BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 CÓ ĐÁP ÁN MỚI NHẤT ĐÃ THẨM ĐỊNH( PHẦN 6)
Trang 1ĐỀ SỐ 1
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN :TOÁN
Thời gian làm bài : 150 phút
(Đề thi gồm 5 câu, 1 trang)
a) Tìm các giá trị của m để phương trình (*) có nghiệm duy nhất
b) Tìm các giá trị của m để (*) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 + x2 = m
2 a) Giải hệ phương trình sau: 1 2 2
1 Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O), có BC = a, AB = b, AC = c Gọi a’, b’, c’
là khoảng cách từ các đỉnh A, B, C đến trực tâm H của tam giác Chứng minh rằng các tổng a2+ a’2 ; b2 + b’2 và c2 + c’2 không đổi khi ba đỉnh A, B, C thay đổi trên đường tròn (O)
2 Từ điểm P nằm ngoài đường tròn tâm O bán kính R kẻ hai tiếp tuyến PA và PB với đườngtròn (A, B là các tiếp điểm) Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ điểm A đến đường kính BC.Gọi K là giao điểm của AB và PO
a) Chứng minh rằng PC cắt AH tại trung điểm của AH;
Trang 2trên, luôn tìm được bốn đội A,B,C,D sao cho kết quả giữa các trận đấu của họ là A thắngB,C,D; B thắng C,D; C thắng D.
- Thí sinh làm bài theo cách khác đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi 10
nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Với m4, thì PT (*) là phương trình bậc hai ẩn x
PT (*) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
Trang 3Trong bốn số này không thể có số 10 vì tích đã cho tận cùng bằng 4.
Ngoài ra nếu cả bốn số đều lớn hơn 10 thì tích của chúng phải lớn
hơn 3024 Vậy cả bốn số đều có một chữ số
Trang 4Có 0
a b c b c a
p a a (do a, b, c là độ dài ba cạnh )Tương tự: p - b > 0 ; p - c > 0
nên theo bất đẳng thức trên, ta có:
Tia BO cắt (O) ở B’, ta có BAB ' 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường
tròn đường kính BB’), do đó AB’ AB, suy ra AB’//CH
Tương tự CB’//AH
Tứ giác AHCB’ là hình bình hành, suy ra CB’ = AH
Gọi M là trung điểm của BC thì OM là đường trung bình của tam
giác BCB’ nên CB’ = 2 OM, suy ra AH = 2 OM,
, suy ra a2 a' 2 4R2 không đổi
Tương tự: b2 + b’2 = 4R2 và c2 + c’2 = 4R2 không đổi
0,25
0,250,5
2 a) (1,0 điểm)
+ Vì AH // PB nên có: EH CH
PB CB (1) (theo Ta-lét trong CPB)
Có ACB POB , từ đó ACH POB (g.g), suy ra: AH CH
PB OB (2)
Từ (1) và (2), do CB = 2OB nên AH = 2EH
hay AE = EH Vậy E là trung điểm của AH
0,25
0,250,250,25b) (1,0 điểm)
+ Trong ABC vuông ở A có đường cao AH được tính:
Trang 5hay AH PB. 2 R2 2 R PB2
+ Thay PB2 d2 R2 vào đẳng thức trên được:
2
2 2 2
2
Theo đề bài thì chắc chắn x1 sẽ đấu với 7 đội còn lại
+ Trường hợp 1: nếu x1 thắng ít nhất 3 trong 7 đội còn lại Giả sử x1
thắng x2, x3, x4
Trong ba đội x2, x3, x4 theo nguyên lí Dirichlet thì sẽ tồn tại một đội
hoặc thắng cả hai đội, hoặc thua cả hai đội Không mất tính tổng
quát, giả sử x2 thắng x3, x4 Khi đó, x1, x2, x3, x4 là bốn đội bóng
Vì 5 = 2.2 + 1 nên khi đó theo nguyên lí Dirichlet thì tồn tại một
trong hai đội x2, x3 thắng ít nhất 3 trong 5 đội x4, x5, x6, x7, x8 Khi đó
ta quay về trường hợp 1, bài toán đúng
- Khả năng 2: Nếu x4, x5, x6, x7, x8 lần lượt đấu với x2, x3 thì đều
thắng Ta có x4 thắng x2, x3, x1 Điều này cũng quay về trường hợp 1,
Xét các trận đấu giữa x2 và x3, x4, x5, x6, x7, x8 thì nếu x2 thắng ít
nhất ba trong sáu đội x3, x4, x5, x6, x7, x8 thì ta quay về trường bhợp
1, hiển nhiên đúng
Còn nếu x2 thua ít nhất ba trong 6 đội x3, x4, x5, x6, x7, x8 Lấy x2 thua
x3, x4, x5 Trong ba đội x3, x4, x5 thì theo nguyên lí Dirichlet sẽ tồn
tại một trong ba đội trên thắng hai đội còn lại Giả sử x3 thắng x4, x5
và cả x1 Ta quay về trường hợp 1
Do nếu x2 đấu với 6 đội x3, x4, x5, x6, x7, x8 thì ắt hẳn sẽ tồn tại ít
nhất ba trận thắng hoặc ít nhất ba trận thua Vậy trường hợp này
0,25
Trang 6cũng luôn tìm được 4 đội thỏa mãn bài toán.
