Khai thông khai trờng dựa trên những nguyên tắc sau: - Khối lợng đờng lò mở vỉa là tối thiểu; - Chi phí đầu t cơ bản ban đầu gồm mở vỉa khoáng sàng và xây dựng cơ bảnmỏ là tối thiểu; - T
Trang 1Chơng I
Đặc Điểm và đIều kiện địa chất khu mỏ
I.1 Địa lý tự nhiên
I.1.1 Địa lý của vùng mỏ
Mỏ than Mông Dơng thuộc địa phận thị xã Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh CáchTrung Tâm thị xã khoảng 10Km về hớng Bắc
Khu Trung tâm:
Phía Bắc giáp với sông Mông Dơng
Phía Nam giáp khu Bãi thải Bắc Cọc Sáu, khu Quảng Lợi
Phía Tây và Tây Nam giáp các mỏ than Cao Sơn, Khe Chàm
Phía Đông giáp khu Đông Bắc Mông Dơng
Diện tích khu Trung tâm Mông Dơng: 6 Km2
Khu Trung tâm Mông Dơng nằm trong giới hạn tọa độ:
X = 28500 30.500
Y = 428.500 433.000Theo hệ toạ độ, độ cao Nhà nớc năm 1972
Địa hình: Địa hình khu Mông Dơng là các đồi núi liên tiếp nhau, điểm cao
nhất của địa hình ở khu trung tâm có độ cao +165m và điểm thấp nhất là lòng sôngMông Dơng Địa hình ở đây bị phân cắt mạnh bởi hệ thống suối, các suối đều tậptrung đổ ra sông Mông Dơng
Sông ngòi: Trong khu vực mỏ có 2 suối lớn bắt nguồn từ Cọc Sáu, Quảng Lợi
chảy qua khai trờng và tập trung vào sông Mông Dơng Hai Suối này thờng có nớcquanh năm, lu lợng nớc thay đổi từ (1020) l/s (mùa khô) đến trên 150 l/s (mùa m-a) Sông Mông Dơng bắt nguồn từ Khe Chàm chảy ra biển, lòng sông rộng (40
50) (m) Mức nớc sông lên cao nhất +6,7m (vào các năm 1979, 1986 đã gây ngậplụt mỏ) Mức nớc thấp nhất thờng vào mùa khô Dao động trong khoảng (0,30,5)(m)
Đồi Núi: Mỏ than Mông Dơng nằm trong vùng đồi núi thấp đến trung bình,
cao nhất là đỉnh +160 (Khu trung tâm) Thấp nhất là lòng sông Mông Dơng (+o)
Hệ thống giao thông vận tải: Mỏ than Mông Dơng có hệ thống giao thông
vận tải rất thuận lợi Dọc phía trung tâm khu thăm dò có đờng quốc lộ 18A, sâncông nghiệp khu mỏ nằm sát với quốc lộ 18A và tuyến đờng sắt Cửa Ông - MôngDơng Ngoài ra giao thông đờng thuỷ trong khu mỏ rất phát triển bằng phơng tiệntầu, thuyền, xà lan chạy từ cửa sông Mông Dơng ra cửa biển Bái Tử Long đi HònGai, Hải Phòng, đến các cảng biển trong nớc và quốc tế
I.1.2 Tình hình dân c, kinh tế và chính trị khu vực thiết kế.
Dân c : Quanh khu mỏ dân c tập trung với mật độ trung bình, thành phần chủ
yếu là công nhân mỏ, còn lại là cán bộ và một số gia đình buôn bán nhỏ
Kinh tế: Phần lớn là cán bộ, công nhân mỏ nên kinh tế đảm bảo, mức sống
trên trung bình
Chính trị: Tơng đối ổn định.
I.1.3 Điều kiện khí hậu
Khu Mông Dơng nói riêng, thị xã Cẩm Phả nói chung nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt
- Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ không khí hàng năm cao nhất vào tháng 6 đến tháng8 Nhiệt độ thấpnhất vào tháng 1 và tháng 2 Lợng ma hàng năm thay đổi từ 1361,3mm đến2868,8mm, trung bình 1755,85mm
Trang 2I.1.4 Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ
Quá trình thăm dò:
Khu mỏ than Mông Dơng đã đợc thực dân Pháp phát hiện và tổ chức khai thác
từ trớc những năm 1930 đến 1943 thì dừng vì không có điện Hoà bình lập lại Đảng
và Nhà nớc ta đã tổ chức thăm dò đánh giá lại tài nguyên của khu mỏ Từ kết quả
đánh giá lại trữ lợng khu mỏ, đã thiết kế phục hồi và xây dựng lại giếng mỏ MôngDơng cũ Công tác nghiên cứu, thăm dò khu mỏ than Mông Dơng đã tiến hành quanhiều giai đoạn Từ thăm dò sơ bộ, thăm dò tỷ mỷ, thăm dò bổ sung, thăm dò mỏnhỏ, đến thăm dò khai thác
Giai đoạn thăm dò sơ bộ thời kỳ đầu ở khu Vũ Môn từ tháng 5-1960, do B.VAptrachencô làm tác giả Khối lợng khoan máy 2.920m/12LK, trữ lợng than tính đ-
ợc cho 4 vỉa Y(13) H(10) là 20.019,79 ngàn tấn cấp B + C1
Giai đoạn thăm dò sơ bộ thời kỳ thứ 2 ở khu Mông Dơng từ quí I-1961, do A.SVaxiliep làm tác giả Khối lợng khoan máy 1.913,15m/ 9LK, trữ lợng than tính đợccho 8 vỉa Y(13) K(8) đến mức -350m là 44.345 ngàn tấn cấp B + C1
Trên cơ sở những tài liệu đã có Viện thiết kế Lenghiplosal đã thiết kế sơ bộphục hồi giếng chính với công suất 90 vạn tấn/năm Do trữ lợng cấp cao thấp chonên Tổng cục Địa chất giao cho Liên đoàn 9 tiến hành thăm dò tỷ mỷ để nâng cấptrữ lợng Giai đoạn thăm dò tỷ mỷ từ tháng 9-1965 và kết thúc vào tháng 4-1966.Giai đoạn này đã thi công môt khối lợng khoan thăm dò rất lớn 18.440,98m Hàothăm dò 11.356m3/132 hào, lò ngang 178,70m
Trữ lợng than tính đợc cho 8 vỉa Y(13) K(8) đến mức -350m là 53.975 ngàntấn cấp A + B + C1+ C2 Báo cáo TDTM đã đợc Tổng cục Địa chất phê chuẩn ngày11/11/1966
Công tác thăm dò bổ sung đợc tiến hành từ năm 1979 đến năm 1982 của Xínghiệp thăm dò than I thuộc Viên Khảo sát Địa chất do tác giả Trần Quang Phúclàm chủ biên Khối lợng khoan 8.852,93m và 5.182m3 hào Công tác thăm dò bổsung đã giải quyết đợc nhiều tồn tại và phục vụ công tác chỉnh lý thiết kế khai thác.Trong giai đoạn này trữ lợng đã tính toán lại từ lộ vỉa đến mức -100m là 27.221ngàn tấn, cấp B + C1 Báo cáo TDBS đã đợc Bộ Mỏ và Than duyệt năm 1982 Năm 1995, Xí nghiệp Thăm dò khảo sát 4 thuộc Công ty than Cẩm Phả thànhlập báo cáo Địa chất tổng hợp và tính lại trữ lợng khoáng sàng than Mông Dơng dotác giả Lê Vợng chủ biên Trữ lợng đã tính đến mức -250m của 8 vỉa từ Y(13) K(8), là 44.174,48 ngàn tấn cấp B + C1
Năm 2002, Xí nghiệp Địa chất - Trắc địa Cẩm Phả thuộc Công ty Địa chất mỏ,
đã thi công phơng án TDBS khu Vũ Môn - cánh Tây với khối lợng 777,50m/5LK.Trữ lợng than tính đến mức -100m là 9.975,4 ngàn tấn cấp B + C1 Báo cáo Địachất kết quả thăm dò bổ sung khu Vũ Môn cánh Tây mỏ than Mông Dơng đã đợcTổng công ty Than Việt Nam phê duyệt năm 2004
Trong giới hạn khu Trung tâm Mông Dơng từ trớc tới nay đã thi công 255 lỗkhoan, lỗ khoan có chiều sau nhỏ nhất 36.50m, lỗ khoan có chiều sâu lớn nhất1200m
Tiếp theo các giai đoạn thăm dò bổ sung, thăm dò khai thác trớc năm 2003,
mỏ than Mông Dơng đợc tiếp tục thăm dò bổ sung phần sâu dới mức -300m Để cócơ sở lập thiết kế khai thác mỏ giai đoạn 2 đến mức -250m, chuẩn bị cơ sở trữ lợngkhai thác xuống mức -550m, năm 2004 Tổng công ty than Việt Nam đã phê duyệtphơng án TDBS khu mỏ than Mông Dơng, với khối lợng 6.525m/12LK( quyết định
số 2262/QĐ-ĐCTĐ ngày 14/12/2004) Phơng án đã đợc thi công từ năm20052007, khối lợng thực hiện 6.555,20m/13LK
Năm 2007, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có quyết định
số 2098/QĐ-ĐTM, ngày 5/9/2007, phê duyệt khối lợng thi công và dự toán phơng
án TDBS phần sâu khu mỏ Mông Dơng Phơng án đã đợc thi công từ năm 2007
2008, khối lợng thực hiện 4.186,20m/7LK
Công tác thăm dò bổ sung phần sâu đã chuẩn xác đợc một số vấn đề về kiếntạo cũng nh cấu trúc địa chất, đặc điểm chứa than, đánh giá đợc trữ lợng than đếnmức -550m và triển vọng tài nguyên đến đáy tầng than, xác định trữ lợng một cách
Trang 3chắc chắn hơn Trên cơ sở tài liệu thăm dò bổ sung phần sâu đã định hớng chocông tác thăm dò tiếp theo và phục vụ cho lập dự án thiết kế khai thác các vỉa thandới mức đang khai thác -100m.
