1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải một số câu trắc nghiệm vật lí 12 bằng máy tính casio fx 570es

13 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 550,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM NHANH ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC VỚI CHỨC NĂNG SOLVE Chọn chế độ làm việc Nút lệnh Ý nghĩa- Kết quả Khôi phục cài đặt ban đầu SHIFT93== Trở lại cài đặt ban đầu của máy Chỉ

Trang 1

I TÌM NHANH ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC VỚI CHỨC

NĂNG SOLVE Chọn chế độ làm việc Nút lệnh Ý nghĩa- Kết quả

Khôi phục cài đặt ban đầu SHIFT93== Trở lại cài đặt ban đầu

của máy

Chỉ định dạng nhập / xuất

toán

SHIFTMODE1 Màn hình xuất hiện Math

Chức năng SOLVE SHIFTCALC= Hiễn thị kết quả X =

+ Bấm SHIFT93==(để khôi phục cài đặt ban đầu)

+ Bấm SHIFTMODE1(màn hình xuất hiện Math)

+ Nhập biểu thức có chứa biến số cần tìm (để có dấu = trong biểu thức thì bấm

ALPHACALC, để nhập biến X cần tìm thì bấm ALPHA), để hiển thị giá trị của X

thì bấm SHIFTCALC=(với những biểu thức hơi phức tạp thì thời gian chờ để hiễn thị

kết quả hơi lâu, đừng sốt ruột)

Ví dụ: (ĐH 2014) Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng

đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng

giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng Giả sử tốc độ

truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2 Độ sâu ước lượng của giếng là

A 43 m B 45 m C 39 m D 41 m

Giải: Ta có t = 2h

g + h

v ; thay số: 3 = 2

9, 9

h

+ 330

h

;

Thao tác trên máy: Bấm 3ALPHACALC(xuất hiện dấu =) (để nhập biểu thức

trong căn) 2X (nhân)ALPHA)(nhập biến X) (xuống mẫu số)9.9 (ra khỏi phân

số) (ra khỏi dấu căn) + ALPHA) (xuống mẫu số) 330 SHIFTCALC= ra kết

quả X (h) 41 m

Đáp án D

GIẢI MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM LÝ 12 BẰNG

MÁY TÍNH CASIO FX–570ES

Trang 2

II VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

1 Cơ sở lý thuyết

Hàm điều hòa x = A(cost + ), xét tại thời điểm t = 0 có thể viết dưới dạng số

phức:

x = a + bi = A(cos + isin) = A ; với: a = Acos; b = Asin; A = 2 2

ab ; tan

= b

a

Dao động điều hòa với: cos( )

 

0

0

cos ) a sin

x A

 Vậy: Dao động điều hòa hòa x = A(cost + ) khi t = 0 được diễn phức:x = a + bi;

với 0 0

a x

v

b

  



2.Chọn chế độ thực hiện tính số phức của máy

Chỉ định dạng nhập / xuất

toán

SHIFTMODE1 Màn hình xuất hiện Math

Thực hiện phép tính về số

Màn hình xuất hiện CMPLX

Hiển thị dạng toạ độ cực: r

Hiển thị dạng Đề các: a + bi SHIFTMODE31 Hiển thị số phức dạng a+bi

Chọn đơn vị đo góc là rad

(R)

SHIFTMODE4 Màn hình hiển thị chữ R

Chọn đơn vị đo góc là độ

(D)

SHIFTMODE3 Màn hình hiển thị chữ D

Nhập ký hiệu góc:  SHIFT(-) Màn hình hiển thị kí hiệu 

3 Giải bài toán viết phương trình dao động khi biết x 0 và v 0 (li độ và vận tốc tại thời

điểm t 0 ):

+ Tính tần số góc  (nếu chưa có)

+ Thao tác trên máy: SHIFTMODE1 (màn hình xuất hiện Math)MODE2 (màn hình

xuất hiện CMPLXđể diễn phức)SHIFTMODE4 (chọn đơn vị đo góc là rad), nhập x0

- v0

i(bấm ENGđể nhập đơn vị ảo i)= (hiễn thị kết quả dạng a + bi)SHIFT23=(hiễn

thị kết quả dạng A ) Khi đó phương trình dao động là x = A(cost + )

