1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

CẨM NANG học TÍCH cực CHO SINH VIÊN y KHOA p1

53 659 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 603,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đạt đƣợc sự thành công nhanh nhất, con đƣờng ngắn nhất và ít chông gai nhất “ Cẩm nang học tích cực cho sinh viên y khoa” sẽ đồng hành và gỡ rối những khó khăn mà các em gặp phải trên suốt con đƣờng rèn đức luyện tài.

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CẨM NANG HỌC TÍCH CỰC CHO SINH VIÊN

Y KHOA

HÀ NỘI, 2014 FACEBOOK.COM/CHIASEYDUOC

Trang 2

PGS.TS.Đinh Hữu Dung

PGS.TS.Kim Bảo Giang

PGS.TS Nguyễn Văn Hiến

TS Lê Thu Hòa

PGS.TS Hoàng Văn Minh

Trang 3

PGS.TS.Đinh Hữu Dung

HỌC VÀ LƢỢNG GIÁ KIẾN THỨC NHƢ THẾ NÀO

GS.TS.Phạm Thị Minh Đức

HỌC LÂM SÀNG NHƢ THẾ NÀO?

TS.Lê Thu Hòa

HỌC KỸ NĂNG TẠI SKILLS LAB NHƢ THẾ NÀO?

TS Lê Thu Hòa

HỌC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM NHƢ THẾ NÀO?

PGS.TS.Đinh Hữu Dung

HỌC TẠI CỘNG ĐỒNG NHƢ THẾ NÀO?

PGS.TS.Nguyễn Văn Hiến

HỌC VÀ LƢỢNG GIÁ THÁI ĐỘ NHƢ THẾ NÀO?

GS.TS.Phạm Thị Minh Đức

TỰ HỌC HIỆU QUẢ VÀ TÌM KIẾM TÀI LIỆU THAM KHẢO

TS.Kim Bảo Giang, PGS.TS Hoàng Văn Minh

BÁC SĨ NỘI TRÚ – ƢỚC MƠ CỦA MỖI SINH VIÊN Y KHOA

Trang 4

THƯ GIỚI THIỆU

Các em sinh viên thân mến!

Chúc mừng các em đã trúng tuyển và trở thành sinh viên của trường Đại học Y Hà Nội, một rường đại học lâu đời nhất Việt Nam sau Văn Miếu – Quốc tử giám và là một trong hai trường Đại học Y Quốc gia của Việt Nam Sự lựa chọn của các em sẽ góp phần vào việc giữ gìn và phát huy truyền thống của Nhà trường nói riêng và sự nghiệp y học nói chung

Các em thân mến, trong nhiều năm đi học, các em ít nhiều đã tạo lập cho mình thói quen

và phong cách học tập của riêng mình, điều đó có thể đã mang lại cho các em những thành tích tốt trong học tập, tuy nhiên trước mắt các em lại là ngành khoa học mới, với cách tiếp cận khác nhiều so với cách tiếp cận mà các em đã được học ở bậc phổ thông,

do vậy điều này trở thành những thách thức không nhỏ với không ít sinh viên Từ sự trải nghiệm và kiến thức của mình, các gíao sư giảng viên của nhà trường đã viết cuốn sách này nhằm định hướng và hỗ trợ các em với những phương pháp học tập y khoa thích hợp nhằm giảm thiểu và tránh được những rắc rối, sai lầm không cần thiết trong thời gian học tập

Ngoài ra, do cuốn sách này được hỗ trợ bởi Dự án Việt Nam – Hà Lan “Xây dựng các đơn vị đào tạo và tư vấn trong tám trường Đại học Y phục vụ cho công tác đào tạo

nguồn nhân lực góp phần phát triển ngành y tế Việt Nam” nên các tác giả khi viết cuốn tài liệu này đảr biên soạn bài viết này với mong muốn cuốn sách không chỉ đươc sử dụng bởi sinh viên của trường Đại học Y Hà Nội mà còn cả các trường đại học, cao đẳng

và trung cấp y khác của toàn quốc

Cuốn sách này đã được xuất bản lần đầu tiên năm 2011 và đã được nhiều sinh viên của Trường Đại học Y Hà Nội và nhiều trường y trên toàn quốc đón nhận và sử dụng với rất nhiều phản hồi rất tích cực Tuy nhiên, do chương trình giảng dạy mới được đổi mới năm 2012 nên một số nội dung trong cuốn sách cũ không còn phù hợp, vì vậy trường Đại học y Hà Nội tổ chức biên soạn và cập nhật lại cuốn sách này để tái bản lại lần 2 dưới sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Xuất bản Trẻ Mặc dù vậy cuốn sách chắc chắn sẽ vẫn còn những khiếm khuyết cần được khắc phục Do vậy rất mong các em và độc giả trên toàn quốc có phản hồi để các tác giả tiếp tục bổ sung hoàn chỉnh phục vụ tốt hơn cho các thế hệ sinh viên trong ngành Y

Trang 5

Xin cảm ơn các thầy, cô đã viết những dòng tâm huyết cho cuốn sách nhỏ này Cảm ơn

Dự án Việt Nam – Hà Lan và Công ty Cổ phần Xuất bản Trẻ đã hỗ trợ kinh phí biên soạn và tái bản cuốn sách này

Chúc các em thành công!

