Biến dị soma trong quá trình nuôi cấy in vitro
Trang 1BIẾN DỊ SOMA TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY IN VITRO
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Lý Anh Nhóm sv thực hiện: Nhóm 6
Lê Như Sang
Trang 2NỘI DUNG ỘI DUNG
I. Một số khái niệm
1.1 Biến dị1.2 Biến dị tế bào soma
1.3 So sánh biến dị dòng soma với đột biến
II. Phân loại biến dị dòng soma
2.1 Biến dị kiểu gen
2.2 Biến dị kiểu hình
Trang 3III Nguyên nhân gây biến dị dòng soma
3.1 Sự đa dạng di truyền tự nhiên của các mẫu cấy
3.2 Tác động của các yếu tố trong quá trình nuôi cấy
IV Cơ chế tạo biến dị soma
V Lợi ích và tác hại của biến dị dòng soma
VI Chọn lọc biến dị dòng soma
VII Khả năng ứng dụng và triển vọng
VIII Ví dụ về một công trình nghiên cứu ứng dụng thành công biến dị dòng soma trong việc chọn tạo giống
Trang 5I CÁC KHÁI NIỆM
1.2 Biến dị dòng soma
Biến dị dòng soma (somaclonal variation)
là khái niệm dùng để chỉ tất cả các biến dị thể hiện ở các tế bào, mô nuôi cấy và cây
có nguồn gốc từ nuôi cấy mô (Larkin và
trạng nông học như chiều cao cây, số
nhánh, thời gian sinh trưởng cũng như các tính trạng hóa sinh khác
Trang 6Hình ảnh về biến dị tế bào soma ở dâu tây và cúc
Trang 71.3 So sánh biến dị tế bào soma và đột biến
Cần phân biệt giữa hai khái niệm: biến dị
tế bào soma và đột biến
ĐỘT BIẾN BIẾN DỊ TẾ BÀO
-Có thể biểu hiện hay
không biểu hiện kiểu
hình
-Thường sử dụng để chỉ bất kì những thay đổi kiểu hìn xuất hiện trong nuôi cấy tế bào hoặc cây tái sinh
Trang 8ĐỘT BIẾN BIẾN DỊ TẾ BÀO
-Liên quan đến biến
đổi cấu trúc DNA
(gen), NST hay số
lượng NST
-Có thể liên quan đến cấu trúc DNA (gen), NST và số lượng NST Ngoài ra còn có thể liên quan đến
mức độ biểu hiện gen
-Thường được tạo ra
khi xử lý mẫu với các
Trang 9II PHÂN LOẠI BIẾN DỊ
Trang 102.1 BIẾN DỊ KIỂU GEN
Là các biến dị có khả năng di truyền, xảy ra với tỷ lệ rất thấp và không có tích thuận nghịch
Bản chất: Chưa được làm sáng tỏ
Bao gồm 3 loại: Đột biến hệ gen, đột biến NST và đột biến gen
Trang 11những chu kỳ tế bào đầu tiên.
Trang 12Đa bội thể ở tỏi và đu đủ
Trang 13ĐỘT BIẾN NST
Là các biến đổi về cấu trúc NST, các thay đổi này có thể bao gồm các hiện tượng như: Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn hay nhân đoạn (Tạo ra các NST lớn hơn),
chuyển đoạn và các biến đổi trong quá trình giảm phân
Những biến đổi này có thể ảnh hưởng tới kiểu hình ở R0 và các thế hệ tiếp theo
Trang 14ĐỘT BIẾN GEN (ĐỘT BIẾN
ĐIỂM)
Là các biến đổi ở mức độ phân tử: sự thay đổi của một cặp base, thay đổi về số lượng bản sao của một trình tự đặc thù, sự thay đổi trong thể hiện của các nhóm đa gen hay sự thể hiện của các gen
hay sự thể hiện của các gen
nhảy(Transposable elements).Sự xuất hiện các đột biến này về cơ bản mang tính ngẫu nhiên
Những tính trạng đột biến thu được ở những cây tái sinh R0 và cũng được di truyền cho các đời sau
Trang 15BIẾN DỊ KIỂU HÌNH
Các biến dị kiểu hình thường liên quan đến