+ Trường hợp 4: Nếu x1 thua 7 đội còn lại Khi đó x1 thua x2, x3, x4
Trong ba đội x2, x3, x4 thì theo nguyên lí Dirichlet sẽ tồn tại một
trong ba đội thắng đội còn lại Giả sử x2 thắng x3, x4 và cả x1 nên ta
quay về trường hợp 1, bài toán đúng
Bài 1 (2,0 điểm): Cho biểu thức: M a 1 a a 1 a2 a a a 1
với a > 0, a 1 a) Chứng minh rằng M 4.
b) Với những giá trị nào của a thì biểu thức 6
N M
2
2 2
5x y
x 1
6x xy
y
Bài 3 (2,0 điểm)
a)Tìm ba chữ số tận cùng của tích của mười hai số nguyên dương đầu tiên
b) Cho các số dương , , ,a b c d thỏa mãn điều kiện
Trang 7thẳng vuông góc với AB tại C cắt đường thẳng AM tại N Đường thẳng BN cắt đường tròn (C )tại điểm thứ hai là E Các đường thẳng BM và CN cắt nhau tại F.
a) Chứng minh rằng các điểm A, E, F thẳng hàng
b) Chứng minh rằng tích AMAN không đổi
c) Chứng minh rằng A là trọng tâm của tam giác BNF khi và chỉ khi NF ngắn nhất
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm bài thi không làm tròn.
Trang 83 2
3 1
4 2
2 1
x x
a x x
2 1
2 2 1
2 2
2 1
2 1
4 2
4 1
4 x x x x x x a
a a
x x
2 1 2 1
3 2 1
3 2
3 1
Vậy S a4 4a2 2 .a3 3a a a7 7a5 14a3 7a
+ Để tìm một đa thức bậc 7 nhận làm nghiệm nghĩa là ta phải tìm một đa
thức bậc 7 mà khi thay vào thế giá trị của đa thức bằng 0: Theo phần trên có:
7 2
3
; x1 x2 = 1
3
55
37
3 7 14
0y
6 x
1 y x
1 y
2 2
2 2
ux1
0,25
Trang 8
Trang 96SP
vuS
6 2 S S
6 P
3S
3vu
; 2u
2 v
; 1u2t
1t
(x, y) (1, 2) ; (
2
1, 1)
Trang 10Nhân vế với vế bốn bất đẳng thức trên, ta có đpcm.
Trang 11( Đề thi gồm 05 câu 01 trang)
Trang 12- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa.
- Điểm bài thi không làm tròn
Trang 13Theo giả thiết: b a c a c 2b b a c b
2
20
m m
Vậy nghiệm dương của của phương trình đạt giá trị lớn nhất là:
x 4x2-5x+3=0 phương trình này vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm: x1 =
2
37
5
0,25 điểm0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3 3a ( 1 điểm)
Trang 140,25 điểm0,25 điểm3b ( 1 điểm)
Trang 15nội tiếp được (vì MNC MIC = 900).
