1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh phần 2 cđn nam định

64 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 881,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí khác nhau như: chi phí về nguyên vật li

Trang 1

CHƯƠNG IV phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm

4.1 Ý NGHĨA, NỘI DUNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

4.1.1 Ý nghĩa phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí khác nhau như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhiên liệu, chi phí về tiền lương công nhân viên Trong điều kiện kinh tế thị trường, mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là chi phí thấp nhất Như vậy, thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp thực tế đã chi ra cho hoạt động sản xuất trong một thời

kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, góp phần giảm giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp cần thường xuyên tiến hành phân tích chi phí kinh doanh, để từ đó phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng đến chi phí và đưa ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí sản xuất gắn liền với giá thành sản phẩm, có thể nói chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của một quá trình sản xuất Chi phí phản ánh mặt hao phí, còn giá thành phản ánh mặt kết quả Thực chất giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành Như vậy, chi phí sản xuất được gắn liền với một thời kỳ nhất định, nó phản ánh mức độ tiêu hao cho sản xuất, không phân biệt chi phí đó chi ra ở đâu và cho mục đích gì; Còn gí thành sản phẩm được gắn liền với một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành, có thể nói giá thành là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh

và đo lường hiệu quả kinh doanh của đơn vị Vì vậy phân tích chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm là yêu cầu không thiếu được đối với tất cả các doanh nghiệp có tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giúp cho doanh nghiệp biết được các nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chỉ tiêu chi phí sản xuất

Trang 2

và giá thành sản phẩm, từ đó giúp cho nhà quản lý nắm được các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản lý tối ưu

Mặt khác, chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp Mục tiêu của các nhà kinh doanh là giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, do vậy phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm đó là những nội dung thường xuyên của các doanh nghiệp nhằm phát hiện ra các nguyên nhân, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

4.1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần đi sâu vào các nội dung sau:

- Phân tích khái quát tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá

- Phân tích tình hình biến động của một số khoản mục và yếu tố chi phí trong chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Tài liệu phục vụ cho phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm

đó là các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị, csac

dự toán chi phí, giá thành và định mức chi phí

Phương pháp phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm thường

sử dụng phương pháp chi tiết, so sánh và loại trừ, nhằm xác định mức biến động định tính và định lượng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH CỦA TOÀN BỘ SẢN PHẨM HÀNG HOÁ

4.2.1 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác Các loại

Trang 3

chi phí này thường có đặc điểm là chi phí thời kỳ và làm giảm lợi nhuận trong

kỳ của doanh nghiệp Do vậy, muốn tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải thường

xuyên đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh ở mức độ nào,

từ đó đưa ra các biện pháp giảm chi phí kinh doanh cho từng nội dung nhằm góp

phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Gọi C0, C1 là các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp kỳ kế hoạch và kỳ

thực hiện

k là mức độ hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu chi phí kinh doanh của doanh

nghiệp, k được xác định như sau:

k = Tổng chi phí kinh doanh kỳ thực hiện (C1) x 100%

Tổng chi phí kinh doanh kỳ kế hoạch (C0)

- Nếu k < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch và vượt

mức kế hoạch về chỉ tiêu chi phí kinh doanh, khi đó mức tiết kiệm chi phí là

C

0

Doanh nghiệp cần phát huy

các nhân tố tích cực để góp phần giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận

- Nếu k > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về

chỉ tiêu chi phí kinh doanh, khi đó mức tiết kiệm chi phí là C = (C1-C0) và tỷ

C

0

Doanh nghiệp cần xác định các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc tăng chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm tối thiểu

chi phí trong các hoạt động kinh doanh

4.2.2 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp

Để doanh nghiệp tồn tại và đứng vững được trong nền kinh tế thị trường

cạnh tranh, thì các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản

phẩm, thực hiện tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp Để cho những thông tin

về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sau một kỳ kinh doanh chính xác cung

cấp cho các nhà quản trị, công việc đầu tiên của nhà phân tích là tiến hành đánh

Trang 4

lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá", chỉ tiêu

này được tính như sau:

k =

0 1

1 1

zq

zq

x 100%

Trong đó:

k: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

q1: số lượng sản phẩm từng loại sản xuất thực tế

z1, z0: giá thành đơn vị sản phẩm thực tế và kế hoạch

- Nếu k > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch Khi

đó chênh lệch giá thành theo số tuyệt đối sẽ mang dấu dương (+) Nghĩa là,

C = q1z1 - q1z0 > 0: phản ánh số chi phí phải chi thêm ngoài dự kiến do

không hoàn thành kế hoạch giá thành

- Nếu k < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành vượt kế hoạch Khi

