NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢICách sanh : – quan trọng nhất cho viêm tử cungBurrows 2004 – Sanh mổ có tỉ lệ nhiễm trùng tử cung cao hơn nhiều so với sanh ngả âm đạo... Sanh mổ: tỉ lệ nhiễm trù
Trang 2NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN
BS TRỊNH HỮU PHÚC
11-09-2011
Trang 31 ❍ ❍ Định nghĩa thời kỳ hậu sản.
2 ❍ ❍ Cần bao nhiêu lâu để tử
cung thu về kích thước trước
mang thai?.
3 ❍ ❍ Tiến trình tử cung thu nhỏ
lại trong thời kỳ hậu sản gọi là
2 Khoảng 4 tuần sau sanh
3 Thu hồi (involution)
4 Ngưng thu hồi, chậm thu hồi (subinvolution)
1 Chẩn đoán : khám thấy tử cung còn to và mềm hơn bình thường so với diễn tiến bình thường
2 Thường có kèm với xuất huyết nhiều hoặc lúc nhiều lúc ít
Trang 4Ngày nay kháng sinh
hiệu quả giúp ngăn chặn
biến chứng này.
Trang 5Chọn những tai biến sản khoa trong 5 tai biến sản khoa dẫn đến tử vong mẹ thấp nhất hiện nay là:
A Nhiễm trùng hậu sản
B Tiền sản giật - sản giật
C Băng huyết sau sanh
D Viêm tắc tĩnh mạch vùng chậu
E Nhiễm trùng tiểu
Trang 6SỐT HẬU SẢN
≥ 38°c trong bất kỳ 2 ngày của 10 ngày hậu sản đầu tiên (lấy nhiệt độ ở miệng đúng kỹ
thuật, ít nhất 4 lần/ngày (Mussey 1935)
Sốt trong 24 giờ đầu hậu sản:
– 20% Nhiễm trùng vùng chậu trong sanh ngả âm
đạo
– 70% NT vùng chậu trong MLT
Đa số trường hợp sốt kéo dài >24 giờ sau sanh
là do NT đường sinh dục
Trang 7Sốt hậu sản còn do những nguyên nhân
Trang 9NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI
Cách sanh :
– quan trọng nhất cho viêm tử cung(Burrows 2004)
– Sanh mổ có tỉ lệ nhiễm trùng tử cung cao hơn nhiều so với sanh ngả
âm đạo.
Sanh ngả âm đạo: Nhiễm trùng tử cung # 6%
những yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng tử cung như sau:
- Thai lưu, thai nhỏ ký, sanh non (Libombo 1994)
Trang 10
Sanh mổ: tỉ lệ nhiễm trùng tử cung # 13%
(trước thời kỳ dùng kháng sinh dự phòng)
- yếu tố nguy cơ nhiễm trùng tử cung:
o Chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm, khám CTC nhiều
lần.
Trang 11YẾU TỐ KHÁC
Đời sống KT-XH
Đa thai(Suonio 1994)
Mẹ nhỏ tuổi, con so(Magee 1994)
Chủng tộc(khác biệt VK thường trú AĐ(Goldenberg 1996)
Giục sanh kéo dài (Tran 2000)
Béo phì (Myles 2002)
Phân xu/ nước ối(Jazayeri 2002)
Thiếu máu, suy dinh dưỡng
VK/ AD : B-Streptococcus, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma hominis, Garnerella Vaginalis tăng nguy cơ NT
Trang 121. Hai nguyên nhân
4. Các yếu tố nguy cơ của
nhiễm trùng tử cung hậu
Ureplasma, Garnerella
Trang 13Vi khuẩn thường gây NT đường sinh dục
Aerobes
– Group A, B, and D streptococci
– Enterococcus
– Gram-negative bacteria—Escherichia coli, Klebsiella, and Proteus species
Anaerobes
Trang 14Vi khuẩn thường trú AD
Vi khuẩn nhiễm vào vết mổ đoạn dưới tc
Vết rách âm đạo, TSM
Yếu tố thuận lợi: chấn thương PT, vật lạ
Mô chết, tụ dịch, máu.
Tăng sinh vk, xâm nhập mô
Viêm tử cung
Trang 15Cấy khuẩn dịch âm đạo cổ tử cung trước điều trị ít có giá trị lâm sàng
Trang 16coli, Klebsiella, Proteus
Anaerobes (yếm khí )
– Peptococcus species– Peptostreptococcus species– Bacteroides species
– Clostridium species– Fusobacterium species
Other (loại khác)
– Mycoplasma– Gonorrhea– Chlamydia trachomatis
Trang 17Bệnh sinh
Nhiễm trùng sau sanh AD thường bắt đầu ở vị trí nhau bám, màng rụng rồi đến lớp cơ tử cung.
