Tổng quan về lịch sử hình thành, thành viên, cơ cấu tổ chức, các hội đồng của ASEAN, nguyên tắc hoạt động, các chương trình hợp tác, khu mậu dịch tự do. Việt Nam và quá trình tham gia, vai trò của VN trong ASEAN
Trang 1HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
Trang 2Thành viên
Lê Thị Y Bình: nội dung hợp tác kinh tế của ASEAN
Nguyễn Thị Mai Chi: sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN
Nguyễn Thị Thanh Hồng: một số khu vực tự do giữa ASEAN và các nước khác
Nguyễn Trúc Linh: vai trò của Việt Nam trong ASEAN, lợi ích có được khi Việt Nam gia nhập ASEAN
Đinh Nguyễn Bảo Quyên: nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
Phạm Thị Cẩm Thư: lịch sử gia nhập vào ASEAN của Việt Nam
Nguyễn Võ Kim Trang: cơ cấu tổ chức
Nguyễn Thị Bích Trăm: lịch sử hình thành và phát triển
Lê Thị Trúc Vi: giới thiệu chung về ASEAN
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations, viết tắt
là ASEAN) được thành lập 8/8/1967 với 5 thành
viên đầu tiên là Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Singapore và Philippines
Là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã
hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á,
biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong
cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống
tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước
thành viên
Trang 4I.GIỚI THIỆU CHUNG
Tính đến năm 1999, ASEAN gồm có 10 quốc gia thành viên (chỉ trừ Đông Timo chưa kết nạp)
ASEAN bao gồm một diện tích đất 4.46 triệu km² (3% tổng diện tích đất của Trái Đất) và có dân số khoảng 600 triệu người (8.8% dân số thế giới)
Trang 5 1983, 10 nước Đông Nam Á cơ bản đã là
những nước độc lập
Tháng 1/1959, Hiệp ước Hữu nghị và Kinh
tế Đông Nam Á (SEAFET) gồm Malaysia
và Philippines ra đời
31/7/1961 Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) được thành lập, gồm Thái Lan, Philippines và Malaysia
Tháng 8/1963, một tổ chức gồm Malaysia, Philippines và Indonesia, gọi tắt là MAPHILINDO, được thành lập.
II Lịch sử hình thành
8/8/1967, bản Tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được ký kết
Trang 6QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Từ 1967-1975, ASEAN còn là một tổ chức non yếu, chương trình hợp tác rời rạc Tháng 2-1976, các nước ASEAN kí “Hiệp ước hữu nghị và hợp tác” xác định rõ mục tiêu của tổ chức
Sau đó các quốc gia ĐNA còn lại lần lượt gia
Trang 7QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang
giai đoạn phát triển mới với mục tiêu
bao trùm là hình thành Cộng đồng
ASEAN vào năm 2015 và hoạt động
dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương
ASEAN
Đến nay ASEAN đã tổ chức được 23 Hội nghị cấp cao
Trang 8Ban thư ký ASEAN quốc gia
Hội nghị Các Bộ trưởng khác
SOM
Cuộc hôp các quan chức cấp cao
khác
Đối thoại với bên thứ ba
III CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 9III.CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit)
Là cơ quan quyền lực cao nhất của ASEAN, họp chính thức 1 năm một lần, thảo luận
về các vấn đề hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và an ninh giữa các nước thành viên với nhau cũng như với các thành viên đối thoại của ASEAN
Trang 10Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting-AMM)
Theo Tuyên bố Băng cốc năm 1967, AMM là hội nghị hàng năm của các
Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN có trách nhiệm đề ra và phối hợp các hoạt động của ASEAN.