đo số chênh lệch giá thành theo số tuyệt đối sẽ mang dấu âm (-) Nghĩa là,

C = q1z1 - q1z0 < 0: phản ánh số chi phí tiết kiệm được do hoàn thành vượt

mức kế hoạch giá thành

Việc hoàn thành kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch, doanh nghiệp

cần phân tích cụ thể giá thành sản xuất của từng sản phẩm, từ đó xác định các

nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp cụ thể cho từng sản phẩm góp phần

tối thiểu hoá chi phí cho doanh nghiệp

4.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ CHO 1.000 ĐỒNG SẢN PHẨM HÀNG HOÁ

4.3.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí

1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá

Các đơn vị, doanh nghiệp thường sản xuất cung cấp nhiều loại sản phẩm

dịch vụ Để đánh giá đúng tình hình biến động cũng như phân tích tình hình thực

hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ, cần phải tính và phân tích chỉ

tiêu chi phí tính cho 1000 đồng doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mức chi phí

cần bỏ ra để có được 1000 đồng doanh thu Nó được xác định như sau:

F = i i

pq

zq

x 1000

Trang 5

Trong đó: qizi - Chi phí kinh doanh

qipi - Doanh thu kinh doanh Chỉ tiêu chi phí tính cho 1000 đồng doanh thu càng thấp chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn Phân tích chỉ tiêu này được tiến hành bằng việc phân tích chung (sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu)

4.3.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí

Có ba nhân tố tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu này, đó là sản lượng và kết cấu sản lượng, giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ, mức cước tính cho một đơn

ikh ikh ikh

1 i

ikh 1 i

pq

zqp

q

zq

ikh 1 i ikh

1 i

1 i 1 i

pq

zqp

q

zq

1 i 1 i 1

i 1 i

1 i 1 i

pq

zqp

q

zq

x 1000 Tổng ảnh hưởng của các nhân tố

ikh ikh 1

i 1 i

1 i 1 i

pq

zqp

q

zq

x 1000

Ví dụ: Hãy phân tích chỉ tiêu chi phí tính cho 1000 đồng doanh thu của một đơn vị theo số liệu sau:

Trang 6

Bảng 4.3.2 Tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của một đơn vị

Dịch vụ

Sản lượng sản phẩm (1000 đồng)

Đơn giá (1000đ/sản phẩm)

Giá thành đơn vị (1000đ/sản phẩm)

Kế hoạch Thực

hiện Kế hoạch

Thực hiện Kế hoạch

Thực hiện

ikh ikh

pq

zq

1 i 1 i

pq

zq

.F

F

kh

1

Như vậy kỳ thực hiện chỉ tiêu chi phí tính cho 1000 đồng doanh thu tăng

59 đồng so với kế hoạch hay tăng 14,35%

b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và kết cấu sản lượng:

ikh ikh ikh

1 i

ikh 1 i

pq

zqp

q

zq

ikh 1 i ikh

1 i

1 i 1 i

pq

zqp

q

zq

1 i 1 i 1

i 1 i

1 i 1 i

pq

zqp

q

zq

x 1000 = 60 đồng

Trang 7

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẠ THẤP GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

4.4.1 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp Đây là khoản chi phí thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm Vì vậy phân tích khoản mục này trong giá thành để xác định các nhân tố tác động đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Thông qua phân tích nhằm khai thác những tiềm năng trong sản xuất kinh doanh và góp phần giảm bớt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm Việc phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành theo nội dung sau:

a) Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành đơn vị sản phẩm

- Gọi C0, C1 là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện

m1, m0 là mức tiêu hao vật liệu kỳ thực tế và kế hoạch tính cho một đơn vị sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật)

s1, s0 là giá thực tế và giá kế hoạch của một đơn vị nguyên vật liệu

Z0 là giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm kế hoạch

C là mức tăng (giảm) khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Bằng phương pháp so sánh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kỳ thực

tế với kỳ kế hoạch sẽ xác định được số chi phí nguyên vật liệu tiết kiệm (hay lãng phí) cho một đơn vị sản phẩm:

C0 = m0s0C1 = m1s1

C = C1- C0

* Ảnh hưởng của định mức tiêu hao nguyên vật liệu:

Mức tăng (giảm) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước) ảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm được tính như sau:

Trang 8

+ Mức tăng (giảm) tuyệt đối: Cm = m1s0 - m0s0

+ Mức tăng (giảm) tương đối: k =

0 0

m

sm

C

- Nếu kết quả tính ra là số âm (-), chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cả về số tuyệt đối và số tương đối), nhờ đó làm giảm giá thành sản xuất sản phẩm

- Nếu kết quả tính toán là số dương (+), chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí nguyên vật liệu làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm

- Nếu kết quả tính toán trên bằng không, chứng tỏ tình hình sử dụng nguyên vật liệu không có ảnh hưởng gì đến sự biến động của giá thành sản phẩm

* Ảnh hưởng của đơn giá thu mua nguyên vật liệu:

Mức tăng (giảm) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước) ảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm được tính như sau:

+ Mức tăng (giảm) tuyệt đối: Cs = m1s0 - m0s0

+ Mức tăng (giảm) tương đối: k =

0 0

s

sm

C

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và rút ra nhận xét: đâu là nhân tố tích cực cần phát huy và nhân tố tiêu cực cần đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm góp phần giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm

b) Phân tích tổng khoản mục chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất các loại sản phẩm trong doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, vận dụng phương pháp trên ta sẽ xác định được mức tăng (giảm) của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ảnh hưởng tới sự biến động của tổng giá thành sản phẩm

Gọi C0, C1 là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm kỳ

kế hoạch và kỳ thực hiện

m1, m0 là mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ thực tế và kế hoạch tính cho một đơn vị sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật)

Trang 9

q1, q0 là số lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế và kỳ kế hoạch

p1, p0 là mức thu hồi phế liệu trong sản xuất kỳ thực tế và kỳ kế hoạch

C0 =  q0m0s0 - p0 C1 =  q1m1s1 - p1

Sau khi đánh giá chung, có thể đi sâu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất như sau (sử dụng phương pháp loại trừ):

+ Ảnh hưởng của sản lượng sản phẩm sản xuất đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Ảnh hưởng của định mức tiêu hao nguyên vật liệu đến chi phí nguyên

Bài tập: Có tài liệu của doanh nghiệp "A" về sử dụng nguyên vật liệu

trong sản xuất hai sản phẩm X và Y cho trong bảng sau:

Trang 10

sử dụng

Mức hao phí nguyên vật liệu cho

1 đơn vị sản phẩm

(kg)

Giá 1kg nguyên vật liệu (1.000 đồng)

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

4

5

3,9 5,2

4

5

3,9 5,2

Yêu cầu:

1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm X

2 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm X và Y

= -0,136% Như vậy ta thấy chi phí vật liệu trực tiếp sản xuất ra đơn vị sản phẩm X

kỳ thực hiện giảm so với kế hoạch 0,03 (nghìn đồng), tương ứng giảm 0,136% Việc giảm chi phí là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Ảnh hưởng của định mức tiêu hao vật liệu, được xác định như sau: (3,1 - 3) x 4 + (1,9 - 2) x 5 = -0,1 nghìn đồng

- Ảnh hưởng của đơn giá thu mua vật liệu, được xác định như sau:

(3,9 - 4) x 3,1 + (5,2 - 5) x 1,9 = 0,07 nghìn đồng

Trang 11

Tổng hợp ảnh hưởng của hai nhân tố: -0,1 + 0,07 = -0,03 (nghìn đồng)

Ta thấy nhân tố định mức tiêu hao vật liệu đã làm cho phí giảm, trong đó định mức của vật liệu b giảm, vật liệu a tăng Đơn giá thu mua của vật liệu a giảm, vật liệu b tăng, doanh nghiệp cần phát huy các nhân tố tích cực và có các biện pháp kiểm tra các nhân tố làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đơn vị sản phẩm X

2 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm X và Y

Gọi C0, C1 là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đơn vị sản phẩm X và Y kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện

6,414

= - 2,64%

Như vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm X và sản phẩm Y kỳ thực hiện giảm so với kế hoạch 414,6 (nghìn đồng) tương ứng giảm 2,64% Việc giảm chi phí là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Ảnh hưởng của sản lượng sản phẩm sản xuất, được xác định như sau: (260 x 22) + (140 x 68) - 15.700 = -460 (nghìn đồng)

- Ảnh hưởng của định mức tiêu hao vật liệu, được xác định như sau:

260 (3,1x4) + (1,9x5) + 140(7x 4) + (7,9x5) -15.240 = -96 (nghìn đồng)

- Ảnh hưởng của đơn giá thu mua vật liệu, được xác định như sau:

(15.285,4 - 15.144) = 141,4 (nghìn đồng) Tổng hợp ảnh hưởng của ba nhân tố, ta có:

-460 - 96 + 141,4 = -414,6 (nghìn đồng)

Từ đó doanh nghiệp xác định các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm

4.4.2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Trang 12

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, tiền công của lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

và dịch vụ Tuỳ theo đặc thù kinh doanh của cac doanh nghiệp khác nhau mà cơ cấu chi phí nhân công trực tiếp chiếm trong chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm cũng khác nhau Doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch khoản mục chi phí nhân công trực tiếp để góp phần làm giảm chi phí

và đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Nội dung phân tích khoản chi phí này được tiến hành như sau:

* Bước 1: Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương

của công nhân trực tiếp

- So sánh trực tiếp

Mức tăng (giảm) quỹ

lương công nhân trực tiếp =

Quỹ tiền lương thực tế -

Quỹ tiền lương

kế hoạch + Nếu kết quả so sánh là dấu âm (-) chứng tỏ doanh nghiệp chi hụt quỹ lương