Trong MLT bắt đầu ở những đường rạch
VK ở CTC, AD tiến đến dịch ối trong chuyển dạ và hậu sản, vk xâm nhập mô tử cung rồi đến chu cung Nhiễm trùng đến mô sau phúc mạc vùng chậu, lan đến mô quanh âm đạo, ít khi lan rộng vào vùng chậu
Trang 18Lâm sàng
Sốt :
cung , thường tỉ lệ với mức độ lan rộng của nhiễm trùng
Đau bụng và vùng chu cung khi khám AĐ
Sản dịch có thể hôi hoặc không
Bạch cầu : 15.000-30.000/mm3
Cấy khuẩn dịch âm đạo, cổ tử cung , cấy máu : ít có
công dụng.
Trang 20DỰ PHÒNG VIÊM TỬ CUNG HẬU SẢN
Kháng sinh dự phòng quanh thời điểm phẫu thuật mổ lấy thai giảm viêm tử cung hậu sản 70-80%
Không thay đổi xuất độ viêm tử cung khi:
– điều trị kháng sinh dự phòng trong ối vỡ sớm
– Dùng kháng sinh phổ rộng, nhiều liều
– Rửa âm đạo trong chuyển dạ bằng chlohexidine
– Điều trị viêm âm đạo trước sanh
– Kỹ thuật mổ:
lấy tử cung ra ngoài để khâu (Enkin and Wilkinson, 2002)
Khâu cơ tử cung 1 hay 2 lớp, đóng phúc mạc tử cung, phúc mạc ổ bụng hay không (Tulandi and Al-Jaroudi, 1993; Wilkinson and Enkin,
1999b)
Đóng lớp mỡ dưới da của thành bụng người béo phì (Chelmow,
2004; Magann, 2002; Naumann, 1995, each with their colleagues)
Trang 211 ❍ ❍ Đúng sai: nhiễm trùng
hậu sản thường do một
loại vi khuân
gây viêm nội mạc tử cung
với nhiễm trùng tử cung
sau mổ bắt con là bao
Trang 22KHI VIÊM TỬ CUNG KHÔNG ĐÁP ỨNG
ĐIỀU TRỊ
Thường viêm tử cung đáp ứng điều trị trong 48-72g, nếu không sẽ tiến triển thành những dạng nặng sau
Trang 23Nhiễm trùng vết mổ thành bụng
Xuất độ # 3-15% (Chaim and associates, 2000; Owen and Andrews, 1994)
– Không kháng sinh dự phòng xuất độ # 2% (Andrews and colleagues,
2003a)
Thường nhất là do kháng sinh điều trị viêm tử cung thất bại
Yếu tố thuận lợi: béo phì, cao HA, dùng corticoid, thuốc ức chế miễn dịch, không cầm máu tốt vết mổ dẫn đến hematoma
Nguyên nhân: vi khuẩn gây nhiễm trùng thường là vi khuẩn phân lập được
từ dịch ối trong chuyển dạ
Lâm sàng: thường có viêm tử cung trước Vết mổ sưng đỏ, rỉ dịch Sốt liên tục từ ngày hậu phẫu 1.
Điều trị
- Kháng sinh, thoát dịch, mủ, quan sát cẩn thận để chắc cân cơ còn nguyên vẹn
Trang 24BUNG VẾT MỔ
Là biến chứng nặng
Tách lớp da, mơ,õ cân Tỉ lệ 1/300 ca mổ (McNeeley and colleagues (1998))
Xảy ra vào ngày hậu phẫu 5
2/3 trường hợp có nhiễm trùng tại lớp cân, và hoại tử mô.
Điều trị:
– Kháng sinh
– Cắt lọc, rửa vết thương, đóng bụng thứ phát tại
phòng mổ (với Phương pháp vô cảm thích hợp)
Trang 25VIÊM CÂN CƠ HOẠI TỬ
Biến chứng nặng nhất
Tuy hiếm gặp, 1,8/1000 ca MLT nhưng tỉ lệ tử vong cao (Goepfert and colleagues (1997))
Yếu tố thuận lợi: tiểu đường, béo phì, cao HA
Hoại tử mô nghiêm trọng
Có thể do một loại vi khuẩn là Streptococcus beta-
hemolytic Gr.A nhưng thường do nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cùng lúc
Điều trị:
kháng sinh phổ rộng (clindamycine + betalactam) bao
cả yếm khí, cắt lọc, đóng bụng thứ phát.
Trang 261. Yếu tố nguy cơ nhiễm
nhiễm trùng tử cung
nhiễm trùng vết mổ liên quan đến mô mềm ở sâu bao gồm cơ và cân
huyết áp, suy dinh dưỡng, bệnh ác tính, xơ gan, bệnh mạch máu ngoại vi
Trang 27thường xảy ra vào ngày
hậu phẫu thứ mấy?
loại vi khuẩn yếm khí và hiếu khí thường
Streptococus beta- hemolytic Gr.A.)
thận – bể thận, căng sữa, viêm tắc tĩnh mạch
Trang 28sanh Đau bụng nhiều.
thai bình thường
- Nếu viêm PM khởi đầu với tử cung nguyên vẹn thì chỉ dùng kháng sinh là
đủ
- Nhưng nếu do hoại tử đường rạch đoạn dưới tử cung hoặc có tổn thương
ruột thì phải Phẫu thuật và kháng sinh.