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014

Hiệu trưởng Đại học Y Hà Nội

PGS.TS Nguyễn Đức Hinh

Trang 6

SỨ MẠNG Đại học Y Hà Nội là trường đại học Y hàng đầu, lâu đời nhất Việt Nam, không ngừng phấn đấu vì sức khỏe con người, luôn nỗ lực vươn tới đỉnh cao trong đào tạo nguồn nhân lực, khoa học – công nghệ, là nơi cung cấp chuyên gia cao cấp cho ngành y tế

TẦM NHÌN Xây dựng Đại học Y Hà Nội trở thành đại học sức khỏe đa ngành, đa cấp, đào tạo cán bộ

y tế có năng lực học tập vươn lên, tận tụy với nhiệm vụ được giao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở mọi nơi, mọi lúc

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

- Giảng viên, viên chức, sinh viên, học viên luôn luôn tự hào về Đại học Y Hà Nội, ý thức đầy đủ trách nhiệm, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường

- Giảng viên Nhà trường vinh dự, nhận thức sâu sắc và tự nguyện gương mẫu hoàn

thành đồng thời hai nhiệm vụ cao quý: Thầy giáo – Thầy thuốc được cả xã hội kính trọng

- Viên chức Nhà trường tự hào được góp phần quan trọng trong đào tạo đội ngũ cán bộ y

tế có đức có tài, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Được học tập, rèn luyện tại một Đại học Y danh tiếng ở cả trong và ngoài nước là động lực thúc đẩy sinh viên liên tục phấn đấu đạt chất lượng học tập tốt nhất, có năng lực để phát triển lâu dài, bền vững

- Với niềm vinh dự và tự hào được làm việc, học tập dưới mái trường Đại học Y Hà Nội, các thế hệ giảng viên, viên chức, sinh viên, học viên nỗ lực phấn đấu góp phần nâng cao

vị thế của một trường trọng điểm quốc gia được Đảng, Nhà nước và nhân dân ghi nhận, đánh giá cao

Trang 7

ĐÔI ĐIỀU CHIA SẺ CÙNG CÁC EM

Các em sinh viên thân mến!

Chúc mừng các em đã trở thành sinh viên trường Đại học Y Hà Nội Từ đây, Đại học Y Hà Nội sẽ là ngôi nhà của các em Các em đã quyết định chọn nghề nghiệp của mình Đây là quyết định quan trọng của mỗi người Hãy dành trọn cuộc đời mình cho sự lựa chọn thiêng liêng này Các em hãy chuẩn bị thật tốt để vững vàng bắt đầu một nghề đặc biệt rất đỗi nhọc nhằn nhưng cũng đầy vinh quang

Trong tay các em là cuốn “Cẩm nang học tích cực”

dễ Các em đang cần một sự trợ giúp? Đó là gì nếu không phải là cuốn “cẩm nang” trong tay em, giúp các em có những phương pháp học tốt nhất để vượt qua được những rào cản ấy

Có cẩm nang rồi các em sẽ sử dụng thế nào? Cẩm nang là cần thiết, nhưng không phải chìa khóa thành công nếu nó được đặt trên giá sách Các em cần phải tập theo, thành thạo rồi biến nó thành của mình để thể hiện, bổ sung và phát triển chính nó

Chúng ta đang theo đuổi một ngành rất đặc biệt: ngành chăm sóc thứ quý giá nhất

của mỗi con người đó là Sức khỏe Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) “Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội” Từ đây các em sẽ thấy đối tượng

nghiên cứu của Y học không còn chỉ là quy luật bệnh tật và các biện pháp phòng chống bệnh tật nữa, mà còn bao gồm rất nhiều lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Từ giữa

thế kỷ XX, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết “ Khỏe là khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái” Vậy khỏe không chỉ là sự tĩnh tại của mỗi cá thể hay cá nhân con người mà

khỏe phải được đánh giá trong quan hệ phức tạp của con người trên nhiều lĩnh vực

Trang 8

Do vậy, để có thể hoàn thành sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho con người, bản thân các em phải cố gắng ngay từ những ngày tháng đầu tiên trên hành trình học tập Vậy phải học như thế nào cho hiệu quả? Câu trả lời là “học tích cực”

Vậy “học tích cực” là gì?

Là phương pháp người học chủ động tích cực tìm kiếm tri thức cho mình, phải biến thụ động thành chủ động trong mọi tình huống, phải biến Khách thành Chủ Để có thể làm được điều này, trước hết các em hãy thắp cho mình niềm đam mê và sáng tạo

Đam mê và sáng tạo

Sự đam mê là ngọn lửa thổi bùng lên lòng nhiệt huyết, khiến mỗi chúng ta không ngừng khám phá những tiềm năng vô tận ẩn sâu trong mỗi con người Chỉ số đam mê của con người không thể đo lường một cách chính xác Chọn nghề y là các em đang hiến dâng cuộc đời mình cho hạnh phúc của mọi người Điều đó đòi hỏi các em phải toàn tâm, toàn ý, phải mạnh mẽ, nhiệt tình và luôn nỗ lực hơn nữa Những phẩm chất thường thấy ở người đam mê là:

- Yêu thích công việc mình làm

- Luôn toàn tâm toàn ý hoàn thành công việc đạt chất lượng cao

- Thất bại chỉ kích thích họ suy nghĩ thêm thấu đáo, chứ không làm họ nản chí

- Họ làm việc say mê, thường xuyên suy nghĩ về công việc ngay cả trong lúc nghỉ ngơi, nên họ thường tìm ra được những giải pháp độc đáo và sáng tạo

- Họ luôn luôn nghĩ đến việc sẽ làm tiếp theo và tìm cách chạy đua với thời gian

Hãy luôn sáng tạo, cách tư duy linh hoạt là cách tư duy bên ngoài chiếc hộp, tức

là cách tư duy không theo khuôn mẫu, không theo những lối mòn cũ, mà hướng tới những khả năng mới, Đây chính là một trong những chìa khóa giúp các em tiến xa trên con đường học tập Sáng tạo để luôn tìm ra những cách thức mới và tốt nhất giải quyết vấn đề Tìm kiếm điều mới mẻ cho mình có nghĩa là nghĩ ra và làm một việc gì đó chưa

ai từng làm

Yêu thích công việc mình làm là tìm thấy niềm vui khi hoàn thành công việc Em

có quyền tự hào vì đã yêu thích học tập và công việc của em Nhận ra công việc thú vị đồng nghĩa với việc em luôn tự hào về những việc mình làm Người tích cực luôn tìm thấy cơ hội trong khó khăn Người tiêu cực luôn thấy khó khăn trong cơ hội