=> BNK BMK , INC IMC (1) (vì 2 góc nội tiếp cùng chắn một
cung)
Mặt khác BMK IMC (2) (vì BMK KMC KMC IMC do cùng
bù với góc A của tam giác ABC)
Từ (1), (2) suy ra BNK= INC nên 3 điểm K, N, I thẳng hàng
0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm4b ( 1 điểm)
Vì MAK MCN (vì 2 góc nội tiếpcùng chắn cung BM)
MN
BN MI
0,25 điểm
0,25 điểm
4c ( 1 điểm)
Gọi giao của AH, MN với đường tròn (O) thứ tự là Q, S
=> AQMS là hình thang cân (vì AQ // MS => AS = QM)
( 1 điểm) 5 ( 1 điểm)Xét điểm A và hình tròn (C1) có tâm A, bán kính bằng 1
C2
C1
C
B A
- Nếu tất cả 98 điểm còn lại đều nằm trong (C1) thì hiển nhiên bài
toán được chứng minh
- Xét trường hợp có điểm B nằm ngoài (C1)
Trang 16Suy ra: AC > 1 và BC > 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra bộ 3 điểm A, B, C không có hai điểm nào
có khoảng cách nhỏ hơn 1 (vô lí vì trái với giả thiết)
Chứng tỏ C (C1) hoặc C (C2) Như vậy 99 điểm đã cho đều thuộc (C1) và (C2)
Mặt khác 99 = 49.2 + 1 nên theo nguyên tắc Dirichle ắt phải có một
hình tròn chứa không ít hơn 50 điểm
( Đề thi gồm 3 câu, 2 trang)
Câu I (2,0 điểm)
1) Cho
3 2
2015
2 2015
1
f f
f A
14
Câu III (2,0 điểm)
1) Cho bẩy số nguyên a1, a2, ….a7 Viết các số nguyên đó theo một thứ tự khác được b1,
b2, b7 Chứng minh rằng tích: (a1 - b1)(a2 – b2) (a7 – b7) chia hết cho 2
2) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của: A = x 2 6 x
Trang 16
Trang 17
Câu IV (3,0 điểm)
1) Cho tam giác đều ABC, các điểm D, E lần lượt thuộc các cạnh AC, AB, sao cho BD,
CE cắt nhau tại P và diện tích tứ giác ADPE bằng diện tích tam giác BPC
Tính BPE
2) Cho đường tròn tâm O và dây cung AB cố định ( O AB ) P là điểm di động trên đoạn thẳng AB (PA B, và P khác trung điểm AB) Đường tròn tâm C đi qua điểm P tiếp xúc với đường tròn (O) tại A Đường tròn tâm D đi qua điểm P tiếp xúc với đường
tròn (O) tại B Hai đường tròn (C) và (D) cắt nhau tại N ( N P)
a) Chứng minh rằng ANP BNP và bốn điểm O, D, C, N cùng nằm trên một đường tròn
b) Chứng minh rằng đường trung trực của đoạn ON luôn đi qua điểm cố định khi P di động
Câu V (1,0 điểm).
Tất cả các điểm trên mặt phẳng đều được tô màu, mỗi điểm được tô bởi một trong 3 màu xanh, đỏ, tím Chứng minh rằng khi đó luôn tồn tại ít nhất một tam giác cân, có 3 đỉnh thuộc các điểm của mặt phẳng trên mà 3 đỉnh của tam giác đó cùng màu hoặc đôi một khác màu HẾT
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ(ĐỀ SỐ 4)
Trang 18Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN: TOÁN
(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi không làm tròn
3
3 3 1
3 3 1 1
1 3 1
1 )
1 (
x x
x x x x
x
x x
1007
1015
2013 2015
2 2015
2014 15
` 20
1
f f
f f
F f
Ta có ' (m 1)2 0, m nên phương trình có hai nghiệm với mọi m. 0,25
Theo định lí viet, ta có x1x2 2 ,m x x1 2 2m 1, suy ra 4 2 1
m P
3 3
1
,
u x
y x v y
Trang 191
x
x y
Nên tích: (a1 - b1)(a2 – b2) (a7 – b7) chia hết cho 2 0,5
BP
EH
Trang 20Gọi Q là giao điểm của các tiếp tuyến
chung của (O) với (C), (D) tại A, B
Gọi E là trung điểm OQ, suy ra E cố định và E là tâm đường tròn đi qua
các điểm N, O, D, C Suy ra đường trung trực của ON luôn đi qua điểm
E cố định
0,125
Câu V
1 điểm
Xét ngũ giác đều ABCDE, ta nhận thấy ba đỉnh bất kì của ngũ giác luôn tạo
Do đó khi tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bằng 3 màu xanh, đỏ và tím sẽ xảy ra hai
khả năng sau:
+) Nếu tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bởi đủ ba loại màu đã cho thì tồn tại 3 đỉnh có
màu khác nhau và tạo thành một tam giác cân
+) Nếu tô 5 đỉnh A, B, C, D, E bởi nhiều nhất 2 màu thì có ít nhất 3 đỉnh cùng
màu và tạo thành một tam giác cân
0,5
Vậy, trong mọi trường hợp luôn tồn tại ít nhất một tam giác cân, có 3 đỉnh
được tô bởi cùng một màu hoặc đôi một khác màu 0,25
-Hết -Trang 20
A
ON
BP
QE
H
A
ON
BP
QEH
A
ON
BP
QE
HA
O
N
BP
QE
QE
HA
O
N
BP
QEH
Trang 21ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: TOÁN Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 05câu,01 trang)
Câu1: (2,0 điểm)
Cho biểu thức:
2
a 1 a a 1 a a a a 1 M
z
zy
y
yx
x
3623
2423
223
3
3
3
Câu 3: (2,0 điểm)
a/ Cho p là số nguyên tố lớn hơn 5
Chứng minh rằng số P1954 7 1 chia hết cho 60.
