1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech

76 443 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 205,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech.MỤC LỤCTÓM LƯỢCiLỜI CẢM ƠNiiiMỤC LỤCivDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒviiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTviiiPHẦN MỞ ĐẦU11. Tính cấp thiết, ý nghĩa của phân tích hiệu quá sử dụng vốn kinh doanh11.1. Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh11.1.1. Về góc độ lý thuyết11.1.2. Về góc độ thực tế11.2. Ý nghĩa của việc phân tích22. Mục tiêu nghiên cứu33. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu44. Phương pháp nghiên cứu44.1. Phương pháp thu thập dữ liệu44.1.1. Phương pháp phiếu điều tra44.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu54.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu54.2. Phương pháp phân tích dữ liệu54.2.1. Phương pháp so sánh54.2.2. Phương pháp lập biểu mẫu54.2.3. Phương pháp phân tích tỷ lệ65. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH71.1. Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh71.1.1. Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh71.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh71.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh81.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan101.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh101.1.2.2. Vai trò của vốn kinh doanh121.1.2.3. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh141.1.2.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh141.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh151.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh151.2.1.1. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh151.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động151.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định161.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh161.2.2.1. Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh161.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động171.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA VITECH202.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech202.1.1. Tổng quan về Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech202.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển202.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh212.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán222.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm262.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech292.1.2.1. Các nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan)292.1.2.2. Các nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan)312.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech342.2.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp342.2.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp372.2.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh372.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh44CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA VITECH493.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech493.1.1. Những kết quả đạt được493.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân513.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech543.2.1. Các đề xuất nhằm giảm thiểu hàng tồn kho543.2.2. Các đề xuất nhằm thu hồi công nợ553.2.3. Các đề xuất nhằm quản lý và sử dụng tốt hơn TSCĐ57KẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC

Trang 1

TÓM LƯỢC

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cung ứngcác sản phẩm hàng hóa dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợi nhuận Đểtiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhấtđịnh bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác

Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh Chỉ khi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp

đó mới có vốn để tái đầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuậnngày càng cao cho doanh nghiệp trong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng

mà nhà nước đã quy định

Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề đangđược quan tâm Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn đang loay hoay với bàitoán sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời đểnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó đứngvững trong môi trường cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu

Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech là một doanh nghiệp thương mại hoạtđộng trong lĩnh vực công nghệ tự động hóa cũng đang nỗ lực đứng vững và khôngngừng phát triển để vươn tới cánh cửa hội nhập quốc tế Sau quá trình thực tập tạicông ty CP thiết bị tự động hóa Vitech em nhận thấy công ty cũng đang đứng trướcbài toán khó về vốn đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao cho

chi phí bỏ ra nhỏ nhất và mang lại nguồn lợi lớn nhất Chính vì vậy đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận Bài khóa luận gồm 3 chương

chính, trong đó mỗi chương đề cập đến một nội dung cụ thể:

Chương I: Cơ sở lý luận của vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh

Chương này gồm các lý luận cơ bản về VKD và hiệu quả sử dụng VKD, phântích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết

bị tự động hóa Vitech

Trang 2

Chương này nêu lên hệ thống các vấn đề nghên cứu, tổng quan tình hình vàảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty CP thiết bị tự động hóa Vitech Vận dụng các lý thuyết ở chương I để phântích cơ cấu vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Vitech.

Chương III: các kết luận và đề xuất giải pháp về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech

Trên cơ sở những phân tích ở chương II nhận xét những mặt đạt được, nhữngmặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân để đưa ra một số đề xuất, kiến nghị, điềukiện thực hiện các đề xuất đó nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại trong hiệu quả

sử dụng VKD từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại Học Thương Mại

Em là: Ngô Thị Mai Linh – sinh viên lớp 45D8, khoa kế toán kiểm toán,chuyên nghành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại

Qua thời gian hơn 3 năm được trường Đại học Thương Mại đào tạo chuyênnghành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, và sau khi đã thực tập tại công

ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech” để làmchuyên đề tốt nghiệp cho mình

Để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình, đầu tiên, em xin chân thànhgửi lời cám ơn tới thầy TS Tạ Quang Bình, người thầy trẻ bằng sự nhiệt tình đãhướng dẫn em rất tỉ mỉ và cung cấp cho em những tài liệu cần thiết trong suốt quátrình làm khóa luận!

Thứ hai, Em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các thầy cô đã giảng dạy

em trong suốt 4 năm đại học, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đườngđại học đã giúp em rất nhiều ngay từ lúc là thực tập sinh!

Cuối cùng, Em xin cám ơn các anh chị nhân viên trong công ty Vitech, đặcbiệt là chị Trần Thanh Huyền – kế toán trưởng tại công ty Vitech, đã hướng dẫn vàcung cấp những số liệu cần thiết trong bài khóa luận của em!

HN, tháng 5, năm 2013

Sinh viên thực hiện khóa luậnNgô Thị Mai Linh

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của phân tích hiệu quá sử dụng vốn kinh doanh 1

1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1

1.1.1 Về góc độ lý thuyết 1

1.1.2 Về góc độ thực tế 1

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

4.1.1 Phương pháp phiếu điều tra 4

4.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 5

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5

4.2.1 Phương pháp so sánh 5

4.2.2 Phương pháp lập biểu mẫu 5

4.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 6

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 7

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7

1.1.1 Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 7

1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan 10

Trang 5

1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh 10

1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh 12

1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14 1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 15