Trang 9

Tiến sĩ Tonise ( Hoa Kỳ) công bố 12 điểm giống nhau ở những nhà khoa học thành công trong sự nghiệp:

1 Rất yêu công việc của bản thân

5 Thái độ sống tích cực, tràn đầy lòng tin

6 Kiên trì không mệt mỏi

7 Bình tĩnh làm lại sau khi gặp sai lầm

8 Lúc gặp khó khăn dám chủ động nêu vấn đề với người khác

9 Biết tập hợp xung quanh mình một tập thể những người tài giỏi, dám chịu trách nhiệm

10 Cơ thể khỏe mạnh, biết bố trí thời gian nghỉ ngơi

11 Không vơ vét thành công cho bản thân mình

12 Luôn nghĩ đến việc cống hiến cho xã hội và tình nguyện giúp đỡ đồng sự hay người nghèo

Đam mê, sáng tạo là điều cần ở mỗi con người và đặc biệt là cần có ở Sinh viên y khoa Bởi sinh viên trường thuốc mang những nét đặc trưng, khác biệt của mình

“Sinh viên y khoa” luôn có sự khác biệt nho nhỏ với các ngành nghề khác, tuy ai

cũng cảm nhận được nhưng chỉ rõ và có tiêu chí là rất khó! Sinh viên y có cường độ học cao và khối lượng kiến thức lớn hơn sinh viên các trường khác Một sinh viên y thực thụ học 24/7 các em ạ: sáng thực tập ở bệnh viện, chiều học lý thuyết trên giảng đường, tối trực bệnh viện… Ngoài ra còn tham gia tình nguyện, phong trào xã hội và các hoạt động tập thể Thời gian học cũng dài hơn vài năm so với các trường khác

Trang 10

Những con người mà các em gặp không phải thiên tài, không phải vĩ nhân, không phải giáo sư nổi tiếng … không phảI người bình thường mà là “ người bệnh” Các em cần phải biết chia sẻ, đồng cảm với khó khăn, bệnh tật hoàn cảnh của nhiều thân phận khác nhau Sinh viên y phải gạt bỏ những điều tầm thường phải tiến đến những gía trị cao cả của con người

Luôn hướng tới sự hoàn thiện là một trong những tiêu chí đặc biệt mà sinh viên y khoa luôn đặt ra và mong muốn đạt được

Các em đừng bao giờ nghĩ rằng trước mắt các em chỉ có đường thẳng và bằng phẳng, phải luôn chuẩn bị tinh thần và điều kiện để bước vào và vượt qua được những đoạn đường gồ ghề, thậm chí dày đặc chông gai Phải chiến thắng thử thách mới đến được cái đích cuối cùng Yếu tố giúp ta vượt qua thử thách là bản lĩnh Bản lĩnh là sự hiểu biết, là tinh thần quả cảm, là thái độ bình tĩnh, thận trọng giúp mình kiên định thực hiện điều đã quyết đến cùng không dao động, bỏ cuộc giữa chừng Đã có bản lĩnh thì đừng từ chối thử thách Hy vọng và kiên nhẫn là hai tính chất cần có, là phương thuốc thực sự hiệu nghiệm, giúp con người vượt qua những đạon đường đầy thử thách nói trên

Hãy chấp nhận sự thật: điều gì xảy ra thì đã xảy ra rồi và em cần phải biết chấp nhận nó Cho dù quá khứ có như thế nào đi nữa thì cũng đã trôi qua Vì thế phương châm sống: hãy luôn hướng về phía trước Hãy luôn luôn năng động, sẵn sàng tiến lên Chẳng ai trong chúng ta hoàn hảo, hãy chấp nhận bản thân Chúng ta bắt đầu với những

gì ta có và chỉ có một lựa chọn duy nhất: “ mỗi ngày, nỗ lực vươn tới điều tốt đẹp hơn”

Em nên chia những mục tiêu lớn thành mục tiêu nhỏ hơn, những mục tiêu dễ thực hiện hơn Làm như vậy em sẽ cảm thấy đỡ nản lòng trước những mục tiêu to lớn

Tất cả chúng ta đều có lần phạm sai lầm Các em phải phân tích tìm ra những lý

do khiến em mắc sai lầm, bàn bạc với bạn bè để biết tại sao nó lại sai và lập kế hoạch để không lặp lại

Có đầu óc hài hước, điều này rất quan trọng, giúp ta ở trạng thái cân bằng Nhìn thấy sự khôi hài trong bất cứ thứ gì mà cuộc sống đem đến cho chúng ta Và đừng ngại

mơ ước Những người thành đạt nhất là những người dám ước mơ nhiều nhất

Hãy luôn cư xử đúng mực trong mọi tình huống, giữ phép lịch sự căn bản, lễ độ, nhã nhặn, lịch thiệp, tinh tế, có học thức, biết cảm ơn và xin lỗi người khác

Trang 11

Với mong muốn đạt được sự thành công nhanh nhất, con đường ngắn nhất và ít chông gai nhất “ Cẩm nang học tích cực cho sinh viên y khoa” sẽ đồng hành và gỡ rối những khó khăn mà các em gặp phải trên suốt con đường rèn đức luyện tài

Để kết thúc, tôi muốn chia sẻ cùng các em một mẩu chuyện dưới dây Tôi thích câu chuyện này vì những băn khoăn hư thực không ngừng của những thông điệp ẩn chứa bên trong:

Một gíao sư triết học lên lớp đưa cho nhóm sinh viên xem một cái lọ không rồi đặt vào đấy những quả bóng đánh golf

Xong rồi ông hỏi sinh viên:”Các em thấy cái lọ này đã đầy chưa?”

“Thưa giáo sư, đã đầy rồi!”, nhóm sinh viên đồng thanh trả lời

Vị giáo sư lấy tiếp một hộp bi và đổ vào lọ

Các viên bi đã trám vào chỗ trống giữa các quả bóng

Vị giáo sư lại hỏi đám học trò của ông cái lọ đã đầy chưa

Cả nhóm lại trả lời đồng loạt:”Vâng, đã đầy rồi”

Sau đó, giáo sư lấy một bịch cát đổ tiếp vào trong lọ

Dĩ nhiên là cát sẽ bít hết khoảng trống trong lọ và giáosư lại hỏi đám sinh viên cái lọ đã đầy chưa?