b/ Cho 3 số thực không âm a, b, c chứng minh rằng:
a) Chứng minh rằng hai tam giác AEO và ADC đồng dạng
b) Tính diện tích tứ giác AEOF theo a và R
c) Chứng minh rằng khi điểm A thay đổi thì E di chuyển trên một đường thẳng cố định
Câu 5: (1,0 điểm)
Trang 22Trên một đường tròn cho 21 điểm phân biệt Mỗi một điểm được tô bởi một trong 4 màu: xanh, đỏ, tím, vàng Giữa mỗi cặp điểm nối với nhau bằng một đoạn thẳng được tô bởi một trong 2 màu: nâu hoặc đen Chứng minh rằng luôn tồn tại một tam giác có ba đỉnh được tô cùng một màu (xanh, đỏ, tím hoặc vàng) và ba cạnh cũng được tô cùng một màu (nâu hoặc đen).
-Hết -Trang 22
Trang 23ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ(ĐỀ SỐ 5)
Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN:TOÁN
(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm toàn bài không làm tròn số
Trang 24+ Nếu m 1, (**) 0.x 1, vô nghiệm, suy ra phương trình (*) vô
nghiệm
+ Nếu m 1 thì (**) có nghiệm 2
m x m
do đó phương trình đãcho vô nghiệm nếu
m
m m
)(
2
(
)2(2)1
)(
2
(
2)1)(
2
(
2 2 2
xz
z
zy
y
yx
x
Nhân các vế của 3 phương trình với nhau ta được:
(x - 2)(y - 2) (z - 2)(x+1)2(y+1)2(z+1)2= - 6(x - 2)(y - 2) (z - 2)
Với x = 2 hoặc y = 2 hoặc z = 2 thay vào hệ ta đều có x = y = z = 2
Vậy với x = y = z = 2 thoả mãn hệ đã cho
a) (1,25 điểm)
Trước hết ta dễ dàng chứng minh 19545 7 4m (với m nguyên dương)
Ta sẽ chứng bài toán tổng quát p 4m 1 chia hết cho 60 với mọi số
nguyên tố p 5 và mọi số nguyên dương m
Trang 25Do p lẻ nên p 1, p 1 là hai số chẵn liên tiếp suy ra ( p 1)( p 1)4 (1)
Lại có ( p 1) p( p 1)3 mà p không chia hết cho 3 nên ( p 1)( p 1)3
Vậy p4m 160 (điều phải chứng minh).
Do vai trò của các biến a, b, có tính hoán vị vòng quanh nên không mất
tính tổng quát, ta có thể giả sử b nằm giữa a và c
b) (0,75 điểm)
Nếu a b c thì (a-b)(b-c)(c-a) 0 nên bất đẳng thức đã cho hiển nhiên
đúng Xét trường hợp c b a Khi đó sử dụng bất đẳng thức cauchy
Trang 26AEO s ADB ADB ADB ADC
Từ (1) và (2) suy ra hai tam giác AEO và ADC đồng dạng.
b) (1,5 điểm)
Tương tự phần a), ta có hai tam giác AFO, ADB đồng dạng, do đó
AEO ADC AFO , ADB AEO ADB 180o AEOF là tứ giác nội tiếp
E, F nằm hai phía AO , suy ra
1( ) (3)4
AEOF AOE AOF
S S S OE AB OF AC
(Nếu học sinh không chứng minh (3) trừ 0,25 điểm)
- Lại có:
(4)
- Đường trung trực của BC cắt cung lớn BC tại H , cắt cung nhỏ BC tại K.