Trang 11Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers-AEM)
AEM họp chính thức hàng năm và có thể họp không chính thức khi cần thiết Trong AEM có Hội đồng AFTA được thành lập theo quyết định của Hội nghị Cấp cao
ASEAN lần thứ 4 để theo dõi, phối hợp và báo cáo việc thực hiện chương trình ưu đãi quan thuế có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA
Trang 12Hội nghị Bộ trưởng các ngành
Được tổ chức khi cần thiết để thảo luận sự hợp tác trong ngành cụ thể đó Hiện có Hội nghị Bộ
trưởng năng lượng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp Các Hội nghị Bộ trưởng ngành có trách nhiệm báo cáo lên AEM
Các hội nghị bộ trưởng khác
Như y tế, môi trường, lao động, phúc lợi xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ, thông tin, luật pháp
có thể được tiến hành khi cần thiết để điều hành các chương trình hợp tác trong các lĩnh vực này Hội nghị liên Bộ trưởng (Join Ministerial Meeting-JMM)
JMM được tổ chức khi cần thiết để thúc đẩy sự hợp tác giữa các ngành và trao đổi ý kiến về hoạt động của ASEAN JMM bao gồm các Bộ trưởng Ngoại giao và Bộ trưởng Kinh tế ASEAN.
Trang 13Tổng thư ký ASEAN
Được những Người đứng đầu Chính phủ ASEAN bổ nhiệm theo khuyến nghị của Hội nghị AMM với nhiệm kỳ
là 3 năm Có hàm Bộ trưởng với quyền hạn khởi xướng, khuyến nghị và phối hợp các hoạt động của ASEAN, nhằm giúp nâng cao hiệu quả các hoạt động và hợp tác của ASEAN.
Uỷ ban thường trực ASEAN (ASEAN Standing Committee-ASC)
ASC bao gồm chủ tịch là Bộ trưởng Ngoại giao của nước đăng cai Hội nghị AMM sắp tới, Tổng thư ký ASEAN
và Tổng Giám đốc của các Ban thư ký ASEAN quốc gia ASC thực hiện công việc của AMM trong thời gian giữa 2 kỳ họp và báo cáo trực tiếp cho AMM.
Cuộc họp các quan chức cao cấp (Senior Officials Meeting-SOM)
SOM được chính thức coi là một bộ phận của cơ cấu trong ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 3 tại Ma-ni-la 1987 SOM chịu trách nhiệm về hợp tác chính trị ASEAN và họp khi cần thiết; báo cáo trực tiếp cho AMM.
Trang 14Cuộc họp các quan chức kinh tế cao cấp (Senior Economic Officials Meeting-SEOM)
SEOM cũng đã được thể chế hoá chính thức thành một bộ phận của cơ cấu ASEAN tại Hội nghị Cấp cao Ma-ni-la 1987 SEOM họp thường kỳ và báo cáo trực tiếp cho AEM.
Cuộc họp các quan chức cao cấp khác
Ngoài ra có các cuộc họp các quan chức cao cấp về môi trường, ma tuý cũng như của các uỷ ban chuyên ngành ASEAN như phát triển xã hội, khoa học và công nghệ, các vấn đề công chức, văn hoá
và thông tin Các cuộc họp này báo cáo cho ASC và Hội nghị các Bộ trưởng liên quan.
Cuộc họp tư vấn chung (Joint Consultative Meeting-JCM)
Cơ chế họp JCM bao gồm Tổng thư ký ASEAN, SOM, SEOM, các Tổng giám đốc ASEAN JCM được triệu tập khi cần thiết dưới sự chủ toạ của Tổng thư ký ASEAN để thúc đẩy sự phối hợp giữa các quan chức liên ngành Tổng thư ký ASEAN sau đó thông báo kết quả trực tiếp cho AMM và AEM.
Trang 15Các cuộc họp của ASEAN với các Bên đối thoại
ASEAN có 11 Bên đối thoại: Australia, Canada, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Newzealand, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ ASEAN cũng có quan hệ đối thoại theo từng lĩnh vực Pa-kix-tan Trước khi có cuộc họp với các Bên đối thoại, các nước ASEAN tổ chức cuộc họp trù bị để phối hợp có lập trường chung
Ban thư ký ASEAN quốc gia
Mỗi nước thành viên ASEAN đều có Ban thư ký quốc gia đặt trong bộ máy của Bộ Ngoại giao để tổ chức, thực hiện và theo dõi các hoạt động liên quan đến ASEAN của nước mình Ban thư ký quốc gia do một Tổng Vụ trưởng phụ trách
Ban thư ký ASEAN
Ban thư ký ASEAN được thành lập theo Hiệp định ký tại Hội nghị Cấp cao lần thứ hai Ba-li, 1976 để tăng cường phối hợp thực hiện các chính sách, chương trình và các hoạt động giữa các bộ phận khác nhau trong ASEAN, phục vụ các hội nghị của ASEAN.