Ví dụ:(TN 2014) Một vật dao động điều hòa với chu kì 2s Chọn gốc tọa độ ở vị trí

cân bằng, gốc thời gian là lúc vật có li độ -2 2 cm và đang chuyển động ra xa vị trí

cân bằng với tốc độ 2π 2cm/s Phương trình dao động của vật là

Trang 3

A x = 4cos(πt + 3

4

4

) (cm)

C x = 2 2cos(πt

-4

) (cm) D x = 4cos(πt +

4

) (cm)

Giải: Tần số góc:  = 2 2

2

T

  

= π (rad/s); vật có li độ x0< 0 và đang chuyển động ra

xa vị trí cân bằng nên v0< 0 (v0 = - 2π 2cm/s)

Thao tác trên máy:SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; bấm -2 2+ 2 2

 (có thể rút gọn π để chỉ cần bấm -2 2+ 2 2ENG (nhập đơn vị ảo i)= (hiễn thị kết quả

dạng a + bi)SHIFT23=; hiễn thị kết quả 43

4  Đáp án A

III TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

1 Tổng hợp các dao động điều hòa cùng phương cùng tần số

+ Tổng hợp hai dao động: x = x1 + x2 = A1(cost + 1) + A2(cost + 2) = A(cost +

)

Để tìm A và  ta thực hiện phép cộng hai số phức: A11 + A22 = A 

Thao tác trên máy: SHIFTMODE1(màn hình xuất hiện Math)MODE2(màn hình

xuất hiện CMPLX để diễn phức)SHIFTMODE4(chọn đơn vị đo góc là rad);nhập

A1SHIFT(-)(màn hình xuất hiện  để nhập góc); nhập 1 +; nhập A2SHIFT(-); nhập

2=(hiễn thị kết quả dạng a + bi)SHIFT23= (hiễn thị kết quả dạng A ) Phương

trình dao động tổng hợp là: x = A(cost + )

Ví dụ: (ĐH 2013) Cho hai dao động điều hòa cùng phương với các phương trình lần

lượt là: x1 = 8cos(5πt +

6

) (cm) và x2 = 15cos(5π –

3

) (cm) Dao động tổng hợp của hai dao động này có phương trình là

A x = 23cos(5πt + 1,114) (cm) B x = 7cos(5πt + 0,557) (cm)

C x = 11cos(5πt – 1,114) (cm) D x = 17cos(5πt – 0,557) (cm)

Giải:

SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; nhập8SHIFT(-); nhập

6

+15SHIFT(-);

nhập –

3

=SHIFT23=; hiễn thị 17  - 0,557 Đáp án D

+ Tổng hợp nhiều dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: thực hiện phép cộng

nhiều số phức tương tự như phép cộng hai số phức

2 Biết dao động tổng hợp và một dao động thành phần, tìm dao động thành phần

còn lại

Ta có: x = x1 + x2 = A1(cost + 1) + A2(cost + 2) = A(cost + ) x2 = x – x1

Thao tác trên máy:SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; nhập ASHIFT(-);

nhập -; nhập A1SHIFT(-); nhập 1=(hiễn thị kết quả dạng a + bi) SHIFT23 (hiễn

thị kết quả dạng A22) Phương trình dao động thành phần thứ hai là:

x2 = A2(cost + 2)

Trang 4

Ví dụ:(ĐH 2010) Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa có li độ x = 3cos(πt -

6

5 

)(cm) Dao động thứ nhất có li độ x1= 5cos(πt +

6

) (cm) Dao động thứ hai có li độ

A x2= 8cos(πt +

6

) (cm) B x2= 2cos(πt +

6

) (cm)

C x2= 2cos(πt -

6

5 

) (cm) D x2= 8cos(πt -

6

5 

) (cm)

Giải:

Thao tác trên máy: SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; nhập 3SHIFT(-);

nhập -5

6

-5SHIFT(-); nhập

6

=SHIFT23=; hiễn thị 8  -5

6

 Đáp án D

III ĐOẠN MẠCH XOAY CHIỀU MẮC NỐI TIẾP

1 Tính tổng trở, góc lệch pha giữa u và i, hệ số công suất:

(R r )  (Z LZ C) ; tan = Z L Z C

R r

 ; cos = R r

Z

 Biểu diễn dưới dạng phức: R + r + (ZL – ZC)i = Z 

Để tính Z và  ta thực hiện:

+ Tính ZL và ZC (nếu chưa có)

+ Thực hiện các thao tác trên máy:SHIFTMODE1(tmàn hình xuất hiện

Math);MODE2 (màn hình xuất hiện CMPLX để diễn phức); nhập R + r + (ZL –

ZC)i(bấm ENGđể nhập đơn vị ảo i)= (hiễn thị kết quả dạng a + bi)SHIFT23= (hiễn

thị kết quả dạng Z) Ta xác định được Z và  Nếu muốn tính hệ số công suất thì

nhấn tiếp SHIFT21= (lấy ra giá trị của ); bấmcos=; ta được giá trị của cos

Ví dụ 1: (ĐH 2013) Đặt điện áp có u = 220 2cos100t (V) vào hai đầu một đoạn

mạch gồm điện trởthuần R= 100 Ω, tụ điện có điện dung C = 10 4

2

F và cuộn thuần cảm có

độ tự cảm L = 1

 H Cường độ dòng điện cực đại và góc lệch pha  giữa u và i là

A I0 = 2,2 A;  =

-4

B.I0 = 2,2 2 A;  =

-4

C.I0 = 2,2 A;  =

4

D.I0 = 2,2 2 A;  =

4

Giải:

Ta có: ZL = L = 100 ; ZC = 1

C

 = 200 

Thao tác trên máy:SHIFTMODE1MODE2; nhập 100 + (100 – 200)i(bấm ENGđể

nhập i)= (được kết quả dạng a + bi)SHIFT23=, ta được 100 2

-4

 I0 =

0 220 2

100 2

U

Z  = 2,2 Đáp án A

Trang 5

Ví dụ 2:(ĐH 2011) Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp

Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 = 40  mắc nối tiếp với tụ điện có điện dụng

3

10

4

 , đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Đặt

vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức

thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là:uAM 50 2 cos(100 t 7 ) (V)

12

MB

u  150cos100 t (V)  Hệ số công suất của đoạn mạch AB là

A 0,86 B 0,84 C 0,95 D 0,71

Giải: Ta có: ZC = 1

C

 = 40 ; Z AM = 40 – 40i;

Z =

AM MB AM MB AM MB

AM

AM

u

Z

Z

Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1MODE2; nhập (1 + 150 0

7

50 2

12

 

)X(40 –

40ENG) bấm =; bấm SHIFT21; bấm =; bấm cos; bấm =;hiễn thị 0.8426 Đáp án B

2 Viết biểu thức của u khi có biểu thức của i và ngược lại:

* Viết biểu thức của u khi biết i = I 0 (cost + i ): Thực hiện phép nhân hai số phức: u

= i Z.

+ Tính ZL và ZC (nếu chưa có)

+ Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1(màn hình xuất hiện Math); bấm MODE2

(màn hình xuất hiện CMPLX để diễn phức); bấm SHIFTMODE4 (chọn đơn vị đo

góc là rad); nhập I0; bấm SHIFT(-)(màn hình xuất hiện  để nhập góc); nhập i; bấm

X (dấu nhân);bấm (;nhập R + r;bấm +;bấm (ZL – ZC);bấm ENG (để nhập đơn vị ảo i);

bấm); bấm= (hiễn thị kết quả dạng a + bi); bấm SHIFT23= (hiễn thị kết quả dạng

U0u)

Ví dụ:(ĐH 2009) Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối

tiếp Biết R = 10 , cuộn cảm thuần có L =

10

1

H, tụ điện có C =

 2

103

F, thì cường

độ dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức: i = 2 2cos100t (V) Biểu thức điện

áp giữa hai đầu đoạn mạch là

A u = 40 2cos(100t +

4

) (V) B u = 40 2cos(100t

-4

) (V)

C u = 40cos(100t +

4

) (V) D u = 40cos(100t

-4

) (V)

Giải: Ta có: ZL = L = 10 ; ZC = 1

C

 = 20 

Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; nhập 2 2; bấm

SHIFT(-); nhập 0; bấm X (dấu nhân); bấm (; nhập 10; bấm (10 – 20 );bấm ENG (để

Trang 6

nhập đơn vị ảo i); bấm ); bấm = (hiễn thị kết quả dạng a + bi); bấm SHIFT23=; hiễn

thị 40- 1

4π Đáp án D

* Viết biểu thức của i khi biết u = U 0 (cost + u ):Thực hiện phép chia hai số phức: i

