Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm.MỤC LỤCDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUviDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTviiPHẦN MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh1.1.Về góc độ lý thuyết1.2.Về góc độ thực tiễn2.Mục tiêu nghiên cứu3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh4.Phương pháp nghiên cứu4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu4.1.1.Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm4.1.2.Phương pháp tổng hợp dữ liệu4.1.3.Phương pháp nghiên cứu tài liệu4.2.Phương pháp phân tích dữ liệu4.2.1.Phương pháp so sánh4.2.2.Phương pháp lập biểu mẫu5.Kết cấu khóa luậnCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH11.1.Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh11.1.1.Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh11.1.1.1.Khái niệm về vốn11.1.1.2.Các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn21.1.2.Một số vấn đề lý thuyết liên quan31.1.2.1.Phân loại vốn kinh doanh31.1.2.2.Vai trò của vốn kinh doanh51.1.2.3.Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh51.1.2.4.Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh61.2.Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh61.2.1.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của vốn kinh doanh61.2.1.1.Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh61.2.1.2.Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động71.2.1.3.Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định81.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh81.2.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh81.2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động101.2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định12CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV NGỌC LÂM132.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm132.1.1.Tổng quan về Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm132.1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển132.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh132.1.1.3Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán142.1.2.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm162.1.2.1Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Công ty162.1.2.2Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong Công ty172.2.Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm182.2.1.Phân tích dữ liệu sơ cấp182.2.2.Phân tích dữ liệu thứ cấp của Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm232.2.2.1.Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh của Công ty232.2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty30CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV NGỌC LÂM353.1.Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty353.1.1.Những kết quả đạt được353.1.2.Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân363.2.Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH TM DV Ngọc Lâm383.2.1.Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý và chính sách công nợ hiệu quả393.2.2.Quản lý chặt chẽ và huy động tối đa năng lực sản xuất kinh doanh của TSCĐ423.2.3.Quản lý tốt hàng tồn kho và nâng cao vòng quay vốn lưu động443.2.4.Thành lập Phòng chuyên trách phân tích kinh tế45KẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Trang 1TÓM LƯỢC
Vốn là nền tảng để hình thành doanh nghiệp, là cơ sở để phát triển doanhnghiệp và là tiền đề trong việc vận động quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chính vì điều đó, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đềđược quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Với cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ tài chính, tựcác doanh nghiệp phải hoạt động vì lợi nhuận của mình và tự gồng mình lên chịutrách nhiệm cho những thua lỗ trong kinh doanh Không còn là cơ chế tập trung nênkhông còn nữa việc Nhà nước cấp vốn, Nhà nược tiêu thụ hay Nhà nước chịu hết lỗlãi, điều đó khiến các doanh nghiệp phải đặt vấn đề quản lý và sử dụng vốn hiệu quảlên hàng đầu Chính vì điều đó nên việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quảcủa việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm cũng đang đứng trước thách thức vềvốn như bao doanh nghiệp khác Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM &
DV Ngọc Lâm em nhận thấy Công ty cũng đang đứng trước bài toán khó về vốn đó
là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra nhỏ nhất vàmang lại nguồn lợi lớn nhất Chính vì vậy đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm” đã được em lựa chọn làm đềtài khóa luận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian gần bốn năm được đào tạo trong trường Đại học Thương Mạivới chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và sau khoảng thờigian bốn tháng thực tập tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm em đã chọn đề tàikhóa luận cho mình: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyTNHH TM & DV Ngọc Lâm”
Thời gian hoàn thành khóa luận không dài cũng như kiến thức và kinh nghiệmcòn nhiều hạn chế nhưng nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, các anh chịtrong phòng Kế toán- Tài chính, nhờ sự tạo điều kiện của Trường Đại học ThươngMại và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Tạ Quang Bình em đã tiếp thuđược nhiều kinh nghiệm và kiến thức về lý luận và thực tiễn để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình
Để bày tỏ lòng biết ơn, đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy TS
Tạ Quang Bình, người thầy đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận với sự nhiệt tình và