1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 15

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 15

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 16

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

1.2.2.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA VITECH 20

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 20

2.1.1 Tổng quan về Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 20

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 21

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán 22

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm 26

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 29

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan) 29

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) 31

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 34

2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 34

2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 37

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh 37

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44

Trang 6

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA

VITECH 49

3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 49

3.1.1 Những kết quả đạt được 49

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 51

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech 54

3.2.1 Các đề xuất nhằm giảm thiểu hàng tồn kho 54

3.2.2 Các đề xuất nhằm thu hồi công nợ 55

3.2.3 Các đề xuất nhằm quản lý và sử dụng tốt hơn TSCĐ 57 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ Đ

Sơ đồ 2 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vitech 22

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Vitech 24

Y Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vitech năm 2010-2011 27

Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh 38

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty Vitech 2011-2012 39

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động 40

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định 42

Bảng 2.6: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44

Bảng 2.7: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

Bảng 2.8: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn cố định 47

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPVCSHVKD

VCĐVLĐVCĐbqVLĐbqLNKDTSCĐTSDHTSNHDTDTTLNLNSTVNĐNPTTTTLNXB

Cổ phầnVốn chủ sở hữuVốn kinh doanhVốn cố địnhVốn lưu độngVốn cố định bình quânVốn lưu động bình quânLợi nhuận kinh doanhTài sản cố định

Tài sản dài hạnTài sản ngắn hạnDoanh thu

Doanh thu thuầnLợi nhuậnLợi nhuận sau thuếViệt Nam đồng

Nợ phải trả

Tỉ trọng

Tỉ lệNhà xuất bản

Trang 9

lý về tài chính và tín dụng mà nhà nước đã quy định Do đó việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn làmột vấn đề đang được quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chínhcủa các doanh nghiệp ở Việt Nam còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệptrên thế giới Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững được trong môitrường cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu Ngoài ra việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn không những có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tiềmlực vốn có của công ty, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh

mà thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Về góc độ thực tế

Công ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech thành lập từ năm 2007, cũng nhưbao doanh nghiệp khác hiện nay đang chịu thử thách của suy thoái kinh tế đất nướcnói chung Thêm vào đó tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đâykhông được tốt như:

Nguồn vốn lưu động của Công ty không ổn định, thường xuyên rơi vào tìnhtrạng bị động; Trong quá trình kinh doanh công ty chưa khai thác hết công suất

Trang 10

TSCĐ; Khâu phân tích tài chính của công ty chưa được chú trọng cao, thêm vào đóCông ty cũng không có các chuyên gia tài chính có chuyên môn cao và cũng chưachú trọng đào tạo toàn diện cho chuyên viên tài chính của Công ty Đồng thời quakết quả điều tra phỏng vấn thấy rằng đa số các câu trả lời đều cho rằng cần thiếtphải phân tích và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech.

Chính vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty làcăn cứ xác thực và tin cậy cho công ty Cùng với đó, Công ty có thể tìm ra giải phápphù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị

Nhận định được những điều trên cùng với mong muốn đóng góp những ý kiến

cá nhân dựa trên nền tảng kiến thức đã học tập em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech” để làm

khóa luận tốt nghiệp Em hy vọng rằng, với bài viết này mình có thể chỉ ra nhữngtồn tại trong sử dụng vốn của công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiếnnghị góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích

Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là quá trình tìm hiểu các kếtquả của sự quản lý và sử dụng vốn ở doanh nghiệp, thường được phản ánh trên cácbáo cáo tài chính đồng thời đánh giá thực trạng những gì đã làm được, dự kiếnnhững gì sẽ xảy ra Trên cơ sở đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được tráchnhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, từ đóđưa ra những giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểmyếu

Tóm lại, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

là làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” để những người sử dụngchúng có thể hiểu rõ tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, các mục tiêunhằm đưa ra các phương pháp hành động quản lý doanh nghiệp đó Nó giúp chủ sởhữu doanh nghiệp uốn nắn kịp thời những sai sót, lệch lạc trong công tác tài chính

và có được những quyết định đúng đắn, đồng thời giúp cơ quan Nhà nước, Ngânhàng cũng như các nhà đầu tư nắm được thực trạng tình hình tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp mình

Trang 11

Đối với bản thân, trong quá trình đi sâu tìm hiểu tại công ty đã giúp em hệthống hóa lại được các vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Đặc biệt là trong nghiệp vụ phân tích kinh doanh đã giúp em nâng cao được trình độchuyên môn của mình hơn Bởi vì phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làcông việc đòi hỏi phải tổng hợp nhiều chỉ tiêu, vận dụng nhiều phương pháp sosánh, phân tích… Ngoài ra, qua việc tính toán đã giúp em thêm nâng cao trình độtin học cụ thể là word, excel góp thêm phần hoàn thiện hơn cho bài khóa luận củamình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trước khi bắt đầu nghiên cứu một vấn đề nào chúng ta bao giờ cũng cần phảihiểu rõ về cơ sở lý thuyết của vấn đề đó, phương pháp nghiên cứu, phân tích ra sao,chính vì vậy mục tiêu đầu tiên là “hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh” Thực hiện mục tiêu này đem đến chotác giả và người đọc cái nhìn tổng quan nhất về những vấn vốn kinh doanh, nhữngcách phân loại vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như phươngpháp phân tích và các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Khi đã có cơ sở lý thuyết căn bản rồi, kết hợp với số liệu thực tiễn của doanhnghiệp để áp dụng lý thuyết tiến hành mục tiêu thứ hai là “phân tích và đánh giáthực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị tự động hóaVitech” Thực hiện mục tiêu này để có cái nhìn khách quan về tình hình sử dụngvốn kinh doanh của công ty Vitech từ tổng quan đến chi tiết theo từng loại vốn.Qua việc tìm hiểu tình hình vốn thực tế tại công ty nhằm tìm ra những thànhcông cũng như hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó trong việc sửdụng vốn của công ty Dựa trên những nhìn nhận đó hướng đến mục tiêu cuối cùnghoàn thiện bài khóa luận, là “đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của công ty”

