1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN

29 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 656,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Dựa vào nguồn gốc phát sinh- Nguồn tự nhiên: núi lửa, động đất, bụi tạo thành do bão cát, sự phát tán của phấn hoa, mùi hôi, của các quá trình phân huỷ sinh học - Nguồn nhân tạo: + ngu

Trang 2

Nội dung chi tiết HP/MH Số

tiết

Hình thức tổ chức/ Phương pháp dạy - học

và kiểm tra, đánh giá Chương 1 Khí quyển và hiện trạng ô nhiễm

không khí

sinh viên nghe và thảo luận, đánh giá trong điểm chuyên cần

2/99

1 1 Thành phần và cấu trúc khí quyển 01

1 2 Khái niệm về ô nhiễm không khí 0,5

1 3 Đơn vị đo và tiêu chuẩn chất lượng môi

trường khí của Việt Nam và thế giới

0,5

1 4 Hiện trạng ô nhiễm không khí ở các

thành phố lớn của Việt Nam và trên thế

giới

01

Trang 3

Chương 2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

khí

sinh viên nghe và thảo luận, đánh giá trong điểm chuyên cần

3/99

2.3.1 Nguồn điểm

2.3.2 Nguồn đường

2.3.3 Nguồn mặt

Trang 4

a) Dựa vào nguồn gốc phát sinh

- Nguồn tự nhiên: núi lửa, động đất, bụi tạo thành do bão cát, sự phát tán của phấn hoa, mùi hôi, của các quá trình phân huỷ sinh học

- Nguồn nhân tạo:

+ nguồn cố định: các nguồn từ quá trính đốt khí thiên nhiên, đốt dầu, củi, trấu , các nhà máy công nghiệp

+ nguồn di động: từ giao thông, như xe cộ, máy bay, tàu hoả

b) Dựa vào tính chất hoạt động

- ô nhiễm do quá trình sản xuất: công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- ô nhiễm do giao thông vận tải: xe cộ, máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ

- ô nhiễm do sinh hoạt: các quá trình dùng dầu than, củi để đun nầu, thắp sáng

- ô nhiễm do sinh hoạt: các quá trình dùng dầu than, củi để đun nầu, thắp sáng

- ô nhiễm do quá trình tự nhiên: do sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ, bão cát, phấn hoa, núi lửa

c) Dựa vào bố trí hình học

- Điểm ô nhiễm: ống khói các nhà máy

- đường ô nhiễm: do giao thông

- Vùng ô nhiễm: khu chăn nuôi, khu tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp

Trang 5

a) Khái niệm về chất ô nhiễm: bất kỳ một chất nào được thải vào không khí với

nồng độ đủ để ảnh hưởng đến sức khoẻ… đều là các chất ô nhiễm, ví dụ: bụi, hơi khí độc, mùi hôi các chất ô nhiễm …

b) Phân loại chất ô nhiễm:

- Dựa vào nguồn gốc sử dụng nhiên liệu:

+ chất ô nhiễm từ quá trình đốt: khí thiên nhiên, dầu, củi, nồi hơi …

+ chất ô nhiễm sinh ra từ các quá trình công nghệ khác nhau: do sử dụng các loại nguyên liệu, hoá chất có sinh ra các chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất

- Dựa vào nguồn gốc phát sinh:

- Dựa vào nguồn gốc phát sinh:

+ chất ô nhiễm sơ cấp: SOx, NOx, bụi….thải ra từ các quá trình đốt nhiên liệu

+ chất ô nhiễm thứ cấp: H2SO4, Ozone… sinh ra do các phản ứng của các chất sơ cấp

c) Phân loại theo tính chất vật lý:

- Chất ô nhiễm ở thể rắn: ví dụ các loại bụi

- Chất ô nhiễm ở thể khí: ví dụ các loại hơi khí độc

- Chất ô nhiễm ở thể lỏng: ví dụ các loại hơi dung môi

Trang 6

Định nghĩa : bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước khác nhau, tồn tại lâutrong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồmhơi khí mùi.

- Bụi bay có kích thước từ 0,001 – 10 µm

- Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 µm

Trang 7

2.1 Nguồn ô nhiễm do thiên nhiên

Trang 8

Hoạt động núi lửa

 Núi lửa hoạt động phun ra một lượng rất lớn các chất ô nhiễm như: Tro bụi, SO2, H2S, CH4 Tác động đến môi trường rất nặng nề.