+ Nếu kết quả so sánh là dấu dương (+) chứng tỏ doanh nghiệp chi vượt quỹ lương

- So sánh liên hệ với mức hoàn thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, như các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm sản xuất

để thấy được bản chất của việc hoàn thành kế hoạch quỹ tiền lương của công nhân sản xuất:

+ Nếu kết quả so sánh là dấu âm (-) chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm quỹ lương

+ Nếu kết quả so sánh là dấu dương (+) chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí quỹ lương

* Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng, giảm quỹ tiền

lương của công nhân sản xuất bằng phương pháp loại trừ

Thông thường quỹ tiền lương của công nhân sản xuất chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 13

- Đơn giá tiền lương của một ngày công

- Số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành

- Đơn giá tiền lương của một sản phẩm

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và rút ra nhận xét, kết luận về tình hình sử dụng quỹ lương của đơn vị

Bài tập: Tài liệu về tình hình sử dụng công nhân và quỹ lương của doanh

nghiệp Hoàng Sơn được cho trong bảng sau:

hiệu

Đơn vị tính

Kế hoạch

Thực hiện

1 Tổng giá trị sản xuất Qsx triệu đồng 3.400 3.900

2 Quỹ lương công nhân trực tiếp QL triệu đồng 1.200 1.302

3 Số lượng công nhân trực tiếp C người 200 210

4 Tiền lương bình quân của công nhân X triệu đồng 6 6,2

1 Quỹ tiền lương công nhân sản xuất kỳ thực hiện tăng so với kế hoạch

102 triệu đồng, tương ứng 8,5% Liên hệ với tốc độ tăng của kết quả sản xuất ta thấy quỹ tiền lương của công nhân kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch, số tuyệt đối

1302 - (1200 x 1,147) = -74,4); số tương đối (-5,7%) Chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được quỹ tiền lương của công nhân sản xuất

2 Đối tượng phân tích:

QL = QL1 - QL0 = 1302 - 1200 = 102 (triệu đồng)

* Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

- Do số lượng lao động trực tiếp sản xuất biến động

QLL = (210 - 200) x 6 = + 60 (triệu đồng)

Trang 14

QL(X) = (6,2 - 6) x 210 = 42 triệu đồng Tổng hợp ảnh hưởng: 60 + 42 = 102 (triệu đồng) và đưa ra các nhận xét

4.4.3 Phân tích chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí chi ra phục vụ phân xưởng sản xuất, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí như: chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quản lý phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài Các yếu tố chi phí thường mang tính chất hỗn hợp bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định Do vậy khi phân tích chi phí sản xuất chung ta thường tiến hành phân tích như sau:

Chia chi phí sản xuất chung thành nhiều yếu tố từ đó so sánh mỗi yếu tố chi phí kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của từng yếu tố chi phí ảnh hưởng tới khoản mục chi phí sản xuất chung như thế nào

- Xác định yếu tố biến phí để có biện pháp xây dựng định mức chi phí phù hợp cho một đơn vị sản phẩm

- Xác định yếu tố định phí để có biện pháp khoán chi phí gắn với quy mô hoạt động

Thông qua phân tích để có các biện pháp kiểm soát chi phí sản xuất chung, góp phần giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp

% hoàn thành sản xuất (110%)

Thực hiện (đồng)

So với kế hoạch đã điều chỉnh

Trang 15

TSCĐ

- Chi phí vật liệu phụ giảm 27,28% với mức giảm tuyệt đối là 3 triệu đồng

- Chi phí nhiên liệu tăng 100.000 đồng, tốc độ tăng 2,27%

- Điện, nước tăng 2.200.000 đồng, tốc độ tăng 25%

- Các chi phí cố định tăng 1.500.000 đồng, tốc độ tăng 4%

4.4.4 Phân tích chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những chi phí chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Chi phí bán hàng bao gồm nhiều yếu tố chi phí như: chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, bảo hành sản phẩm Các yếu tố chi phí thường mang tính chất hỗn hợp, bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định Do vậy, khi phân tích chi phí bán hàng ta thường tiến hành phân tích như sau:

Chia chi phí bán hàng thành nhiều yếu tố từ đó so sánh mỗi yếu tố chi phí

kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của từng yếu tố chi phí ảnh hưởng tới khoản mục chi phí bán hàng như thế nào Đâu

là yếu tố biến phí để có biện pháp xây dựng định mức chi phí phù hợp cho một đơn vị sản phẩm, đâu là yếu tố định phí để có biện pháp khoán chi phí gắn với quy mô hoạt động Thông qua phân tích để có các biện pháp kiểm soát chi phí ngoài sản xuất, góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp và nâng cao lợi nhuận