tỉ mỉ trong hướng dẫn cũng như thầy đã cung cấp cho em các tài liệu cần thiết trongsuốt quá trình làm khóa luận
Thứ hai, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại đã tạo điệukiện cho em được thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đồng cảm ơn các thầy côtrong Trường đã giảng dạy em suốt bốn năm đại học và cho em những kiến thứcquý báu
Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH TM &
DV Ngọc Lâm đã hướng dẫn và cung cấp cho em những số liệu cần thiết giúp emhoàn thành bài khóa luận,
Song, do thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều cũng như sự hạn hẹp trongkiến thức nên bài viết của em không tránh khỏi sai sót và khuyết điểm Em kínhmong các thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểubiết và hoàn thiện bài viết của mình một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1 Về góc độ lý thuyết
1.2 Về góc độ thực tiễn
2.Mục tiêu nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm
4.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
4.2.2 Phương pháp lập biểu mẫu
5.Kết cấu khóa luận
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1
1.1.1 Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh1 1.1.1.1 Khái niệm về vốn 1
1.1.1.2 Các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 2
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan 3
1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh 3
1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh 5
1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 5
Trang 41.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của vốn kinh doanh 6
1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 6
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 7
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 8
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV NGỌC LÂM 13
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 13
2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 13
2.1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 13
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 13
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán 14
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 16
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Công ty 16
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong Công ty 17
2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 18
2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 18
2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp của Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 23
2.2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh của Công ty 23
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 30
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV NGỌC LÂM 35
3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 35
Trang 53.1.1 Những kết quả đạt được 35
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 36
3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm 38
3.2.1 Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý và chính sách công nợ hiệu quả 39
3.2.2 Quản lý chặt chẽ và huy động tối đa năng lực sản xuất kinh doanh của TSCĐ 42
3.2.3 Quản lý tốt hàng tồn kho và nâng cao vòng quay vốn lưu động 44
3.2.4 Thành lập Phòng chuyên trách phân tích kinh tế 45
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM & DV Ngọc LâmBiểu 2.1: Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của vốn kinh doanh
Biểu 2.2: Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh
Biểu 2.3: Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của vốn lưu động
Biểu 2.4: Phân tích cơ cấu và tình hình biến động vốn cố định
Biểu 2.5: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Biểu 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Biểu 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
TM & DVBQ
TSCĐVKDVCĐVLĐKPTVCSHNPTLNDT
Doanh nghiệpThương mại và Dịch vụBình quân
Tài sản cố đinhVốn kinh doanhVốn cố địnhVốn lưu độngKhoản phải thuVốn chủ sở hữu
Nợ phải trảLợi nhuậnDoanh thu
Trang 9ra Đó là những yêu cầu căn bản của việc kinh doanh, chính vì vậy phân tích hiệuquả sử dụng vốn trở thành yêu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp.
Đối với ngân hàng và các nhà đầu tư, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốncung cấp cho họ những thông tin cần thiết để làm cơ sở họ cấp vốn cho doanhnghiệp Họ cần phải nhìn thấy sự hợp lý với những đồng vốn họ bỏ ra cho doanhnghiệp vay hoặc với những đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
1.2 Về góc độ thực tiễn
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm, em nhậnthấy sự yếu kém và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty Một vàivấn đề còn tồn đọng tại Công ty như: vốn bằng tiền tồn nhiều, các khoản phải thukhách hàng lớn, tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn lớn,…điều này dẫn đến việcdoanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày càng thấp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với bất kỳ một công việc nào, mục tiêu bao giờ cũng rất quan trọng, nó khôngchỉ là cái mà chúng ta mong muốn đạt được mà còn là yếu tố định hướng suốt quá
Trang 10trình hành động và thực hiện của chúng ta Nắm bắt được tính quan trọng đó củamục tiêu nên trong nghiên cứu và thực hiện khóa luận, em cũng xác định mục tiêunghiên cứu của khóa luận rất rõ ràng.