Trang 9

Ô nhiễm do cháy rừng

 Khi rừng bị cháy có rất nhiều chất độc hại bốc lên và lan toả ra một khu vực rộng lớn, đôi khi vượt ra khỏi biên giới các nước có rừng bị cháy Cháy rừng phát ra một lượng rất lớn các chất ô nhiễm như: khói, tro bụi, Các Hydrocacbon, SO2, CO & NOx

Trang 10

Bão cát

 Bão cát thường xảy ra ở những vùng đất trơ và khô không được che phủ bởi thảm thực vật, đặc biệt là vùng sa mạc Gió mạnh làm bốc cát từ những vùng hoang hoá, sa mạc và mang đi rất xa gây ô nhiễm bầu khí quyển trong 1 khu vực rộng lớn

Trang 11

Ô NHIỄM DO ĐẠI DƯƠNG

 Sương mù từ mặt biển bốc lên và bụi nước do sóng đập vào bờ

đượ c gió từ đại dương thổi vào đất liền chứa nhiều tinh thể muối, NaCl (70%), còn lại MgCl2, CaCl2, KBr, vv.

Trang 13

ÔN do vi khuẩn và vi sinh vật

- Trong kk xung quanh có rất nhiều vi khuẩn và vi sinh vật Đặt biệt ở nơi có đông người

- Ví dụ: Vi sinh vật ở khu vực tàu điện ngầm Paris: 600-800

con/m3 Trong khi kk thoáng chỉ có 200 con/m3

- Các sản phẩm lên mem và bị phân huỷ là môi trường tốt cho sự sinh sôi và hoạt động của vi khuẩn hiếu khí -> NH3, Mùn, CO2, CH4, H2S…

Trang 15

ÔN có nguồn gốc từ vụ trụ

- Có rất nhiều hạt vật chất rất nhỏ từ vũ trụ thâm nhập vào bầu khí quyển một cách thường xuyên và liên tục 3/10 micromet -> vài centimet/

- Nguồn gốc từ thiên thạch và các đám mây hoàng đạo, mặt trời

- Bụi thiên thạch chứa: Na, Mg, Al, Si, K, Ca, Ti, Cr

- Bụi thì các thiên thạch sắt: Fe, Co, Ni

Trang 16

ÔN do nhân tạo

- Ô Nhiễm do giao thông

1 Nguồn điểm (nguồn công nghiệp),

2 Nguồn đường (nguồn giao thông )

3 Nguồn vùng (nguồn sinh hoạt)

Ngoài ra, còn có phát thải từ các nguồn tự nhiên nhưng tải lượng phát thải từ nguồn này là không lớn lắm nên có thể bỏ qua

\TLTK\Air Pollution Causes, Effects And Solutions!.mp4

Trang 17

 Nguồn ô nhiễm do giao thông: mỗi loại phương tiện giao

thông sẽ sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau vì vậy chúng sẽ sinh ra các khí ô nhiễm khác nhau:

- Xe tải, Bus dùng nhiên liệu Diesel: NOx, CO, SO2

- Xe hơi, gắn máy: dùng nhiên liệu xăng: VOC, CO, SO2

- Tàu thuyền sinh ra: NOx, SO2, CO,

Trang 18

Ngành công nghiệp Hoạt động chủ yếu Loại chất gây ô nhiễm

Sơ chế kim loại Nung chảy, cán thép Hơi khói của ôxit kim loại, CO,

bụi tro, SO2,

Chế tạo những sản phẩm kim

loai’ Chế tạo thiết bị gia nhiệt, thiết bịhàn, đồ dùng Hơi kim loại, bụi từ lò đúc.

Cơ khí chế tạo Chế tạo những chi tiết máy Bụi, sương khói

Máy móc thiết bị điện Chế tạo các chi tiết, máy móc Nt

Mỗi ngành công nghiệp sẽ nảy sinh một vấn đề duy nhất, liên quan đến chế độ vận hành trong sản xuất, như là: vật liệu thô, phương pháp chế biến, hiệu quả của hệ thống và việc lắp đặc hệ thống xử lý ô nhiễm

Máy móc thiết bị điện Chế tạo các chi tiết, máy móc

phục vụ ngành điện NtĐồ trang trí nội thất, sản phẩm gỗ Khai thác gỗ, chế biến và sơn Mùn cưa, bụi, dung môi hữu cơ Hoá chất và những sản phẩm

tương đương Hoá dầu, sản xuất H2SO4,Na2CO3, vải tổng hợp, nhộm Rất nhiều chất ô nhiễm sinh ra từviệc bốc hơi các hoá chất , Thực phẩm và các sản phẩm

tương tự Giết thịt, chế biến, hun khói, đồhộp Mùi hôi, ôi thiu, thối nát

Gíây và các sản phẩm tương

đương Sản xuất giấy từ bột gỗ,xenlulô,giẻ rách , trộn nghiền,

nấu

Mùi, bụi và khí độc.