4.4.5 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra phục vụ cho bộ máy quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố chi

Trang 16

hao tài sản cố định, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài Các yếu tố chi phí thường mang tính chất hỗn hợp bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định Do vậy, khi phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta thường tiến hành phân tích như sau:

Chia chi phí quản lý doanh nghiệp thành nhiều yếu tố từ đó so sánh mỗi yếu tố chi phí kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của từng yếu tố chi phí ảnh hưởng tới khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào Đâu là yếu tố biến phí để có biện pháp xây dựng định mức chi phí phù hợp cho một đơn vị sản phẩm, đâu là yếu tố định phí để có biện pháp khoán chi phí gắn với quy mô hoạt động Thông qua phân tích để có các biện pháp kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IV

1 Trình bày ý nghĩa, nội dung của phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

2 Nêu phương pháp chung để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành của toàn bộ sản phẩm

3 Trình bày phương pháp phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu trong giá thành sản phẩm

4 Trình bày phương pháp phân tích một số khoản mục chi phí ngoài sản xuất

5 Trình bày các chỉ tiêu phân tích hiệu quả chi phí và hạ giá thành sản phẩm

6 Cho biết các biện pháp giảm chi phí trong doanh nghiệp

Trang 17

BÀI TẬP CHƯƠNG IV Bài số 1

Tài liệu của doanh nghiệp "Tú Anh" về tình hình sử dụng các loại vật liệu

để sản xuất sản phẩm A được cho trong bảng sau:

Định mức tiêu hao vật liệu (kg/sản phẩm)

Giá mua vật liệu (nghìn đồng/kg)

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Trang 18

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

1 Khối lượng sản phẩm sản xuất (tấn) 5.000 5.600

3 Tiền lương bình quân của một công nhân (triệu đồng) 5 5,2

4 Tổng quỹ tiền lương của công nhân (triệu đồng) 2.500 3.120

5 Thời gian bình quân một công nhân sản xuất (ngày) 50 60

Yêu cầu:

1 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương của công nhân sản xuất

Trang 19

2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương của công nhân sản xuất dưới sự ảnh hưởng của số công nhân sản xuất và tiền lương bình quân của một công nhân

3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương của công nhân sản xuất dưới sự ảnh hưởng của thời gian bình quân một công nhân tham gia vào sản xuất và tiền lương bình quân một ngày

Bài số 5

Tài liệu của doanh nghiệp "Minh Thành" về tình hình chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh như sau:

1 Chi phí sản xuất kinh doanh (triệu đồng) 5.500 6.500

2 Tổng doanh thu thuần bán hàng (triệu đồng) 96.500 103.600

3 Tổng lợi nhuận tiêu thụ (triệu đồng) 2.550 3.200

4 Tổng giá thành sản xuất sản pẩhm (triệu đồng) 4.500 3.600

Yêu cầu:

1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất KD của doanh nghiệp

2 Phân tích hiệu quả chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Minh Thành

Bài số 6

Tài liệu của doanh nghiệp "Minh Phương" về tình hình sản xuất sản phẩm

và các chỉ tiêu chi phí như sau:

1 Khối lượng sản phẩm sản xuất (tấn) 10.000 15.000

a) Tiền lương nhân viên phân xưởng (triệu đồng) 50 65 b) Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ cho phân xưởng

Trang 20

2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khoản mục chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp

CHƯƠNG V phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp muốn tồn tại trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở mang và phát triển sản xuất đầu tư mua sắm tài sản cố định, nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí

ít nhất Hiệu quả sản xuất kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện cả

về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội)

Về thời gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ không được làm giảm sút hiệu quả các giai đoạn, các thời kỳ kinh doanh tiếp theo, không vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Về không gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại hiệu quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung

Về định lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh phải được thể hiện ở mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi Có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa các chi phí sản xuất kinh doanh (lao động sống và lao động vật hoá) để tạo ra một đơn vị sản phẩm Đồng thời với khả năng sẵn sàng có làm ra nhiều sản phẩm

Về góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, các

bộ phận cũng như toàn bộ các doanh nghiệp đạt được gắn chặt với hiệu quả toàn

Trang 21

xã hội Đạt được hiệu quả cao cho các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp chưa

đủ, nó còn đòi hỏi phải mang lại hiệu quả cho toàn xã hội, cả kinh tế và xã hội

Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là mục tiêu số một, nó chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh

Nhiệm vụ chủ yếu của phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận và chung cho toàn doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả cuối cùng của kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Trên cơ sở đó có các biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh

5.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

5.1.1 Phân tích kết quả khối lượng sản xuất kinh doanh

a) Khái niệm

Giá trị sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm hay công việc

mà doanh nghiệp tiến hành sản xuất trong kỳ, không phân biệt sản phẩm hay công việc đó đã hoàn thành hay chưa