Và hy vọng rằng, những nghiên cứu, đánh giá của tác giả trong bài khóa luậnnày được xây dựng từ những kiến thức đã học công ty có thể coi như một nguồn tàiliệu tham khảo hữu ích cho quý công ty

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là áp dụng những kiến thức về kinh tế vàthông qua thực tiễn nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty CP Vitech Do đó, đối tượng nghiên cứu là cơ cấu vốn kinh doanh và cácchỉ tiêu tài chính liên quan hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phầnthiết bị tự động hóa Vitech

Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài Muốn đánh giáđược hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải có thời gian nghiên cứu, đisâu vào thực tiễn, vào từng hoạt động sản xuất king doanh của doanh nghiệp Song

do hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi vốn cốđịnh và vốn lưu động của công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech và kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011, 2012, từ đó cho thấy cách sử dụngvốn và hiệu quả của chúng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu chia thành hai giai đoạn: thu thập dữ liệu và phântích dữ liệu Trong quá trình thu thập dữ liệu chủ yếu là nghiên cứu các tài liệu liênquan, tự điều tra bằng các phiếu điều tra Trong quá trình phân tích sử dụng chủ yếuphương pháp so sánh kết hợp lập biểu và dùng những lý luận khoa học để làm rõvấn đề nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp phiếu điều tra

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi đã có đáp án sẵn được chuẩn bịsẵn trên giấy theo những nội dung xác định, người được hỏi sẽ trả lời bằng cáchchọn một hoặc nhiều phương án trả lời phù hợp với ý kiến của mình trong phiếuđiều tra Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người.Việc được chọn một hay nhiều phương án trả lời tùy vào nội dung, yêu cầu của từngcâu hỏi cụ thể

Dựa vào mẫu biểu điều tra, em đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty và các nhânviên kế toán trong phòng kế toán Vấn đề phỏng vấn cũng như mẫu điều tra chủ yếuxoay quanh vấn đề quản lý và sử dụng VKD trong công ty Kết quả điều tra đượctổng hợp trong phần phụ lục Mặc dù việc thu thập thông tin nhanh chóng và đơn

Trang 13

giản nhưng tốn nhiều thời gian, nội dung thu thập được thiếu độ chính xác, phụthuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người trả lời.

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đối tượng của phương pháp này là những tài liệu liên quan, các sách báo tạpchí tài chính và các luận văn của các khóa trước có cùng đề tài phân tích hiệu quả sửdụng vốn… Để có thêm thông tin, nhận xét giúp bài khóa luận được chính xác vàphong phú hơn Cụ thể như tạp chí Tài chính, tạp chí Kinh tế và dự báo, các trangbáo điện tử như café.net, baomoi.net, … Các nguồn tài liệu ở phương pháp này rấtphong phú, dễ dàng tiếp cận và chi phí thực hiện thấp

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Mục đích của phương pháp so sánh là đánh giá cơ cấu và sự biến động của

VKD, hiệu quả sử dụng VKD qua hai năm 2011 và 2012 Đối tượng của phương

pháp so sánh là các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuân, VKD trong đó có vốn cố định(tài sản cố định) và vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu, sựbiến động và hiệu quả sử dụng vốn của hai năm 2011 và 2012

Các thức tiến hành: Tính toán các chỉ tiêu rồi so sánh số liệu giữa năm 2011 và

2010 để thấy được sự biến động cơ cấu VKD, sự biến động hiệu quả sử dụng VKDqua hai năm Các hình thức so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

4.2.2 Phương pháp lập biểu mẫu

Dùng các biểu mẫu để phân tích các số liệu thi thập được Phương pháp nàygiúp ghi chép các số liệu thu thập vào các dòng và các cột để tính toán, phân tích.Các bảng phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên

Trang 14

quan Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về những gì đã đạt được, những mặtcòn tồn tại cần phải khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

Đối tượng tương tự với phương pháp so sánh

4.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Mục đích của phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ

lệ của đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác địnhđược các ngưỡng, các mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu

Đối tượng tương tự với phương pháp so sánh

Các thức tiến hành: Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp được phân tích thành cácnhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ mục tiêu thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn,nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệlại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính Trongmỗi trường hợp khác nhau, tùy theo góc độ phân tích, người phân tích lựa chọn cácmục tiêu khác nhau Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp người ta phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển của nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danhmục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu bao gồm:Chương I: Cơ sở lý luận của vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh

Chương II: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnthiết bị tự động hóa Vitech

Chương III: Các kết luận và đề xuất về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty Cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm

về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau

về vốn

Theo quan điểm của Mac, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mac cho rằng: Vốn(tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Địnhnghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai tròcủa vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế vềtrình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vựcsản suất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dưcho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác

P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại,coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kếtquả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được

sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoávốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong mộtthế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúngvừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn làphương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian

David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là:Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hànghoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá

Trang 16

và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản củadoanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg.

Theo khái niệm trong bài giảng tài chính doanh nghiệp thương mại của trườngĐại học Thương mại thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cầnthiết để bắt đầu và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác,vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Một số khái niệm trên ở những góc độ tiếp cận khác nhau cũng như trình độcủa nền kinh tế khác nhau Vì vậy để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hoạch toán và quản

lý vốn trong nền cơ chế thị trường, có thể khái quát: “Vốn kinh doanh của doanh

nghiệp (DNTM) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực được đầu tư vào quá trình kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a) Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanhbao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ýnghĩa quyết định

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh danh là phản ánhmặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Nhìn một cách tổng diệntrên cả hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế, ta thấy chúng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời riêng lẻ

Về mặt định lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kếtquả thu được và chi phí bỏ ra Xét trong tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quảkhi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càngcao Mối tương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức:

Trang 17

Hiệu quả kinh doanh = Giá trị kết quả đầu ra

Giá trị yếu tố đầu vàoTrong đó:

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ (doanhthu), tổng lợi nhuận và lợi nhuậnthuần, lợi nhuận gộp… Còn yếu tố đầu gồm laođộng, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay…Thống kê cầnxác định chính xác những chỉ tiêu nào thuộc yếu tố đầu vào và chỉ tiêu nào thuộcyếu tố đầu ra, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu thống kê lựa chọn yếu tố đầu vào

và kết quả đầu ra để so sánh cho phù hợp

Về mặt định tính, hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độquản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giảiquyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị-xãhội

Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được khi kếtquả tăng, chi phí giảm hoặc kết quả tăng, chi phí giảm nhưng tốc độ tăng của chiphí nhỏ hơn tốc độ tăng của kết quả Và yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng trong phạm vi

đề tài đề cập nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp ta sẽ tìm hiểu hiệuquả kinh doanh dưới dạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

b) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan

hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua một hệthống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả

sử dụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định), vốn đầu tưxây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu vào vàđầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể làmối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản

Trang 18

xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quantrọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh.

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan

1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật

tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chiphí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý vàkiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiếtkiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phânloại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh nhữngloại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiềucách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loạivốn khác nhau

a) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệpbao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng

trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trịthì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh Tài sản cố định đóng vai tròrất quan trọng trong quá trình sản xuất Nó là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật.Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năng tăng sản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận.Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặcđiểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cốđịnh một cách hữu hiệu

Trang 19

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Tài sản lưu động là

những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tàisản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm,công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang),thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cânđối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộphận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữtồn kho

Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trởlại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốnsản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị nàyđược hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Vốn lưuđộng ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanhnghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm vốn lưu động định mức và vốn lưuđộng không định mức

Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốnlưu động Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đãchu chuyển được nhiều vòng Việc phân chia theo cách thức này giúp cho cácdoanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọncho mình một cơ cấu vốn phù hợp

b) Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốnchủ sở hữu

Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay củacác chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngânsách

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành

viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn

cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

Trang 20

Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổđông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinhdoanh.

Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định

Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh nhưquỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB vàkinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lạisao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chínhtrị xã hội )

c) Căn cứ theo tình hình huy động vốn

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho

toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dàihạn của doanh nghiệp Trong đó nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặcphải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đíchvay

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời

của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người muavừa trả tiền

1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh

a) Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp,ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động

Trang 21

kinh doanh được doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó.

Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thànhlập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trongviệc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định

Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển củacác doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huyđộng vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh

Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô củadoanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là mộttrong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lựchiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và pháttriển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá

Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, làtiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinhdoanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và

nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huyđược tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếuvốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệthại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khảnăng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sửdụng một cách lãng phí, không hiệu quả

b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khảnăng huy động của các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của

Trang 22

doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục nhữngkhó khăn và rủi ro trong kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnhtranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạngmẫu mã sản phẩm

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao

uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động

Từ công thức:

Lợi nhuận =∑Doanh thu−∑Chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất là khi bỏ vốn vào kinh doanh ítnhưng thu được kết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biệnpháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lạikết quả cuối cùng cao nhất

1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánhgiá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh baogồm: Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xâydựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Từ đó phân tích, đánh giá được nhữngnguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.4 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nguồn số liệu chung: Dựa trên các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán doanhnghiệp và trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm2011-2012

Nguồn số liệu phân tích vốn lưu động: Các chỉ tiêu tiền và tương đương tiền,đầu tư tài chính ngắn hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu ngắn hạn,

dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho, TSNH khác trên bảng cân đối kế toánnăm 2011 và 2012

Trang 23

Nguồn số liệu phân tích vốn cố định: Các chỉ tiêu của các khoản phải thu dàihạn, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, TSDH khác của khoản mục TSDHtrên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012.

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

Mục đích của việc phân tích nhằm đánh giá được giá trị của tài sản sau một kỳkinh doanh tăng hay giảm Nếu tài sản doanh nghiệp tăng phản ánh khả năng sảnxuất và quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng và ngược lại Nếu giátrị của tài sản giảm đi thì năng lực sản xuất và quy mô hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp giảm

Phân tích cơ cấu tài sản để đánh giá được việc đầu tư phân bổ tài sản củadoanh nghiệp có hợp lý hay không, có ảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh hay không, việc phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản kinh doanh căn

cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm trong hoạt động kinh doanh, chính sáchđầu tư vốn của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụng các

số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối kế toán

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

Mục đích của việc phân tích nhằm tìm hiểu bộ phận nào chiếm tỷ trọng caonhất, thấp nhất trong cơ cấu tổng tài sản ngắn hạn (TSNH), từ đó xem xét cơ cấunhư vậy đã hợp lý chưa và đưa ra các biện pháp phát triển hoặc điều chỉnh cho phùhợp Đồng thời, đánh giá được tình hình tăng giảm, thấy được sự tác động, ảnhhưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch DT bán hàng Nếu TSNH củadoanh nghiệp tăng, đồng thời DT bán hàng của doanh nghiệp tăng, tỷ lệ tăng của

DT bán hàng cao hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của TSNH thì được đánh giá là tốt.Ngược lại nếu TSNH của doanh nghiệp trong kỳ tăng nhưng tỷ lệ tăng của TSNHlớn hơn tỷ lệ tăng của DT là không tốt, doanh nghiệp cần có những biện pháp quản

lý, sử dụng TSNH có hiệu quả nhằm tăng DT

Phương pháp phân tích được thực hiện trên cơ sở so sánh, lập bảng biểu sosánh giữa số kỳ báo cáo với kỳ gốc để thấy được tình hình và nguyên nhân tăng

Trang 24

giảm Tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng TSNH để đánh giáđược tình hình phân bổ TSNH.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