Quá trình khai thác: Công tác khai thác khu Trung tâm Mông Dơng đợc bắt
đầu từ thời Pháp thuộc vào những năm 1931ữ1943 Do tài liệu lu trữ không đầy đủnên hiện nay chỉ cập nhập đợc các đờng lò khai thác của Pháp, còn sản lợng đãkhai thác ở các vỉa than cha đợc thống kê đánh giá đầy đủ
Từ ngày hòa bình lập lại, đợc sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, Nhà nớc ta đã tiếnhành phục hồi và xây dựng lại mỏ Mông Dơng (năm 1965) Mỏ Mông Dơng chínhthức đi vào hoạt động từ năm 1982 Hệ thống khai thác là 2 cặp giếng đứng chính
và phụ, từ đó mở các lò bằng khai thác các vỉa I(12) đến vỉa K(8) Mức lò bằngcuối cùng đợc thiết kế khai thác là -100m Từ đó đến nay sản lợng than đã khaithác ổn định và tăng dần hàng năm cụ nh:
- Năm 1982 sản lợng đạt 600.000T/năm
- Năm 2003 sản lợng đạt 600.000T/năm
- Năm 2004 sản lợng đạt 1.000.000T/năm Trong đó hầm lò đạt 700.000T/năm
- Năm 2005 sản lợng toàn mỏ 1.300.000T/năm Trong đó Hầm lò đạt 1.000.000T/nămNgoài khai thác hầm lò, những năm gần đây mỏ than Mông Dơng còn đợc tiếnhành mở các công trờng khai thác lộ thiên Khu Vũ Môn khai thác lộ thiên các vỉaG(9) Khu Cánh Đông khai thác vỉa H(10), vỉa G(9)
Từ năm 2006, Công ty T vấn Đầu t mỏ và Công nghiệp đã lập dự án khai thác
mỏ Mông Dơng giai đoạn 2 đến mức 250m và cho những năm tiếp theo mức 400m, -500m
-I.2 Điều kiện địa chất
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ
đã xác định đợc địa tầng trầm tích chứa than thuộc giới Mezozoi-Hệ Trias-ThốngThợng, bậc Nori-Rêt, hệ tầng Hòn Gai, phân hệ tầng Hòn Gai giữa và giới Kainozoi(KS)-Hệ Đệ Tứ (Q)
Đứt gẫy: Khu vực Mông Dơng tồn tại khá nhiều các hệ thống đứt gãy lớn nhỏ:
1 Hệ thống các đứt gãy lớn:
- Đứt gãy thuận Mông Dơng, có phơng chạy gần theo hớng vĩ tuyến, kéo dài
4000m từ tây sang đông và là giới hạn phía bắc của khu mỏ Mông Dơng, đứt gãy
có đới huỷ hoại lớn từ 150 - 200m Đứt gãy có mặt trợc nghiêng về phía nam, vớigóc dốc từ 70o - 75o
- Đứt gãy nghịch G-G, phân bố ở phía tây khu mỏ, chạy theo hớng Tây
Bắc-Đông Nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về phía đông góc dốc từ 70- 75o. Biên độdịch chuyển theo mặt trợt khoảng 20m
- Đứt gãy nghịch C-C, phân bố từ tuyến II đến tuyến VI, chạy theo hớng tây
bắc - đông nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về phía đông góc dốc từ 75- 80o. Biên độdịch chuyển theo mặt trợt khoảng 30m
- Đứt gãy thuận A-A, xuất phát từ đứt gãy Mông Dơng phân bố ở trung tâm
khu mỏ, chạy theo hớng tây Bắc - đông nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về phía tây,góc dốc từ 70o - 75o Biên độ dịch chuyển theo mặt trợt khoảng 100m làm cho cánh
đông của khu mỏ nâng lên Đứt gãy A- A có đới huỷ hoại rộng từ 10-15m
- Đứt gãy thuận E-E, xuất phát từ đứt gãy H-H phân bố từ tuyến XII- XIII có
phơng chạy theo hớng gần bắc - nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về tây, góc dốc từ
70o - 75o. Biên độ dịch chuyển theo mặt trợt khoảng 20- 30m Đứt gãy E- E có đớihuỷ hoại rộng từ 5-10m
Trang 4- Đứt gãy nghịch F-F, xuất phát từ đứt gãy A-A, phân bố từ tuyến VIIIA đến
tuyến XII, có phơng chạy theo hớng gần tây bắc - đông nam Mặt trợt của đứt gãycắm về tây nam, góc dốc từ 60o - 75o.
- Đứt gãy thuận H-H, xuất phát từ đứt gãy Mông Dơng phân bố từ tuyến X
đến tuyến XV, chạy theo hớng tây bắc - đông nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về
đông bắc, góc dốc từ 65o - 70o. Biên độ dịch chuyển theo mặt trợt khoảng 40- 60m
Đứt gãy A- A có đới huỷ hoại rộng từ 30 - 40m
- Đứt gãy thuận T-T, xuất phát từ đứt gãy Mông Dơng phân bố từ tuyến II
đến tuyến VIII, chạy theo phơng gần vĩ tuyến Mặt trợt của đứt gãy cắm về bắc, gócdốc từ 65o - 75o. Biên độ dịch chuyển theo mặt trợt khoảng 20- 40m Đứt gãy A- A
có đới huỷ hoại rộng từ 15-20m
- Đứt gãy thuận D-D, xuất phát từ đứt gãy Mông Dơng phân bố ở phía đông
khu mỏ, chạy theo hớng tây bắc - đông nam Mặt trợt của đứt gãy cắm về tây nam,góc dốc từ 50o - 60o. Biên độ dịch chuyển theo mặt trợt khoảng 30- 50m Đứt gãyA- A có đới huỷ hoại rộng từ 25-30m
- Đứt gãy nghịch Quảng Lợi (QL) phân bố ở phía đông khu mỏ, chạy theo
h-ớng tây nam - đông bắc Mặt trợt của đứt gãy cắm về tây bắc, góc dốc từ 70- 75o.
Đứt gãy có đới huỷ hoại rộng từ 25-30m
2 Hệ thống đứt gãy nhỏ: Có biên độ dịch chuyển nhỏ (2ữ3)m đến (5ữ10)m
gặp phổ biến trong quá trình đào lò xây dựng cơ bản và khai thác, thờng gặp khókhăn nhiều nhất trong khai thác
Nếp uốn :
Phơng cấu trúc chính của mỏ than Mông Dơng về cơ bản phát triển theo phơngTây - Đông Các lớp đất đá và các vỉa than có hớng cắm chính về Bắc, đầu lộ cácvỉa than phần dới (K8, G9) lộ ra ở phía Nam, đầu lộ các vỉa than K(8) và Y(13)phân bố ở phía Bắc
Dọc theo phơng cấu trúc chính các vỉa than bị uốn nếp rất phức tạp với trụccác uốn nếp phát triển theo phơng Nam - Bắc Phân tích trên bình đồ đẳng trụ cácvỉa than cho thấy vỉa G(9) có mức độ uốn nếp phức tạp nhất, toàn vỉa có 14 nếp lồi
và nếp lõm Vỉa K(8) có 7 nếp uốn
Hệ thống các uốn nếp có trục phát triển theo phơng Nam - Bắc là yếu tố chínhlàm tăng tính phức tạp của cấu trúc địa chất mỏ và các vỉa than, gây khó khăn chocông tác thăm dò và khai thác
Thực tế khai thác nhiều năm cho thấy về cơ bản bình đồ cấu trúc uốn nếp cácvỉa than biến động không lớn, không làm thay đổi tính chất các nếp uốn Nhữngbiến động thờng xuyên xảy ra trong khu vực trục nếp uốn tiếp giáp đứt gãy
I.2.2 Cấu tạo các vỉa than
Các vỉa than mỏ Mông Dơng thuộc nhóm vỉa có chiều dày mỏng đến trungbình Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than biến động từ 20 - 100 m (từ vỉa H(10)
đến vỉa Ha(10a) thậm chí khoảng cách này là < 10m (trờng hợp vỉa K(8) và vỉaG(9) tại lỗ khoan 171 tuyến VIII) Thông số chiều dày vỉa và chiều dày riêng thancác vỉa than mỏ Mông Dơng biến đổi không có quy luật và phức tạp, đặc biệt làkhu vực vỉa tiếp giáp đứt gãy
Theo đờng phơng của vỉa: Các vỉa than bị uốn nếp nhiều và bị nhiều đứt gãychia cắt gây khó khăn cho công tác cơ giới hoá trong khai thác than tại mỏ
Đặc điểm của vỉa than đợc tổng hợp trong (Bảng I.1):
Bảng I.1: Tổng hợp đặc điểm các vỉa than
TT Tên Vỉa
Chiều dày tổng quát(m)
Chiều dày riêng than và đá
kẹp
Góc dốc vỉa (m)
Trang 5I.2.3 Phẩm chất than
Chất lợng than của mỏ than Mông Dơng tơng đối ổn định Than có nhãn hiệuAntraxit và bán Antraxit, độ tro trung bình, nhiệt năng cao, hàm lợng lu huỳnhtrong than thấp Giá trị trung bình các chỉ tiêu chủ yếu chất lợng than đợc ghi trong(Bảng I.2)
Bảng I.2: Chỉ tiêu chủ yếu chất lợng than
TT Tên vỉa Ak tbc
(%) Wpt tb Vch tb
k tbc
ma Q > 100 l/s
Sông Mông Dơng chảy qua phía Bắc khu mỏ, lòng sông rộng 40ữ50m Mực
n-ớc lớn nhất vào mùa ma Hmax = 4,2m, mực nn-ớc cạn nhất vào mùa khô Hmin = 0,4 m
N
ớc d ới đất : Đợc lu thông và tàng trữ trong các khe núi của nham thạch, sa
thạch , cuội kết cát kết và than Có chiều dày tổng cộng từ vài chục đến vài trămmét Mực nớc tính biến đổi (0,5ữ2,1) m đợc chia ra các tầng chứa nớc khác nhau:
Tầng chứa n ớc trong lớp đất đá phủ : Phân bố trên khắc bề mặt khu mỏ.