In ấn Tạo ra những khuôn chữ, in

kẽm Hơi ô xít thoát ra từ các khuônchì, dung môi lúc in.

Trang 19

Hàm lượng phát thải nguồn tự nhiên và nhân tạo

Trang 20

DISPERSION (transport

& turbulence)

TRANSFORMATION (chemistry)

POLLUTANT DISTRIBUTION

H2SO4 Photooxidants

VOC NOx

CO Heavy metals PM

SO2

Primary polluants

PM

Health Biogenic

Trang 21

Emission sources Strategy for control of emission

Exposure

Environmental impacts

Monitoring Emission

Emission sources Strategy for control of emission

Exposure

Environmental impacts

Topography and landuse

Concentration fields

Emission

inventory

Exposure model Meteorological

fields

Emission

model

Air quality model

Topography and landuse

Concentration fields

Emission

inventory

Exposure model Meteorological

fields

Trang 22

5.1 Ứng dụng GIS trong việc tính toán phát thải các chất ô nhiễm không khí trongkhông gian

22/250

Trang 23

- Tính toán tải lượng theo từng loại hình công nghiệp:

jn in

Trong đó:

Gin lá phát thải chất ô nhiễm i trong ngành công nghiệp n (g/năm)

Kin hệ số phát thải của chất ô nhiễm i đối với ngành công nghiệp n (g/tấn nguyên liệu thô hoặc g/tấn sản phẩm)

N : Lượng nguyên liệu thô (nhiên liệu) hoặc sản phẩm của nhà máy j trong ngành công

Gim: Phát thải cvhất ô nhiễm i trong quận m (g/năm);

Gin: Phát thải chất ô nhiễm i của ngành công nghiệp n trong quận m (g/năm);

Kin: Hệ số phát thải chất ô nhiễm i trong ngành công nghiệp n (g/tấn nguyên liệu thô hoặc g/tấn sản phẩm);

Nnm: Lượng nguyên liệu thô (nhiên liệu) hoặc sản phẩm của ngành công nghiệp n trong quận

m (tấn/năm)

Trang 24

Lò cao với công suất nhiệt lượng 103 Btu/giờ

Sự chuyển đổi SO2 thành SO3 là 93%

3 Dầu nhẹ (petroleum refining): lò hơi và các quá

trình gia nhiệt (process heater)

19.2trình gia nhiệt (process heater)

4 Nhà máy sản xuất H2SO4 (Kg/ MT của H2SO4

nguyên chất)

7 Nhà máy luyện chì thô (kg/MT)

Quá trình kết tinh

Lò cao

Luyện tinh

62527522.540

8 Xe gắn máy

g/min

g/km

0.20.12

Lượng sulfur khỏang 0.4%

Trang 25

động giao thông - EMISENS model

Trang 26

Bottom-up Top-down

K ết hợp : ph ương pháp bottom-up & top-down

- ƯU ĐIỂM: Tính toán phát

thải trong không gian và thời

gian cho từng nguồn phát thải

- ƯU ĐIỂM: Tính tổng phát thải

sử dụng tổng hoạt động giao thông và hệ số phát thải trung bình

26/250

bình

QUÁ NHIỀU THÔNG TIN

VÀ SINH RA SAI SỐ NHIỀU

KHÔNG GIAN

Trang 27

GỈAM THỜI GIAN TÍNH TOÁN:

i e

e

Car Euro I Car Euro II

Moto Euro I

.

Moto

Ie

.

iv iv

Iv

N with

N

α =

Trang 28

Hot emissions

Iveh hot _ emission Iveh Iveh Iveh

Ngày đăng: 08/04/2016, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức/  Phương pháp dạy - học - KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
Hình th ức tổ chức/ Phương pháp dạy - học (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w