Tất cả đều trả lời là lọ đã đầy

Tức thì giáo sư chế vào lọ hai tách cà phê

Và dĩ nhiên là cà phê đã choán kín khoảng trống giữa những hạt cát!

Các sinh viên đồng thanh cười to!

Đợi sinh viên cười xong, giáo sư mới nói:

“Tôi muốn ví cái lọ này như cuộc đời của các em Những quả bóng golf tượng trưng cho những điều quan trọng với bản thân các em như gia đình, sức khỏe, học tập Cuộc đời của các em có thể nói là đầy đủ nếu các em mất mọi thứ nhưng vẫn giữ được những yếu

tố quan trọng này Những viên bi là những thứ thiết yếu khác như việc làm, nhà cửa, xe cộ… Cát tượng trưng cho những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống Nếu đầu tiên tôi đổ cát

Trang 12

vào lọ thì sẽ không có chỗ cho các viên bi hay quả bóng golf Trong cuộc sống cũng vậy Nếu chúng ta cống hiến hết năng lực và thời gian cho những việc nhỏ thì chúng ta sẽ không bao giờ có chỗ cho những điều thực sự quan trọng Đầu tiên các em hãy đặt vào

lọ là những quả bóng golf, tức là tập trung năng lực và thời gian cho những điều quan trọng nhất cảu đời người: gia đình, sức khỏe, học tập của các em! Hãy thiết lập các ưu tiên, những gì còn lại chỉ toàn là cát mà thôi!”

Một trong các sinh viên giơ tay lên nói:

“Thưa giáo sư, thế tách cà phê tượng trưng cho điều gì ạ?”

Gíao sư mỉm cười và đáp: “Câu hỏi hay đấy Đó là để chứng minh cho thấy, ngay cả khi cuộc sống các em đã hoàn toàn đầy đủ nhưng vẫn còn chỗ cho một tách cà phê nhâm nhi cùng một người bạn”

Chúc các em học tốt, mơ nhiều, yêu say đắm và THÀNH CÔNG

Trang 13

GIỚI THIỆU VỀ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO

TẠO

1 Vị trí của nghề y trong xã hội

Nói đến nghề y là nói đến công việc liên quan với con người – yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Trong công trình “Đồ thị sức khỏe toàn cầu”, tác giả Hans Rosling đã chỉ rõ mối tương quan chặt chẽ giữa các biến số về sức khỏe ( tỷ lệ tử vong nói chung, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ, tỷ lệ tử vong của

mẹ khi sinh nở…) và các chỉ số phát triển kinh tế xã hội ( thu nhập bình quân, bình quân GDP, v.v…) Theo ước tính của Ngân hàng thế giới có 8 đến 10% tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong 4 thập kỷ qua là nhờ có sự cải thiện về sức khỏe của con người Nghiên cứu của trường đại học Harvard, Hoa Kỳ cũng đã cho thấy ở châu Á có tới 30-40% tăng trưởng kinh tế là nhờ kết quả của việc cải thiện về sức khỏe Không phải là một ngoại lệ, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam cũng đang đồng hành với những cải thiện về sức khỏe của người dân

Theo Tổ chức Y tế thế giới “Sức khỏe là sự thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không đơn giản chỉ là không có bệnh hay thương tật” Vì vậy, chăm sóc sức khỏe bao gồm nhiều loại dịch vụ như tư vấn, phòng bệnh, phát hiện bệnh, điều trị bệnh hoặc phục hồi, nâng cao sức khỏe,…

Do liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người nên dịch

vụ y tế là một loại dịch vụ rất đặc biệt (nhạy cảm và dễ gây tổn thương) Người cung cấp dịch vụ vì thế đòi hỏi phải có nhiều phẩm chất cần thiết Từ xa xưa, từ Đông sang Tây, trong mọi nền văn hóa và tôn giáo, phẩm chất của người thầy thuốc được xã hội đòi hỏi khắt khe ở cả tay nghề, kiến thức y học lẫn đạo đức nghề nghiệp Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “ LƯƠNG Y NHƯ TỪ MẪU” đã nói lên tất cả những phẩm chất cần có của người cán bộ y tế Việt Nam Nghề y vốn được coi là nghề tự nguyện dâng hiến và hy sinh vì hạnh phúc và sự sống của người bệnh, của cộng đồng Cũng vì thế người cán bộ y tế dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào của ngành y đều được xã hội coi trọng

2 Mô hình tổ chức và lĩnh vực hoạt động của hệ thống y tế Việt Nam

.1 Mô hình tổ chức

Trang 14

Hệ thống y tế Việt Nam bao gồm cả y tế tư nhân và y tế Nhà nước, được cấu trúc theo khu vực và các tuyến khác nhau theo cấp quản lý Cán bộ y tế làm việc trong hệ thống này có thể ở các lĩnh vực khác nhau

- Tuyến y tế Trung ương

- Tuyến y tế địa phương bao gồm:

+ Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương + Tuyến y tế cơ sở: Phòng y tế và Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã; trạm

y tế xã, phường, cơ quan, trường học

.2 Các lĩnh vực hoạt động thuộc hệ thống y tế Việt Nam

.2.1 Lĩnh vực khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng

Lĩnh vực này tập trung chủ yếu ở các cơ sở điều trị gồm các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế

.2.2 Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng

Tại tuyến Trung ương, lĩnh vực này gồm có các viện Trung ương, viện khu vực, phân viện và một trung tâm Tại địa phương, ở tất cả các tỉnh thành phố đều có Trung tâm Y tế dự phòng Một số tỉnh còn có Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm phòng chống sốt rét, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Ngoài ra còn có các Trung tâm y tế các ngành: công nghiệp, giao thông , xây dựng, nông nghiệp và bưu điện