= u

Z

+ Tính ZL và ZC (nếu chưa có)

+ Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1(trên màn hình xuất hiện Math), bấm

MODE2 (trên màn hình xuất hiện CMPLX: để diễn phức), bấm SHIFTMODE4

(chọn đơn vị đo góc là rad), bấm (để nhập phân số), nhập U0, bấm SHIFT(-)(màn

hình xuất hiện  để nhập góc), nhập i, bấm  (xuống mẫu số), nhập R + r, bấm +,

bấm (ZL – ZC), bấm ENG (nhập đơn vị ảo i), bấm (lên khỏi mẫu số), bấm = (hiễn

thị kết quả dạng a + bi); bấm SHIFT23= (hiễn thị kết quả dạng I0i)

Ví dụ: (ĐH 2013) Đặt điện áp có u = 220 2cos100t (V) vào hai đầu một đoạn mạch

gồm điện trở có R= 100 Ω, tụ điện có điện dung C = 10 4

2

F và cuộn cảm có độ tự cảm L = 1

 H Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

A i = 2,2 cos(100t +

4

) (A) B i = 2,2 2 cos(100t +

4

) (A)

C i = 2,2 cos(100t -

4

)(A) D i = 2,2 2cos(100t -

4

) (A)

Giải: Ta có: ZL = L = 100 ; ZC = 1

C

 = 200 

Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; bấm (để nhập

phân số); nhập 220 2; bấm SHIFT(-); nhập 0; bấm  (xuống mẫu số); nhập

100+(ZL – ZC);bấm ENG (để nhập i); bấm (lên khỏi mẫu số); bấm =SHIFT23=

(hiễn thị kết 11

5 1

4  Đáp án A

3 Cộng điện áp tức thời: u = u1 + u2 + + un

Giải tương tự bài toán tổng hợp nhiều dao động điều hòa

Ví dụ: Đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp

Điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là:uAM = 10cos100πt (V) và

uMB = 10 3cos (100πt -

2

) (V) Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB là

A 10 2cos100πt (V) B 20cos(100πt -

3

)(V)

C 10 2cos(100πt +

3

)(V) D 20 2cos(100πt +

3

)(V)

Trang 7

Giải:Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4; nhập 50;

bấm SHIFT(-); nhập 0; bấm +; nhập 10 3; bấm SHIFT(); nhập

-2

; bấm =; bấm SHIFT23=; hiễn thị 20  - 1

3π Đáp án D

4 Xác định điện áp tức thời thành phần: u = u1 + u2 u2 = u – u1

Giải tương tự bài toán tìm dao động thành phần biết dao động tổng hợp và một dao

động thành phần

Ví dụ:Nếu đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một cuộn cảm

thuần mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100 2cos(100πt +

4

) (V), thì khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức uR=100cos100πt (V) Biểu thức

điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sẽ là

A uL= 100cos(100πt +

2

) (V) B uL = 100 2cos(100πt +

4

) (V)

C uL = 100cos(100πt +

4

) (V) D uL = 100 2cos(100πt +

2

) (V)

Giải:Thao tác trên máy: Bấm SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4SHIFT(-);

nhập

4

, bấm -; nhập 100; bấm SHIFT(-); nhập 0; bấm =; bấm SHIFT23=, hiễn thị

100 1

2π Đáp án A

5 Xác địnhcác thông số Z, R, Z L , Z C khi biết u và i (bài toán hộp đen):Chia hai số

phức: Z = u

i

Bấm SHIFTMODE1(màn hình xuất hiện Math); bấm MODE2 (màn hình xuất

hiện CMPLX để diễn phức); bấm SHIFTMODE4 (chọn đơn vị đo góc là rad); bấm

(để nhập phân số); nhập U0; bấm SHIFT(-)(màn hình xuất hiện  để nhập góc);

nhập u; bấm  (xuống mẫu số); nhập I0; bấm SHIFT (-) (màn hình xuất hiện  để

nhập góc); nhập i;bấm (lên khỏi mẫu số); bấm = (hiễn thị kết quả dạng a + bi)

Xác định được R = a, (ZL – ZC) = b (b > 0: đoạn mạch có tính cảm kháng; b < 0: đoạn

mạch có tính dung kháng) Để xác định Z và , bấm SHIFT23 (hiễn thị Z)

Ví dụ: Một hộp kín chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào

hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u = 200 6

6

 ) (V) thì cường độ

dòng điện qua hộp kín là i = 2 2 -

6

 ) (A) Đoạn mạch chứa những

phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?