Khi đó H, K cố định và là điểm chính giữa của các cung tương ứng
- Gọi M, N tương ứng là trung điểm BD, AB suy ra 90o
Trang 27 1
(8)4
- Có 21 điểm được tô bằng 4 màu, do đó có ít nhất 6 điểm có cùng màu
Giả sử có 6 điểm cùng màu đỏ là A, B,C, D, E, F
- Nối 5 đoạn AB, AC, AD, AE, AF và tô bằng 2 màu nâu, đen khi đó có ítnhất 3 đoạn cùng màu, giả sử AB, AC, AD được tô cùng màu đen
Xét tam giác BCD xảy ra hai khả năng:
TH1 Nếu ba cạnh BC, BD, DC được tô cùng màu nâu thì tam giác BCD
có
ba đỉnh cùng màu đỏ, ba cạnh cùng màu nâu (thỏa mãn)
TH2 Nếu ba cạnh BC, BD, DC có ít nhất một cạnh màu đen, giả sử BC
đen, khi đó tam giác ABC có ba đỉnh cùng màu đỏ, ba cạnh cùng màu đen (thỏa mãn)
Vậy luôn có một tam giác có ba đỉnh cùng màu và ba cạnh cùng màu
Trang 28ĐỀ SỐ 6
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 – Năm học 2015 – 2016
MÔN : TOÁNThời gian làm bài: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
( Đề thi gồm 05 câu, 01 trang)
y x
b)Tìm các giá trị của số thực a để phương trình
3x - 2a + x + a + 5 = 0
2 có ít nhất một nghiệm nguyên
c abc c
b abc b
a
11
11
3 3 3
3 3
A của đường tròn (O;R) tại M,MB cắt CH tại K
a)Chứng minh MC là tiếp tuyến của (O;R)
Trang 28
Trang 29b)Chứng minh K là trung điểm của CH
c)Xác định vị trí của điểm C để chu vi tam giác ACB đạt giá trị lớn nhất ? Tìm giá trị lớn
nhất đó theo R
Bài 5(1điểm)
Trong một tam giác có cạnh lớn nhất bằng 2, người ta lấy 5 điểm phân biệt Chứng minh
rằng trong 5 điểm đó luôn tồn tại hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 1
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ(ĐỀ SỐ 6)
Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN: TOÁN (Hướng dẫn chấm gồm 5 trang) Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi không làm tròn
Bài 1
(2điểm)
a (1 điểm)Đặt 5 2 5 2
Trang 30) 2 ( 4
x
1
) 1 2
( 2
) 2 2 6
x
(2) + Với x > 2, y > 1
0 2
0 )
1 2
(
0 )
2 2
6 (
2 2
y
y x
(
0 ) 2 2
6 (
2 2
y x
0 2 2
6
y x
2 2
6
y x
y x
Thử lại ta thấy x = 11và y = 5 là nghiệm của phương trình Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x, y) = (11, 5)
24
Trang 310 0 0
3 3 3
2 2
b) Vì a0;b0;c0
Ta có:a2bab2 abc0 ababc0
Và
ab abc b
a abc ab
b a abc b
2 3
11
3
3 (3) Cộng vế theo vế của (1);(2);(3) ta được:
abc abc
b a c c b a ca bc ab c b a abc a
c abc c
b abc b
a
11
111.11
11
3 3 3
3 3
abc abc a
c abc c
b abc b
a
11
11
3 3 3
3 3
Trang 32Bài 4
(3điểm)
a)Cminh MC là tiếp tuyến của đường tròn (O,R)
- Cminh AOM COM
- Cminh AOM COM
- Cminh MC CO MC
là tiếp tuyến của (O,R)b) Cminh K là trung điểm của CH
Cminh MAO CHB MA AO CH AM HB. AM HB.
(2)
Từ (1) và (2) CH = 2CK CK = KH
K là trung điểm của CH
c) Xác định vị trí của điểm C để chu vi tam giác ACB đạt GTLN?
Dấu bằng xảy ra khi M là điểm chính giữa cung AB
Vậy MaxPCAB 2 1R 2 M là điểm chính giữa cung AB
0,250,250,250,25
0,25
0,50,25
0,25
0,25
0,250,25