c=∆ K

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1 Một số khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1.1 Khái niệm vốn

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khácnhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn nhưng nhìn chung, các nhà kinh tếđã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trìnhSXKD, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường.Như vậy, vốn của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tưvào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

a) Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lý nói chung để đáp ứng các nhucầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định Hiệu quả kinhdoanh biểu thị mối quan hệ tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp đạt được vàcác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó và mối quan hệ giữa sựvận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trong nhữngđiều kiện nhất định

b) Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đanhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Mộtdoanh nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sử dụngvốn có hiệu quả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hànghóa, thanh toán, và nhiều yếu tố khách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ

ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 16

của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phảivận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệmvà phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽchống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích.

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan

1.1.2.1 Phân loại vốn

a) Vốn cố định- vốn lưu động

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn được chia thành hai loại: vốn cốđịnh, vốn lưu động Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiềuchu kì sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thờigian sử dụng (Giáo trình tài chính doanh nghiệp– PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm,NXB thống kê năm 2007) Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnlưu động được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưuđộng bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêuthụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửibán (Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, NXB thống

kê năm 2007)

Đặc điểm của vốn lưu động là thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình tháibiểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịchtoàn bộ một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b) Vốn chủ sở hữu- Nợ phải trả:

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn thì vốn được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn

Trang 17

góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh

nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn

chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí dongân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại ) Nợ phải trả là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), cáckhoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp, ) và các khoản phải trả khác

c) Nguồn vốn thường xuyên- nguồn vốn tạm thời

Căn cứ theo thời gian huy động vốn thì vốn được chia thành hai loại là vốnthường xuyên và vốn tạm thời: Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn địnhvà dái hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộphận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.ốntạm thời: Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanhsố có thể sử dụng để đáp sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

1.1.2.2 Vai trò củavốn

a) Vai trò của vốn:

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kì quy mô nào cũng cầnphải có môt lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa doanh nghiệp

Về mặt pháp lý mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì phải có một lượngvốn lớn hơn hoặc bằng lượng vốn pháp định mà nhà nước quy định, khi đó địa vịpháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại việc thành lập doanh nghiệpkhông thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn cảdoanh nghiệp không đạt điều kiện, DN sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt đông như phásản, giải thể, sát nhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sởquan trọng nhất để đảm bảo sư tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệptrước pháp luật

Trang 18

Về kinh tế trong quá trình hoạt động SXKD , vốn là một trong những yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của từng DN Vốn không những bảo đảm khảnăng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sảnxuất, cung cấp dịch vụ mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra thường xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc kỹ thuật, thiết bị, đầu tưhiện đại hóa công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốncủa doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanhnghiệp trên thương trường

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuậnthông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộc vàonhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổimới sử dụng vốn , trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay làsự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoahọc gồm cả nhà làm luật về kinh doanh Một giáo sư trường Đại Học Harvard chorằng doanh nghiệp vừa là người bán vừa là người mua Khi mua họ bị giới hạn bởinguồn lực tài chính Ngồn lực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốttử là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực Khibán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu Do vậy hàng họ không bán

Trang 19

động của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạtđộng quan trọng nhất, đó là nguyên tắc.

Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởngđến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng caohiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý do nàođể doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng caohiệu quả sử dụng vốn là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một DN nào, người takhông thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồngvốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng mộtlượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sảnxuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay DN phải bỏ ra cho nó một lượngchi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DN như sau:

Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận vàlợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trongcác DN là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấnđề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN bởi thiếu vốn thìmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờkhông còn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớiquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Giờ đây người định đoạt số phậncủa DN chính là thị trường không phải ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhấtđịnh Nếu sử dụng vốn hiệu quả thì đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khókhăn đối với DN nữa

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nội dung cạnh tranh giữa các DN,trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay điều này càng được khẳng định chắcchắn hơn DN muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết là DN phảiquan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năngcạnh tranh của DN

Trang 20

Thứ tư: Tình hình chung các DN ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh còn chưa cao thậm chí ngày càng giảm Do đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối với các DN không riêngtrong giai đoạn hiện nay

Thứ năm: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao khả năng huyđộng các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của DN được đảmbảo, DN có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinhdoanh

Thứ sáu: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN như nâng cao mức sốngcủa người lao động …Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại LN thì DN có thể mởrộng quy mô, tạo thêm việc làm và nâng cao mức sống cho người lao giúp cho năngsuất lao động của DN ngày càng được nâng cao, tạo sự phát triển cho DN và cácngành liên quan, làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thịtrường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt độngcủa DN nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, gópphần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn nhằm đánh giá một cách đúng đắn,đầy đủ, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong DN Thấy được sự phânbổ vốn, khả năng tài trợ của các nguồn vốn, khả năng huy động, phát triển vốn vàhiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Đồng thời phân tích vốn cũng nhằm tìm ranhững mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý vốn, phân tích nguyên nhân ảnhhưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề ra các phương hướng, biện pháp cảitiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý vốntrong DN

Trang 21

1.1.2.4 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn

a) Khái niệm Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệphình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông

b) Đặc điểm về nguồn vốn Công ty Cổ phần

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn, vốn của Công ty cổ phần được chiathành: Vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay)

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từnguồn đóng góp của cổ đông (vốn điều lệ) và vốn do công ty cổ phần tự bổ sung từlợi nhuận của công ty

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọilà cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông đượccấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mớiđược phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhậnquyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người cócổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty cănbản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán

Vốn tín dụng là vốn hình thành từ đi vay dưới các hình thức khác nhau vayngân hàng, vay các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách phát hành trái phiếu Khi các chủ thể kinh doanh muốn mở rộng quy mô có hai cách để huy độngvốn đó là tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay

1.1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn tài liệu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là các báo cáo tài chính củacông ty gồm Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp B01/DN, Báo cáo kết quả kinhdoanh (B02/DN) của DN năm 2011, 2012: Các chỉ tiêu tài chính do DN xây dựngnhư kế hoạch huy động phân phối, sử dụng vốn và các chỉ tiêu tài chính khác

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn

1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn

DN cần xây dựng cho mình một cơ cấu vốn mục tiêu và biết tận dụng cơ hộicủa thị trường để huy động được nguồn vốn rẻ nhất Cơ cấu vốn trong DN có ảnh

Trang 22

hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tếvà sự phát triển bền vững của DN Nhưng tìm được một cơ cấu vốn tối ưu khôngphải là chuyện dễ dàng.Cơ cấu vốn tối ưu được áp dụng rộng rãi và có tính thực tiễnlà lý thuyết cân bằng tĩnh (static trade-off theory) Theo đó, các DN phải tự quyếtđịnh về đòn bẩy tài chính trên cơ sở cân bằng lợi ích thu được từ vốn vay và nhữngrủi ro tài chính Giá trị của DN dùng vốn vay sẽ được tăng thêm nhờ nguồn giảm trừthuế, nhưng sẽ gánh rủi ro tài chính, mà rủi ro này sẽ tăng theo tỉ lệ nợ Giá trị của

DN sẽ tăng đến một ngưỡng nhất định, rồi giảm dần do rủi ro tài chính tăng dần Cơcấu vốn tối ưu sẽ đạt được khi tại đó, giá trị DN là lớn nhất, tức CP vốn ở mức thấpnhất và do đó, tối đa hóa được lợi nhuận của DN Không có cơ cấu vốn chung chomọi DN

a) Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn

Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được saumột kỳ hoạt động kinh doanh giá trị của nguồn vốn tăng hay giảm Phân tích cơ cấuvốn để đánh giá được việc phân bổ vốn của DN có hợp lý hay không? Có ảnhhưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh hay không? Để phân tích

ta dùng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụng các số liên tổnghợp của nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán (vốn cố định và vốn lưu động) và cácchỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh

Phân tích tình hình nợ phải trả nhằm đánh giá được tình hình biến động tănggiảm và nguyên nhân tăng giảm của tổng số nợ phải trả và các khoản mục nợ phảitrả Đồng thời cần phải tính toán phân tích tỷ trọng của các khoản nợ phải trả giữacác kỳ để từ đó xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn vay và nợ có hiệu quả hơn Phântích tình hình tăng giảm và cơ cấu các khoản mục nợ dài hạn được thực hiện trên cơsở so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm, so sánh tỷ trọng giữacác khoản mục nợ phải trả trên tổng số các khoản nợ phải trả căn cứ vào các số liệutrên bảng cân đối kế toán( dùng biểu 8 cột)

Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu nhằm mục đích nhận thức, đánh giátình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, qua đó thấy được tình hình tài chínhnói chung và tình hình huy động vốn nói riêng có tốt hay không? Nếu nguồn vốn

Trang 23

chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, cuối kỳ so với đầu năm tăng lên thì đánh giá tìnhhình tài chính của DN là tốt Vì khả năng đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh và tínhđộc lập tự chủ về tài chính tăng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ,giảm đi là không tốt Phân tích tình hình vốn chủ sở hữu được thực hiện trên cơ sởáp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh( 8 cột ), tính toán số chênh lệchvà tỷ lệ tăng giảm các chỉ tiêu: Tổng số vốn chủ sở hữu và các khoản mục, tính toántỷ trọng các khoản mục

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động nhằm đánh giá được saumột kỳ hoạt động kinh doanh giá trị của nguồn vốn lưu động tăng hay giảm Phântích cơ cấu vốn lưu động để đánh giá được việc phân bổ vốn lưu động của doanhnghiệp có hợp lý hay không? Có ảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh hay không? Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu sosánh trên cơ sở sử dụng các số liệu của nguồn vốn lưu động trên bảng cân đối kếtoán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định nhằm đánh giá sau một kỳhoạt động kinh doanh giá trị nguồn vốn cố định tăng hay giảm Qua phân tích cơcấu vốn cố định đánh giá được DN phân bổ vốn cố định có hợp lý hay không? Cóảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh hay không? Phân tích

cơ cấu và sự biến động của vốn cố định sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu sosánh trên cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của nguồn vốn cố định trên bảng cânđối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn được tính toán, phân tích thông qua hệ thống các chỉ tiêubao gồm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng ( tài sản ngắn hạn), vốn cố định ( tài sản cố định)

Trang 24

a) Hệ số Doanh thu/ Vốn kinh doanh bình quân

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân được dùng để phản ánh sức sản

xuất cũng như khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn với công thức: H M VKD = M´

VKD

Trong đó: H M VKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

M: Doanh thu bán hàng trong kỳ

´

VKD (Vốn kinh doanh bình quân) = VKD Đ K+VKD CK

2

VKD Đ K , VKD CK: Vốn kinh doanh đầu kỳ, vốn kinh doanh cuối kỳ

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân cho biết một đồng vốn kinhdoanh bình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu và nếu chỉ tiêu trêntăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại

b) Hệ số Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân phản ánh sức sinh lợi

của đồng vốn và được xác định bằng công thức : P VKD´ = P

´

VKD

Trong đó : P VKD´ : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân cho biết một đồng vốn kinhdoanh bình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận và nếu chỉ tiêu trêntăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại

c) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân phản ánh sức sinh lợi của

đồng vốn chủ sở hữu và được xác định bằng công thức : P VCSH´ = P´

Trang 25

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận và nếu chỉ tiêu trêntăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại

d) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương trình Dupont( Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân)

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngoài các chỉ tiêu đã đề cập ởtrên ta còn sử dụng công thức phương trình Dupont để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân: P VKD´ =M P × M

´

VKD

Muốn tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh đòi hỏi phải tăng hệ số doanhthu trên vốn kinh doanh( nâng cao năng lực sản xuất của vốn) và tăng hệ số lợinhuận trên doanh thu bán hàng( giảm chi phí kinh doanh)

Từ công thức phương trình Dupont ta phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Số kế hoạch( gốc so sánh): P VKD´ = M P0

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụngtrong kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng được xác định bằng 2 chỉtiêu đó là

a) Doanh thu/ Vốn lưu động bình quân

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân được dùng để phản ánh sức sảnxuất cũng như khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn lưu động với công thức xác

định H VLĐ = M´

VLĐ

Trong đó: H là hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

Trang 26

VL Đ : Vốn lưu động bình quân

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân cho biết một đồng vốn lưu độngbình bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu và nếu chỉ tiêu trên tăng tức hiệuquả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

b) Lợi nhuận/ Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân phản ánh sức sinh lợi củađồng vốn lưu động và được xác định bằng công thức