Trang 8

Giải: Bấm SHIFTMODE1MODE2SHIFTMODE4 ; nhập 200 6; bấm

SHIFT(-); nhập

6

; bấm  (xuống mẫu số); nhập 2 2; bấm SHIFT(-); nhập -

6

; bấm (lên khỏi mẫu số); bấm =; hiễn thị 86,6 + 150i  Hộp kín chứa hai phần tử:

điện trở thuần R = 50 3 và cuộn cảm thuần L với ZL = 150

IV LẬP BẢNG CÁC GIÁ TRỊ CỦA MỘT HÀM

Bấm MODE7 (màn hình hiện f(X) =)

Nhập hàm f(X): nhập biểu thức của hàm, trong đó biến X nhập vào biểu thức bằng

cách bấm ALPHA); nhậpxong hàm bấm = (màn hình hiện Start?); bấm giá trị ban

đầu của X (thường là 1); bấm = (màn hình hiện End?); bấm giá trị cuối của X (thường

là 9); bấm = (màn hình hiện Step?); bấm giá trị của bước nhảy (thường là 1); bấm =

(màn hình xuất hiện bảng (3 cột) các giá trị của f (X) theo X; bấm các dấu

(xuống); (lên) để chọn giá trị của f(X) thích hợp

1 Tìm tần số, vận tốc, bước sóng nằm trong khoảng giữa hai giá trị nhất định

Bài 1(CĐ 2012) Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng

là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz Biết hai phần tử tại hai điểm trên

dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau Tần số sóng trên dây là

A 42 Hz B 35 Hz C 40 Hz D 37 Hz

Giải: Ta có:  = 2 d 2 df (2k 1)

v

(2 1) 2

k v d

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm ; nhập tử số: bấm

(2X(nhân)ALPHA) (để nhập X); bấm +1)X4 (nhân 4); bấm  (xuống mẫu số); nhập

2X 0.25 (2 nhân 0,25);bấm (lên khỏi mẫu số); bấm =(màn hình hiện Start?); bấm

1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn hình hiện End?); bấm 6 (giá trị cuối của k là 6); bấm

= (màn hình hiện Step?); bấm 1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện bảng các

giá trị của f theo k (trong bảng ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để chọn giá

trị của f thích hợp Với bài này ta chọn X = 2 và f(X) = 40: tần số sóng là f = 40 Hz

Đáp án C

Bài 2(ĐH 2011) Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20

Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s Gọi A và B là hai

điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau10 cm Hai phần tử môi

trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau Tốc độ truyền sóng là

A 100 cm/s B 80 cm/s C 85 cm/s D 90 cm/s

Giải: Ta có:  = 2 d 2 df (2k 1)

v

2

2 1

df

k

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm (để nhập phân số); nhập tử số:

bấm2X0.1X20 (2 nhân 0,1 nhân 20); bấm (xuống mẫu số); nhập mẫu số: bấm 2;

Trang 9

bấm ALPHA); bấm +1; bấm (lên khỏi mẫu số); bấm = (màn hình hiện Start?);

bấm 1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn hình hiện End?); bấm 6 (giá trị cuối của k là 6);

bấm = (màn hình hiện Step?); bấm 1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện

bảng các giá trị của f theo k (trong bảng ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để

chọn giá trị của v thích hợp Với bài này ta chọn X = 2 và f(X) = 0.8: tốc độ truyền

sóng là 0,8 m/s = 80 cm/s) Đáp án B

Bài 3 Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với bước sóng có giá trị từ 25 cm

đến 40 cm Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 75 cm luôn dao động

ngược pha nhau Bước sóng truyền trên dây là

A 27,5 cm B 30 cm C 32,5 cm D 37, 5 cm

Giải: Ta có:  = 2d (2k 1)