Ngày nay khi đất nước mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp có nhiều cơ hộihơn để phát triển kinh doanh nhưng các doanh nghiệp cũng phải đứng trước nhữngthách thức không nhỏ Các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH TM & DVNgọc Lâm nói riêng có cơ hội thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, tiếp thu được khoahọc công nghệ tiên tiến, phong cách làm việc, văn hóa công sở, cách quản lý,…củacác nước trên thế giới, có cơ hội quảng bá hình ảnh của Công ty ra với thế giới.Song song với cơ hội là những khó khăn mà Công ty phải đương đầu đó là sự cạnhtranh ngày càng khốc liệt trên thị trường kinh doanh Một mặt, cơ chế bây giờ đãthay đổi, đất nước đã đi theo cơ chế thị trường, hòa mình vào cơ chế này có nghĩa làNhà nước không còn bảo hộ cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp, Nhà nướcchỉ như một trọng tài, điều chỉnh các yếu tố vĩ mô để bình ổn nền kinh tế, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự thân vận động, phải biết hợp lý hóađồng vốn để tối đa hóa lợi nhuận của mình Để làm được điều này thì càng cần thiếtphải có công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng và công tácphân tích kinh tế nói chung
Những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: Vốnkinh doanh, trang thiết bị, công nghệ…Trong đó, vốn là yếu tố đầu vào không thểthiếu đối với mỗi doanh nghiệp, hơn nữa, nó quyết định sự sống còn của doanhnghiệp Vì vậy, cần đặt ra câu hỏi làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quảnhất Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã và đangđược chú trọng quan tâm ở tất cả các doanh nghiệp
Chính vì điều đó, đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả sử dụngvốn và đưa một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyTNHH TM & DV Ngọc Lâm Cụ thể gồm các mục tiêu như sau: Một là, phân tíchtình trạng biến động của vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm.Hai là, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm.Thứ ba, nêu ra các tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn Cuối cùng, đưa ra
Trang 11các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM & DVNgọc Lâm.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Dựa trên mục địch nghiên cứu của khóa luận là để áp dụng các kiến thức đãđược học đồng thời thông qua thực tiễn nhằm đưa ra một số kiến nghị và giải phápgiúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Em xác định đối tượng nghiên cứutrong đề tài là tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM & DVNgọc Lâm thông qua các chỉ tiêu tài chính liên quan Có thể thấy vốn kinh doanh làmột trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm, chính vì vậy việc vốn đó có được quản lý và sử dụng hiệu quả haykhông càng là vấn đề lớn đối với mỗi doanh nghiệp
Mặc dù Công ty được thành lập và phát triển đã nhiều năm, cùng với nó làhoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục cả một quá tình dài từ khithành lập, nhưng do sự hạn chế về mặt thời gian thực tập cũng như về kiến thức nên
em chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi là tại Công ty TNHH TM & DV NgọcLâm, với các số liệu phân tích thuộc hai năm 2011 và 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được bài khóa luận một cách hoàn chỉnh, em đã tiến hành thuthập và phân tích dữ liệu Phiếu điều tra trắc nghiệm là phương pháp được sử dụngchủ yếu trong quá trình thu thập dữ liệu Qúa trình phân tích được thực hiện nhờ cácphương pháp so sánh kết hợp phương pháp lập biểu và thông qua các lý luận khoahọc để làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu để phục vụ đề tài được thực hiện thông qua tìmhiểu thực tế tại đơn vị, phiếu điều tra trắc nghiệm tại đơn vị thực tập, thông qua cácBáo cáo tài chính của đơn vị, tìm hiểu qua sách báo, tạp chí
Trang 124.1.1 Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên hệ thống câu hỏi và cósẵn các phương án để lựa chọn, người được điều tra sẽ dựa vào nội dung câu hỏi đểchọn phương án đúng theo ý kiến của mình Phương pháp này cho phép điều tra vàthăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người
Em tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp phiếu điều tratrắc nghiệm, phiếu được phát cho lãnh đạo và nhân viên trong Công ty, nội dungcác câu hỏi trong phiếu điều tra liên quan đến vốn, tình hình quản lý và sử dụng,hiệu quả của việc sử dụng vốn của Công ty Trình tự tiến hành gồm bốn bước rõràng: bước một, chuẩn bị phiếu điều tra trắc nghiệm và lên danh sách những người
sẽ được phát phiếu; bước hai, đặt lịch hẹn phát phiếu điều tra; bước ba, tiến hànhphát phiếu cho những người có trong danh sách và theo thời gian đã hẹn; bước bốn,tổng hợp và xử lý thông tin có được từ các phiếu điều tra Thông tin có được từphương pháp này đơn giản nhưng thiếu độ chính xác vì phụ thuộc nhiều vào lý chíchủ quan của người được điều tra
4.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Đây là phương pháp thu thu thập dữ liệu thứ cấp Phương pháp này tập trungvào đối tượng là các Báo cáo tài chính của Công ty gồm có Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của hai năm gần nhất 2011 và 2012; ngoài ra
em còn thu thập một số thông tin về cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty và một sốphòng ban của Công ty để phục vụ cho phân tích Phương pháp này tốn nhiều thờigian, tuy nhiên số liệu thu thập được có độ tin cậy và chính xác cao
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập những tài liệu nhưsách báo tạo chí, các luận văn khóa trước,…mà có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
để có thêm thông tin giúp bài khóa luận được chính xác và phong phú hơn Nguồntài liệu từ phương pháp này rất phong phú và dễ dàng tiếp cận, thông tin mang tínhkhách quan tuy nhiên nếu không biết cách chọn lóc thông tin sẽ rất dễ bị nhiễuthông tin