.2.3 Lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học

Hệ thống đào tạo của ngành y tế cả nước gồm có các trường Đại học Y, Dược và Khoa y, các trường Cao đẳng y tế, các trường Trung học y tế, trường Kỹ thuật thiết bị y tế Các cơ sở đào tạo có thể trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Giao dục và Đào tạo hoặc trực thuộc Sở y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương Các cơ sở đào tạo có thể là Nhà nước hoặc tư nhân Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao như Viện

Vệ sinh dịch tễ vaccin và sinh phẩm, Trung tâm nghiên cứu

Trang 15

.2.4 Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm

Hoạt động giám định được thực hiện ở cả cấp trung ương ( Viện giám định y khoa, viện pháp y) và cấp tỉnh ( hội đồng giám định y khoa,

y pháp và tâm thần) Các đơn vị này làm nhiệm vụ giám định sức khỏe, bệnh tật cho nhân dân Viện y pháp thực hiện nghiên cứu về y pháp trong ngành y tế, giám định mức độ tổn thương, mức độ tổn hại sức khỏe, giám định tử thi, hài cốt, giám định nguyên nhân gây chết

Kiểm định và kiểm nghiệm: bao gồm hoạt động của các viện kiểm nghiệm, phân viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm định quốc gia Các cơ

sở này thực hiện các xét nghiệm, các nghiên cứu, xây dựng chuẩn cho các xét nghiệm và kỹ thuật y học trong nước

.2.5 Lĩnh vực dược – thiết bị y tế

Hoạt động trong lĩnh vực này chủ yếu là các dược sĩ và dược

tá được đào tạo tại các trường đại học và trung cấp dược Lĩnh vực này gồm có các cơ quan quản lý dược, thiết bị y tế trực thuộc bộ, các viện kiểm nghiệm dược và trang thiết bị y tế, các tổng công ty và công ty dược, các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

.2.6 Lĩnh vực giáo dục, truyền thông và chính sách y tế

Lĩnh vực này gồm có Viện thông tin – Thư viện Y học trung ương, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Trung tâm Truyền thông Giao dục sức khỏe tuyến trung ương và tuyến tỉnh, Báo sức khỏe và đời sống và một số tạp chí khoa học y học như Tạp chí y học Việt Nam, Y học thực hành, Dược học, Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, Tạp chí thông tin

y học, Tạp chí nghiên cứu y học,…

.3 Các chức danh chuyên môn y trong hệ thống y tế Việt Nam

Trong hệ thống y tế Việt Nam có các chức danh chuyên môn y cơ bản sau:

- Bác sĩ:

+ Đại học: bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa các loại

Trang 16

 Bác sĩ chuyên khoa II: Đào tạo 3 năm, dành cho những bác sĩ tốt nghiệp chuyên khoa I từ 3 năm trở lên Tập trung chủ yếu vào nâng cao thực hành

 Thạc sỹ: Đào tạo 2 năm, dành cho đối tượng đã tốt nghiệp đại học Tập trung chủ yếu vào lý thuyết chuyên ngành và nghiên cứu

 Tiến sĩ: Đào tạo 4 năm, dành cho đối tượng đã có bằng thạc sỹ Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu

- Dược sĩ: đại học, sau đại học, cao đẳng, trung cấp

- Y sĩ: đa khoa và chuyên khoa thuộc các chuyên ngành

- Điều dưỡng: trung học và đại học ( tại chức và chính quy)

- Kỹ thuật viên: đại học, trung cấp và sơ cấp Kỹ thuật viên gồm nhiều loại như kỹ thuật viên xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật lý trị liệu, phục hồi răng…

- Nữ hộ sinh: đại học, trung học và sơ cấp

- Cử nhân y tế công cộng

- Cử nhân dinh dưỡng

3 Mô tả nhiệm vụ và chương trình đào tạo đại học của các chức danh chuyên môn

y đang được đào tạo tại trường Đại học Y Hà Nội

Đối với hệ bác sĩ, thời gian học theo quy định là 6 năm, tương đương với tối

thiểu 240 tuần và 299 đơn vị học trình (ĐVHT) chưa kể Giao dục thể chất (5 ĐVHT) và Giao dục Quốc phòng (11 ĐVHT) Đối với hệ cử nhân, thời gian học theo quy định là 4 năm, tương đương với tối thiểu 160 tuần và 202 ĐVHT, chưa kể Giao dục thể chất (5 ĐVHT) và Giao dục Quốc phòng (11 ĐVHT) Một ĐVHT tương đương với 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành tại các phòng thí nghiệm, 45 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng hoặc nơi tập quân sự và thể dục

Trang 17

3.1 Bác sĩ đa khoa

3.1.1 Nhiệm vụ

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do BGDĐT ban hành, BSĐK có những nhiệm vụ sau:

- Khám chữa bệnh: chẩn đoán và xử trí một số trường hợp cấp cứu thường gặp, chẩn

đoán và xử trí một số bệnh thông thường Thực hiện một số kỹ thuật và xét nghiệm đơn giản phục vụ cho chẩn đoán ban đầu, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và đỡ đẻ thường Sử dụng một số bài thuốc y học

cổ truyền đơn giản, chữa bệnh không dùng thuốc, dự phòng và phục hồi chức năng một

số bệnh thường gặp

- Điều trị và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tại nhà, tại cộng đồng: Quản lý, điều trị

theo dõi và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân mạn tính, bệnh nhân ngoại trú tại cộng đồng

- Phòng bệnh và giáo dục sức khỏe: Tham gia chỉ đạo và thực hiện công tác dự phòng

và các chương trình sức khỏe tại địa phương, các chương trình y tế quốc gia, phát hiện sớm và báo cáo dịch, tham gia bao vây và dập dịch, tham gia công tác giáo dục sức khỏe cho người dân