    = 2

2 1

d

k

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm (để nhập phân số); nhập tử số:

bấm2X0.75 (2 nhân 0,75); bấm (xuống mẫu số); nhập 2ALPHA)+1; bấm (lên

khỏi mẫu số); bấm =(màn hình hiện Start?); bấm 1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn hình

hiện End?); bấm 6 (giá trị cuối của k là 6); bấm = (màn hình hiện Step?); bấm

1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện bảng các giá trị của f theo k (trong bảng

ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để chọn giá trị của  thích hợp Với bài này

ta chọn X = 2 và f(X) = 0.3: bước sóng là 0,3 m = 30 cm Đáp án B

2 Các bức xạ cho vân sáng, vân tối trong giao thoa với ánh sáng trắng

Bài 1(ĐH 2010) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu

bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách giữa hai khe

là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, tại vị trí cách

vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A 0,48 μm và 0,56 μm B 0,40 μm và 0,60 μm C 0,45 μm và 0,60 μm D 0,40

μm và 0,64 μm

Giải: Vị trí cho vân sáng có: x = k D

a

  = ax

kD

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm (để nhập phân số); nhập tử số:

bấm 0.8X3 (0,8 nhân 3); bấm (xuống mẫu số); bấm ALPHA)X2 (nhân 2);bấm

(lên khỏi mẫu số); bấm = (màn hình hiện Start?); bấm 1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn

hình hiện End?); bấm 9 (giá trị cuối của k là 9); bấm = (màn hình hiện Step?); bấm

1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện bảng các giá trị của f theo k (trong bảng

ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để chọn giá trị của  thích hợp Với bài này

ta chọn 2 giá trị của k là 2 và 3 tương ứng với 2 giá trị của  là 0.6 và 0.4: bước sóng

là 0,60 m và 0,40 m Đáp án B

Trang 10

Bài 2(CĐ 2011).Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa

hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 2 m

Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng 0,40 μm đến

0,76 μm Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân

tối?

A 6 bức xạ B 4 bức xạ C 3 bức xạ D 5 bức xạ

Giải: Vị trí cho vân tối có: x = (k + 1

2) D

a

  =

( 0,5)

ax

kD

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm (để nhập phân số); nhập tử số:

bấm 2X 3.3 (2 nhân 3,3); bấm (xuống mẫu số); bấm (2ALPHA)+ 0.5 (cộng 0,5);

bấm ); bấm X2 (nhân 2);bấm (lên khỏi mẫu số); bấm = (màn hình hiện Start?);

bấm 1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn hình hiện End?); bấm 8 (giá trị cuối của k là 8);

bấm = (màn hình hiện Step?); bấm 1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện

bảng các giá trị của  theo k (trong bảng ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để

chọn giá trị của  thích hợp Với bài này ta chọn 4 giá trị của k là 4; 5; 6 và 7 tương

ứng với 4 giá trị của  là 0.73; 0.60; 0.51 và 0.44 (0,40 m ≤ ≤ 0,76 m) Đáp án B

Bài 3(ĐH 2009) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu

bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 m đến 0,76 m Tại vị trí vân sáng bậc 4

của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 m còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các

ánh sáng đơn sắc khác?

Giải:

Vị trí cho vân sáng bậc 4 của ánh sáng màu đỏ có: xs4 = 4 dD

a

= k D

a

  = 4 d

k

Nhập máy: MODE7 (màn hình hiện f(X) =); bấm (để nhập phân số); nhập tử số:

bấm 4X 0.76 (4 nhân 0,76); bấm (xuống mẫu số); nhập mẫu số:ALPHA);bấm

(lên khỏi mẫu số); bấm = (màn hình hiện Start?); bấm 1 (k bắt đầu từ 1); bấm = (màn

hình hiện End?); bấm 8 (giá trị cuối của k là 8); bấm = (màn hình hiện Step?); bấm

1(bước nhảy là 1); bấm = (màn hình xuất hiện bảng các giá trị của  theo k (trong

bảng ghi là X); bấm các dấu  (xuống); (lên) để chọn giá trị của  thích hợp Với

bài này ta chọn 5 giá trị của k là 4; 5; 6; 7 và 8 tương ứng với 5 giá trị của  là 0.76;

0.61; 0.51; 0.43 và 0.38; (0,38 m ≤  ≤ 0,76 m) Trừ giá trị k = 4 (bậc 4 của  =

0,76 m), còn 4 giá trị khác của k Đáp án D

Ngày đăng: 08/04/2016, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w