Gtpv: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng

Gcv: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

Gtc: Giá trị sản phẩm tự chế tự dùng được tính theo quy định đặc biệt

Gcl: Giá trị chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

Gfl: Giá trị phế liệu doanh nghiệp tận dụng và bán được

c) Chỉ tiêu phân tích

Trang 22

Giá trị tổng sản xuất (giá trị tổng sản lượng): Là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp hữu ích của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Giá trị sản lượng hàng hoá: Là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã hoàn thành, có thể tiêu thụ trên thị trường

Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện: Là chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu thụ được trên thị trường

- Phân tích các yếu tố cấu thành để tìm nguyên nhân gây nên sự biến động

về quy mô sản xuất

- Phân tích giá trị tổng sản lượng trong mối quan hệ giữa các chỉ tiêu để thấy mối quan hệ tác động giữa chúng

Trong đó:

Gsx1, Gsx0: Là giá trị tổng sản lượng kỳ phân tích và kỳ gốc

TG, G: Là chênh lệch tương đối và tuyệt đối chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

Trường hợp 1: G, TG > 0 chứng tỏ giá trị tổng sản lượng tăng, quy mô sản xuất được mở rộng

Trường hợp 2: G, TG = 0 chứng tỏ giá trị tổng sản lượng không thay đổi, quy mô sản xuất không thay đổi

Trường hợp 3: G, TG < 0 chứng tỏ giá trị tổng sản lượng giảm, quy mô sản xuất thu hẹp

Trang 23

Phương trình kinh tế

Giá trị sản lượng

HH tiêu thụ =

Giá trị tổng sản lượng -

Giá trị SLHH

x Giá trị SL HHTT Giá trị tổng SL Giá trị SL HH

So sánh các hệ số hàng hoá sản xuất và hệ số hàng hoá tiêu thụ giữa các

kỳ để đánh giá tình hình tồn kho, sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn khobiến động giữa các kỳ Để kết luận về chất lượng công tác quản lý sản xuất về mặt quy mô chung ở doanh nghiệp

* Phân tích kết quả sản xuất liên hệ với giá trị đầu tư của sản xuất

- Xác định mức độ biến động tương đối được điều chỉnh theo chi phí đầu tư Mức biến động

tương đối KQSX =

Giá trị tổng sản lượng kỳ thực hiện -

Giá trị tổng sản lượng kỳ kế hoạch x

Chi phí đầu tư bình quân cho 1 tr.đ

giá trị tổng sản lượng kỳ KH =

Chi phí đầu tư kỳ KH

= I0 Giá trị sản xuất kỳ KH Gsx0

Trang 24

So sánh chi phí đầu tư cho 1 triệu đồng giá trị sản xuất sản lượng kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch để có kết luận về chất lượng công tác quản lý đầu tư và hiệu quả đầu tư

Bài tập áp dụng: Có tài liệu về kết quả sản xuất tại một doanh nghiệp như sau:

Bảng tài liệu về các yếu tố trong doanh nghiệp

ĐVT: triệu đồng

Số

Kế hoạch (KH)

Thực hiện (TH)

I Giá trị sản xuất hàng hoá (1 + 2 + 3) 791,0 787,7

II Giá trị sản lượng sản xuất (I + 4 + 5 + 6) 888,0 897,1 III Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ 805,0 764,0

Yêu cầu: Lập bảng phân tích giá trị sản xuất, phân tích kết quả sản xuất

5.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm

a) Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm được chia thành thứ hạng phẩm cấp

* Chỉ tiêu phân tích

+ Hệ số phẩm cấp

+ Đơn giá bình quân

+ Giá trị sản lượng

Trang 25

+ Số lượng sản phẩm sản xuất

+ Đơn giá từng loại sản phẩm

* Phương pháp phân tích (tỷ trọng, hệ số phẩm cấp, đơn giá bình quân)

Tính tỷ trọng từng loại sản phẩm qua các kỳ (kỳ phân tích và kỳ gốc) rồi tiến hành so sánh tỷ trọng kỳ phân tích và kỳ gốc

Nếu tỷ trọng của sản phẩm kỳ phân tích cao hơn so với kỳ gốc thì đánh giá chất lượng sản phẩm kỳ này tốt hơn so với kỳ trước và ngược lại

- Phương pháp đơn giá bình quân

Bao gồm 2 bước:

Bước 1: Xác định đơn giá bình quân từng kỳ

+ Đơn giá bình quân năm nay

1 i i 1

n

1 i

i i 1

Q

)PxQ(

+ Đơn giá bình quân năm trước

1 i i 0

n

1 i

i i 0

Q

)PxQ(

Trong đó:

- Pbq0, Pbq1: Là đơn giá bình quân năm trước và năm nay

- Q0i, Q01: Là số lượng sản phẩm sản xuất năm trước và năm nay sản phẩm loại i

- Pi: Giá bán sản phẩmloại i

Bước 2: Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản lượng

Trang 26

Giá trị sảnlượng tăng hoặc giảm do

chất lượng thay đổi = (Pbq1 - Pbq0) x 

 n

1 i i 1

Q Giá trị sản lượng tăng khi chất lượng sản phẩm được nâng lên

Giá trị sản lượng giảm khi chất lượng sản phẩm giảm

1 i

1 i

n

1 i

i i

PxQ

)PxQ(

Trong đó:

Qi: Khối lượng sản phẩm từng loại theo cấp bậc

Pi: Đơn giá sản phẩm theo cấp bậc chất lượng

Hệ số phẩm cấp được tính cho từng kỳ và so sánh các kỳ với nhau Nếu

hệ số phẩm cấp kỳ thực tế cao hơn kỳ kế hoạch chứng tỏ chất lượng sản phẩm của kỳ thực tế được nâng lên và ngược lại

Bước 2: Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất sản lượng

Giá trị sảnlượng tăng hoặc giảm do

chất lượng thay đổi = (H1 - H0) x 

 n

1 i i 1

Q x P1

* Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Trình độ tay nghề của công nhân sản xuất sản phẩm, ý thức và tinh thần làm việc

- Việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm về số lượng, chất

Trang 27

- Tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, việc phát huy sáng kiến cải tiến

kỹ thuật trong sản xuất

Bài tập áp dụng: Trong tài liệu ở một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm X được chia làm 2 thứ hạng loại 1 và loại 2 như sau:

Yêu cầu: Sử dụng các phương pháp khác nhau để đánh giá chất lượng sản

phẩm của doanh nghiệp trên ?

b) Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm không chia thành thứ hạng phẩm cấp (phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất)

Những doanh nghiệp mà sản phẩm sản xuất ra nếu không đảm bảo chất lượng quy định mà không sửa chữa thì coi là thiệt hại và không được phép tiêu thụ trên thị trường

Giá trị thiệt hại phát sinh trong khâu sản xuất là chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được, chi phí phát sinh do phá đi làm lại, sửa chữa gia cố, chi phí bồi thường do cung cấp nguyên liệu không đảm bảo chất lượng

a) Chỉ tiêu phân tích

Tỷ lệ thiệt hại phát sinh trong khâu sản xuất (Tg)

Tg = Chi phí thiệt hại phát sinh trong quá trình sản xuất x100%

Chi phí sản xuất trong kỳ

* Tỷ lệ thiệt hại cá biệt (tg)

tg = Chi phí thiệt hại của sản phẩm i x100%

Chi phí sản xuất sản phẩm i

* Tỷ lệ thiệt hại bình quân (T ) g

Trang 28

T = Tổng chi phí thiệt hại của toàn bộ sản phẩm x100%

Tổng chi phí sản xuất toàn bộ sản phẩm

Lưu ý: Chi phí thiệt hại bao gồm chi phí thiệt hại trong sản xuất và chi phí

sửa chữa sản phẩm hỏng

b) Phương pháp phân tích

- So sánh tỷ lệ thiệt hại của từng loại sản phẩm giữa thực tế với kỳ gốc để xác định chênh lệch, thông qua mức chênh lệch để đánh giá chất lượng từng loại sản phẩm

Nếu tg < 0 cho phép đánh giá chất lượng sản xuất sản phẩm tăng

Nếu tg = 0 cho phép đánh giá chất lượng sản xuất sản phẩm không thay đổi

Nếu tg > 0 cho phép đánh giá chất lượng sản xuất sản phẩm giảm (không đảm bảo)

- So sánh tỷ lệ thiệt hại bình quân giữa kỳ thực tế với kỳ gốc để xác định chênh lệch trên cơ sở đó đánh giá chất lượng của toàn doanh nghiệp

- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ thiệt hại bình quân

Chênh lệch T chịu ảnh hưởng của hai nhân tố g

Phương trình kinh tế: T =  Ki x tgi g

Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng sản xuất (K)

K =  (K1i x tg0i) - T 0Ảnh hưởng của tỷ lệ thiệt hại cá biệt (tg)

tg = T - ( (K1i1 x tg0i)) Tổng hợp mức độ ảnh hưởng: K + tg = T g

 Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng sản xuất (K): Do mỗi mặt hàng có

tỷ lệ thiệt hại khác nhau nên kết cấu mặt hàng thay đổi sẽ làm tỷ lệ thiệt hại bình

Trang 29

Như: Nhu cầu thị trường về các mặt hàng, nghiên cứu thị trường và sản xuất theo nhu cầu thị trường, quản lý của doanh nghiệp

 Ảnh hưởng của tỷ lệ thiệt hại cá biệt: Nếu tỷ lệ thiệt hại cá biệt tăng sẽ làm tỷ lệ thiệt hại bình quân tăng và ngược lại Trên cơ sở đó kết luận chất lượng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Bài tập áp dụng: Tại Công ty X có tài liệu sau:

Tên SP

Chi phí sản xuất

trong kỳ

Chi phí sản xuất thiệt hại

Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay

Yêu cầu: Phân tích chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên ?