P VLĐ= P

´

VLĐ trong đó P VLĐ là hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân cho biết một đồng vốn lưu độngbình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận và nếu chỉ tiêu trên tăng tứchiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

c) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn lưu động sử dụng 3 chỉ tiêu đó là hệ sốvòng quay vốn lưu động, hệ số số ngày một vòng quay vốn lưu động và hệ số mứctiết kiệm( lãng phí) vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động( V VLĐ)= DTT´

VL Đ

Số vòng quay vốn lưu động cho biết trong một kỳ kinh doanh, vốn lưu độngcủa doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Hệ số này càng lớn càng chứng tỏ DNsử dụng vốn lưu động hiệu quả

Số ngày một vòng quay vốn lưu động( N VLĐ)= S ´ô ng `a y trong k `y

U =¿ (N 1- N 0)× Doanh t hu kỳ ph â n tích

Trang 27

Trong đó: N VLĐ1: số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

N VLĐ0: số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì DN tiếtkiệm được vốn lưu động Vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử dụng vào mục đíchkhác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳnày dài hơn kỳ trước thì DN lãng phí vốn lưu động

Nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân tăng thì hiệuquả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại Ngoài ra để nâng cao mức doanh thuđạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnh tăng nhanh tốc độ lưuchuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ số quay vòng vốn lưu động và giảm sốngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động

d) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho

Để đánh giá tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho ta sử dụng 2 chỉ tiêu đó là hệsố vòng quay hàng tồn kho, hệ số số ngày một vòng quay hàng tồn kho với công

thức: Hệ số vòng quay hàng tồn kho= HTK bq GVHB

Số ngày chu chuyển hàng tồn kho= DTT P × S ´ô ngày trong kỳ= DTT P ×360

Phân tích 2 chỉ tiêu trên nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng thì tốt vàngược lại là không tốt Nếu số ngày chu chuyển hàng tồn kho tăng thì không tốt vàngược lại là không tốt

e) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu

Để đánh giá tốc độ chu chuyển của các khoản phải thu ta sử dụng 2 chỉ tiêu đó là hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân với công thức

Hệ số quay vòng các khoản phải thu= Giá trị khoản phải thubình qu â n Doanhthuthu ầ n

Kỳ thu tiền bình quân=H ệ s ố quay vòng các khoản phải thu Th ờ i gianbình qu â n kỳ ph â n tích (ĐVT:ngày)

Tương tự nếu hệ số quay vòng các khoản phải thu tăng thì tốt và ngược lại làkhông tốt Nếu kỳ thu tiền bình quân mà tăng thì không tốt và ngược lại thì tốt

Trang 28

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

a) Hệ số doanh thu/ Vốn cố định bình quân

Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân được dùng để phản ánh sức sản

xuất cũng như khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn cố định: H VCĐ= M

´

VCĐ

Trong đó H VC Đ là hệ số doanh thu/ Vốn cố định bình quân

´

VC Đ : Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân cho biết một đồng vốn cốđịnh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

b) Hệ số Lợi nhuận/ Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân phản ánh sức sinh lợi của

đồng vốn cố định và được xác định bằng công thức : P VCĐ= P

´

VCĐ

Trong đó P VC Đ là hệ số Lợi nhuận/ Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân cho biết một đồng vốn cốđịnh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trênvốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại

Trang 29

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHỆ CAO MINH QUÂN

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân được thànhlập vào 05-2007 và chỉ hoạt động trong quy mô Hà Tây cũ( nay là Hà Nội 2 ) và HàNội Năm 2010, Sau 3 năm, công ty đã có những bước phát triển ổn định và sauhàng loạt vụ các công ty bị xử phạt về việc xả nước thải gây ô nhiễm môitrường( công ty mì chính VEDAN xả nước thải ra sông Thị Vải, công ty Sonadezixả nước thải ra sông Đồng Nai, nhà máy cồn- rượu Quảng Ngãi ra sông TràKhúc….) gây xôn xao dư luận, giám đốc công ty là chị Nguyễn Thị Hà đã ra quyếtđịnh mở rộng thị trường sang cung cấp dịch vụ cho đa số các tỉnh thành phía Bắc.Và quyết định này là hoàn toàn đúng đắn, là một bước ngoặt lớn cho sự phát triểncủa Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân Với tầm nhìnchiến lược chị Hà,anh Cường và chị Diệp đã phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.Đền nay với gần 6 năm hình thành và phát triển, Minh Quân đã vươn lên thành một