Chúng vận động trong các lỗ hổng và khe nứt phong hoá, có mặt thoáng tự do ,mựcnớc thay đổi từ 1ữ5 m Nguồn cung cấp là nớc ma
Trang 6Tầng chứa n ớc thuỷ triều : Đợc lu thông trong các khe nứt của các lớp nham
thạch, độ giàu nớc thấp Nguồn cung cấp là nớc ma, hớng vận động là nớc ma chảy
từ Bắc tới Nam
Tầng chứa n ớc áp lực : Nằm dới trục vỉa H(10) do lớp bột kết theo chiều
ngang cũng nh chiều sâu, chiều dày thay đổi từ vài chục mét tạo thành lới cách nớctuyệt đối
N
ớc trong đứt gãy : Đợc đặc trng nhất là đứt gãy Mông Dơng, có đới phá hoại
hàng trăm mét Ngoài ra còn có các đới phá hoại hàng chục mét : A-A’, B-B’, C-C’
Hệ số thấm K= 0,00136m/ngày-đêm
Quan hệ thuỷ lực giữa các tầng chứa n ớc : Nớc mặt và nớc dới đất không có
quan hệ thuỷ lực, nớc dới đất còn cung cấp cho suối vào mùa khô Các đờng lòkhông bị ảnh hởng bởi nớc mặt Nớc dới đất có quan hệ thuỷ lực với nhau do quátrình khai thác
Đặc tính hoá học và kỹ thuật của n ớc :
Nớc ngọt mềm đến cứng Tổng độ khoáng hoá N = 0,1ữ0,5 g/l;
Sủi bọt đến không sủi bọt, lắng tụ khô 35,8ữ49,5 mg/l;
Ăn mòn đến không ăn mòn, PH = 5,4 ữ7,4;
Nớc có tính xâm thực bêtông và cốt thép
I.2.5 Địa chất công trình
Địa tầng chứa than: Mỏ than Mông Dơng có 13 vỉa than sắp xếp xen kẽ
nhau bởi các lớp nham thạch sét kết, bột kết, cát kết
Sét kết: Phân bố rộng khắp, duy trì liên tục theo chiều ngang và chiều sâu.
Chúng thờng phân bố gần vách, trụ các vỉa than Chiều dầy thay đổi từ vài mét đếnvài chục mét, kết cấu rắn chắc
Cuội, sạn kết: Có mặt rất ít ở địa tầng, thờng có thấu kính nhỏ, chiều dày biến
đổi trong một vài chục mét, cấu tạo rắn chắc, nứt nẻ nhiều
Cát kết: Có chiều dày từ vài mét đến hàng chục mét, cấu tạo rắn chắc, cỡ hạt
từ mịn đến thô
Các hiện t ợng địa chất công trình : Về kiến tạo tồn tại nhiều đứt gãy, lớn nhất
là đứt gãy Mông Dơng Đới phá huỷ rộng từ (100ữ220)m, biên độ dịch chuyểnhàng chục mét, góc dốc từ (50ữ850) Về phía Nam có đứt gãy A-A’ đới phá huỷchạy dài theo phơng Đông Bắc - Tây Nam, cắm về phía Tây với góc dốc (70ữ750).Ngoài ra còn có các đứt gãy H-H, B-B’, C-C’
Trang 7-250ữ(-350) 0,00 2946,43 4572,81 7519,24 6191,40 13710,64LVữ-350 6364 36087,03 17945,13 60397 13775,39 74172,52
I.3 Kết luận
a Đánh giá tài liệu địa chất:
Khu mỏ Mông Dơng đã qua giai đoạn thăm dò tỷ mỷ (1966), thăm dò bổ sung(1982), hàng năm mỏ thờng xuyên tiến hành TDBS phục vụ khai thác với khối lợngtrung bình khoảng gần 2000m/năm Khối lợng khoan sâu đã thực hiện trong biêngiới mỏ đến hết năm 2001 là 33 630.9 mét Tài liệu địa chất hiện nay cơ bản đápứng yêu cầu phục vụ thiết kế và khai thác tầng lò giếng đến -200 đối với tập vỉatrên bao gồm các vỉa: K(8), G(9), H(10), Ha(10a), II(10), I(12) Đối với địa tầng d-
ới -250 đến -550 và tập vỉa dới bao gồm các vỉa: P(3), O(4), M(5), N(6) và L(7) tuy
có triển vọng về tài nguyên, nhng mạng lới thăm dò còn rất tha Vì vậy cần thiếtphải đầu t thăm dò theo hai mục tiêu đó là: nâng cấp phần tài nguyên từ mức -100
đến -300 và thăm dò để xác định chính xác tài nguyên của tập vỉa dới từ vỉa P(3)
đến vỉa L(7)
Sau đây là những điểm cần lu ý về đặc điểm địa chất của mỏ Mông Dơng:
Về kiến tạo: Hệ thống các đứt gãy nhỏ có biên độ dịch chuyển từ 3 m đến 10
m gặp phổ biến trong quá trình đào lò XDCB và khai thác v.v, thờng gây khó khănnhiều cho khai thác Trong quá trình đào lò XDCB và khai thác các vỉa than G(9);H(10); II(11); I(12) hầu nh ở đờng lò nào cũng gặp loại đứt gãy nhỏ nêu trên vớimật độ trung bình khoảng 100 m lò gặp một đứt gãy, đôi khi chỉ 20m - 30 m gặpmột đứt gãy Hệ thống các đứt gãy nhỏ nêu trên thờng tồn tại không có quy luật vàbằng mạng lới khoan thăm dò không thể khống chế đợc chúng
Về khí cháy, khí nổ: Tầng dới -100 cha có công trình nghiên cứu khí, kết quả
về cấp khí mỏ trên đây chỉ mang tính suy đoán do vậy để có số liệu cụ thể thì cầntiến hành nghiên cứu để có số liệu chính xác
Về địa chất thuỷ văn: Kết quả thăm dò cho thấy nớc mặt và nớc dới đất không
có quan hệ thuỷ lực, nớc dới đất còn cung cấp cho nớc suối về mùa khô, các đờng
lò khu vực gần sông Mông Dơng cha thấy bị ảnh hởng bởi nớc mặt
Về mạng l ới thăm dò : Thực tế khai thác cho thấy, đối với những khu vực vỉa có
mạng lới thăm dò (khoảng cách công trình khoan 150m), sự biến đổi về cấu trúc
địa chất, cấu tạo vỉa than và chiều dày vỉa, đợc khống chế tơng đối chắc chắn, saikhác giữa tài liệu thăm dò và thực tế khai thác không lớn (vỉa H(10); II(11); I(12)khu cánh Đông) Tuy nhiên, tại 2 khu cánh Tây và khu Vũ Môn ở phía Nam khu
mỏ, mật độ mạng lới các công trình thăm dò còn rất tha, khoảng cách địa tầng giữacác vỉa biến đổi mạnh (đờng lò dọc vỉa +18 và +70 vỉa K(8) khu cánh Tây), khuvực này mức độ tin cậy về tài nguyên là rất thấp Đặc biệt đối với tập vỉa dới cáccông trình thăm dò mới đạt mức độ tìm kiếm, vì vậy để huy động phần tài nguyênnày cần phải đầu t khối lợng thăm dò thoả đáng để nâng mức dộ tin cậy của tài liệu
địa chất
Về chất l ợng than : Chất lợng than mỏ Mông Dơng tơng đối ổn định, than có
nhãn hiệu antraxit và bán antraxit độ tro trung bình, nhiệt năng cao, lu huỳnh thấp.Chất lợng than giữa các phân khu: Vũ Môn, cánh Đông và cánh Tây tơng đối phùhợp với nhau, đặc biệt đối với 5 vỉa: K(8); G(9); H(10); II(11); I(12), nhiệt năng:
QK tbc thay đổi từ 3380 Kcal/kg (V9) 4913 kcal/kg (V10); trung bình toàn mỏ:
4046 kcal/kg
Về cấu tạo vỉa than: Thông số chiều dày vỉa và chiều dày riêng than các vỉa
than mỏ Mông Dơng biến đổi không có quy luật và phức tạp, đặc biệt là khu vựcvỉa tiếp giáp đứt gãy Các vỉa than (K(8), G(9), H(10), II(11) và I(12) có chiều dàylớn và tơng đối ổn định Chiều dày riêng than trung bình thay đổi từ 1.89 (V8) đến4.75 (V9) trung bình 3.22m
b Đề xuất khối l ợng thăm dò bổ sung:
Trang 8Để chuẩn xác phần tài nguyên dới mức -100 đặc biệt tập trung phần tàinguyên tiềm năng của tập vỉa dới Cần thiết thăm dò bổ sung, để đảm bảo mạng lớicông trình thăm dò đạt mức độ TDTM
Chơng Ii
Mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ
II.1 Giới hạn khu vực thiết kế
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế
Biên giới khai trờng mỏ than Mông Dơng đợc giới hạn bởi các mốc toạ độtheo quyết định số 645 TVN/ ĐCTĐ2 ngày 07/ 05/1996 của Tổng giám đốc Tổngcông ty Than Việt Nam Các mốc toạ độ xem bảng sau:
Bảng II.1STT
Trang 9II.1.2 Kích thớc khu vực thiết kế
Chiều dài theo phơng (Đông-Tây) trung bình: 3800(m)