- Tổ chức và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng: Tham mưu với

chính quyền về những vấn đề sức khỏe tại địa phương; Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện

kế hoạch công tác nhóm, kế hoạch giải quyết các vấn đề sức khỏe ưu tiên tại địa

phương; Thực hiện các biểu mẫu thống kê và báo cáo công tác chăm sóc sức khỏe tại địa phương; Tham gia điều tra, theo dõi tình hình sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ mắc bệnh ở địa phương; Tham gia giám sát và đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe ở địa phương

- Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Tự đào tạo kiến thức và kỹ

năng nghề nghiệp để thích ứng với nhiệm vụ; Hợp tác và hỗ trợ về chuyên môn với các đồng nghiệp và các nhân viên y tế ở cộng đồng; Tham gia các đề tài nghiên cứu; Tham gia đào tạo liên tục cho nhân viên y tế

3.1.2 Chương trình đào tạo

Với đối tượng bác sĩ đa khoa, các môn học được phân bố như sau:

Trang 18

- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm các môn học chung và môn khoa học cơ bản,

chiếm 71 ĐVHT (22,5%) Trong số đó có 61,5 ĐVHT lý thuyết và 9,5 ĐVHT thực hành Các môn học thuộc khối giáo dục đại cương bao gồm:

 Các môn chung (7 môn học / học phần) với tổng số 45 ĐVHT ( 41 ĐVHT

lý thuyết và 4 ĐVHT thực hành) gồm: Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối Cách mạng của ĐCSVN, Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành), Tin học đại cương, Giao dục thể chất, Giao duc quốc phòng an ninh

Các môn cơ sở khối ngành (9 môn học / học phần) với 26 ĐVHT (20,5 LT/

5,5 TH) gồm Dân số học, Sinh học, Di truyền, Lý sinh, Hóa học, Tin học ứng dụng, Xác suất – Thống kê tin học, Tâm lý y học – Đạo đức y học, Truyền thông và giáo dục sức khỏe

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 229 ĐVHT chiếm 72,7% gồm các môn cơ sở

và chuyên ngành

 Kiến thức cơ sở của ngành (22 môn học / học phần): 69 ĐVHT (49 ĐVHT

lý thuyết và 20 ĐVHT thực hành) gồm Giai phẫu, Mô phôi, Sinh lý học, Hóa sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Giai phẫu bệnh, Sinh lý bệnh, Miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Khoa học môi trường

và Sức khỏe môi trường, Sức khỏe nghề nghiệp, Dịch tễ học, Kinh tế y tế,

Kỹ năng giao tiếp, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Điều dưỡng cơ bản, Phẫu thuật thực hành, Chẩn đoán hình ãnh, Y học hạt nhân, Thực tập cộng đồng 1

 Kiến thức ngành ( 28 môn học / học phần) : 160 ĐVHT (74 ĐVHT lý

thuyết và 84 ĐVHT thực hành) gồm Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý, Phụ sản, Nhi khoa, Truyền nhiễm, Y học cổ truyền, Lao, Răng hàm mặt, Tai mũi họng, Mắt, Da liễu, Phục hồi chức năng, Thần kinh, Tâm thần, Ung thư, Gây mê hồi sức, Dị ứng, Pháp y, Y sinh học lâm sàng, Dược lý lâm sàng, Tiền lâm sàng, Y học gia đình, Chương trình y tế quốc gia, Tổ chức và quản lý y tế, Thực tập cộng đồng 2, Chuyên đề cập nhật (

LS, CLS, YTCC & YXH)

- Thi tốt nghiệp hoặc khóa luận: 15 ĐVHT, gồm một trong hai hình thức:

 Khóa luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: đối với những sinh viên có điểm trung bình học tập trong 5 năm đạt loại khá trở lên thì

Trang 19

được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khóa luận tốt nghiệp

 Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: Nội dung thi tập trung tổng hợp các kiến thức mà trọng tâm là các môn Nội Ngoại Sản Nhi có chú

ý đến kiến thức y học cơ sở và y xã hội học

- Quản lý được một cơ sở Răng hàm mặt

- Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn

3.2.2 Chương trình đào tạo

Với đối tượng bác sĩ Răng hàm mặt, các môn học được phân bố như sau:

- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm các môn học chung và môn cơ sở khối ngành

chiếm 71 ĐVHT (22,5%) Trong số đó có 62 ĐVHT lý thuyết và 9 ĐVHT thực hành

Trang 20

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: gồm 244 ĐVHT (110 LT/ 96 TH) chiếm 79,7%

gồm các môn cơ sở và chuyên ngành

 Kiến thức cơ sở của ngành (22 môn học/ học phần ): 81 ĐVHT (55LT/26TH) gồm Giai phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Giai phẫu bệnh, Sinh lý bệnh và miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Điều dưỡng cơ bản, Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Bệnh học nội khoa, Bệnh học ngoại khoa, Nhi khoa, Phụ sản, Y học cổ truyền, Tai mũi họng, Mắt, Da liễu, Thần kinh

 Kiến thức ngành (18 môn học/ học phần) 90ĐVHT (48 LT/ 42 TH) : Giai phẫu răng, Mô phôi răng miệng, Sinh học miệng, Vật liệu thiết bị nha khoa,

Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Giai phẫu ứng dụng và Phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt, Bệnh học miệng – hàm mặt, Phẫu thuật hàm mặt, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Chữa răng Nội – Nha, Răng trẻ em, Nha chu I

và II, Chỉnh hình răng – mặt, Phục hình I và II, Phục hình III và IV, Nha khoa cộng đồng

 Kiến thức bổ trợ ( tự chọn): 58 ĐVHT gồm Nha khoa phục hồi tổng quát, Nha khoa bệnh lý và phẫu thuật, Gây mê hồi sức trong RHM, Nha khoa dự phòng và phát triển, Nha khoa cấy ghép, Phương pháp nghiên cứu khoa học,

