1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 10,11, 12, 13, 14 trang 111, 112 SGK Toán 7 tập 1: Hai tam giác bằng nhau

3 5,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài 10,11, 12, 13, 14 trang 111, 112 SGK Toán 7 tập 1: Hai tam giác bằng nhau tài liệu, giáo án, bài giảng , luận v...

Trang 1

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 10 trang 111; Bài 11, 12, 13, 14 trang 112 SGK Toán 7 tập 1: Hai tam giác bằng nhau – Chương 2 hình học 7.

A Tóm tắt lý thuyết 2 tam giác bằng nhau

Định nghĩa

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

2 Kí hiệu

Để kí hiệu sự bằng nhau của tam giác ABC và tam giác A’B’C’ ta viết:

∆ABC= ∆A’B’C’

trang 107,108, 109: Tổng ba góc của một tam giác

A Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 2 tam giác bằng nhau trang 111, 112.

Bài 10 trang 111 SGK Toán 7 tập 1 – Hình học

Trong các hình sau các tam giác nào bằng nhau(Các cạnh bằng nhau được đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau) Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó Viết kí hiệu về sự bằng nhau của

các tam giác đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 10:

Hình 63:

Ta có:

• ∠A =A = I∠A = = 800;

• ∠A =C = N =∠A = 300

Xét tam giác ABC ta có: B∠A = =1800 – ( A+ C)=180∠A = ∠A = 0 – (800+300) =700

Xét tam giác MIN ta có: M =180∠A = 0 – ( I+ N)=180∠A = ∠A = 0 – (800+300) =700

• ⇒∠A =B = M =∠A = 700

Trang 2

Và AB=MI, AC=IN, BC=MN.

nên ∆ABC = ∆IMN

Hình 64:

Ta có:

RQH

∠A = = QRP∠A = = 800 (ở vị trí so le trong)

Nên QH // RP

Nên HRQ∠A = = PQR∠A = = 600(so le trong)

P =

∠A = H∠A = = 400

và QH= RP, HR= PQ, QR chung

nên ∆HQR = ∆PRQ

Bài 11 trang 112 SGK Toán 7 tập 1 – Hình học

Cho ∆ ABC = ∆ HIK

a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC Tìm góc tương ứng với góc H

b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau

Đáp án và hướng dẫn giải bài 11:

a) Ta có ∆ ABC = ∆ HIK, nên cạnh tương ứng với BC là cạnh IK

góc tương ứng với góc H là góc A

b) ∆ ABC= ∆ HIK

Suy ra: AB = HI, AC = HK, BC = IK

A =

∠A = H, ∠A = B = I,∠A = ∠A = C =∠A = K.∠A =

Luyện tập: Giải bài 12, 13, 14 trang 112 Toán 7 tập 1 (hình học)

Bài 12 trang 112 SGK Toán 7 tập 1 – Hình học

Cho ∆ ABC= ∆ HIK trong đó cạnh AB = 2cm B=40∠A = 0; BC= 4cm Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của tam giác HIK?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 12:

Ta có ∆ ABC= ∆ HIK (gt)

Suy ra: AB = HI= 2cm, BC = IK= 4cm, I =∠A = B =∠A = 400

Trang 3

Bài 13 trang 112 SGK Toán 7 tập 1 – Hình học

Cho ∆ ABC= ∆ DEF Tính chu vi mỗi tam giá nói trên biết AB = 4cm, BC = 6cm, DF = 5cm (chu vi của một tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:

Ta có ∆ABC = ∆ DEF

Suy ra: AB = DE= 4cm, BC = EF = 6cm, DF = AC = 5cm

Chu vi của tam giác ABC bằng: AB + BC + AC = 4 + 5 + 6 = 15 (cm)

Chu vi của tam giác DEF bằng: DE + EF + DF = 4 + 5 + 6 = 15 (cm )

Bài 14 trang 112 SGK Toán 7 tập 1 – Hình học

Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC (Không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) và một tam giác có ba đỉnh H, I ,K Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó

biết: AB=KI, B = K.∠A = ∠A =

Đáp án và hướng dẫn giải bài 14:

Ta có: B = K∠A = ∠A = nên B, K là hai đỉnh tương ứng

AB= KI nên A, I là hai đỉnh tương ứng

Vậy ∆ABC = ∆IKH

Bài tiếp: Giải bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22 trang 114, 115, 116 SGk Toán 7 tập 1: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh(c.c.c)

Ngày đăng: 08/04/2016, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w