Chiều dài theo hớng dốc (Bắc-Nam) trung bình: 1200(m)
Chiều sâu khu vực thiết kế: +9,8 đến -200;
Diện tích khu vực mỏ than Mông Dơng: 5,8 km2
II.2 tính trữ lợng
II.2.1 Trữ lợng trong bảng cân đối
Khai trờng khu Trung Tâm Mông Dơng gồm 6 vỉa thuộc tập vỉa trên đã đợcthăm dò tỷ mỉ là các vỉa: I(12), II(11), Ha(10a), H(10), G(9) và K(8) Từ Trênxuống
Dựa trên bảng trữ lợng địa chất (Bảng I-3) và độ sâu thiết kế (+9,8 -200) tôitính đợc trữ lợng địa chất là 26.977.690 (tấn) và đây cũng là trữ lợng trong bảngcân đối
II.2.2 Trữ lợng công nghiệp
Quá trình khai thác mỏ ngời ta không thể lấy hết toàn bộ trữ lợng trong bảngcân đối trên mặt đất do đó khi thiết kế phải dùng trữ lợng nhỏ hơn và đợc gọi là trữlợng công nghiệp (Zcn, tấn)
Trữ lợng công nghiệp đợc tính bằng trữ lợng trong bảng cân đối trừ đi các tổnthất hoặc đợc tính bằng trữ lợng trong bảng cân đối nhân với hệ số khai thác và đợcxác định nh sau:
.CZ
Zcn cd , (tấn)Trong đó:
Tch - Tổn thất chung;
tt - Tổn thất để lại trụ than bảo vệ cạnh giếng mỏ, các đờng lò mở vỉa,dới các sông, suối hồ, dới các công trình trên mặt, xung quanh các đứt gãy địa chấtv.v
tkt - Tổn thất khai thác, nó phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ thống khaithác, phơng pháp khấu than, mất mát do để lại các trụ bảo vệ cạnh đờng lò chuẩn
bị, giữa các buồng khấu cột khấu, để lại than ở phía vách và trụ của vỉa, nằm lại ởcác chân vì chống, dới thiết bị vận tải, mất mát trong quá trình vận tải trên mặt vàdới ngầm v.v
Các tập vỉa mỏ Mông Dơng có chiều dày trung bình, nghiêng, tồn tại khá
Trang 10
,
% 5
Vậy: Tch 5% 15% 20% ;
0,8 20
01 , 0 1
t1 - Thời gian xây dựng mỏ, t1=3 năm;
t2 - Thời gian khấu vét, t2=2 năm;
An- Công suất của mỏ, An=1.200.000 tấn/năm
Vậy:
, 23 2 3 1.200.000
21.582.152 T
II.4 chế độ làm việc của mỏ
II.4.1 Bộ phận lao động trực tiếp
Để đảm bảo chế độ làm việc, nghỉ ngơi tái sản xuất sức lao động của côngnhân Đảm bảo cho công nhân có thời gian học tập, tham gia các hoạt động xã hội,nghỉ ngơi trong dịp tết Chọn chế độ làm việc của mỏ là gián đoạn
Số ngày làm việc trong năm : 300 ngày/năm;
Số ngày làm việc trong tuần : 6 ngày/tuần;
Số ca làm việc trong ngày : 3 ca/ngày;
Số giờ làm trong ca : 8h/ca;
II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp
Đối với bộ phận lao động gián tiếp thì số ngày làm việc trong năm và trongtuần cũng giống nh bộ phận lao động trực tiếp (mỗi năm làm việc 300 ngày, mỗituần làm việc 6 ngày) Nhng bộ phận lao động gián tiếp làm việc theo giờ hànhchính (8 tiếng mỗi ngày) và chia ra 2 buổi sáng chiều
Trang 11xuất nghỉ
II.5 Phân chia ruộng mỏ
II.5.1 Phân chia ruộng mỏ thành các mức
Với chiều sâu thiết kế từ +9,8 -200 nên ta chia ruộng mỏ thành 2 mức chính:
- Mức trên: Từ +9,8 đến -100 và chia thành 2 tầng để khai thác
+ Tầng 1: Từ +9,8 -50+ Tầng 2: Từ -50 -100
- Mức dới: Từ -100 đến -200 và cũng chia thành 2 tầng để khai thác
+ Tầng 1: Từ -100 -150+ Tầng 2: Từ -150 -200
II.5.2 Phân chia ruộng mỏ thành các khu
Hiện nay mỏ than Mông Dơng đợc chia làm 2 khu:
- Khu Trung tâm Mông Dơng
- Khu Đông Bắc Mông Dơng
Theo cấu trúc địa chất mỏ, khoáng sàng khu Trung tâm mỏ than Mông Dơnglại đợc chia thành 3 khu gồm: Khu cánh Đông, khu cánh Tây và khu Trung tâm Trong đồ án này sẽ trình bày phần thiết kế mở vỉa và khai thác khu Trung tâmMông Dơng gồm: Khu cánh Đông, khu cánh Tây và khu Trung tâm
II.6 Mở vỉa
II.6.1 Khái quát chung
Mở vỉa là quá trình đào các đờng lò từ mặt đất tiếp cận các vỉa than, từ đó đàocác đờng lò chuẩn bị tiến hành công tác khai thác than
Việc lựa chọn phơng án mở vỉa hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, rút ngắn đợcthời gian xây dựng cơ bản, giảm đợc chi phí vốn đầu t xây dựng ban đầu, sớm đa
mỏ vào khai thác, thu hồi vốn nhanh, làm tăng khả năng lu thông vận tải trongmỏ
Khai thông khai trờng dựa trên những nguyên tắc sau:
- Khối lợng đờng lò mở vỉa là tối thiểu;
- Chi phí đầu t cơ bản ban đầu gồm (mở vỉa khoáng sàng và xây dựng cơ bảnmỏ) là tối thiểu;
- Thời gian xây dựng mỏ nhanh;
- Sự đồng loại về thiết bị vận tải trên các đờng lò là tối đa;
- Số cấp vận tải là tối thiểu;
- Phải đảm bảo sự đổi mới qua từng thời kỳ của nền kinh tế mỏ;
- Trữ lợng mỗi mức khai thác phải đủ đảm bảo tốc độ khai thác đáp ứng sảnlợng mỏ, đồng thời đủ thời gian để chuẩn bị mức dới;
- Đảm bảo sự thông gió vững chắc và có hiệu quả;
- Đảm bảo tổn thất than là ít nhất
Khu Trung Tâm Mông Dơng có trữ lợng than lớn, chất lợng than tốt, nằm ởkhu vực có hệ thống giao thông thuận lợi v.v Tuy nhiên do điều kiện địa chất củakhu vực khá phức tạp, đặc biệt có nhiều đứt gãy, uốn nếp ảnh hởng đến công tác
mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ
II.6.2 Đề xuất các phơng án mở vỉa
Trang 12Căn cứ vào vị trí địa lý mặt bằng khu Trung tâm, điều kiện địa chất, cấu tạovỉa than, kích thớc hình học khu vực thiết kế, nguyên tắc chia tầng khai thác nh đã
đề cập ở trên và các nguyên tắc chung khi chọn phơng án mở vỉa Đồ án đa ra baphơng án mở vỉa nh sau:
Mở vỉa cho mỏ bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng
II.6.3 Trình bày các phơng án mở vỉa
II.6.3.1 Phơng án I mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức“mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức” ”
Giếng đứng chính (1) và giếng đứng phụ (2) đợc đào từ mặt bằng sân côngnghiệp đợc tính toán, lựa chọn và đặt ở trung tâm ruộng mỏ với toạ độ đợc xác định
- Từ sân ga mức -100 tiến hành đào đờng lò xuyên vỉa (3) về 2 cánh củaruộng mỏ khai thông cho các vỉa: K(8), G(9), Ha(10a), II(11), I(12) cánh đông vàvỉa G(9) thuộc cánh tây
Căn cứ vào điều kiện địa hình mức +9,8 ta chỉ cần tiến hành đào các lò bằngxuyên vỉa thông gió:
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh đông gặp các vỉa II(11), I(12)
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh tây gặp vỉa G(9)
Từ đờng lò xuyên vỉa mức -100 về hai cánh, ta đào các đờng lò dọc vỉa chínhcủa mức trong mỗi vỉa Sau đó tiến hành công tác chuẩn bị ruộng mỏ, khai thác.Khi khai thác xuống mức -200 công tác khai thông đợc tiến hành tơng tự nhmức trên Khi đó xuyên vỉa chính -100 mức trên sẽ là xuyên vỉa thông gió cho mứcdới từ (-100 -200)
Khối lợng các đờng lò khai thông của phơng án I xem (Bảng II.3).
Vị trí và chiều dài các đờng lò khai thông mức thứ nhất +9,8 -100, đợc trình
bày trên (Hình 2.1).