Trang 134.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích hay xử lý các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đưa ra cái nhìn tổng quantình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, chỉ ra các ưu nhược điểm qua đógóp phần đưa ra các kiến nghị và giải pháp giúp khắc phục những hạn chế và nhượcđiểm đó
4.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá sự tương quan của các đốitượng cần nghiên cứu với nhau hoặc đánh gái sự tương quan của một đối tượng quacác giai đoạn khác nhau Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp so sánh được
sử dụng với mục đích đánh giá cơ cấu và sự biến động của VKD, hiệu quả sử dụngVKD qua hai năm 2011 và 2012 thông qua các đối tượng gồm các chỉ tiêu về VKD
có vốn cố định và vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá cơ câu
và sự biến động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của hai năm 2011 và 2012 Thôngqua việc tính toán các chỉ tiêu, em tiến hành so sánh số liệu giữa năm 2011 và 2012
để thấy được cơ cấu và sự biến động cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốnnhờ vào hai hình thức so sánh bao gồm so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối
4.2.2 Phương pháp lập biểu mẫu
Phương pháp phân tích dữ liệu thứ hai được sử dụng trong bài là phương pháplập biểu mẫu Đây là phương pháp phân tích số liệu thu thập được thông qua việc sửdụng bảng biểu bằng cách ghi chép các số liệu của các đối tượng cần phân tích vàocác dòng, các cột để tính toán, phân tích Các bảng biểu phân tích phản ánh mốiquan hệ so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau và liên quanđến vấn đề cần phân tích Phương pháp này cũng sử dụng các đối tượng gồm cácchỉ tiêu về VKD có vốn cố định và vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêuđánh giá cơ câu và sự biến động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của hai năm 2011
và 2012
5 Kết cấu khóa luận
Đề tài được em lựa chọn là “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm” , ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục
Trang 14bảng biểu, danh mục viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận đượckết cấu ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh vầ phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyTNHH TM & DV Ngọc Lâm
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
Trang 15CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng
Có rất nhiều quan điểm về vốn dựa trên các góc độ và mục đích nghiên cứukhác nhau
Theo quan điểm của nhà kinh tế chính trị Karl Marx thì “ Vốn chính là tư bản,
là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu của quá trình sản xuất” Theo quanđiểm này, vốn đem lại giá trị thặng dư nhưng giá trị thặng dư chỉ được tạo ra ở khâusản xuất vật chất Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn tuy nhiên do hạn chếmang tính đương thời nên định nghĩa này không được sử dụng nữa
Một quan điểm khác thuộc trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp, ông PaulAnthony Samuelson- nhà kinh tế học người Hoa Kỳ cho rằng vốn là hàng hóa đượcsản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới Ông đã thừa kế các quan niệmcủa trường phái “ cổ điển” về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất thành ba bộ phận: đất đai- lao động- vốn Song, Samuelsonkhông đề cập đến các tài sản tài chính, những tài sản có giá trị có thể đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong quan điểm ông đưa ra, ông đã đồng nhất vốn với tàisản của doanh nghiệp
Theo sau Samuelson, David Begg có bổ sung them về định nghĩa của vốn,theo ông : vốn bao gồm có vốn hiện vật ( tiền, các loại giấy tờ có giá trị của doanhnghiệp) Nhìn chung cả Samuelson và Begg đều có chung một thống nhất cơ bản vềvốn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 16Nhìn chung, các nhà kinh tế có một thống nhất chung cơ bản: vốn là yếu tốđầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hànghóa và dịch vụ đảm bảo nhu cầu thị trường Vì vậy, dựa trên nền tảng đó, các nhàkinh tế đương đại đưa ra một khái niệm chung về vốn và khái niệm này được sửdụng trong đề tài: “ Vốn kinh doanh là biểu hiện về mặt giá trị, tính bằng tiền củatoàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh” ( Giáo trìnhPhân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại NXB Thống kê, trang 149) Chính vìvậy vốn được coi là loại hàng hóa đặc biệt.
Trước hết, vốn được coi là hàng hóa bởi vì nó có giá trị và giá trị sử dụng Giátrị của vốn chính là chi phí mà chúng ta bỏ ra để có được nó; giá trị sử dụng của vốnthể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh
Tiếp đến, vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì, không như các hàng hóa thôngthường, vốn có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu Có thểthấy rõ đặc tính này khi chúng ta đi vay vốn, khi đó chúng ta có quyền sử dụngnhưng không có quyền sở hữu Tính đặc biệt còn thể hiện ở chỗ vốn không bị haomòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn giátrị ban đầu Chính vì vậy, giá trị của vốn có sự rang buộc với các yếu tó môi trườngkinh tế vĩ mô Điều này khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải làm sao sử dụngtối đa hiệu quả vốn để đem lại giá trị thặng dư tối đa
1.1.1.2 Các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
a) Hiệu quả kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được tiến hành liên tục
do vậy vốn của doanh nghiệp cũng vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn vàchu chuyển vốn Bài toán đặt ra với các doanh nghiệp là làm sao để sự vận động đóđảm bảo được hiệu quả sử dụng của vốn kinh doanh đồng thời mang lại hiệu quảkinh doanh cao Liệu có phải vốn cứ quay vòng liên tục đã là hiệu quả?
“ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợiích kinh tế-xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanhbao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ýnghĩa quyết định” ( Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại NXB Thống kê,
Trang 17trang 204) Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lựccủa doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất; đồngthời phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí màdoanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
b) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đảm bảo việc kinh doanh đạt hiệu quả thì việc sử dụng vốn hiệu quả là mộtyêu cầu tất yếu “ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phảnánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốnkinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh” Hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể hiện thông qua việc đánh giánhững tiêu thức cụ thể sau:
Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán hàng, tăng tốc độ lưuchuyển, tăng doanh thu bán hàng vì doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp quan trọng đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Thêm vào đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thựchiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh vì lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêukinh tế đánh giá kết quả tài chính đạt được từ các hoạt động kinh doanh Để đạtđược mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinhdoanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh ( Phân tích kinh tế doanh nghiệp thươngmại NXB Thống kê, trang 205)
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh ở các góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ được phân loại khácnhau bao gồm phân loại theo nội dung kinh tế, phân loại theo tính chất sở hữu, phânloại theo tính chất sở hữu, phân loại theo thời gian huy động và sử dụng,…
a) Phân loại theo nội dung kinh tế
Theo nội dung kinh tế, vốn được chia thành hai loại là vốn cố định và vốn lưuđộng
Trang 18“ Vốn cố định là chỉ tiêu quan trọng phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản
cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cốđịnh vô hình” ( Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại NXB Thống kê, trang208) Vốn cố định trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóiriêng phản ánh chính sách đầu tư vốn cho những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản xuất, giá trị tài sản cố địnhgiảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần, một phần gia nhập vào chi phí sảnphẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm dần giá trị sử dụng của tàisản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn lưu chuyển dầntăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứng với mức suy giảm giá trị sử dụngcủa tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định hết thờigian sử dụng và cố định hoàn thành một vòng luân chuyển
“ Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụngtrong kinh doanh” ( Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại NXB Thống kê ,trang 208) Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như:nguyên vật liệu chính, phụ, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa mua ngoài dungcho tiêu thụ sản phẩm, vốn tiền mặt,…và có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trịvào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất Vốn lưu động trong các doanhnghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dướinhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình thái tiền tệ ban đầu, sự vận động liên túc
từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thôngtạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động
b) Phân loại theo tính chất sở hữu
“ Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ các chủ doanhnghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động sử dụngvào mục đích kinh doanh, không phải thanh toán hoàn trả như ngồn vốn nợ phải trả( trừ khi có quyết định rút vốn của chủ sở hữu) ( Phân tích kinh tế doanh nghiệpthương mại NXB Thống kê, trang 201) Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đầu tư củachủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lạitài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
Trang 19quỹ khác của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, nguồn đầu tư xâydựng cơ bản và nguồn kinh phí khác như quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn kinh phí
đã hình thành tài sản cố định
“ Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được huy động từ các doanh nghiệp,các tổ chức và cá nhân ngoài chủ sở hữu mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả”.( Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại NXB Thống kê, trang 192) Đây là sốtiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như:vốn vay của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Theo luật định, để thành lập doanh nghiệp cần có số vốn nhất đinh, vậy vốn,đầu tiên, có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng cho sự ra đời, tồntại và phát triển của từng loại doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động cần trang bịcác trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, lực lượng lao động,…vốn đóng vaitrò quyết định đến mức độ và chất lượng của các tư liệu sản xuất và lực lượng laođộng Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công đi lên của doanhnghiệp Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện
có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triểnthị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thựchiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quátrình, quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động
1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức đánh giá một cáchđúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp dựa trên cáctiêu chí: tổng số vốn kinh doanh bình quân,….qua đó đánh giá được những thiếusót, tồn tại cùng những nguyên nhân của chúng và tham mưu, đề xuất những giảipháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 201.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Cơ sở dữ liệu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là các Báo cáo tàichính của Công ty TNHH TM& DV Ngọc Lâm bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012
Nguồn số liệu chung lấy từ các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công tygồm có Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hainăm 2011 và 2012
Nguồn số liệu phân tích vốn lưu động là các chỉ tiêu như tiền và tương đươngtiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, nợ phải thu ngắn hạn, TSNH khác,các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc dự phòng phải thu khó đòi (nếu có)trên Bảng cân đối kế toán hai năm 2011 và 2012 của Công ty
Nguồn số liệu phân tích vốn cố định có các chỉ tiêu như các khoản phải thu dàihạn, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn nếu có, TSDH khác trên Bảng cânđối kế toán hai năm 2011 và 2012 của Công ty
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của vốn kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
Theo nội dung kinh tế vốn kinh doanh gồm vốn lưu động và vốn cố định.Trong đề tài, tình hình biến động và cơ cấu của vốn kinh doanh được phân tích dựatrên các chỉ tiêu vốn lưu động, vốn cố định và tổng vốn kinh doanh, liên hệ với cácchỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Mục đích của việc phân tích này nhằm đánh giá tình hình tăng giảm và nguyênnhân tăng giảm của nguồn vốn kinh doanh qua các năm để biết được sau một kỳkinh doanh vốn biến động ra sao và kỳ hiện tại có bao nhiêu vốn để đầu tư Đồngthời, phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổ vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp có hợp lý hay không và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt độngsản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp
Phương pháp được sử dụng để phân tích là phương pháp so sánh và lập biểu
so sánh Hai phương pháp sử dụng trên cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của vốn
Trang 21kinh doanh trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báocáo kết quả kinh doanh ( vốn kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu và lợinhuận) So sánh giữa số liệu của các chỉ tiêu năm thực hiện so với năm trước đểthấy được sự tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm; tính toán, so sánh tỷ trọng củacác khoản mục trên tổng vốn kinh doanh để đánh giá tình hình phân bổ vốn kinhdoanh Số liệu các chỉ tiêu tính theo phương pháp bình quân giản đơn.