Trang 16Uỷ ban ASEAN ở các nước thứ ba
Nhằm mục đích tăng cường trao đổi và thúc đẩy mối quan hệ giữa ASEAN với bên đối thoại đó và các tổ chức quốc tế ASEAN thành lập các uỷ ban tại các nước đối thoại Uỷ ban này gồm những người đứng đầu các cơ quan ngoại giao của các nước ASEAN tại nước sở tại Hiện có 11 Uỷ ban ASEAN tại: Bon (CHLB Đức), Brussel (Bỉ), Canberra (Australia), Geneve (Thuỵ Sĩ), London (Anh), Ottawa (Canada), Paris (Pháp), Seoul (Hàn quốc), Washington (Mỹ) và Wellington (Newzealand) Chủ tịch các uỷ ban này báo cáo cho ASC và nhận chỉ thị từ ASC
Trang 17IV Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
a Các nguyên tắc thiết lập quan hệ song phương, đa phương.
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của nhau
- Không can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép quyền lãnh đạo dân tộc của mỗi quốc gia
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
1 Nguyên tắc hoạt động
Trang 18- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình.
- Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.
- Hợp tác với nhau một cách hiệu quả.
Trang 19b Các nguyên tắc điều phối hoạt động của tổ chức ASEAN.
- Nguyên tắc nhất trí: Mọi quyết định về vấn đề quan trọng phải được các nước thành
viên nhất trí thông qua
Trang 20Nguyên tắc 6-X: được thỏa thuận
2/1992 với nội dung một dự án hoặc kế hoạch chung của ASEAN nếu 2 hay nhiều nước ASEAN chấp thuận thì cứ tiến hành trước.
Trang 21V CÁC NỘI DUNG HỢP TÁC KINH TẾ CỦA
ASEAN
Trang 22• Thúc đẩy buôn bán giữa các nước nhờ chế độ thuế quan ưu đãi và các ưu đãi
khác
• Tăng khả năng cạnh tranh
• Tăng sức hấp dẫn đầu tư
• Xây dựng cơ chế và điều kiện chung thúc đẩy phát triền kinh tế giữa các nước
thành viên
1 Mục tiêu của AFTA
Trang 232 Nội dung cơ bản của 9 chương trình hợp tác
a Chương trình hợp tác thương mại
Chương trình xây dựng ASEAN trở thành khu vực mậu dịch tự do –
AFTA
Chương trình hợp tác hàng hóa
Hội chợ thương mại ASEAN
Chương trình tham khảo ý kiến tư nhân
Chương trình phối hợp lập trường trong các vấn đề thương mại quốc
tế
Trang 24
b Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan
.Thực hiện thống nhất phương pháp định giá tính thuế hải quan giữa các
nước ASEAN
.Thực hiện hài hòa các thủ tục hải quan trong 2 lĩnh vực:
• Đơn giản hóa thủ tục xuất nhập khẩu
Trang 25c Chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp
.Các dự án công nghiệp ASEAN (AIP)
.Bổ sung công nghiệp ASEAN (AIC)
.Các liên doanh công nghiệp ASEAN (AIJV)
.Liên kết sản xuất chung nhãn mác ( BBC)
.Chương trình hợp tác công nghiệp (AICO) có hiệu lực từ ngày 1/11/1996, là chương
trình thay thế BBC và AIJC
Trang 26d Chương trình hợp tác trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lương
thực
.Hợp tác về cây trồng
.Hợp tác về chăn nuôi
.Hợp tác về đào tạo, khuyến nông
.Hợp tác khuyến khích thương mại nông lâm sản
.Hợp tác về thủy sản
.Hợp tác về lương thực
Trang 27e Chương trình hợp tác về đầu tư
.Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư ASEAN được ký tại BangKok tháng
12/1995
.Hiệp định về thành lập khu đầu tư ASEAN (AIA)