Bảng liệt kê khối lợng đờng lò xây dựng cơ bản phơng án I
Bảng II.3ST
Vật liệuchống lò Chiều dàilò ( m )
Trang 135 Lò vận tải chính trong sân ga (Lò 1 đờng xe) Bê tông 200
2 Công tác chuẩn bị
Xuất phát từ lò xuyên vỉa chính mức -100 qua các vỉa: K(8), G(9), Ha(10a),II(11), I(12) cánh đông và vỉa G(9) thuộc cánh tây Ta tiến hành đào các đờng lòdọc vỉa chính mức -100 của các vỉa K(8), G(9), Ha(10a), II(11), I(12) cánh đông vàvỉa G(9) thuộc cánh tây Từ lò xuyên vỉa chính mức -100 của các vỉa ta đào cặp lòthợng (trong than) lên mức +9,8 Tại các mức -50, +9,8 của thợng, tiến hành đào lòdọc vỉa vận chuyển và thông gió của tầng về hai cánh của ruộng mỏ Và tùy theo
điều kiện của vỉa, yêu cầu sản lợng của mỏ mà ta lựa chọn hệ thống khai thác chophù hợp, để tiến hành đào lò cắt tạo lò chợ, lò song song chân, họng sáo, chuẩn bịcho công tác khai thác
3 Công tác vận tải
Vận tải than:
Vận tải than trong lò chợ đợc xác định tuỳ thuộc vào góc dốc của lò chợ: Đốivới các lò chợ có góc dốc < 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng cào,
đối với các lò chợ có góc dốc > 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng
tr-ợt Xuống lò song song chân, tại lò song song chân than đợc vận chuyển bằngmáng cào qua họng sáo tới lò dọc vỉa vận tải của tầng, ở các lò dọc vỉa tầng vận tảibằng goòng 3 tấn kéo về thợng vận tải, sau đó vào dọc vỉa mức của vỉa Tại dọc vỉamức than đợc vận tải bằng tàu điện kéo qua lò xuyên vỉa chính tới sân ga Tại sân
ga than đợc trục skíp qua giếng chính lên mặt đất
Vận chuyển vật liệu:
Vật liệu đợc vận chuyển bằng 2 đờng:
- Vật liệu đợc chuyển qua lò bằng xuyên vỉa thông gió mức +9,8 khu cánh
đông, cánh tây và qua lò dọc vỉa thông gió mức +9,8 cung cấp cho lò chợ khi khaithác từ mức +9,8 xuống mức-100 Khi khai thác từ mức -100 xuống mức -200 thìxuyên vỉa chính mức -100 đóng vai trò là xuyên vỉa thông gió cho tầng này Vậtliệu đợc vận chuyển xuống giếng đứng phụ qua xuyên vỉa -100, qua dọc vỉa thônggió -100 cung cấp cho lò chợ mức dới
- Vật liệu qua giếng phụ trục tải tới sân ga các mức, sau đó vận chuyển bằngtàu điện trong lò xuyên vỉa mức, lò dọc vỉa mức, trục tải qua thợng thông gió vàodọc vỉa vận chuyển tầng cung cấp cho lò chợ
Vận tải đất đá khi đào lò:
Đất đá đào lò ở các lò xuyên vỉa, các đờng lò nối trong đá v.v Đợc vận tải vềsân ga giếng mỏ, sau đó đợc trục tải giếng phụ kéo lên mặt bằng, chất tải lên ô tôchở ra bãi thải
Trang 14Gió thải từ các lò chợ:
- Mức +9,8 -100 qua lò dọc vỉa thông gió của mức (qua thợng thông giókhi khai thác tầng từ -50 xuống -100) ra lò bằng xuyên vỉa thông gió mức +9,8thoát ra ngoài
- Mức -100 -200 qua lò dọc vỉa thông gió của mức (qua thợng thông giókhi khai thác tầng từ -150 xuống -200) vào lò xuyên vỉa -100 Từ đây thoát ra ngoàitheo giếng đứng chính
5 Công tác thoát nớc
Nớc chảy vào khai trờng phần lò giếng Mỏ than Mông Dơng thoát ra chủ yếu
từ các địa tầng, các đờng lò khai thác, một mặt do thẩm thấu từ mặt bằng sân côngnghiệp xuống Tất cả lợng nớc này đều theo các rãnh nớc chảy vào hầm chứa nớcsân ga -100, -200 Tại hầm chứa nớc dùng máy bơm nớc qua giếng chính lên mặt
- Từ sân ga mức -50 tiến hành đào đờng lò xuyên vỉa (3) về 2 cánh của ruộng
mỏ khai thông cho các vỉa: K(8), G(9), Ha(10a), II(11), I(12) cánh đông và vỉaG(9), I(12) cánh tây
Từ mặt bằng mức +9,8 ở cánh đông và cánh tây ta tiến hành đào lò bằngxuyên vỉa thông gió:
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh đông gặp các vỉa II(11), I(12)
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh tây gặp vỉa G(9)
Tại các đờng lò xuyên vỉa của mức -50, ta đào các đờng lò dọc vỉa chính củamức trong mỗi vỉa Sau đó tiến hành công tác chuẩn bị ruộng mỏ, khai thác
Tuỳ thuộc vào trữ lợng của các vỉa tầng I huy động vào khai thác mà ta tiếnhành chuẩn bị các tầng tiếp theo mức -100, -150, -200 tơng tự nh tầng đầu tiên
Khối lợng các đờng lò khai thông của phơng án II xem (Bảng II.4).
Vị trí và chiều dài các đờng lò khai thông mức vận tải, thông gió -50, đợc trình
Trang 155 Lò vận tải chính trong sân ga (Lò 1 đờng xe) Bê tông 200
6 Lò nối vào hầm bơm, trạm điện trung tâm Bê tông 61,93
mở lò cắt, lò song song chân mức vận tải, thông gió, họng sáo khai thác ra biên giới mỏ
3 Công tác vận tải
Vận tải than:
Vận tải than trong lò chợ đợc xác định tuỳ thuộc vào góc dốc của lò chợ: Đốivới các lò chợ có góc dốc < 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng cào,
đối với các lò chợ có góc dốc > 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng
tr-ợt Xuống lò song song chân, tại lò song song chân than đợc vận chuyển bằngmáng cào qua họng sáo than đợc chất lên goòng 3 tấn ở lò dọc vỉa vận tải của tầng,bằng tàu điện than đợc kéo qua lò xuyên vỉa tầng tới sân ga Tại sân ga than đợctrục skíp qua giếng chính lên mặt đất
Vận tải đất đá khi đào lò:
Đất đá đào lò ở các lò xuyên vỉa, các đờng lò nối trong đá v.v Đợc vận tải vềsân ga giếng mỏ, sau đó đợc trục tải giếng phụ kéo lên mặt bằng, chất tải lên ô tôchở ra bãi thải
5 Công tác thoát nớc
Nớc chảy vào khai trờng phần lò giếng Mỏ than Mông Dơng thoát ra chủ yếu
từ các địa tầng, các đờng lò khai thác, một mặt do thẩm thấu từ mặt bằng sân côngnghiệp xuống Tất cả lợng nớc này đều theo các rãnh nớc chảy vào hầm chứa nớc
Trang 16sân ga -50, -100, -150, -200 Tại hầm chứa nớc dùng máy bơm nớc qua giếng chínhlên mặt đất.
II.6.3.3 Phơng án III mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa từng“mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức”
+ Từ sân ga mức -50 tiến hành đào đờng lò xuyên vỉa (3) về 2 cánh của ruộng
mỏ khai thông cho các vỉa: K(8), G(9), Ha(10a), II(11), I(12) cánh đông và vỉaG(9), I(12) cánh tây
Từ mặt bằng mức +9,8 ở cánh đông và cánh tây ta tiến hành đào lò bằngxuyên vỉa thông gió:
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh đông gặp các vỉa II(11), I(12)
- Lò bằng xuyên vỉa thông gió cánh tây gặp vỉa G(9)
Tại đờng lò xuyên vỉa của mức -50, ta đào các đờng lò dọc vỉa chính của mứctrong mỗi vỉa Sau đó tiến hành công tác chuẩn bị ruộng mỏ, khai thác
Tuỳ thuộc vào trữ lợng của các vỉa tầng I huy động vào khai thác mà ta tiếnhành chuẩn bị các tầng tiếp theo mức -100, -150, -200 tơng tự nh tầng đầu tiên
Khối lợng các đờng lò của phơng án III xem (Bảng II.5).
Vị trí và chiều dài các đờng lò khai thông mức vận tải, thông gió -50, đợc trình
Trang 175 Lò vận tải chính trong sân ga (Lò 1 đờng xe) Bê tông 200
6 Lò nối vào hầm bơm, trạm điện trung tâm Bê tông 61.93
2 Công tác chuẩn bị
Xuất phát từ các đờng lò xuyên vỉa tầng, căn cứ vào hệ thống khai thác lựa chọn
mà ta chuẩn bị lò dọc vỉa vận tải và thông gió cho từng tầng ra tận biên giới của mỏ
từ đó tạo lò cắt, lò song song chân mức vận tải, họng sáo khai thác giật về trung tâmruộng mỏ hoặc từ một đoạn lò dọc vỉa trung tâm ruộng mỏ ta tiến hành mở lò cắt, lòsong song chân mức vận tải, thông gió, họng sáo khai thác ra biên giới mỏ
3 Công tác vận tải
Vận tải than:
Vận tải than trong lò chợ đợc xác định tuỳ thuộc vào góc dốc của lò chợ: Đốivới các lò chợ có góc dốc < 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng cào,
đối với các lò chợ có góc dốc > 25o than trong lò chợ đợc vận chuyển bằng máng
tr-ợt Xuống lò song song chân, tại lò song song chân than đợc vận chuyển bằngmáng cào qua họng sáo than đợc chất lên goòng 3 tấn ở lò dọc vỉa vận tải của tầng,bằng tàu điện than đợc kéo qua lò xuyên vỉa tầng tới sân ga Tại sân ga than đợc rótvào bun ke giếng nghiêng chính chất lên băng tải vận chuyển lên mặt đất
Vận tải đất đá khi đào lò:
Đất đá đào lò ở các lò xuyên vỉa, các đờng lò nối trong đá v.v Đợc vận tải vềsân ga giếng mỏ, sau đó đợc trục tải giếng nghiêng phụ kéo lên mặt bằng, chất tảilên ô tô chở ra bãi thải
50, -100, -150, -200 qua lò dọc vỉa của tầng, lên thông gió cho các lò chợ Gió thải
từ các lò chợ qua các đờng lò dọc vỉa thông gió qua xuyên vỉa, lên giếng chính (qua
lò bằng xuyên vỉa khi khai thác tầng 1) ra ngoài
5 Công tác thoát nớc
Nớc chảy vào khai trờng phần lò giếng Mỏ than Mông Dơng thoát ra chủ yếu
từ các địa tầng, các đờng lò khai thác, một mặt do thẩm thấu từ mặt bằng sân côngnghiệp xuống Tất cả lợng nớc này đều theo các rãnh nớc chảy vào hầm chứa nớc
Trang 18sân ga -50, -100, -150, -200 Tại hầm chứa nớc dùng máy bơm nớc qua giếngnghiêng chính lên mặt đất.