Mục đích phân tích nhằm đánh giá được sau một chu kỳ kinh doanh giá trị củaTSDH tăng hay giảm, qua đó đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu TSDH của doanh nghiệp tăng thì năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tăng và ngược lại

Phân tích cơ cấu của TSDH để đánh giá cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã tốthay chưa, có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không, từ đó đánh giá chínhsách đầu tư của doanh nghiệp cho TSDH đã hợp lý hay chưa

Phân tích khoản mục này dùng phương pháp so sánh và lập bảng so sánh giữanăm 2011 và năm 2012 để phân tích, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổngTSDH

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a) Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

HMVKD= M

´VKDTrong đó:

H MVKD: Hệ số doanh thu / vốn kinh doanh

M : Doanh thu bán hàng hóa trong kỳ

´

VKD : Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu (DT) của đồngvốn Nó cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳmang lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 25

b) Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P VKD´ = P

´VKDTrong đó: P VKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh´

P : Lợi nhuận đạt được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn Phân tích chỉ tiêu trên nếu hệ

số doanh thu / vốn kinh doanh và hệ số lợi nhuận / vốn kinh doanh tăng tức là hiệuquả sử dụng VKD tăng và ngược lại Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh, nói lên thực trạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ haylãi Điều kiện căn bản để các doanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn pháttriển theo thời gian hoạt động

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a) Hệ số doanh thu trên VLĐ và hệ số lợi nhuận trên VLĐ

Hệ số doanh thu trên VLĐ cho biết một đồng vốn lưu động của doanh nghiệplàm ra bao đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này được tínhnhư sau:

Hệ số doanh thu trên VLĐ = Tổng doanh thu

Vốn lưu động bình quân

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ hay còn gọi là sức sinh lời của VLĐ cho biết mộtđồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này được tính nhưsau:

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ = Tổng lợi nhuận

Vốn lưu động bình quânTrong đó vốn lưu động bình quân trong kỳ được xác định như sau:

b) Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm nói lêntình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có

Trang 26

hợp lý hay không… Thông qua phân tích chỉ tiêu này có thể giúp doanh nghiệp đẩynhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hệ số vòng quay VLĐ =Giá vốn hàng bán

Vốn lưu động bình quân

Hệ số trên phản ánh trong một kỳ kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng, hệ số này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụngvốn lưu động có hiệu quả

Số ngày chu chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay VLĐ trong kỳChỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của doanh nghiệpmới quay được một vòng Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng vốn lưu động có hiệu quả

c) Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm haylãng phí do tăng hoặc giảm tốc độ luận chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳtrước Mức tiết kiệm (lãng phí) được thể hiện:

Vtk=M1

T x ( K1-K0)

Trong đó:

Vtk: Mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

M1:Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động kỳ kế hoạch (DTT kỳ kếhoạch)

T: Thời gian một kỳ kinh doanh

Mức tiết kiệm càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Hệ số vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán

Tồn kho hàng hóa bình quân

Trang 27

Nó cho biết một năm tài chính doanh nghiệp thực hiện nhập hàng bao nhiêulần Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện dưới hai chỉ tiêu tài chính đó là:

Hệ số doanh thu tr ê n VC Đ = Tổng doanh thu

Hệ số lợi nhuận trên VCĐ = Tổng lợi nhuận

Vốn cố định bình quân

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quântham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận kinh doanh Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn cố định càng cao và ngược lại

Trong đó vốn cố định bình quân trong kỳ được xác định như sau:

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA VITECH

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech

2.1.1 Tổng quan về Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập năm 2007, ban đầu công ty hoạt động chỉ với một xưởng sản xuấtquy mô nhỏ với số vốn khiêm tốn Trải qua giai đoạn hội nhập kinh tế khi Việt Namgia nhập WTO cùng với sự nỗ lực vươn lên không ngừng công ty VITECH hiện đã:

Sở hữu một trụ sở văn phòng chính đầy đủ tiện nghi hơn 1000m2 tại P025,Chung cư I9, Q Thanh Xuân, Hà Nội;

Có xưởng cơ khí được trang bị nhiều thiết bị, máy móc với nhiều chủng loại,như máy gia công bốn trục, máy cắt dây, máy tiện, máy đột dập Ngoài ra công tycòn trang bị thiết bị, máy móc phục vụ cho thi công ngoài công trường như, máykhoan, máy hàn hơi, máy cắt, máy mài, máy hàn điện ;

Đội ngũ công nhân lành nghề: Hiện nay, công ty có trên 10 kỹ sư có kinhnghiệm, tác phong chuyên nghiệp được đào tạo chính qui từ các trường đại học vớicác chuyên nghành tự động hoá, chế biến lâm sản, chế tạo máy Trên 5 nhân viênkinh doanh đã và đang hoạt động rất tốt trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty Với đội ngũ chuyên gia, kỹ sư chuyên ngành nhiều kinh nghiệm trong việc lập

dự án và thiết kế kỹ thuật về điện tử viễn thông, tự động hóa, đặc biệt là các dự án

về cung cấp thiết bị, lắp đặt lò sấy gỗ tự động bằng hơi nước Công ty VITECH đãtham gia thực hiện nhiều công trình lớn như công trình 10 lò sấy gỗ 60m3 tại Công

ty Phú Đạt (Năm 2007), hệ thống 8 lò sấy gỗ của công ty TNHH nội thất Huy Hoà(Năm 2008), hệ thống 6 lò sấy gỗ 45 m3 của công ty CP mỹ nghệ Nghệ An năm

2008, hệ thống lò sấy gỗ của công ty TNHH Hoàng Đạt (Năm 2009) Ngoài ra,công ty còn thực hiện được nhiều dự án với các công ty liên doanh nước ngoài nhưcông trình hệ thống lò sấy gỗ 80m3 của công ty TNHH Falcon Đại An