5.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HOÁ

5.2.1 Nhiệm vụ và ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

a) Nhiệm vụ

Dựa trên những tài liệu phân tích, đánh giá sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ Trên cơ sở đó chỉ rõ những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh

Từ những ý nghĩa có thể nhận thấy rằng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá luôn là vấn đề được đặt ra đối với doanh nghiệp Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp một mặt phải thường xuyên theo dõi tình hình thị trường để kịp nắm bắt sự thay đổi nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩmhàng hoá hay dịch vụ mà doanh nghiệp đang hoặc có khả năng sản xuất, trên cơ sở đó kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại, tung ra thị trường những sản phẩm mới nhằm thoả mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng, mặt khác phải thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu thụ

Trang 30

sản phẩm, từ đó có cơ sở đề ra các biện pháp khả thi nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:

- Đánh giá tình hình và kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong

kỳ phân tích bao gồm: tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, tình hình tăng giảm khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ phân tích so với

kỳ trước, tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm tiêu thụ

- Phân tích chi tiết tình hình tiêu thụ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp như: thị trường tiêu thụ, mặt hàng tiêu thụ, thời hạn tiêu thụ

- Phát hiện, phân loại và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình và kết quả tiêu thụ sản pẩhm của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng mà doanh nghiệp có khả năng kiểm soát và tác động tới (các nhân tố thuộc về doanh nghiệp)

Từ kết quả phân tích phát hiện ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng nhằm khai thác tối đa khối lượng tiêu thụ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

b) Ý nghĩa

Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm là nguồn thu chủ yếu để trang trải chi phí và là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Khả năng kiếm lời của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Thông qua tiêu thụ sảnphẩm doanh nghiệp có điều kiện thực hiện quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các đối tượng, góp phần nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

Do vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá từ đó phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình

Trang 31

tiêu thụ và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao khối lượng tiêu thụ cho doanh nghiệp

- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá được toàn bộ kết quả, hiệu quả của cả một quá trình đầu

tư sản xuất kinh doanh, những thành công và thất bại trên thương trường

- Giúp cho doanh nghiệp thấy được mức độ ảnh hưởng, sự chi phối của các quy luật kinh tế cơ bản (quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung - cầu - giá cả)

- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phản ánh trình

độ quản lý, sử dụng các nguồn lực, sự phối kết hợp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh

5.2.2 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp

a) Nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp

b) Nguyên nhân thuộc về người mua

- Nhu cầu thay đổi

- Thu nhập thay đổi

- Mức độ quan trọng của nhu cầu

- Kỳ vọng của người tiêu dùng

c) Nguyên nhân thuộc về Nhà nước

- Chính sách thuế

- Chính sách trợ giá

5.3 PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN

5.3.1 Khái niệm về điểm hoà vốn

Trang 32

Trong hoạt động kinh doanh, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, tránh được tình trạng thua lỗ, phá sản

Trong điều kiện cạnh tranh, để tồn tại và phát triển, trước hết đòi hỏi doanh nghiệp phải bảo đảm hoà vốn Sau đó là kinh doanh có lãi Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và chắc chắn đòi hỏi doanh nghiệp không những nắm chắc và sử dụng hợp lý năng lực hiện có về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải biết rõ tại điểm thời gian vào trong quá trình kinh doanh hay với sản lượng sản phẩm và doanh thu nào thì doanh nghiệp hoà vốn Trên cơ

sở đó có biện pháp chỉ đạo và điều hành đúng đắn trong kinh doanh Nói cách khác, doanh nghiệp có thể ước lượng được với tình hình kinh doanh hiện tại đến bao giờ và với doanh thu bao nhiêu có thể có lãi hoà vốn hoặc kinh doanh thua

lỗ, để từ đó xác định mức sản xuất hiệu quả nhất Vậy điểm hoà vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 hay nói cách khác điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu tiêu thụ vừa đủ bù đắp cho chi phí hoạt động

Ngày đăng: 08/04/2016, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3.2. Tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của một đơn vị - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
Bảng 4.3.2. Tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của một đơn vị (Trang 6)
Bảng tài liệu về các yếu tố trong doanh nghiệp - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
Bảng t ài liệu về các yếu tố trong doanh nghiệp (Trang 24)
5.3.3. Đồ thị điểm hoà vốn - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
5.3.3. Đồ thị điểm hoà vốn (Trang 36)
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (Trang 48)
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh  phần 2   cđn nam định
Bảng 6.2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w