II.6.4 Lựa chọn hình dạng và tiết diện một số đờng lò mở vỉa
1 Chọn hình dạng và tiết diện giếng đứng (1)
Giếng đứng chính với nhiệm vụ đảm bảo khả năng thông qua sản lợng1.200.000 tấn than/năm, thoát nớc, thông gió Đợc xác định nh sau:
a Chọn thùng skíp:
- Năng suất trục tải trong một giờ:
nN
AK
N - Số ngày làm việc trong năm, N = 300 ngày;
N - Số giờ làm việc trong ngày, n = 20(h);
Thay các giá trị trên vào công thức (2-5) :
T , (giây) (2.2)
ở đây: H - Chiều cao trục tải bao gồm (Chiều sâu giếng + chiều cao chất tải +chiều cao dỡ tải)
dt ct
H
H , (m) (2.3)Trong đó:
Hg- Chiều sâu giếng, Hg = 200 m;
Hct- Chiều sâu đoạn giếng từ chỗ khai thác đến nơi chất tải, Hct = 15 m;Hdt- Chiều cao dỡ tải, Hdt = 20 m
3600
nk , (Lần) (2.4)Trong đó: - thời gian ngừng nghỉ giữa các chu kỳ trục tải: = 10s khi sứcchứa của thùng trục > 6 tấn; = 8s khi sức chứa của thùng trục < 6 tấn (chọn =10s) Tính đợc nk = 44 (lần)
- Sức nâng tải của một lần trục tải:
12 , 7 44
313 n
A Q
Q
V , (m3) (2.6)
Trang 19Trong đó: - Trọng lợng thể tích của vật liệu chứa trong thùng trục (tấn/m3),với than thờng = 0,86 1,6tấn/m3.
Sau khi xác định đợc thể tích của thùng trục, trên cơ sở căn cứ vào loại thiết
bị thùng trục skíp có sẵn ta chọn thùng trục lớn hơn gần nhất
b Hình dạng: Chọn giếng hình tròn.
c Tiết diện: Dựa vào kích thớc thiết bị, thiết bị vận tải (thùng skíp), các
khoảng cách an toàn, lối ngời đi lại ta chọn đờng kính và tiết diện giếngchính:
n min
60.N.S
Z q.K.A
Trong đó:
Vmin - Tốc độ gió nhỏ nhất cho phép, Vmin = 0,15 (m/s);
Vc - Tốc độ gió lớn nhất cho phép trong giếng, Vc = 12 (m/s);
V - Tốc độ gió trong giếng, (m/s);
q - Lợng gió sạch cần thiết cho một tấn than trong 1 ngày-đêm, với
15,9300
60
1,451.200.000
1,31,25
Trang 20Hình 2-1
2 Giếng đứng phụ (2):
Giếng đứng phụ dùng để chở ngời, thông gió, vận chuyển thiết bị, vật liệu lênxuống
a Chọn phơng tiện vận tải ở giếng phụ:
Chọn thùng cũi để vận chuyển Thùng cũi có các thông số sau:
Bảng II.6
Mã hiệu Chiều rộng
(mm)
Chiều dài(mm)
Chiều cao(mm)
Cỡ đờng ray(mm)
60
1.451.200.000
1,31,25
Do đó tiết diện giếng đứng phụ (Ssd = 28,26 m2) thoả mãn điều kiện thông gió
d Kết cấu giếng đứng phụ:
Trang 21Hình 2-2
3 Chọn, xác định hình dạng, tiết diện đờng lò xuyên vỉa chính
a, Hình dạng tiết diện đờng lò xuyên vỉa: là vòm bán nguyệt tờng thẳng, vật
liệu chống lò là thép lòng máng SVP-27
Bảng đặc tính kỹ thuật của thép SVP-27
Bảng II.7Mã thép
Diện tích mặt
cắt ngang
S (cm 2 )
W x (cm 3 )
W y (cm 3 )
Cao
h (m)
[ n ] kG/cm 2
[ k ] kG/cm 2
R (i) cm SVP-27 34,37 100,2 97,8 0,123 2700 2700 4,0
b, Xác định kích thớc lò
- Chiều rộng đờng lò tại mức cao nhất của thiết bị vận tải:
n 1)C - k ( k.A m
Trong đó:
k - Số luồng vận tải trong đờng lò, k=2;
m - khoảng cách từ kết cấu chống giữ đến thiết bị vận tải, m=0,5 (m);
A - Chiều rộng đầu tàu, A=1,35 (m);
n - Chiều rộng tại mức 1,8m tính từ mép ngoài của thiết bị vận tải đếnkết cấu chống bên phía hông đờng lò có lối ngời đi lại, n=1,3 (m);
C - Khoảng cách giữa các thiết bị vận tải, C = 0,5 m
Vậy:
0 , 5 1,3 0,5 ) 1 2 ( 1,35 2
B1 ' t) (m)Trong đó:
- Là góc tạo bởi bán kính cong đầu cột, với chiều cao thẳng đứngcủa tờng, = 210
Trang 22h’ - Chiều cao của lớp đá lát đến mức cao nhất của thiết bị vận tải, m;
h h h
h' d p (m)
hd - Chiều dày lớp đá balát, hd = 0,2 m;
hp - Khoảng cách từ đá balát tới đỉnh ray, hp = 0,19 m;
h - Chiều cao đàu tàu chuyển động kể từ đỉnh ray, h = 1,5 m;
t
h - Là chiều cao thẳng đứng của tờng, chọn ht 0,9m
tg h h ( 2 B
Vậy:
378 , 5 7 tg 0,9 1,89 ( 2 5,0
- Chiều rộng đờng lò bên ngoài khung chống:
) b ch tt 1
h - Là chiều dày của tấm chèn, hch 0,06m;
b - sự chuyển dịch ngang của đất đá hông ở mức cao của đoàn tàu
chuyển động b = 0,005 m
Vậy:
5,754 0,005
0,06 0,123
( 2 5,378
- Chiều cao vòm (H):
689,2378,52
1B2
- Tiết diện sử dụng của lò xuyên vỉa đợc tính theo công thức:
2 t
1
2
1 H B
S (m2)
Vậy:
2,16689
,214,32
10,95,378
Ssd 2 (m2)
- Tiết diện đào của lò xuyên vỉa đợc tính bằng công thức:
) H 2
1 h B (
Sd 2 t tk2 (m2) Trong đó:
- Hệ số tiết diện, = 1,1;
872 , 2 ) h h ( H
Htk tt ch (m);
Vậy:
20 ) 2,872 2
1 0,9 5,754 (
1 , 1
Sd 2 (m2)
- Kiểm tra tiết diện đờng lò theo điều kiện thông gió:
Để đảm bảo điều kiện thông gió thì tốc độ gió trong đờng lò phải thỏa mãn
điều kiện sau:
Trang 23cp sd
-dem ng min
60.S
q.K.A
Trong đó:
q - Tiêu chuẩn không khí, q = 1,25 (m3/phút);
K - Hệ số dự trữ, K = 1,3
- Hệ số giảm tiết diện, = 0,9;
Angày-đêm - Sản lợng cần đợc thông gió trong một ngày đêm (sản lợngthông qua của đờng lò trong 1 ngày đêm 4000 tấn khai thác ở haicánh, vậy sản lợng 1 ngày đêm ở cánh lớn nhất là 2500 tấn) Thay số ta có:
6,70,916,260
40731,3
V (m/s) < [Vcp] = 8 (m/s)Vậy tiết diện đờng lò đã chọn đảm bảo điều kiện thông gió an toàn
c, Kết cấu lò xuyên vỉa chính:
Hình 2-3
Trang 24II.6.5 So s¸nh 2 ph¬ng ¸n vÒ mÆt kü thuËt (§îc lµm ¬ b¶n word kh¸c)
Trang 25II.6.6.1 Các chi phí của phơng án I
1 Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị
a Chi phí xây dựng cơ bản:
Chi phí xây dng cơ bản gồm 2 phần chi phí đó là chi phí xây lắp ngoài mặtbằng và chi phí xây lắp trong lò
*) Chi phí xây lắp trong lò:
Chi phí đào lò đợc xác định theo công thức:
di di
C (triệu đồng)Trong đó:
- Ldi - là chiều dài đờng lò thứ i cần đào trong khối lợng m lò XDCB, m
- Kdi - là giá thành đào chống một mét lò của đờng lò thứ i (ngàn đồng)
Trang 26Trong một phơng án mở vỉa có nhiều loại đờng lò khác nhau, theo phơng ánnày bao gồm các loại đờng lò sau: Giếng đứng chính vận tải, giếng đứng phụ thônggió, đờng lò xuyên vỉa trong đá loại 2 đờng xe, dọc vỉa trong than 1 đờng xe, cặp lòthợng có mục đích sử dụng vận tải (thông gió) và sân ga hầm trạm.