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Là một phần của vốn kinh doanh vì vậy việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốnlưu động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến việc thựchiện các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh
Mục đích của việc phân tích nhằm hướng tới hai yêu cầu Thứ nhất, đánh giá
cơ cấu vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh có hợp lý Đối với doanh nghiệpthương mại, các chỉ tiêu tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn
và tăng lên, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản nợ phải thu ngắn hạn và tài sảnngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ và dần giảm là hợp lý; ngoài ta nếu phát sinh cáckhoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dự phòng phải thu khó đòi và
dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng lên là không tốt
Thứ hai, phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn lưu động nhằm xem xét
sự tăng giảm vốn cũng như cơ cấu vốn qua các năm, qua đó thấy được sự tác động,ảnh hưởng của nó đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng, doanh thu bán hàng tăng
và đảm bảo tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng vốn lưu động thì tình hình đượcđánh giá khả quan
Phương pháp được sử dụng để phân tích chỉ tiêu này là phương pháp so sánh,lập biểu so sánh chỉ tiêu đầu năm và cuối năm hoặc năm trước và năm thực hiện, sosánh tỷ trọng của khoản mục vốn lưu động trên tổng vốn kinh doanh để đánh giátình hình phân bổ vốn lưu động có hợp lý; so sánh tình hình tăng giảm và ảnhhưởng tới doanh thu và lợi nhuận như thế nào của sự thay đổi đó
Trang 221.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Vốn cố định bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sảnđầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Vốn cố định đượccoi là những đồng vốn có ảnh hưởng tới nhiều kỳ kinh doanh nên cần một sự hợp lýhóa tối đa bởi vì nó sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của nhiều kỳ kinhdoanh
Cũng như phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động, phân tích tìnhhình biến động và cơ cấu của vốn cố định nhằm đánh giá tình hình tăng giảm củavốn đầu năm so với cuối năm hay năm thực hiện so với năm kế hoạch, đồng thờixem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, qua đó đánh giá năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Hơn nữa, phân tích cơ cấu vốn cố định còn để đánh giá chínhsách đầu tư cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp có hợp lý hay không Dù trongdoanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì tài sản cố địnhchiếm tỷ trọng lợn và tăng lên, các chỉ tiêu khác như các khoản phải thu dài hạn, bấtđộng sản đầu tư hoặc tài chính dài hạn…chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm đi được đánhgiá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu được thểhiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định
Phân tích cơ cấu và tình hình tăng giảm của vốn cố định sử dụng phương pháp
so sánh, lập biểu so sánh giữa các chỉ tiêu của năm thực hiện so với năm trước đểthấy được tình hình tăng giảm, ảnh hưởng của sự tăng giảm đó tới chỉ tiêu doanhthu và lợi nhuận kinh doanh trong kỳ; đánh giá và so sánh tỷ trọng của vốn cố địnhtrong tổng vốn kinh doanh để xem xét cơ cấu vốn đã hợp lý hay chưa Số liệu cácchỉ tiêu căn cứ trên bảng cân đối kế toán và tính theo phương pháp bình quân giảnđơn
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đánh giá qua hai chỉ tiêu hệ số phục
vụ vốn kinh doanh và hệ số sinh lời vốn kinh doanh
Trang 23VKD=VKDĐK+ VKDCK
2
VKDĐK, VKDCK: Vốn kinh doanh đầu kỳ và vốn kinh doanh cuối kỳ
Chỉ tiêu hệ số phục vụ vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khả năng tạodoanh thu của đồng vốn Hay phản ánh bình quân một đồng vốn doanh nghiệp huyđộng vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
b) Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh
Hệ số sinh lời vốn kinh doanh được xác định:
P ( VKD) =LN
´
VKD
Trong đó:
P(VKD): Hệ số sinh lợi trên vốn kinh doanh
LN: Lợi nhuận kinh doanh đạt trong kỳ
´VKD: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lời của đồng vốn Hay phảnánh bình quân một đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi củađồng vốn cao và việc sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại
Trang 241.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a) Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động được xác định như sau:
´
VLĐ=VLĐĐK+ VLĐCK
2
VKDĐK, VKDCK: Vốn lưu động đầu kỳ và vốn lưu động cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn.Hay phản ánh bình quân một đồng vốn lưu động doanh nghiệp huy động vào sảnxuất, kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng lớn chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
b) Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
P(VLĐ): Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
Chỉ tiêu này phán ánh sức sinh lợi của đồng vốn hay phản ánh bình quân mộtđồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì sản sinh ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Hệ số này càng lớn chứng tở khả năng sinh lời của đồng vốn càngcao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại
c) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánhtrình độ tổ chức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp; được phân tích dựa trên
Trang 25ba chỉ tiêu đó là: số vòng chu chuyển vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn lưuđộng và mức tiết kiệm ( lãng phí) vốn lưu động.
