Đề KSCL đầu năm môn Toán lớp 7 năm 2015 Phòng GD&ĐT Bình Giang tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1Đề và đáp án đề KSCL đầu năm môn Toán lớp 7 năm 2015 Phòng GD&ĐT Bình Giang thời gian cho các em làm bài là 90 phút.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: TOÁN – LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:
1) (-9)+15 2) 13,6 +8,9
Câu 2 (2,0 điểm) Tìm x, biết:
1) x + 8 = 5 2) |x|=2,3
3) x- 1/3 = -1/6 4) 2x +1/4 = -1
Câu 3 (2,0 điểm).
1) Tìm một sô biết 2/5 của nó bằng 36
2) Một người gửi tiết kiệm 20 triệu đồng, sau một năm tiền lãi được trả là 1,2 triệu đồng Hỏi người ấy đã gửi tiết kiệm với lãi suất bao nhiêu phần trăm một năm ?
Câu 4 (2,0 điểm) Vẽ hai góc kề bù xOy, yOx’, biết góc xOy =∠xOy =
700
1) Tính số đo góc yOx’
2) Vẽ tia phân giác Ot của góc xOy Tính số đo góc x’Ot
Câu 5 (2,0 điểm)
1) Tìm các phân số có mẫu số là 8 lớn hơn -3/4 và nhỏ hơn 1/4 Tính tổng các phân số tìm được
2) Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: |x| +2|y| <2,99
–––––––– Hết ––––––––
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM KTCL ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2015 – 2016
Trang 2MÔN: TOÁN – LỚP 7
Câu 1
(2 đ)
0,25
0,25
Câu 2
(2,0 đ)
2) |x| =2,3 ⇒ x = 2,3 hoặc x = – 2,3 (Thiếu một trường hợp trừ 0,25 đ) 0,5
Câu 3
(2,0 đ)
1) Vì 2/5 của nó bằng 36 nên số đó là: 36: 2/5 = 36 5/2 = 90 1,0 2) Người ấy đã gửi tiết kiệm với lãi suất một năm bằng số phần trăm là:
1,2: 20.100% = 6%
1,0
Câu 4
(2 đ)
1) Do góc xOy và yOx’ là hai góc kề bù nên xOy + yOx’ = 1800
0,25
⇒ yOx’ = 1800– xOy 0,25
⇒ yOx’ = 1800– 700 ⇒ yOx’ = 1100 0,25 2) Do Ot là tia phân giác của xOy nên xOt = 1/2.xOy =350 0,25
Trang 3Do xOt và x’Ot là hai góc kề bù nên xOt + x’Ot = 1800 0,25
Câu 5
(2 đ)
1) Gọi các phân số cần tìm có dạng x/8(x Z), ta có -3/4 < x/8 < -1/4∈ Z), ta có -3/4 < x/8 < -1/4 0,25 -6/8 <x/8 <-2/8 -6 <x <-2
x {-5; -4; -3}
2) |x| +2|y| < 2,99 với x, y ∈ Z), ta có -3/4 < x/8 < -1/4 Z nên |x| +2|y| {0;1;2}∈ Z), ta có -3/4 < x/8 < -1/4 0,25 |x| +2|y| = 0 x = y = 0⇒
|x| +2|y| = 2 x = ± 2; y =0 hoặc x =0 ; y = ±1⇒ 0,25 Vậy các cặp sốtìm được là (0;0);(1;0);(-1;0);(2;0);(-2;0);(0,1);(0;-1) 0,25
Chú ý: – Giáo viên có thể chia nhỏ biểu điểm
– Học sinh làm cách khác, đúng vẫn chấm điểm tối đa