Căn cứ vào khối lợng đờng lò XDCB đợc xác định ở trên và đơn giá mỗi mét
lò (Định mức dự toán Bộ Công Nghiệp) Ta có bảng chi phí xây lắp trong lò nh sau:
Vỏ chống L di (m) S di
(m 2 )
K di
(10 6 đồng)
Thành tiền (10 6 đồng)
Mặt bằng sân công nghiệp của mỏ đợc lựa chọn ở trung tâm của khu vực thiết
kế có địa hình tự nhiên khá bằng phẳng và gần quốc lộ 18, có tuyến đờng sắt chạyqua
Tổng chi phí san gạt, xây lắp, cải tạo mặt bằng sân công nghiệp: 25.109 (đồng)
Vậy tổng chi phí xây dựng cơ bản là:
148 814 000 000+25 000 000 000 = 173 814 000 000 (đồng)
b Chi phí mua sắm thiết bị:
Tổng chi phí mua sắm thiết bị trong phơng án này là: 382 805 456 000 (đồng)
c Tổng chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị trong phơng án I là:
C (triệu đồng)Trong đó:
Li - là chiều dài trung bình đờng lò cần bảo vệ, m;
ti - là thời gian bảo vệ các đờng lò (năm);
Trang 27KBV - là đơn giá bảo vệ 1 m đờng lò trong 1 năm (ngàn đồng/năm).Căn cứ vào từng loại đờng lò, thời gian và định mức đơn giá bảo vệ ta có:
Đơn giá
(10 3 đ/
m-năm)
Thành tiền (1000 đồng)
i i
Trong đó:
Qi - Sản lợng cần vận tải qua các đờng lò trong năm, T/năm;
Ti - Thời gian sử dụng các đờng lò, năm;
Li - Chiều dài trung bình của các đờng lò vận chuyển, m;
KVT - Đơn giá vận chuyển 1 tấn than/km;
CT - Số đờng lò vận chuyển của tầng khai thác
Sản lợng năm
Đơn giá
10 3 (đ/T-km)
Phơng thức vận tải
T tiền (10 3 đồng)
1 GĐ Chính 23 0,135 1.200.000 1,5 Trục skíp 44781000
2 Sân ga VT 23 0,120 1.200.000 0,9 Tàu điện 8743680
3 Lò xuyên vỉa 23 1,352 1.000.000 0,9 Tàu điện 26454600
4 Lò dọc vỉa 12 4,345 300.000 0,8 Tàu điện 1235520
II.6.6.2 Các chi phí của phơng án II
1 Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị
Trang 28Chi phí xây dng cơ bản gồm 2 phần chi phí đó là chi phí xây lắp ngoài mặtbằng và chi phí xây lắp trong lò
*) Chi phí xây lắp trong lò:
Chi phí đào lò đợc xác định theo công thức:
di di
C (triệu đồng)Trong đó:
- Ldi - là chiều dài đờng lò thứ i cần đào trong khối lợng m lò XDCB, m
- Kdi - là giá thành đào chống một mét lò của đờng lò thứ i (ngàn đồng).Khối lợng đờng lò khai thông phơng án II bao gồm: Giếng đứng chính vận tải,giếng đứng phụ thông gió, đờng lò xuyên vỉa trong đá loại 2 đờng xe, lò dọc vỉatầng 1 đờng xe, sân ga hầm trạm
Với mục đích sử dụng vận tải thông gió cho các loại đờng lò trên ta chọn tiếtdiện dờng lò theo bảng sau:
Tổng chi phí san gạt, xây lắp, cải tạo mặt bằng sân công nghiệp: 25.109 (đồng)
Vậy tổng chi phí xây dựng cơ bản là:
91 276 000 000+12 000 000 000 = 103 276 000 000 (đồng)
b Chi phí mua sắm thiết bị
Tổng chi phí mua sắm thiết bị trong phơng án này là: 398 170 640 000 (đồng).
c Tổng chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị trong phơng án II là:
103 276 000 000 + 398 170 640 000 = 547 446 640 000(đồng).
2 Chi phí sản xuất
a Chi phí bảo vệ lò:
Trang 29Chi phí bảo vệ lò đợc tính theo công thức:
i BVi i
C (triệu đồng)Trong đó:
Li - là chiều dài trung bình đờng lò cần bảo vệ, m;
ti - là thời gian bảo vệ các đờng lò (năm);
KBV - là đơn giá bảo vệ 1 m đờng lò trong 1 năm (ngàn đồng/năm).Căn cứ vào thời gian tồn tại của các đờng lò, vị trí nằm của đờng lò nằm trongthan hay trong đá tính đợc chi phí bảo vệ các đờng lò của phơng án
Đơn giá
(10 3 đ/
m-năm)
Thành tiền (1000 đồng)
i
Q
CVT VT (triệu đồng)Trong đó:
Qi - Sản lợng cần vận tải qua các đờng lò trong năm, T/năm;
Ti - Thời gian sử dụng các đờng lò, năm;
Li - Chiều dài trung bình của các đờng lò vận chuyển, m;
KVT - Đơn giá vận chuyển 1 tấn than/km;
CT - Số đờng lò vận chuyển của tầng khai thác
Sản lợng năm
Đơn giá
10 3 (đ/T-km)
Phơng thức vận tải
T tiền (10 3 đồng)
1 GĐ Chính 23 0,085 1.200.000 1.5 Trục skíp 10143000
2 Sân ga VT 23 0,07 1.200.000 0.9 Tàu điện 41035680
3 Lò xuyên vỉa 23 2,574 1.000.000 0.9 Tàu điện 53281800
4 Lò dọc vỉa 12 5,148 300.000 0.8 Tàu điện 14826.24
c Tổng chi phí sản xuất của phơng án II là:
19 670 360 000 + 72 475 306 000 = 92 145 666 000 (đồng).
3 Tổng chi phí của phơng án II là:
Trang 3092 145 666 000 + 547 446 640 000 = 639 592 306 000 (đồng).
II.6.6.3 Các chi phí của phơng án III
1 Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị
a Chi phí xây dựng cơ bản:
Chi phí xây dng cơ bản gồm 2 phần chi phí đó là chi phí xây lắp ngoài mặtbằng và chi phí xây lắp trong lò
*) Chi phí xây lắp trong lò:
Chi phí đào lò đợc xác định theo công thức:
di di
C (triệu đồng)Trong đó:
- Ldi - là chiều dài đờng lò thứ i cần đào trong khối lợng m lò XDCB, m
- Kdi - là giá thành đào chống một mét lò của đờng lò thứ i (ngàn đồng).Trong một phơng án mở vỉa có nhiều loại đờng lò khác nhau, theo phơng ánnày bao gồm các loại đờng lò sau: Giếng đứng chính vận tải, giếng đứng phụ thônggió, đờng lò xuyên vỉa trong đá loại 2 đờng xe, dọc vỉa trong than 1 đờng xe và sân
ga hầm trạm
Căn cứ vào khối lợng đờng lò XDCB đợc xác định ở trên và đơn giá mỗi mét
lò (Định mức dự toán Bộ Công Nghiệp) Ta có bảng chi phí xây lắp trong lò nh sau:
Vỏ chống L di (m) S di
(m 2 )
K di
(10 6 đồng)
Thành tiền (10 6 đồng)
Mặt bằng sân công nghiệp của mỏ đợc lựa chọn ở trung tâm của khu vực thiết
kế có địa hình tự nhiên khá bằng phẳng và gần quốc lộ 18, có tuyến đờng sắt chạyqua
Tổng chi phí san gạt, xây lắp, cải tạo mặt bằng sân công nghiệp: 27.109 (đồng)
Vậy tổng chi phí xây dựng cơ bản là:
103 811 000 000+27 000 000 000 = 130 811 000 000 (đồng)
b Chi phí mua sắm thiết bị:
Tổng chi phí mua sắm thiết bị trong phơng án này là: 482 805 000 000 (đồng)
Trang 31c Tổng chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị trong phơng án III là:
C (triệu đồng)Trong đó:
Li - là chiều dài trung bình đờng lò cần bảo vệ, m;
ti - là thời gian bảo vệ các đờng lò (năm);
KBV - là đơn giá bảo vệ 1 m đờng lò trong 1 năm (ngàn đồng/năm).Căn cứ vào từng loại đờng lò, thời gian và định mức đơn giá bảo vệ ta có:
Bảng tính chi phí bảo vệ lò phơng án III
Bảng II.17
TT Tên hạng mục Vị trí nằm
trong chống Vỏ Chiều dài TB (m)
Thời gian tồn tại (năm)
Đơn giá
(10 3 đ/
m-năm)
Thành tiền (1000 đồng)
i i
Trong đó:
Qi - Sản lợng cần vận tải qua các đờng lò trong năm, T/năm;
Ti - Thời gian sử dụng các đờng lò, năm;
Li - Chiều dài trung bình của các đờng lò vận chuyển, m;
KVT - Đơn giá vận chuyển 1 tấn than/km;
CT - Số đờng lò vận chuyển của tầng khai thác
Bảng tính chi phí vận tải phơng án III
Bảng II.18
Dụng
Chiều dài vận tải TB (km)
Sản lợng năm
Đơn giá
10 3 (đ/T-km)
Phơng thức vận tải
T tiền (10 3 đồng)
1 GN Chính 23 0,226 1.200.000 1.5 Băng tải 10143000
2 Sân ga VT 23 0,180 1.200.000 0.9 Tàu điện 41035680
3 Lò xuyên vỉa 23 2,574 1.000.000 0.9 Tàu điện 53281800
4 Lò dọc vỉa 12 5,148 300.000 0.8 Tàu điện 14826.24
Trang 32c Tổng chi phí sản xuất của phơng án III là:
31.575.490 000 + 108.475.306.000 = 140.050.796.000 (đồng)
3 Tổng chi phí của phơng án III là:
140.050.796.000 + 613.616.456.000 = 753.667.252.000 (đồng).