Chỉ tiêu thứ nhất, số ngày chu chuyển vốn lưu động, được xác định:
NVLĐ=T
VLĐ
Trong đó:
NVLĐ: Số ngày chu chuyển
T: Số ngày trong kỳ ( kỳ theo tháng, quý, năm tùy mục đích phân tích)
Số ngày chu chuyển của vốn lưu động cho biết số ngày cần thiết để vốn lưuđộng thực hiện một vòng quay Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chứng tỏ vốn lưu độngluân chuyển càng nhanh và ngược lại
Chỉ tiêu thứ hai, số vòng chu chuyển vốn lưu động, công thức xác định:
VVLĐ=M
VLĐ
Trong đó:
VVLĐ: Số vòng chu chuyển vốn lưu động
Số vòng chu chuyển vốn lưu động ( số vòng quay vốn lưu động) cho biết trong
kỳ kinh doanh vốn lưu động được thực hiện bao nhiêu vòng quay Số vòng quaycàng lớn chứng tỏ vốn lưu động sử dụng càng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảmđược lượng vốn cần thiết trong kinh doanh, giảm được lượng vốn vay và ngược lại
Chỉ tiêu thứ ba, mức tiết kiệm lãng phí vốn lưu động, công thức:
Trang 26Chỉ tiêu mức tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động cho biết số vốn lưu động đãđầu tư có lãng phí hay không.
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá dựa trên hai tiêu chí là hệ sốdoanh thu trên vốn cố định và hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
a) Hệ số doanh thu trên vốn cố định
số này càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại
b) Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
PVCĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quântham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận kinh doanh Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn cố định càng cao và ngược lại
Trang 27CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV NGỌC LÂM
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
2.1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm được thành lập và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 26 tháng 2 năm 2004 với số vốn điều lệ là 500,000,000 đồng.Trong hơn 8 năm hoạt động, công ty luôn chú trọng đổi mới phương thức hoạtđộng, đặt quyền lợi và sự thỏa mãn của khách hàng lên hàng đầu Điều đó giúpCông ty có thể đứng vững trên môi trường cạnh tranh như hiện nay Và cho đếnnăm 2012, tổng tài sản của Công ty đạt 8,605,211,393 đồng Cũng trong năm 2012,Công ty mở thêm chi nhánh tại Thành phố Bắc Ninh của Tỉnh Bắc Ninh
Công ty đáp ứng nhu cầu thị trường qua việc cung cấp các sản phẩm như mỹphẩm, lương thực thực phẩm, sữa…; cung cấp các dịch vụ vận tải, cầm đồ,…; kinhdoanh bất động sản;…trong đó kinh doanh các sản phẩm về sữa và lương thực thựcphẩm là lĩnh vực hoạt động kinh doanh tạo doanh thu chủ yếu của Công ty Thôngqua hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty tạo công ăn việc làm chongười lao động
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, muavào và bán ra các sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Cùng với sự thay đổi từng ngàycủa đất nước, để tồn tại phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thịtrường, tổ chức bộ máy quản lý hợp lý cũng đóng một vai trò rất quan trọng Đểphát huy vai trò của mình công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm đã dần tổ chức một
bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ và có hiệu quả, góp phần không nhỏ trong việcthúc đẩy kinh doanh, nâng cao năng lức cạnh tranh trên thị trường
Trang 28Từ những số liệu được cung cấp bởi phòng kế toán – tài chính ban lãnh đạo công ty
có được cái nhìn bao quát về kết quả hoạt động của doanh nghiệp Dựa trên cơ sởphân tích các số liệu đó, giám đốc và bộ phận quản lý công ty sẽ đưa ra những chiếnlược kinh doanh hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
( Nguồn trích: Tài liệu Công ty )
GHI CHÚ:
Mối quan hệ quản lý Mối quan hệ tác động qua lại
b) Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 29và các khoản trích theo lương, kế toán thuế
Kế toán thu, chi, thanh toán
Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Thủ quỹ
Bộ máy kế toán của công ty theo mô hình kế toán tập trung Phòng kế toángồm kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán thu-chi- thanh toán Hằng ngày các chứng từ kế toán đều được chuyển về phòng kế toán
để xử lý và tiến hành các công việc kế toán Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm lập,tiếp nhận, xử lý chứng từ; kiểm tra và ký chứng từ hiện; phân loại, sắp xếp chứng
từ, định khoản và ghi sổ kế toán; lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
( Nguồn trích: Phòng kế toán)
Trang 302.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Công ty
a) Yếu tố kinh tế
Công ty hoạt động kinh doanh không thể tách biệt với môi trường kinh tếchung, chính vì vậy, Công ty cũng tất nhiên sẽ chịu sự tác động của các yếu tố nhưtăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hốiđoái,…Chẳng hạn, khi nền kinh tế có mức lạm phát quá lớn cũng như những thayđổi chính sách của Ngân hàng Trung Ương về lãi suất, tỷ giá…làm sức mua củađồng tiền giảm sút dẫn tới sự mất ổn định về giá cả, các doanh nghiệp gặp khó khăntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Biến động của thị trường quốc tế cũng sẽ tácđộng mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp Một minh chứng điển hình là kết quả kinhdoanh của Công ty năm 2012 đã giảm sút rất mạnh do sự tác động của lãi suất chovay của ngân hàng cùng với ảnh hưởng mạnh mẽ của khủng hoảng kinh tế thế giới
b) Yếu tố chính trị, pháp lý
Hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật có tác động rất mạnhđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trên cơ sở luật pháp và các công
cụ kinh tế, Nhà nước tạo môi trường điều hành cho Công ty phát triển sản xuất kinhdoanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Bất kỳ sự thay đổi nào trongchế độ chính sách hiện hành đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanhnghiệp Sự ổn định về chính sách kinh tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty sửdụng hiệu quả vốn kinh doanh Với sự can thiệp của Nhà nước cùng với quyết định
hạ lãi suất huy động của Ngân hàng Nhà nước đầu năm 2012, Công ty đã duy trìtương đối tốt hoạt động kinh doanh của mình
c) Yếu tố khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển nhanh chóng trong tất cả các lĩnhvực Công ty muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần nắm bắt kịp thời công nghệ hiệnđại, có như vậy mới tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm,tạo ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh Khi công nghệ khoa học liên tục thay
Trang 31đổi và được cải tiến không ngừng, yêu cầu Công ty cần có lượng vốn nhất định,phải bỏ ra khoản chi phí nhất định để nắm bắt được với tiến độ khoa học kỹ thuật.