sự thay đổi trong quá trình thể hiện của một gen nhất định Điển hình là các quá trình khuếch đại và methyl hóa gen Các biến dị kiểu hình thường xuyên xuất hiện ở các cây tái sinh sau nuôi cấy như là kết quả của các phản hồi về mặt sinh lý
Các thay đổi về kiều hình có thể là tạm thời, không có tính di truyền và có thể phục hồi trạng thái ban đầu Tuy nhiên chúng có thể duy trì trong suốt chu kỳ sống của các cây tái sinh
Nguyên nhân: Chưa được tìm hiểu rõ nhưng chắc chắn có liên quan đến một vài thay đổi trong quá trình biểu hiện gen
Trang 16 Hiện tượng khuyếch đại gen cũng
làm thay đổi hệ gen Ví dụ như ở cỏ linh lăng đã thu được dòng tế bào có mức kháng thuốc thuốc trừ cỏ
photphinotrixin tăng 20 lần so với
bình thường Thuốc này có tác động
ức chế enzyme glutaminsythetase Phân tích cho thấy, gen kiểm tra
ezyme này được khuếch đại 4 -11 bản, làm tăng hoạt tính phiên mã lên
8 lần
Trang 17 Hiện tượng tăng mạnh mẽ khả năng sinh trưởng của các cây tái sinh khi
trồng trên đất Biều hiện này có thể
liên quan đến việc trở lại của trạng thái trẻ hoá hoặc quá trình loại bỏ virus
khỏi nguồn mẫu cấy ban đầu
Các ví dụ khác thuộc nhóm này gồm hiện tượng ra hoa sớm, bạch tạng, các thay đổi về hình dạng, mầu sắc cánh hoa, hình dạng lá và chiều cao cây
Trang 18Chuối lùn
Trang 20III NGUYÊN NHÂN GÂY
BIẾN DỊ DÒNG SOMA
Bất kì một yếu tố có khả năng có thể dẫn đến các thay đổi di truyền đều được xem như là một nguyên nhân gây ra các biến dị này.
Các yếu tố này chia làm ba nhóm:
sinh lý, di truyền, hoá sinh.
Hai nguyên nhân chính gây biến dị dòng soma là: tính không đồng nhất
di truyền của các tế bào soma của mẫu cấy ban đầu và tác động của
các yếu tố trong quá trình nuôi cấy in vitro
Trang 213.1 Sự đa dạng di truyền của tự nhiên của các tế bào nuôi cấy
Các mẫu cấy có nguồn gốc từ một dòng đơn
tính, từ hạt hay cây con được xem như là đồng nhất về mặt di truyền và khi lấy mẫu có thể có kiểu hình giống nhau Tuy nhiên các mẫu cấy này thực tế lại bao gồm nhiều loại tế bào khác nhau như là ploem, xylem, nhu mô, mô vỏ…
Những tế bào này có mức độ bội thể khác nhau Nói cách khác, có sự đa dạng tế bào giữa các loại tế bào trong cùng một mẫu cấy Sự đa dạng này được gọi là đa bội vô tính (Polysomatic).
Ngoài ra nhiều thực vật tồn tại ở dạng thể khảm Chúng chứa những lớp tế bào hoặc mô có cấu trúc di truyên khác nhau được phát triển từ
meristem có chứa lớp hay bộ phận mô bị đột biến Hiện tượng này đặc biệt phổ biến ở cây thân gỗ.
Trang 223.2 Tác động của các yếu tố
trong quá trình nuôi cấy
Phương thức nhân giống in vitro
Các phương thức nhân giống khác nhau sẽ cho tỷ lệ xuất hiện các biến
dị vô tính khác nhau Nhìn chung
nếu chồi bất định được tái sinh từ
một tế bào thì cơ hội để xuất hiện
các biến dị soma thường là lớn hơn rất nhiều từ các chồi được tái sinh từ nhiều tế bào Các quá trình nuôi cấy callus, huyền phù hoặc protoplast do
đó thường có nhiều biến dị soma
Trang 23 Loại mẫu cấy.