II.6.6.4 Bảng so sánh kinh tế giữa 3 phơng án
Trên cơ sở tính toán giữa 3 phơng án về mặt kinh tế ở trên ta có bảng sau:
II.7 thiết kế thi công đào lò mở vỉa
(Do thời gian làm đồ án còn hạn chế, nên trong đồ án này chỉ tính toán thiết
kế thi công đào lò mở vỉa cho lò xuyên vỉa mức -100 Còn các đờng lò khác tính toán tơng tự).
II.7.3 Lập hộ chiếu chống lò
1 áp lực tác dụng lên lò
a áp lực nóc lò (theo giáo s Prôtôđiakônnôv)
Theo Prôtôđiakônnôv thì áp lực lớn nhất lên nóc lò (Hình 2.3) bằng trọng lợngkhối đá ở dới vòm chịu tải và đợc tính nh sau:
3.f
.L a 4.
P 2. (T/m);
Trong đó:
- Khối lợng thể tích trung bình của các lớp đá ở vách, than = 2,6 (T/m3);
a - Nửa chiều rộng của đờng lò đào, a = 2,877m;
b - Chiều cao của vòm chịu tải (m), b = a/f;
f - Hệ số kiên cố trung bình của đất đá nóc, f = 8;
L - Khoảng cách giữa hai vì chống, L = 0,7m;
Trang 33Thay số ta tính đợc: 2,5
8 3
0,7 2,877
2,6 4
1 hl
Trong đó:
b1 - Chiều cao vòm cần bằng tự nhiên, b1 = a1/f (m);
a1 - Nửa chiều rộng vòm cân bằng tự nhiên, a1 = a + c (m);
2
90cotgH
2,877b
70 - o 90 ( g 2,6.0,42.t
2,6 ) 2 - o 90 ( ).tg b γ.(H
1 L
Tổng áp lực đất đá tác dụng lên hông lò là: Ph = 0,34 + 0,034 = 0,174 (T/m)
c Tổng áp lực (P T )
2 h
2
p , (T/m) Thay số ta có:
2,52 0,174
2,5
Căn cứ vào áp lực tính đợc là PT = 2,52 (T/m) ta tiến hành chọn vì chống thépSVP-27 có: P' 2,7 3,0 (T/m) để chống giữ
Trang 34- áp lực lớn nhất tác dụng lên một mét dài đờng lò:
L (m)Trong đó:
'
P - Khả năng chịu tải của một vì chống thép SVP-27, lấy P ' 2,7(T/m);Vậy:
0,7293,7
2,7
Với L = 0,729 (m) ta lựa chọn bớc chống lò: L = 0,7m
3 Công tác chống lò
Sau khi nổ mìn xong thì tiến hành công tác chống lò theo trình tự sau:
- Sửa gơng cạy đá om
II.7.4 Lập hộ chiếu khoan nổ mìn
Sơ đồ thi công phối hợp trong một chu kỳ đào lò chuẩn bị bao gồm nhữngcông việc sau:
Để đảm bảo an toàn hiệu quả trong công tác nổ mìn đào lò xuyên vỉa (trong
đá) với f=46 ta chọn thuốc nổ P-113 đạng thỏi do Việt Nam sản xuất Thuốc nổP-113 có những đặc tính kỹ thuật sau (Bảng II.13):
Trang 35– Chỉ tiêu thuốc nổ q là lợng thuốc nổ tính bằng kg đủ để phá vỡ 1m3 đất đá
ra khỏi nguyên khối:
c d
q
q , (kg/m3)Trong đó:
q1 - Lợng thuốc nổ tiêu chuẩn, q1 0,1 f 0,1 5 0,55 (kg/m3); (với f
= 46)
v - Hệ số nén ép của đất đá đợc chọn tùy thuộc vào số mặt phẳng tự
do đối với đất đá có một mặt thoáng tự do:
Kd - Hệ số ảnh hởng của đờng kính thỏi thuốc, ta chọn Kd = 1
Kc - Hệ số cấu trúc của đất đá, Kc = 1,4
Vậy:
1,3 4 , 1 1 1,17 1,45
0,55
– Tính số lỗ khoan trên gơng lò:
d S S
S = 20 m2 là tiết diện gơng đào
- Lợng thuốc nổ cho một mét chiều dài lỗ khoan
Trang 36a - Hệ số nạp thuốc phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm về khí vàbụi nổ, hệ số f của đất đá Chọn a = 0,5.
db = 0,032m đờng kính bao thuốc
Kn - Hệ số nén chặt thuốc nổ trong lỗ mìn, Kn = 1
Thay số vào: 0 , 785 0,032 2 0,5 1 1200 0 , 47 (kg/m);
602047
,0
201,3
– Xác định chiều sâu lỗ khoan:
Việc lựa chọn chiều dài lỗ khoan phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Độ cứng đất
đá, thời gian hoàn thành một chu kỳ đào lò, thiết bị xúc bốc.v.v với hệ số kiên cốcủa đất đá f = 46, bốc xúc bằng máy, lấy tiến độ của chu kỳ là: Ltd=1,6m diệntích tiết diện đào: Sd = 20 m2
Chiều sâu lỗ khoan đợc xác định theo công thức:
8 , 1 0,9
1,6 η
Lỗ khoan tạo rạch
Trang 37Lỗ khoan phá.
Lỗ khoan biên
+ Lỗ khoan tạo rạch có nhiệm vụ phá vỡ đất đá đầu tiên để tạo mặt tự do chocác lỗ khoan phá để các lỗ khoan phá vỡ đất đá tốt hơn Các lỗ khoan tạo rạch takhoan nghiêng một góc, αr 800 850
2 2 , 0 1,8 L
Để nâng cao hiệu quả nổ mìn thì các lỗ khoan trên gơng đợc bố trí đều trên
g-ơng Với tổng số lỗ khoan tính toán là 60 lỗ ta bố trí nh sau:
- Lợng thuốc nổ cho một lỗ khoan trung bình là:
693 , 0 41,6
Q q
60 N
CK
- Lợng thuốc nổ trung bình cho lỗ khoan tạo rạch:
83 , 0 q 1,2 q
tb
r (kg/lỗ)
- Lợng thuốc nổ trung bình cho lỗ khoan phá:
693 , 0 q
P (kg/lỗ)
- Lợng thuốc nổ trung bình cho một lỗ khoan biên:
658 , 0 0,39 0,95
- Số thỏi thuốc lỗ khoan tạo rạch là:
15 , 4 0,2 q
- Số thỏi thuốc lỗ khoan phá:
46 , 3 0,2 q
Trang 38- Số thỏi thuốc lỗ khoan biên:
29 , 3 0,2 q
- Chi phí thuốc nổ thực tế cho một chu kỳ:
áp dụng công thức:
n b B p P r r CKTT ( N n N n N n ) q
43,6 0,2
) 3 28 4 26 5 6 (
QCKTT (kg/chu kỳ)
g Tính toán chỉ tiêu công tác khoan nổ:
- Thể tích đất đá sau khi khoan nổ:
35,21,1
1,620KLS
V d td m3
K - Là hệ số thừa tiết diện, K = 1,1
- Chi phí thuốc nổ cho một mét lò:
25 , 27 1,6
43,6 L
Q ' q
43,6V
Q''
- Số mét lỗ khoan cho một chu kỳ: Lk = 116,6 ( m/chu kỳ)
- Chi phí kíp nổ cho 1 m3 đất đá:
7,135,2
60V
60 L
Trang 39Ld : Chiều dài dây dẫn, Ld = 300m.
r : Điện trở xuất của dây dẫn, r = 1210-3 /m
n : Số kíp mắc nối tiếp, n = 60 cái
4 Tổng chiều dài lỗ khoan 1 chu kỳ m 116,6
Góc nghiêng
Lỗ mìn(độ)
Chiều Sâu
Lỗ mìn (m)
Lợng thuốc nổ
1 lỗ (kg)
Chiều dài nạp thuốc (m)
Trang 40Căn cứ vào khối lợng xúc bốc một chu kỳ, chọn máy xúc đất dá có mã hiệu1H-5 có đặc tính kỹ thuật sau:
Bảng các thông số kỹ thuật của máy xúc 1H-5
Và để vận tải đất đá ta dùng goòng BYT 3 và tàu điện ắc quy AM-8
Số goòng cần thiết cho 1 chu kỳ:
KV
VN
g
CK g
24,7 0,9
n : Số ngời làm việc đồng thời tại gơng lò, n = 10 ngời
Ka: Hệ số dự trữ an toàn, Ka = 1,5
6 : Lợng không khí cần thiết cho một ngời, m3/phút
90 1,5 10 6
Q1 m3/phút
Tính lợng không khí theo điều kiện thuốc nổ đồng thời lớn nhất:
áp dụng công thức của VN Vôrônin
At
2,25
Q , m3/phútTrong đó:
A - Lợng thuốc nổ đồng thời lớn nhất, A = 43,6 kg;
t - Thời gian thông gió tích cực, t = 30 phút;