Trang 30VIÊM TẤY CHU CUNG
Mổ lấy thai ->Viêm tử cung viêm
tấy vùng chu cung, giữa 2 lá d/c rộng.
Nghĩ đến khi Sốt >72 giờ sau khi đã
có dùng kháng sinh IV (DePalma and
colleagues, 1982).
Viêm chu cung thường 1 bên, giới
hạn lại ở đáy d/c rộng, lan ra thành
chậu Lan ra sau, vách âm đạo trực
tràng, tạo thành khối cứng sau cổ tử
cung
Vì là viêm tử cung hậu sản với viêm
mô tế bào nên nhiễm trùng là sau
phúc mạc Nhưng nếu có hoại tử
Trang 31Điều trị: kháng sinh phổ rộng, th ường đáp
ứng Tiêu khối viêm cần vài tuần Có thể còn sốt cả tuần hoặc lâu h ơn.
Phẫu thuật: cắt tử cung dành cho hoại tử
đường rạch đoạn dưới
Trang 32ÁP XE VÙNG CHẬU
Hiếm, sau viêm tấy, dẫn đến nung mủ, bóc tách ra
trước có thể sờ thấy khối phập phều ở vùng bẹn và ra sau tạo thành túi mủ giữa trực tràng và thành sau tử cung
Điều trị: kháng sinh+ dẫn lưu ổ áp xe (qua da hoặc qua cùng đồ sau âm đạo
Đôi khi sau mổ bắt con, máu tụ dưới nếp tách bàng quang tạo hematoma ở ngay đường rạch tử cung, trở nên nhiễm trùng Cần kháng sinh và dẫn lưu
Trang 33Khối huyết có thể lan đến TMC
dưới, TM thận
Trang 34Xuất độ: 1/9000 sanh thường 1/800 MLT
Điều trị kháng sinh thì triệu chứng nhiễm trùng vùng chậu có cải thiện nhưng vẫn sốt, ớn lạnh
Có thể đau khi có viêm tắc TM buồng trứng, xảy ra ngày thứ 2 -3 hậu sản
KAD : đau 2 bên cạnh đáy tc.
Chẩn đoán nhờ MRI
Điều trị :heparin + kháng sinh.
Trang 35NHIỄM TRÙNG TẦNG SINH MÔN – ÂM ĐẠO – CỔ
TỬ CUNG
Vấn đề lo lắng là Bung vết may
TSM khi bị nhiễm trùng (80%).
Những yếu tố khác : nhiễm HPV,
hút thuốc lá, rối loạn đông máu
Tam chứng : đau vết may, sưng nề
vết may tiết dịch mủ, sốt
Rách sâu âm đạo (rách tần sinh môn
độ IV): NT có thể lan đến chu cung,
viêm bạch mạch
Rách cổ tử cung: NT vết rách sâu, có
thể lan đến đáy d.c rộng, gây viêm
bạch mạch, viêm chu cung và nhiễm
khuẩn huyết.
Điều trị: Kháng sinh + Ngoại khoa.
Cắt toàn bộ chỉ, mở rộng vết thương
cắt lọc, rửa sạch May lại khi có biểu
hiện như bề mặt vết thương sạch, có
mô hạt
Trang 36VIÊM CÂN HOẠI TỬ
Hiếm, nhưng là biến chứng nhiễm
trùng nặng, gây tử vong, ở mô mềm
sâu liên quan đến cân cơ vùng
TSM.
Thường ở bn tiểu đường, suy giảm
miễn dịch.
Do nhiễm trùng cân nông và sâu
của TSM nên có thể lan đến đùi,
mông, thành bụng
Biểu hiện lâm sàng thường vào
ngày 3-5 hậu sản Khó phân biệt
nhiễm trùng cân nông và sâu Cần
thám sát phẫu thuật để đánh giá
Nếu viêm cân tiến triển bn sẽ rất
suy yếu vì nhiễm khuẩn huyết, cô
đặc máu vì thoát huyết tương qua
mao mạch, trụy tuần hoàn dẫn đến
tử vong.
Trang 37ĐT: kháng sinh, cắt lọc, dẫn lưu, điều trị tích cực.
Tử vong là không thể tránh khỏi nếu không điều trị ngoại khoa, dù có điều trị ngoại khoa,
tỉ lệ tử vong vẫn # 50%.
Trang 38XUẤT HUYẾT MUỘN
1 Định nghĩa xuất huyết hậu sản
thứ phát?
2 3 nguyên nhân chính của xuất
huyết hậu sản thứ phát là gì?
3 Chẩn đoán?
4 Điều trị như thế nào
1 Xảy ra sau 24 giờ sau sanh và trước 6-12 tuần sau sanh.
2 Chậm thu hồi vị trí nhau bám, sót nhau và nhiễm trùng tử cung.
3 Lâm sàng :
1 Tử cung co hồi chậm
2 Dấu hiệu và triệu chứng như trong nhiễm trùng tử cung
3 Siêu âm phát hiện sót nhau
4 Tùy theo nguyên nhân:
1 Thuốc tăng co
2 Kháng sinh
3 Gắp nạo bổ túc