Các loại mẫu cấy khác nhau thường thể hiện mức độ biến dị khác nhau
Các mẫu cấy có nguồn gốc từ các thể tiền chồi như chồi nách, chồi đỉnh
hoặc meristem thường có mức độ
biến dị thấp hơn khi sử dụng các mẫu cấy có nguồn gốc không phải đỉnh
sinh trưởng như lá, rễ hay protoplast Khả năng xảy các biến dị soma còn phụ thuộc vào kiểu gen cũng như tuổi cây mẹ Các dòng già hơn thường ẩn các biến dị sẵn có ở mức cao hơn
các dòng trẻ hơn Các loài có độ bội càng cao và số lượng NST càng
nhiều thì có tính biến dị càng cao
Trang 24 Loại và nồng độ chất điều tiết sinh trưởng sử dụng
Cho các mô nuôi cấy dài ngày trong môi trường chứa các auxin mạnh
như 2,4 D hoặc 2,4,5 T thường gây
ra các sai khác trong cây tái sinh Ví
dụ như các cây dầu dừa tái sinh từ callus nuôi cấy dài ngày trên môi
trường có chứa 2,4 D có tỷ lệ rất lớn các biến dị khi trồng trên đồng ruộng
Trang 25 Thời gian nuôi và số lần cấy chuyển Việc nuôi cấy dài ngày trong điều kiện in vitro cũng như tăng số lần cấy chuyển cũng sẽ làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị soma
Nguyên nhân của hiện tượng này là
do sự thay đổi của các kiểu methyl hóa bình thường của DNA genome.
Trang 26IV CƠ CHẾ TẠO BIẾN DỊ
SOMA
Sự thay đổi các kểu Methyl hóa bình
thường của DNA genome
Quá trình methyl hóa là một quá trình mà một nucleotide cụ thể, thường là Adenine hay Cytosin – có một nhóm methyl gắn liền với nó Khi quá trình methyl hóa xảy ra như vậy trong một vùng mã hóa DNA cho một gen hoạt động, nó đã cản trở gen này và gen bị bất hoạt Việc bất hoạt gen do quá trình methyl hóa có thể không được nhận biết về mặt hiện tượng mặc dầu quá trình này đã được tìm thấy trong nuôi cấy mô ở một số loài như ngô, khoai tây và nho
Trang 27 Sự sắp xếp lại của NST
Sự mất, nhân đôi và tái tổ hợp vô tính
là các nguồn chính của biến dị di
truyền thể hiện ở các dòng soma Ví dụ: Khi nghiên cứu về cơ chế dẫn đến
sự thay đổi trong NST, một số ý kiến cho rằng sự tái bản muộn của vùng dị
NS là nguyên nhân chính dẫn đến các biến dị dòng vô tính ở ngô và đậu lớn
Trang 28 Sự hoạt hóa các nhân tố chuyển vị
Sự tách ra hay xen vào của các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc các gen
cấu trúc ở gần nó Hơn thế sự tách ra không chính xác của các nhân tố chuyển vị có thể tạo ra sự tái sắp xếp của các trình tự
nucleltide phụ Chúng là nguyên nhân của các biến đổi trong biểu hiện gen cấu trúc
NST Các nhân tố chuyển vị như Tnt2 trong thuốc lá được hoạt hóa trong nuôi cấy mô
Đột biến điểm
Chúng có thể là đột biến lặn hay trội Các đột biến gen đã được tìm thấy ở cây cà chua (13 đột biến gen đơn khác nhau ở 230 cây tái
sinh), lúa mì, thuốc lá
Trang 29VI CHỌN LỌC DÒNG TẾ
BÀO SOMA
6.1 Nguyên tắc chọn lọc tế bào:
Chọn trực tiếp:
- Thông qua ưu thế về sinh trưởng hay sự
khác biêt thấy được về màu sắc có thể chọn được từ quần thể tế bào
- Hệ thống tế bào hay được sử dụng là các tế bào dịch huyền phù hoặc khối callus
- Điều kiện chọn lọc là các độc tố với nồng độ khác nhau gây tác động trực tiếp lên sinh trưởng của tế bào Thông thương người ta trộn tế bào và môi trường thạch chứa dược
tố và chọn những tế bào sống sót phân chia thành khuẩn lạc mô sẹo hoặc cấy trực tiếp lên môi trường chọn lọc chứa độc tố
Trang 30 Chọn gián tiếp:
Trong trường hợp này đặc điểm của dong được chọn là kết quả biểu hiện khuyết tật của tế bào Thí dụ điển hình là tổng hợp enzym nitrate reductase (NR) Trên môi