DN kinh tế năng động, thiết lập được hệ thống cung cấp dịch vụ tư vấn môi trườngvới quy mô khá lớn hầu hết các tỉnh phía Bắc.Lúc mới thành lập với 50 nhân viên,đến nay đã lên đến con số 300( gấp 6 lần ) Giờ đây công ty đang trên đà phát triểnhùng mạnh và gặt hái nhiều thành công

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân là công ty cóquy mô vừa với ngành nghề kinh doanh là cung cấp dịch vụ tư vấn về môi trường.Sản phẩm mà công ty cung cấp tới khách hàng của mình là các dịch vụ tư vấn môitrường với một thị trường rộng lớn( khu vực phía Bắc nhưng chủ yếu là khu vực HàNội và các tỉnh,thành phố lân cận) Hiện nay nền kinh tế thị trường đang phát triển

Trang 30

kèm theo vấn đề về môi trường là vấn đề cấp bách mà toàn xã hội đều quan tâm vìthế cung cấp dịch vụ tư vấn về môi trường là một nghành đầy triển vọng Vì thếcông ty sẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển cũng như nâng cao vị thế của mình trênthị trường

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán

a) Đặc điểm tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình cơ cấu chức năng.Đứng đầu là giám đốc Nguyễn Thị Hà, giúp việc cho giám đốc là anh Nguyễn ViệtCường phó giám đốc của công ty tiếp đến là trưởng phòng ban chức năng

Biểu 1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Giám đốc: là người đứng đầu công ty có trách nhiện điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công tyvà các quyết định tài chính có liên quan đến đồng tiền vào ra công ty Giám đốccũng là người quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý theo nguyên tắc tinh giảmgọn nhẹ , đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty,yêu cầu, chỉ đạo việc lập các báo cáo tài chính để nộp sở tài chính Đồng thời chỉđạo xây dựng, thực hiện kiểm tra kế hoạch kinh doanh, điều độ sản xuất kinh doanhPhòng kế toán- tài chính: Quản lý và đánh giá tình hình tài chính của công ty,đề ra kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu phát triển thị trường, tổ chức hạch toán cáchoạt động kinh doanh theo các quy định của nhà nước

Giám đốc công ty

Phó giám đốc công ty

Phòng kế toán – tài

Trang 31

Phòng hành chính- nhân sự: Có chức năng đề ra các chủ trương, biện pháp cảithiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công khách, in ấn tài liệu, lưu trữ cácloại văn bản trong công ty

Phòng môi trường: Phụ trách việc nghiên cứu thị trường, phát triển mở rộng cácsản phẩm dịch vụ tư vấn, trực tiếp tiếp xúc và cung cấp các dịch vụ về môi trườngmà khách hàng yêu cầu

b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Về tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao MinhQuân thuộc phòng kế toán- tài chính của công ty và được tổ chức theo mô hình kếtoán tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán- tài chính( chịu sự kiểm soát của kế toán trưởng) Không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phậnmà chỉ phân công công việc cho các kế toán viên để họ làm phần việc của mình

Biểu 2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát

triển công nghệ cao Minh Quân

Đứng đầu là kế toán trưởng, dưới là kế toán tổng hợp và các kế toán viên.Cụthể:

Kế toán trưởng: Có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Công tyChịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân viên kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹKế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Trang 32

Kế toán tổng hợp: có chức năng tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế toánphần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh Kế toántổng hợp còn phải kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuối năm nộplên Cục thuế thành phố Hà Nội Ngoài ra còn tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụcũng như xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển côngnghệ cao Minh Quân

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thanh toán các khoản thu chi hàngngày , theo dõi các khoản tạm ứng thực hiện kế toán các hoạt động thanh -toán vớikhách hàng và các nhà cung cấp, lập phiếu thu, phiếu chi

Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính và lập bảng lương, thưởng và các các chếđộ chính sách cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quy định củanhà nước và doanh nghiệp đồng thời lập bảng tổng hợp đưa lên máy vi tình để phânbổ và trích lương

Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại công ty, thực hiện các nghiệp vụ vềthu, chi tiền mặt, bảo quản chừng từ trong tháng, ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo quyđịnhCông ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết địnhsố 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tưhướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính

Về tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế toán Các hoạtđộng mua bán , cung cấp dịch vụ đều được lập chứng từ đầy đủ, đây chính là khâuhoạch toán ban đầu tại công ty

Hệ thống chứng từ của công ty cổ phần cổ phần đầu tư và phát triển công nghệcao Minh Quân ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC Vì là loại hìnhdoanh nghiệp dịch vụ cho nên hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ cho kháchhàng vậy nên mỗi chứng từ đều phải lập 3 liên trong đó 1 liên do kế toán giữ, 1 liênlưu lại quyển gốc, còn 1 liên do thủ kho giữ (đối với phiếu nhập , phiếu xuất) hoặc

do khách hàng giữ ( đối với phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn thuế GTGT)

Trang 33

Và trình tự xử lý ,luân chuyển chứng từ kế toán như sau:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lýkinh tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết cáctài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/3/2006 của Bộ trưởngBộ tài chính và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn

Trong tổ chức kế toán của Công ty việc vận dụng tài khoản kế toán để hạchtoán tổng hợp áp dụng như hệ thống tài khoản kế toán Việt nam Riêng việc tổ chứctài khoản chi tiết được áp dụng cho các tài khoản công nợ, tiền gửi ngân hàng phùhợp với yêu cầu quản lý.Các tài khoản 131,311,315 chi tiết là tên tài khoản tổnghợp cộng với tên khách hàng

Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ Nhật ký chung, sổ đặc biệt, sổ cái các tàikhoản và sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan: Sổ cái cho các tài khoản; Sổ chi tiết chocác tài khoản; Sổ tổng hợp cho các tài khoản

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết co liên quan

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinhnợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cáilập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chínhQuan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và

Bảo quản và

Trang 34

bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổngsố dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm ba báo cáo sau: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáonày được lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giámđốc, cơ quan thuế và các ngân hàng, các nhà đầu tư và các đối tượng khác có liênquan ( Xem phụ lục số 1, 2)

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm

Trong 2 năm 2011 và 2012, Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân có những bước phát triển mới, hoạt động kinh doanh có lãi, thu được tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận là khá cao(7- 8%) Để thấy rõ hơn được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm này và cũng để chứng minh cho nhận định trên của mình, em đã nghiên cứu và tổng hợp thành bảng số liệu sau

Biểu 3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và phát

triển công nghệ cao Minh Quân

4 Giá vốn hàng bán 60.267.828.199 65.237.785.290 4.969.957.91 8,25

Trang 35

Chi phí lãi vay 55.752.268 64.847.223 9.094.955 16,31

9 Tỷ suất CP tài chính

10 Tổng doanh thu thuần 65.371.689.833 70.593.002.175 5.221.312.342 7,99

12 Tỷ suất CP bán hàng

Trang 36

tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân các chỉ tiêu này năm 2012 đều tăng sovới năm 2011 nên chưa thật sự là tốt cho công ty

Chỉ tiêu 9 mang dấu dương ở cột ST và cột TL% được đánh giá là khôngtốt.Lúc này DN chưa quản lý và sử dụng tốt chi phí tài chính, gây lãng phí về chiphí

Các chỉ tiêu 12,14 mang dấu âm ở cột ST và cột TL% được đánh giá là tốt.Lúc này doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp đồng thời đạt mức tiết kiệm tương đối về chi phí

Các chỉ tiêu 21,22 ở cột ST và cột TL% mang dấu dương được đánh giá là tốt.Nó cho thấy mối quan hệ lợi ích giữa DN, nhà nước và người lao động là tốt

Chỉ tiêu 6,20,23 mang dấu âm ở cột ST và TL% được đánh giá là không tốt

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong( chủ quan )

Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp bao gồm:

Cơ cấu vốn: bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốncàng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sảnlưu động và TSCĐ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn

Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy động vốnlà để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, DN huy động vốn đến đóđể không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảmbảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnhhưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm đượcnguồn tài trợ thích hợp là nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn củaDN

Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn.chi phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụ giảm làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các DN luôn phấn đấu giảm chi phis, hạ giá

Trang 37

diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường, quy

mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi DN là do thị trường quyết định Khảnăng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những nhân tố quyết địnhđến thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, việc lựa chọn đúng phươngán kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Các phương ánkinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩmcủa DN mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sảnlưu động mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao

Các mối quan hệ của DN: những mối quan hệ này thể hiện trên hai phươngdiện là quan hệ giữa DN với khách hàng và giữa DN với nhà cung cấp Điều này rấtquan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phốisản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậncủa DN Để tạo được mối quan hệ này DN phải có kế hoạch cụ thể trong việc củngcố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà

DN có thể áp dụng như: mở rộng mạng lưới hoạt động tiến hành các chính sách tíndụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường côngtác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại

Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của DN: đây là yếu tố vô cùng quantrọng đối với kết quả kinh doanh của DN Một bộ máy quản lý tốt có trình độ quảnlý cao sẽ giúp cho hoạt động của DN đạt kết quả cao và ngược lại Do đó DN phảinâng cao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyênmôn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quátrình hoạt động kinh doanh

Yếu tố con người là yếu tố có ảnh hưởng vô cùng quan trọng tới hiệu quả kinhdoanh của DN, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn Trong những năm qua, với đội ngũcán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn khá đã giúp DN tồn tại và kinh doanh hiệuquả, khẳng định được uy tín của DN với khách hàng Tuy nhiên DN cần chú trọngvà quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ

Trang 38

nhân viên để có thể thích nghi được với môi trường kinh doanh năng động như hiệnnay.

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài( khách quan )

Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang nền kinhtế thị trường, mọi DN được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quyđịnh của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môitrường thuận lợi cho DN phát triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà

DN đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô.Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũngảnh hưởng đến hoạt động của DN như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lậpcác quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi cơchế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn cóhiệu quả trong DN Song nếu DN nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi vàthích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộngkinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh

Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà DN tham gia sẽ cónhững tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếu thị trường mà DNtham gia là thị trường tự do cạnh tranh, sản phẩm của DN đã có uy tín với ngườitiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy DN mở rộng thị trường và tăngdoanh thu cho DN Còn đối với thị trường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốncũng không ổn định do kết quả kinh doanh thất thường nên vốn không được bổsung kịp thời

Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, các chínhsách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sự biến độngtheo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sức khó khăn cho các

DN trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện chínhsách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi Điều này cho thấy, để đạt được mụcđích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ dàng Đây là yếu tố mà DNkhông có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt

Trang 39

Yếu tố cạnh tranh: là một DN chuyên cung cấp các dịch vụ về môi trường làchủ yếu, có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khănnhư hiện nay thì việc tồn tại và phát triển được là một việc vô cùng quan trọng vàkhó khăn đối với DN Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả kinhdoanh của DN trong hiện tại mà cả tương lai DN đã và đang bước đầu tạo được uytín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mình

DN nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và khẳng định được vị thế của mìnhtrên thị trường

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân

2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp

Để phục vụ cho việc nghiên cứu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công tycổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Quân, em đã phát 5 phiếu phỏngvấn Kết quả tổng hợp như sau:

Về công tác phân tích tại công ty thì 5/5 phiếu đều cho kết quả là công ty cótổ chức công tác phân y Tại DN hiện tích không có bộ phận riêng thực hiện côngtác này mà do các nhân viên trong phòng kế toán- tài chính đảm nhiệm công tácphân tích kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng bởi bộ phận kế toánlà bộ phận nắm rõ nhất tình hình vốn cũng như doanh thu, chi phí sản xuất kinhdoanh của DN, vì vậy bộ phận này đảm nhiệm việc phân tích kinh tế DN là hợp líVề sự cần thiết đối với công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì 5/5 phiếuđều cho kết quả rất cần thiết Chứng tỏ tất cả các đối tượng đều nhận thấy công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng quan trọng đối với DN Tuy nhiên côngtác phân tích tại công ty mới được tổ chức cách đây 2 năm, thời gian còn ít, chưa cókinh nghiệm, chưa có bộ phận riêng thực hiện công tác này nên công tác phân tíchkinh tế nói chung và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty chưa thậtsự có hiệu quả

5/5 phiếu đều nhận định rằng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tưvà phát triển công nghệ cao Minh Quân năm 2012 thấp hơn năm 2011

Về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác phân tích hiệu quả sửdụng vốn theo các đối tượng điều tra đánh giá :

Ngày đăng: 09/04/2016, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w