Trang 29

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

a) Chức năng

Công ty cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech từ khi thành lập đến nay có chứcnăng chủ yếu là sản xuất lò sấy gỗ và tủ điện, không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinhdoanh, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Đồng thời giảiquyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động của công ty,từng bước nâng cao đời sống cho CBCNV

b) Nhiệm vụ

Năm 2013, ngoài dòng sản phẩm chính là các thiết bị chế biến gỗ, công ty lập

kế hoạch mở rộng đầu tư phát triển sản xuất các thiết bị điện tử giao thông khác, tổchức mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

Hoạt động song song với sản xuất là bán hàng Công ty bán hàng bằng cáchchủ yếu là tham gia đấu thầu Do vậy công ty còn cần phải làm làm tốt chức năngchủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư các dự án đã và đang triển khai Là một doanhnghiệp trả lương cho người lao động nên công ty cũng thực hiện phân phối laođộng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật

và chuyên môn cho CB CNV

Cuối cùng, một nhiệm vụ vừa mang tính bắt buộc và mang tính tự nguyện đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào đó là tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa

vụ đối với Nhà nước

c) Nghành nghề kinh doanh

Chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo và tích hợp hệ thống đo lường, giámsát, điều khiển và hệ thống quản lý năng lượng cho các nhà máy, xí nghiệp; Tư vấn,lắp đặt điện, động lực, điện chiếu sáng, khí nén, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệthống điều khiển giao thông thích nghi tại các nút giao thông thành phố; Nghiêncứu, chế tạo các thiết bị điện tử trong các lĩnh vực đo lường, điều khiển, điện tửcông suất,… ; Cung cấp các giải pháp công nghệ và thiết bị chế biến gỗ Lắp đặt vàchuyển giao công nghệ sản xuất đồ gỗ, sản xuất ván ghép thanh, sản xuất ván dán,sản xuất đũa gỗ Hệ thống lò sấy gỗ hơi nước tự động, hệ thống sấy băng tải lướicho ván mỏng sản xuất ván dán Các thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nềncông nghiệp tiên tiến Cung cấp lắp đặt hệ thống hút bụi, nồi hơi cho các nhà máy,

Trang 30

xí nghiệp; Kinh doanh máy chế biến gỗ, máy nén khí, tủ điều khiển giao thông vàđèn giao thông.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán

a) Đặc điểm tổ chức quản lý

Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổchức theo hình thức trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến phân xưởng, đội thicông lắp ráp, đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng.Đứng đầu công ty là giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, làđại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của côngnhân viên toàn công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Người giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc, các trưởngphòng và quản đốc phân xưởng Khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của công ty nhưsau:

hoạch kỹ thuật chính-Kế toánPhòng Tài Phòng tổ chức hành chính

Đội thi công,

lắp ráp

Xưởng cơ khí

Trang 31

Sơ đồ 2 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vitech

Ban giám đốc: Trong ban giám đốc công ty gồm: Giám đốc là người đứng đầu

quyết định và lãnh đạo chung toàn doanh nghiệp, là người đại diện hợp pháp củacông ty và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động và kết quả SXKD củacông ty trước pháp luật Giúp giám đốc còn một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật vàquản lý thi công, chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật đối với sản phẩm của công tysản xuất ra

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ

thuật, có nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD, thống kê tổng hợp, quản lý quy trình, quyphạm trong SXKD như: giám sát, theo dõi tiến độ thi công các dự án Phòng kếhoạch kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp đội thi công lắp ráp các thiết bịcông nghệ, đảm bảo an toàn và sử dụng đúng quy trình Và tư vấn dịch vụ kháchhàng liên quan đến các vấn đề kỹ thuật trong quá trình sử dụng sản phẩm của côngty

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính, hạch

toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận tàichính trong công ty Ghi chép, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả hoạt động SXKDcủa công ty, trên cơ sở đó giúp giám đốc trong việc phân tích hoạt động tài chính.Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện cácchỉ tiêu tài chính của công ty với các cơ quan chức năng

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề nhân

sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộ côngnhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…

Xưởng cơ khí: Là nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm của công ty theo sự chỉ

đạo trực tiếp của ban giám đốc và sự quản lý của Quản đốc đứng đầu phân xưởng

Trang 32

b) Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng ban kế toán là bộ phận trực tiếp thống kê các con số tài chính của công

ty Tìm hiểu về bộ máy kế toán giúp chúng ta hiểu hơn về công tác phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứvào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán cũng như chức năngnhiệm vụ từng thành viên

Sơ đồ 2 2: Tổ

chức bộ máy kế toán của công ty Vitech

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức kiểm tra chế độ

hạch toán ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo quảnlưu trữ hồ sơ tài liệu, nắm bắt đầy đủ chuẩn mực kế toán mới do bộ tài chính banhành Kế toán trưởng là người chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán tài chính

Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh tình hình thu

chi các vấn đề liên quan đến tiền tệ, chịu trách nhiệm quản lý két bạc, tiến hành ghi

sổ quỹ

Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ tổ chức ghi chép tổng hợp số liệu về

lao động, thời gian lao động và kết quả lao động Tính lương và các khoản phụcấp ,trợ cấp phải trả cho công nhân viên, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đốitượng lao động, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ Theo dõi vàtrả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại công ty Đồng thời quản lý thẻ, hồ sơ

Kế toán tổng hợp

Trang 33

TSCĐ của toàn công ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đốitượng sử dụng và theo dõi sửa chữa TSCĐ.

Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh của công ty Hạch toán tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành sảnphẩm

c) Chính sách kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần thiết bị tự động hóa Vitech áp dụngchế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo Các chứng từ ,tài khoản và hệ thống báo cáo của Công ty được lập theo hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành

Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật Kí Chung kết hợp vớiphần mềm kế toán

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 , kết thúc ngày 31/12 hằng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán kế toán: VNĐ

Phương pháp tính thuế GTGT: Hiện nay công ty đang áp dụng theo phươngpháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên

Phương pháp tính giá HTK: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng theo phương pháp khấu haođường thẳng

Phương pháp quy đổi tỉ giá ngoại tệ: Theo tỉ giá thực tế

Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty có thể thấy là toàn bộ các chứng

từ gốc làm căn cứ và được xem xét để lãnh đạo quyết định ký duyệt

d) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo đúng chế độ kế toán banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính Cáctài khoản được chi tiết hóa theo từng đối tượng phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

e) Tổ chức hệ thống BCTC

Trang 34

Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính Kỳ lập báo cáo là báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ.Nơi gửi báo cáo của Công ty là Cơ Quan Thuế, Cơ quan Thống Kê, Phòng đăng kýkinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư

Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán bao gồm các báo cáo:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty lập theo phương pháp trực tiếp

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua một số năm

Trong những năm gần đây, công ty phải đối mặt với không ít khó khăn phátsinh như sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường, giá cả, nguồn hàng cũng như sựcạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước Nhưng công ty vẫnluôn cố gắng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được liên tục, có lãi,bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Nhìn vào các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây có thể thấy được điều này

Trang 35

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 948.373.809 1.355.423.584 407.049.775 42,92 {30 = 20 + (21 - 22) - (24

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Trang 36

So với năm 2011 doanh thu của năm 2012 tăng lên về số tuyệt đối là2.032.260.202 đồng, tương ứng với tỷ lệ 19,06% có được kết quả này do công tyđầu tư vào đổi mới, mua sắm máy móc, thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất,

mở rộng thị trường

Về tình hình chi phí, giá thành sản xuất năm 2011 tăng so với năm 2012 là1.659.589.206 đồng, tương ứng với tỷ lệ 19,27% trong khi doanh thu chỉ tăng vớitốc độ 19,06%, nguyên nhân của vấn đề này là do giá nguyên vật liệu đầu vào năm

2012 tăng Thực tế thị trường kinh doanh sản phẩm tự động hóa công nghiệp trongnước còn khá hạn hẹp mặc dù tiềm năng phát triển rất lớn, chính điều này gâykhông ít khó khăn cho công ty trong khâu tìm kiếm đối tác cung cấp

Về tình hình lợi nhuận, do tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng so vớinăm 2011 là 428.515.185 đồng tương ứng với tỷ lệ 46,23%, có thể nói đây là mộtkết quả rất tốt của công ty, mặc dù tỷ lệ tăng doanh thu chỉ có 19,06% và tỷ lệ lợinhuận gộp cũng chỉ có 18,19% nhưng tổng lợi nhuận trước thuế lại tăng cao Điềunày do năm 2012 công ty đã thực hiện công tác quản lý nhân sự tốt hơn, thống nhấtphương thức quản lý từ trên xuống dưới, đồng thời đội ngũ nhân viên kỹ thuật củacông ty được nâng cao tay nghề cũng như kinh nghiệm làm việc được bồi đắp nêncông ty đã giảm được các chi phí phát sinh Cụ thể, chi phí bán hàng giảm23.726.891 đồng ứng với tỷ lệ giảm 48,45%, cùng với sự đầu tư về trang thiết bịvăn phòng như các phần mềm kế toán thì chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm75.534.745 đồng ứng với tỷ lệ giảm 7,88% Đây là kết quả của khâu quản lý tốt gópphần đưa lợi nhuận của công ty tăng cao năm 2012

Về tình hình đóng góp nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, do mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, nên năm 2012 công ty thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhànước được cao hơn năm 2011 là 107.128.796 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng46,23% Với những con số khả quan như vậy, có thể nói công ty đã thực hiện tốt kếhoạch sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2011, 2012

Trang 37

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan)

a) Nhân tố con người

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được

đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhàquản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả

sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhà quản lý phải ra những quyếtđịnh quan trọng về phương án sản xuất, nhu cầu vốn, cơ cấu vốn hợp lý Bên cạnh

đó là đội ngũ nhân viên phải có năng lực, trình độ để làm tốt công việc được giao.Tại công ty CP Vitech, cán bộ nhân viên có mặt bằng chuyên môn cao, độingũ lãnh đạo đều có trình độ đại học trở lên, bên cạnh đó đội ngũ nhân viên đa số cótrình độ đại học và cao đẳng, được đào tạo chuyên môn sâu về ngành nghề côngtác.Đặc biệt là các nhân viên tài chính – kế toán của công ty nhìn chung có kinhnghiệm công tác, nhanh nhạy nắm bắt và ứng dụng công nghệ tin học trong côngviệc (100% nhân viên tài chính – kế toán đều có bằng A tin học văn phòng) Công

ty thường xuyên tổ chức các đợt bồi dưỡng bổ sung kịp thời nghiệp vụ khi có nhữngthay đổi của Nhà nước cũng như của công ty Trong những năm gần đây, với chínhsách nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã cử các nhân viên

kỹ thuật có kinh nghiệm chuyên môn theo học các trung tâm đào tạo nhằm nângcao trình độ nghiệp vụ đồng thời nắm bắt kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế.Những nhân tố đó đã khiến cho trình độ của các nhân viên tài chính-kế toán,nhân viên kỹ thuật của công ty luôn được duy trì và nâng cao, góp phần vào nângcao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

b) Cơ cấu tổ chức của công ty

Tổ chức nhân sự chính là sắp xếp con người vào những vị trí thích hợp nhằmphát huy được tối đa khả năng của họ Việc tổ chức đội ngũ nhân sự có khoa học sẽlàm cho hoạt động quản lý của công ty được trơn tru, có hiệu quả hơn