trường chứa Clo3- những tế bào có NR sử dụng clo3- như NO3- và khử thành clo2-, clo2- tác dụng như một độc tố cho nên chỉ
có những tế bào không có NR mới sống sót trên môi trường chọn lọc
- Chọn tổng thể
Các tế bào dị dưỡng thực vật thường
được chọn bằng phương thức xử lý đột
biến và nuôi trên môi trường có chứa yếu
tố dinh dưỡng cần thiết có khi lại chính là yếu tố gây đột biến VD: đột biến lặn chịu được S-2-aminoethyi cysteine xuất hiện sau khi xử lý phôi nuôi cấy
Trang 316.2 Cách chọn dòng tế bào:
Không có tác nhân chọn lọc
Các tế bào và callus không xử lý sinh
trưởng trong nuôi cấy in vitro ở các thời kỳ khác nhau trên môi trường không chứa tác nhân chọn lọc (độc tố hoặc các chất ức
chế),được cảm ứng để phân hóa các cây hoàn chỉnh Các cây tái sinh sẽ được trồng trên đồng ruộng để chọn lọc các biến dị
Bằng phương thức này người ta đã thu
được các biến dị dòng soma của các cây trồng khác nhau
Các ví dụ
- Với Cây mía đường (Saccharum
officinarum) người ta đã chọn được các cây kháng bệnh mốc sương (downey mildew), bệnh Fiji (do virus apid – transmitted) trên giống mía Pindar, hoặc cải thiện một số giá trị nông học của giống mía Q10 kháng bệnh dốm mắt (Do Helminthosporium sacchari)
Trang 32 Với cây khoai tây
Shepard và cộng sự (1980) đã tái sinh một số lớn cây từ protoplast tế bào thịt lá của
giống “Russet burbank” và thông báo các biến dị thu được trong quần thể
protoclones Một trong số chúng kháng
được bệnh thối sớm (early bright do
Alternaria solani) hoặc thối muộn (late
bright do phytophthora infestans)
Với cây cà chua
Evan và cs đã phân lập các dòng soma
của cà chua bằng các biến dị hình thái là các đột biến lặn của tính bất dục kháng
nấm Fusarium oxysporium ở mắt cuống lá, khả năng lục hóa của lá, màu sặc của quả
và hoa
Trang 33 Có nhân tố chọn lọc
Theo phương pháp này các dòng tế bào biến dị được sàng lọc từ nuôi cấy nhờ vào khả năng sống sót của chúng khi có mặt các độc tố/chất ức chế trong môi trường dinh dưỡng, hoặc dưới các điều kiện stress của môi trường Các biến dị có thể thu được bằng cách chọn lọc trực tiếp, gián tiếp Sự phân lập được tiến hành trong nuôi cấy dịch huyền phù hoặc bằng cách dàn trải tế
bào đơn/protoplast.
Trang 34CÁC HƯỚNG CHỌN LỌC
Kháng amino acid và các đồng đẳng của amino acid
Trang 35Một số ví dụ thành công trong chọn lọc invitro đột biến soma
Tác nhân sử
nuôi cấy
Cây tái sinh
Truyền lại cho thế hệ sau Methionine
sulfximine
(pseudomonas
syringe)
Kháng lại độc
tố bệnh
Thuốc lá
tố bệnh
Thuốc lá
tố bệnh
Thuốc lá
Trang 37Ứng dụng của biến dị soma
chọn tạo giống phải trồng một số lượng lớn các cây trong nhà kính hay trên đồng nếu như muốn chọn lọc một đặc tính cụ thể nào đó Nếu làm như vậy,số nguyên liệu sử dụng sẽ bị giới hạn bởi diện tích có sẵn và thời gian Ngoài ra các yếu tố di truyền cũng cản trở đến quá trình chọn lọc
chọn tạo giống có môi trường được xác định rõ ràng,nơi mà áp lực chọn lọc có thể làm trên hàng ngàn các tế bào đơn và có khả năng tái sinh thành cây hoàn chỉnh Như vậy có thể chọn lọc từ lượng rất nhỏ các vật liệu di truyền đồng nhất về di truyền
và xây dựng các thử nghiệm nhanh chóng trong một vài đĩa petri hay bình nuôi cấy.
Trang 38 Có thể nghiên cứu một loài nhiệt đới ở
vùng ôn đới hay ngược lại vì điều kiện môi trường đặc thù là có thể tạo ra ở bất cứ đâu
Tạo ra dòng tế bào nuôi cấy có khả năng sản xuất các chất hoạt tính sinh học với năng suất cao
Tạo ra các giống cây trồng mang những đặc tính biến dị quý