Trang 28f Chương trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ
Thái Lan năm 1995
Mục tiêu:
Trang 29g Chương trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lượng
đối thoại của ASEAN
1995
đốt
Trang 30h Chương trình hợp tác lĩnh vực tài chính ngân hàng
Chương trình hợp tác nổi bật là Thỏa thuận trao đổi được ký kết tại Hội nghị thượng đỉnh
lần 2 (8/1977)
Trang 31i Các chương trình hợp tác kinh tế khác
Bao gồm: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, sở hữu trí tuệ, hợp tác phát triển cơ sở hạ
tầng,…
Trang 32VI Một số khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN với các nước khác
1. ASEM – Diễn đàn Á – Âu
2. Khu vực tự do Thương mại ASEAN – Trung Quốc (CAFTA)
3. Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Úc – Newzeland (AANZFTA)
4. Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)
5. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)
6. Đối tác kinh tế toàn diện ASEANs – Nhật Bản (AJCEP)
Trang 331 ASEM – Diễn đàn Á – Âu
Trang 34b Mục tiêu của ASEM:
Hợp tác để đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế và văn hóa, chính trị giữa hai châu lục.
Riêng lĩnh vực kinh tế, ASEM đưa ra 3 mục tiêu:
1 Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các doanh nghiệp thuộc khu vực Á – Âu
2 Hoàn thiện môi trường kinh doanh quốc gia để thúc đẩy sự phát triển thương
mại và đầu tư
3 Tạo sự tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững
Trang 35c Nguyên tắc hoạt động của ASEM
Nguyên tắc cơ bản nhất của ASEM là tự nguyện, không ràng buộc và quan
hệ bình đẳng giữa các thành viên
Trang 36d Các chương trình hợp tác kinh tế của ASEM
ASEM xây dựng 4 Chương trình:
1 Chương trình thuận lợi hóa thương mại (TFAP)
2 Chương trình hành động xúc tiến đầu tư (IPAP)
3 Chương trình xúc tiến hợp tác tương hỗ giữa các doanh nghiệp (AEBF)
4 Các chương trình hợp tác kinh tế khác
Trang 37e Các hội nghị thượng đỉnh của ASEM
ASEM 1: 3/1996 tại Bangkok,Thái Lan
ASEM 2: 4/1998 tai London, Anh
ASEM 3: 10/2000 tại Seoul Hàn Quốc
ASEM 4: 9/2002 tại Copenhagen, Đan Mạch
Trang 38 ASEM 5: 10/2004 tại Hà Nội, VN
ASEM 6: tại Hêxenki, Phần Lan
ASEM 7: 10/2008 tại Bắc Kinh, TQ
ASEM 8: dự kiến 10/2010 tại Brúcxen, Bỉ.
Trang 392 Khu vực Tự do Thương mại ASEAN - Trung Quốc (CAFTA) từ
Trang 40 Kim ngạch thương mại
giữa TQ và ASEAN đạt
tới 231,1 tỷ USD (2008)
so với 19,5 tỷ USD (1995)
Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn thứ ba của ASEAN vào năm
2009, chiếm 11,3% tổng kim ngạch thương mại của ASEAN.
Trang 42b Về thuế suất
Danh mục thu hoạch sớm (EHP): từ 1/1/2004
Hàng nông sản từ chương 1 đến chương 8-hàng nông sản
0% vào 2008 (ASEAN6-TQ: 2006)
Danh mục thông thường (NT): từ 1/7/2005
0% vào 2015, một số linh hoạt đến 2018 (ASEAN6-TQ:2010);
Thực hiện từ 1/2006 (VN)
Danh mục nhạy cảm (SL/HSL):
SL:20% vào 2015; 0-5% vào 2020;
HSL: 50% vào 2018
Trang 44- 11/2002, Chương trình thu hoạch sớm EHP được ký kết tại Cambodia
o Từ 1/1/2004 – 1/1/2006, giảm thuế nhập khẩu nông sản còn 0%
o Riêng VN và TQ đến 1/1/2008, ngược lại TQ giảm 0% thuế cho 206 dòng thuế nhập khẩu từ VN.