Tại công ty CP Vitech, bộ máy quản lý chung và bộ máy kế toán được sắp xếpkhá gọn nhẹ, hợp lý phù hợp với quy mô công ty Bộ máy quản lý được tổ chức

Trang 38

theo mô hình trực tuyến chức năng nên có ưu điểm là chuyên sâu nghiệp vụ, pháthuy được tài năng đóng góp của các thành viên cho ban lãnh đạo Tổ chức bộ máy

kế toán với 4 nhân viên được phân chia trách nhiệm rõ ràng, cụ thể Công tác quản

lý tài chính diễn ra rất nhịp nhàng, khoa học

Tuy nhiên ở một số ít vị trí làm việc vẫn tỏ ra chưa phù hợp Đối với hoạtđộng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng vậy, rất khó để phân công một cách cụthể bởi chưa có phòng chuyên về phân tích

c) Cơ cấu vốn của công ty

Đối với mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh riêng cần có cơ cấu vốn hợp lý,việc đầu tư không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạnglãng phí, giảm vòng quay vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp

Tại công ty CP Vitech, có thể thấy trong 2 năm 2011-2012 công ty đã chútrọng mở rộng nguồn vốn lưu động cũng như có sự đầu tư vào tài sản cố định, điềunày góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty, từ đó hiệu quả sử dụng vốncũng được nâng cao

d) Nhà cung cấp

Phần mềm đóng vai trò quan trọng trong các hệ điều khiển tự động Các hãnglớn cung cấp các hệ PLC, DCS, SCADA đều có các phần mềm chuyên dụng đi theocác sản phẩm phần cứng của mình Các hãng chuyên phần mềm tự động nhưIntellution, Wonderware phải nỗ lực liên tục tích hợp các module phần mềm phốighép với nhiều sản phẩm phần cứng của nhiều hãng mới duy trì được sự tăngtrưởng Tuy nhiên, phần mềm tự động hóa cũng không tạo được sự tăng trưởngnhảy vọt có tính chuyển đổi giai đoạn Trong tương lai nhiều chức năng của phầnmềm tự động hóa sẽ nhúng vào trong các sản phẩm và hệ thống phần cứng Ngoài

ra, các thiết bị chỉ báo như bảng LED, LCD có nhiều sự phát triển đa dạng, đượctích hợp thêm các bộ vi xử lý làm thông minh hóa các chức năng đánh dấu một sựphát triển của công nghệ tự động hóa của thế kỷ 21

Với tiềm năng phát triển như vậy song thị trường nhà cung cấp nội địa vẫn cònhạn hẹp, các linh kiện, nguyên liệu chủ chốt công ty đều qua nhập khẩu nên công typhải cân nhắc giá thành các sản phẩm tự sản xuất để có thể cạnh tranh được với thị

Ngày đăng: 08/04/2016, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung (2009), Tài chính doanh nghiệp Thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2009
2. PGS.TS. Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS. Trần Thế Dũng
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2008
3. PGS.TS. Trần Thế Dũng (1993), Phân tích kinh tế thương mại và dịch vụ, Trường ĐH Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế thương mại và dịch vụ
Tác giả: PGS.TS. Trần Thế Dũng
Năm: 1993
4. Nguyễn Tấn Bình (2003), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học Quốcgia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2003
5. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
6. Nguyễn Hải San (2000), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải San
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
7. PGS.TS.Ngô Thế Chi và TS. Vũ Công Tỵ (6/2001), Đọc, lập, phân tích tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
8. PGS.TS Nghiêm Văn Lợi và Ths. Nguyễn Minh Đức (2009), Thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế và kế toán thuếtrong doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi và Ths. Nguyễn Minh Đức
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
9. Phan Thị Thanh Giang (2007), Luận văn “Giải pháp nâng cao khả năng huy động nguồn vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam”, trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao khả năng huy độngnguồn vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam”
Tác giả: Phan Thị Thanh Giang
Năm: 2007
10. Đoàn Trọng Tuấn (2010), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”, Khoa Kế toán-Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”
Tác giả: Đoàn Trọng Tuấn
Năm: 2010
11. Lê Khánh Linh (2010), Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”, Khoa Kế toán-Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”
Tác giả: Lê Khánh Linh
Năm: 2010
12. Ngô Thị Mai Linh (2013), “Báo cáo thực tập tại công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech”, Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo thực tập tại công ty CP thiết bị tự động hóaVitech”
Tác giả: Ngô Thị Mai Linh
Năm: 2013
13. TS. Tạ Quang Bình (2013), “Đề cương mẫu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh”, bộ môn Phân tích – Thống kê, trường ĐH Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương mẫu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh”
Tác giả: TS. Tạ Quang Bình
Năm: 2013
15. Bài báo “Nhìn lại kinh tế 2012: Chặng đường gian nan”, ra ngày 28/02/2013, theo website của Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhìn lại kinh tế 2012: Chặng đường gian nan”
17. Website: http://www.saga.com.vn (cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam) Link
18. Website: http://dddn.com.vn (diễn đàn doanh nghiệp) Link
20. Website: http://vnexpress.net, http://vietnamnet.vn Link
21. Website: http://www.vietig.com (thông tin doanh nghiệp Việt Nam) Link
22. Website: http://www.vneconomy.com.vn (thời báo kinh tế Việt Nam) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vitech Ban giám đốc: Trong ban giám đốc công ty gồm: Giám đốc là người đứng đầu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Sơ đồ 2. 1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vitech Ban giám đốc: Trong ban giám đốc công ty gồm: Giám đốc là người đứng đầu (Trang 30)
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vitech - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vitech (Trang 35)
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động  (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) (Trang 51)
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định  (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) (Trang 53)
Bảng 2.6: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.6 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Trang 55)
Bảng 2.7: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.7 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) (Trang 56)
Bảng 2.8: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn cố định (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP thiết bị tự động hóa Vitech
Bảng 2.8 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn cố định (Nguồn: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w