d) Yếu tố cung cầu thị trường
Cung cầu thị trường sẽ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa do đó ảnh hưởng tớikhối lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty Là một doanh nghiệp TM & DV, Công
ty cũng không nằm ngoài quy luật cung cầu đó Khi nhu cầu thị trường tăng về mặthàng Công ty cung cấp sẽ kích thích giá sản phẩm tăng, cùng với đó là số lượng tiêuthụ tăng, khiến cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng; nhưng cũng do sựbiến động về giá mà có thể làm cho giá các yếu tố đầu vào tăng và lại tác động xấuđến doanh thu và lợi nhuận của Công ty Khi nhu cầu thị trường tăng, Công ty có xuhướng mở rộng kinh doanh, khi đó Công ty cần thiết bổ sung vốn và ngược lại
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong Công ty
a) Yếu tố thuộc ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm là doanh nghiệp mua hàng về và bánhàng đi, mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại sữa cả sữa nội và sữa ngoại.Ngày nay, thị trưởng sữa đang rất sôi động, cùng với sự nâng cao chất lượng cuộcsống, sữa trở thành thứ hàng hóa yêu cầu của mọi lứa tuổi Thứ nhất, Công ty đangkinh doanh trong một ngành đang rất tiềm năng; thứ hai, Công ty kinh doanh chủyếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, vì vậy Công ty rất cần một lượng vốn lưuđộng lớn hay nói cách khác vốn lưu động sẽ phải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Như vậy ta có thể thấy ngành nghề kinh doanh quyếtđịnh đến việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
b) Yếu tố thuộc nhân lực và trình độ quản lý
Nhân lực là yếu tố cốt lõi của mọi doanh nghiệp Nếu nguồn nhân lực chấtlượng cao, Công ty sẽ giảm được các chi phí không cần thiết, thêm vào đó, nguồnnhân lực chất lượng cao ấy còn tạo ra giá trị gia tăng lớn cho Công ty Khi Công ty
có hệ thống quản lý lao động khoa học, khả năng sắp xếp nhân sự đúng người đúngviệc, thưởng phạt phân minh, các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề,…khi đóCông ty sẽ nâng cao được chất lượng lao động, giảm được chi phí trong kinh doanh,
Trang 32tài chính cũng rất quan trọng trong việc xác định nhu cầu vốn, cơ cấu vốn và nguồnhuy động vốn để đảm bảo cung cấp đủ và kịp thời vốn cho quá trình sản xuất kinhdoanh không bị ngưng trệ, gián đoạn đồng thời đồng vốn được sử dụng đúng mụcđích và mang lại lợi ích kinh tế cao nhất.
Như vậy, có thể nói cả hai nhóm nhân tố môi trường bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp đều có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Hainhóm nhân tố này có mối liên quan bổ trợ, bổ sung và tác động lẫn nhau đồng thờitác động đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vì vậy, trong quá trình phân tích,đánh giá hay điều hành hoạt động của doanh nghiệp, ta nên xem xét đồng thời và kỹlưỡng tất cả các nhân tố để có những quyết định hợp lý giúp doanh nghiệp tối đahóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí
2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm
2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp
Để phục vụ cho việc nghiên cứu về thực trạng sử dụng và quản lý vốn kinhdoanh tại Công ty TNHH TM & DV Ngọc Lâm, em đã tiến hành phát phiếu điều tratrắc nghiệm ở Phòng kế toán và Phòng kinh doanh cùng một số phòng ban khác, vớitổng số phiếu phát ra và thu về là 7 phiếu Phiếu được phát cho Giám đốc NguyễnCao Giang, kế toán trưởng Trần Đức Cảnh, kế toán chi phí và xác định kết quả kinhdoanh Mai Thị Vân, thủ quỹ Nguyễn Tiến Minh, nhân viên kinh doanh La Hải Hà,nhân viên chuyên chở Bùi Văn Thành, thủ kho Trần Văn Kết Kết quả tổng kết nhưsau:
Câu 1: Thưa ông (bà), xin
cho biết Công ty TNHH
A: 0%
B: 100%