Trang 453 Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Úc – Newzealand (AANZFTA)
- Được ký kết vào 27/2/2009 tại Thái Lan, có hiệu lực từ 1/1/2010
Trang 46- Gồm 8 chương bao quát các lĩnh vực: thương mại hàng hóa, dịch vụ, thương mại điện tử, đầu tư, lao động…
- Từ 1/2010 có 563 dòng thuế được áp dụng mức 0%
- Đến 2018, cam kết xóa bỏ thuế quan ít nhất 90% dòng thuế.
Trang 474 Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc
(AKFTA)
- Dự định thành lập 10/2003 tại Bali, Indonesia
- Thương mại giữa Hàn Quốc và ASEANs đạt 90,2 tỷ USD (2008) so với 46,4
tỷ USD (2004)
Trang 484 Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc
Trang 494 Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc
(AKFTA)
- Từ 1/2010 giảm 99,65% dòng thuế
- 2004, ASEAN chiếm 23,4% trị giá XNK của Hàn Quốc, trở thành đối tác lớn thứ 3 của quốc gia này.
Trang 505 Khu vực mậu dịch tự do ASEANs - Ấn Độ (AIFTA)
- Được ký kết vào 8/10/2003 tại Bali, Indonesia
Trang 515 Khu vực mậu dịch tự do ASEANs - Ấn Độ (AIFTA)
- 2008, thương mại 2 bên đạt 47,4 tỷ USD
- Từ 1/2010, 8000 danh mục hàng hóa (80%) được giảm thuế
- Từ 2013- 2016, các mặt hàng trên đạt thuế nhập khẩu bằng 0%.
Trang 525 Khu vực mậu dịch tự do ASEANs - Ấn Độ (AIFTA)
o 71% số dòng thuế đạt mức 0% vào 2018
o 9% số dòng thuế đạt mức 0% vào 2021
là EL) gồm 485 dòng thuế HS 6 số, chiếm khoảng gần 10% số dòng thuế.
Trang 535 Khu vực mậu dịch tự do ASEANs - Ấn Độ (AIFTA)
o Danh mục nhạy cảm thường (SL):
310 dòng HS6 số còn 5% vào 2021
4% số dòng thuế của số này còn 0% vào 2024
o Danh mục nhạy cảm cao (HSL): 244 dòng HS6 số, hoàn thành 2024
Nhóm cắt giảm xuống mức 50% gồm 14 dòng HS 6 số;
Nhóm cắt giảm 50% mức thuế suất gồm 93 dòng HS 6 số;
Nhóm cắt giảm 25% mức thuế suất gồm 137 dòng HS 6 số
Trang 546 Đối tác kinh tế toàn diện ASEANs – Nhật Bản
nhập khẩu khi đưa
hàng hóa vào nhau.
Trang 556 Đối tác kinh tế toàn diện ASEANs – Nhật Bản
(AJCEP)
- Nhật Bản cũng ký hiệp định riêng lẽ với từng nước thành viên ASEANs
- Ví dụ với Việt Nam: Hiệp định Việt – Nhật (VJEPA) ký vào 1/1/2010.
Việt Nam loại bỏ thuế quan 82% giá trị nhập khẩu từ Nhật trong 16 năm, 69% giá trị nhập khẩu trong 10 năm
Nhật cắt giảm 7287 dòng thuế nhập khẩu từ VN, 800 hàng nông sản thuế suất 0%
Trang 566 Đối tác kinh tế toàn diện ASEANs – Nhật Bản
(AJCEP)
o Danh mục nhạy cảm thường (SL) chiếm 0,6% số dòng thuế, được duy trì ở mức thuế
suất cơ sở và xuống 5% (2025)
o Danh mục nhạy cảm cao (HSL) chiếm 0,8% số dòng thuế, được duy trì mức thuế suất
cao, giảm xuống 50% (2023)
trong cả lộ trình (C) chiếm 3,3% số dòng thuế.