Tổ chức hành nghề BSRHM, Lão nha học, Ghi hình trong RHM, Nha khoa hiện đại, Mỹ thuật và ứng dụng trong RHM, Nhân học răng và Cố nha học, Điều dưỡng Nha khoa, Nha khoa cho người tàn tật, Nha khoa gia đình, Pháp nha học, Điều trị loạn năng hệ thống nhai, Lịch sử Nha khoa, Phục hình hàm mặt và tạo hình, Các phong tục về răng miệng, Đào tạo thực địa & Thực tập cộng đồng, Nhà nước và Pháp luật

- Thi tốt nghiệp hoặc khóa luận: 15 ĐVHT, gồm một trong hai hình thức:

 Khóa luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: đối với những sinh viên có điểm trung bình học tập trong 5 năm đạt loại khá trở lên thì được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khóa luận tốt nghiệp

 Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: Nội dung thi tập trung trọng tâm các môn học răng hàm mặt

Trang 21

3.3 Bác sĩ y học dự phòng

3.3.1 Nhiệm vụ

Theo chương trình đào tạo bác sĩ y học dự phòng đã được xây dựng và áp dụng tại

trường Đại học Y Hà Nội, nhiệm vụ và chương trình đào tạo của đối tượng này như sau:

- Thu thập và phân tích thông tin về sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng

- Phát hiện và giám sát các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng

- Phân tích các vấn đề sức khỏe và chọn ưu tiên

- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các chương trình can thiệp các vấn đề sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng

- Thực hiện một số kỹ thuật, xét nghiệm trong y học dư phòng

- Đánh giá hiệu quả các can thiệp y học dự phòng và y tế công cộng

- Lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi, giám sát đánh giá một số phương pháp truyền thông giáo dục sức khảo tại cộng đồng

- Lồng ghép, phối hợp các hoạt động y học dự phòng và y tế công cộng

- Phát hiện và xử trí bệnh thông thường

- Xử trí ban đầu một số cấp cứu ở cộng đồng

3.3.2 Chương rình đào tạo

- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm các môn học chung, chiếm 41 ĐVHT (12,9%),

không có thực hành Phần này gồm các môn học: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối Cách mạng của ĐCSVN, Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành), Tâm lý y học, Y đức, Nhà nước và Pháp luật, Giao dục thể chất, Giao duc quốc phòng an ninh và Y học quân sự

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 277 ĐVHT (134 LT/ 143 TH) chiếm 87,1 %

gồm các môn cơ sở khối ngành, cơ sở của ngành và chuyên ngành

Trang 22

 Kiến thức cơ sở của ngành: 29 ĐVHT ( 19 LT / 10 TH) gồm Xác suất thống kê, Thống kê y học, Tin học cơ bản, Tin học ứng dụng, Lý sinh, Hóa học, Sinh học,

Di truyền, Dân số học

 Kiến thức ngành: 65 ĐVHT (47 LT/ 18 TH) gồm các môn học giống đối tượng BSĐK như Giai phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Vi sinh học, Ký sinh trùng, Hóa sinh, Giai phẫu bệnh, Sinh lý bệnh miễn dịch, Dược lý, Chẩn đoán hình ảnh, Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Điều dưỡng cơ bản, Khoa học môi trường và Sức khỏe môi trường, Sức khỏe nghề nghiệp, Dịch tễ học, Truyền thông giáo dục sức khỏe, Thực hành cộng đồng 1 ( thực hành Y học dự phòng 1), Tiền lâm sàng (

Tự chọn nội ngoại sản nhi)

Các môn học khác đối tượng BSĐK gồm: Kinh tế y tế, Tổ chức và quản lý y tế, Thực tế Y học dự phòng 2, Y xã hội học và nhân học y học, Phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng

 Các môn chuyên môn: 113 ĐVHT ( 68 LT/ 45 TH)

Các môn học giống đối tượng đa khoa: Nội cơ sở và bệnh lý, Ngoại cơ sở và bệnh

lý, Phụ sản, Nhi, Truyền nhiễm, Y học cổ truyền, Lao, RHM, Tai mũi họng, Mắt, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần, Phục hồi chức năng, Sức khỏe sinh sản

Các môn học chuyên ngành: Sức khỏe lứa tuổi và sức khỏe học đường, Sức khỏe môi trường 2, Sức khỏe nghề nghiệp 2, Dịch tễ học 2, DDVSATTP 2, Khoa học hành vi

và Giao dục sức khỏe 2, Thực tế y học dự phòng 3 ( giáo vụ khoa)

 Các môn tự chọn: 60 ĐVHT: Chương trình y tế, Y pháp, Ung thư, Thảm họa phòng chống tai nạn thương tích, Giao dục y học

- Thi tốt nghiệp: 10 ĐVHT theo hình thức làm khóa luận tốt nghiệp và thi thực hành

Trang 23

- Định hường chẩn đoán một số bệnh chuyên khoa

- Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường

- Thực hiện được một số thủ thuật trong điều trị của YHCT và YHHĐ

- Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khỏe cộng đồng

và bảo vệ môi trường

- Phát hiện sớm các dịch bệnh và tham gia phòng chống dịch bằng YHCT và YHHĐ

- Tham gia các chương trình YHCT trong công tác thừa kế, xã hội hóa, chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như giám sát, đánh giá công tác YHCT tại cơ sở

- Thực hiện công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe, tổ chức chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

- Tham gia nghiên cứu khoa học

- Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ ( ưu tiên Trung văn) , tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn

3.4.2 Chương trình đào tạo

Với đối tượng bác sĩ y học cổ truyền, thời gian đào tạo là 6 năm tương đương với 299 ĐVHT , chưa kể Giao dục thể chất ( 5ĐVHT) và Giao dục Quốc phòng ( 11 ĐVHT) kéo dài tối đa 240 tuần Phân bố như sau:

- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm các môn học chung và môn khoa học cơ bản,

chiếm 71 học trình ( 22,5 %) : 62 LT/ 9 TH:

 Môn học chung: 49 ĐVHT ( 45 LT / 4 TH) như đối tượng BSĐK

 Các môn khoa học cơ bản: 26 ĐVHT ( 21 LT / 5 TH) như đối tượng BSĐK

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 229 ĐVHT chiếm 72,7 % gồm các môn cơ sở và

chuyên ngành

 Kiến thức cơ sở của ngành: 59 ĐVHT ( 42 LT/ 17 TH) : Giai phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Giai phẫu bệnh, Sinh lý bệnh miễn dịch,

Trang 24

Dược lý, Thực vật dược, Lý luận cơ bản YHCT, Dịch tễ học, Điều dưỡng cơ bản, Chẩn đoán hình ảnh

 Kiến thức ngành: 112 ĐVHT ( 60 LT / 52 TH) gồm Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý, Phụ sản, Nhi khoa, Lao, Da liễu, Phục hồi chức năng, Thần kinh, Ung thư, Tiền lâm sàng, Chương trình y tế quốc gia, Tổ chức và quản

lý y tế, Tác phẩm kinh điển về YHCT Việt Nam, Chế biến dược liệu, Thuốc YHCT, Phương tễ, Phương pháp điều trị không dùng thuốc, Châm cứu học, Bệnh học ngũ quan, Bệnh học lão khoa YHCT, Ôn bệnh, Thực hành cộng đồng (

YHCT)

 Kiến thức bổ trợ ( 58 ĐVHT) gồm các môn : Nhóm y học lâm sàng (Hồi sức cấp cứu, RHM, Tai mũi họng, Truyền nhiễm, Tâm thần, Y học hạt nhân, Dị ứng), Nhóm y học cơ sở và y học cộng đồng ( DDVSATTP, Sức khỏe môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp, Tổ chức và quản lý y tế, Truyền thông và giáo dục sức khỏe, Nhà nước và pháp luật), Nhóm y học cổ truyền ( Nội kinh, Thương hàn luận, Kim quỹ yếu lược, Y dịch)

- Thi tốt nghiệp: 15 ĐVHT, gồm một trong hai hình thức:

 Khóa luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: đối với những sinh viên có điểm trung bình học tập trong 5 năm đạt loại khá trở lên thì được Hội đồng thi tốt nghiệp nhà trường xem xét cho thực hiện khóa luận tốt nghiệp

 Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị: Nội dung thi tập trung tổng hợp các kiến thức mà trọng tâm là các môn về YHCT

3.5 Cử nhân điều dưỡng

3.5.1 Nhiệm vụ

Theo chương trình đào tạo của Đại học Y Hà Nội và quy định của BGDĐT , Cử nhân điều dưỡng có những nhiệm vụ sau:

Thực hành chăm sóc và giáo dục sức khỏe

- Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp

- Thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh

Trang 25

- Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục, cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ

- Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

- Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm CSSK

- Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng

- Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hơp để phòng chống dịch

- Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh

- Áp dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh

- Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khao học điều dưỡng, tổ chức

và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế

3.5.2 Chương trình đào tạo

Với đối tượng cử nhân điều dưỡng, thời gian đào tạo là 4 năm tương đươn 160 tuần với

202 ĐVHT chưa kể nội dung Giao dục thể chất ( 5ĐVHT) và Giao dục Quốc phòng ( 11 ĐVHT) Phân bố như sau:

- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm các môn học chung và môn khoa học cơ bản

chiếm 57 ĐVHT ( 26,1%) : 52 LT/ 5 TH

 Các môn chung: 43 ĐVHT ( 39 LT /4 TH) : Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối Cách mạng của ĐCSVN, Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành), Giao dục thể chất, Giao duc quốc phòng

an ninh

Các môn cơ sở khối ngành : 14 ĐVHT ( 13 LT/ 1 TH) gồm: Xác suất thống kê y

học, Hóa học, Sinh học, Di truyền, Vật lý lý sinh, Nghiên cứu khoa học, Tâm lý y học – Đạo đức y học

Trang 26

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 147 ĐVHT chiếm 67,4 % gồm các môn cơ sở và

chuyên ngành

 Kiến thức cơ sở ngành: 44 ĐVHT ( 30 LT /14 TH): Giai phẫu học, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh học, Ký sinh trùng, Sinh lý bệnh miễn dịch, Dược lý học, Sức khỏe – Nâng cao sức khỏe và hành vi con người, Dinh dưỡng – Tiết chế, Dịch tễ học, Sức khỏe môi trường, Pháp luật – Tổ chức Y tế, Y học cổ truyền

 Kiến thức ngành: 83 ĐVHT ( 40 LT / 43 TH) : Kỹ năng giao tiếp trong thực hành điều dưỡng, Giao dục sức khỏe trong thưc hành điều dưỡng, Điều dưỡng cơ sở I, Điều dưỡng cơ sở II, Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng CSSK người lớn có bệnh Nội khoa I và II, Chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực, CSSK người cao tuổi, CSSK người lớn có bệnh Ngoại khoa I và II, Sức khỏe phụ nữ bà mẹ gia đình và chăm sóc điều dưỡng, CSSK trẻ em, CSSK người bệnh truyền nhiễm, CSSK tâm thần, Chăm sóc cho người cần được phục hồi chức năng, CSSK cộng đồng, Quản lý điều dưỡng, Thực tế tốt nghiệp

 Phần kiến thức bổ trợ

- Thi tốt nghiệp: 10 ĐVHT, có hai hình thức làm khóa luận hoặc thi tốt nghiệp.Thi tốt

nghiệp bao gồm cả lý thuyết và thực hành, tập trung vào các nội dung Điều dưỡng Nội, Điều dưỡng Ngoại, Điều dưỡng Nhi, Điều dưỡng Phụ Sản, Quản lý điều dưỡng

3.6 Cử nhân kỹ thuật y học chuyên ngành xét nghiệm

3.6.1 Nhiệm vụ

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do BGDĐT ban hành, cử nhân kỹ thuật

y học chuyên ngành xét nghiệm có những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành

- Thực hiện được các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp

- Thực hiện, kiểm tra và giám sát các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng và an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm

- Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học

Ngày đăng: 08/04/2016, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w