Biểu đồ Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng “tần số”, người ta còn dùng biểu đồ cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu về “tần số”.. Các loại biểu đồ thường gặp là: biểu đ
Trang 1Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn Giải bài 10, 11, 12 trang 14; Bài 13 trang 15 SGK Toán 7 tập 2: Biểu đồ – Chương 3 Đại số 7.
A Tóm tắt lý thuyết bài Biểu đồ – Chương 3 thống kê
1 Biểu đồ
Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng “tần số”, người ta còn dùng biểu đồ cho một hình ảnh cụ thể
về giá trị của dấu hiệu về “tần số”
Các loại biểu đồ thường gặp là: biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt
2 Tần suất
Tỉ số giữa tần số n của giá trị xi với tần số N các phần tử điều tra được gọi là tần suất f của giá trị đó – Tần suất của một giá trị được tính theo công thức:
f = n/N
N là số tất cả các giá trị
n là tần số cảu một giá trị
f là tần suất của giá trị đó
Bài trước: Giải bài 5,6,7,8,9 trang 11,12 SGK Toán 7 tập 2: Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
B Đáp án và hướng dẫn giải bài tập SGK trang 14,15 Toán 8 tập 2 bài: Biểu đồ – Chương 3 thống kê
Bài 10 trang 14 SGK Toán 7 tập 2 – Đại số
Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Đáp án và Hướng dẫn giải bài 10:
a) Dấu hiệu ở bảng 15: Điểm kiểm tra học kì I môn toán Số các giá trị: 50
Trang 2b)Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng như dưới đây:
Bài 11 trang 14 SGK Toán 7 tập 2 – Đại số
Từ bảng tần số lập được ở bài tập 6, hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án và Hướng dẫn giải bài 11:
Biểu đồ đoạn thẳng về số con của 30 hộ trong một thôn biểu dưới như dưới đây:
Bài 12 trang 14 SGK Toán 7 tập 2 – Đại số
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng 16 (đo bằng
độ C) :
Nhiệt độ
a) Hãy lập bảng “tần số”
b) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn giải bài 12:
a) Bảng “tần số” về nhiệt độ trung bình hằng tháng trong mọt năm của một địa phương
Nhiệt độ (đo
bằng độ C) 17 18 20 25 28 30 31 32
Trang 3Tần số (n) 1 3 1 1 2 1 2 1 N=12
b) Biểu đồ đoạn thẳng
Bài 13 trang 15 SGK Toán 7 tập 2 – Đại số
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị của các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi:
a) Năm 1921, số dân của nước ta là bao nhiêu ?
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người ?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:
Từ biểu đồ hình chữ nhật ta có
a) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người
b) Năm 1921, dân số nước ta 16 triệu người nên dân số tăng thêm 60 triệu người tức là 60 + 16 = 76 triệu người Nhìn trên biểu đồ, số 76 ứng với năm 1999 và 1999 – 1921 = 78 năm Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
c) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu
Năm 1999 dân số nước ta là 76 triệu
Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng 22 triệu