Đề tài tìm hiểu về môi trường truyền dẫn ,kiến trúc mạng 4.1 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN Môi trường truyền là con đường vật lý nối giữa thiết bị phát và thiết bị thu.Những đặc tính và chất lượng của dữ liệu truyền được quyết định bởi tính chất tín hiệu và môi trường truyền. Môi trường truyền được chia thành hai loại: Môi trường có định hướng(Hữu tuyến): là môi trường cung cấp cáp từ thiết bị này đến thiết bị kia. Môi trường không định hướng(Vô tuyến): là sóng điện từ được truyền dẫn qua không khí.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -MẠNG MÁY TÍNH
ĐỀ TÀI : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN VÀ KIẾN TRÚC MẠNG
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Nhóm 04
ThS Đào Anh Thư
Lớp DCCTKT58B-03 Nguyễn Thị Hằng (1321050528) Nguyễn Văn Lộc (1321050622) Nguyễn Ngọc Khánh (1321050105) Nguyễn Ngọc Khánh (1221050055)
Hà Nội – 2016
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Cuộc sống quanh ta đang thay đổi từng ngày Khi mà công nghệ ngày càng phát triển, dần trởthành thứ thiết yếu và không thể thiếu trong cuộc sống Hằng ngày chúng ta vẫn thường sử dụng tivi
để giải trí, dùng máy tính để xem thông tin và kết nối với mọi người xung quanh hay những chiếcđiện thoại thông minh đang rất tiện ích v v Nhưng có bao giờ bạn đặt câu hỏi rằng: Những thứ đó
nó có cấu tạo ra sao? Nó hoạt động như thế nào? Hay những thông tin đó được truyền đi theo conđường nào v.v
Để giải đáp những thắc mắc đó bài báo cáo dưới đây sẽ cho các bạn biết được cấu tạo, chứcnăng hay là đường đi của các dữ liệu như thế nào? Bạn cũng sẽ biết được đặc điểm của những môitrường truyền, kiến trúc mạng,các loại thiết bị kết nối mạng và nó cấu tạo, hoạt động ra sao
Trang 44.1 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN
Môi trường truyền là con đường vật lý nối giữa thiết bị phát và thiết bị thu.Những đặc tính vàchất lượng của dữ liệu truyền được quyết định bởi tính chất tín hiệu và môi trường truyền
Môi trường truyền được chia thành hai loại:
Môi trường có định hướng(Hữu tuyến): là môi trường cung cấp cáp từ thiết bị này đếnthiết bị kia
Môi trường không định hướng(Vô tuyến): là sóng điện từ được truyền dẫn qua khôngkhí
4.1.1 Các loại cáp
Cáp thuộc loại kênh truyền hữu tuyến được sử dụng để nối máy tính và các thành phần mạnglại với nhau Hiện có 3 loại cáp được sử dụng phổ biến là: Cáp xoắn đôi (Twisted pair cable), cápđồng trục (Coaxial cable) và cáp quang (Fiber optic cable).Việc chọn lựa loại cáp sử dụng chomạng tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: giá thành,khoảng cách, số lượng máy tính, tốc độ yêu cầu,băng thông…
4.1.1.1 Cáp đôi dây xoắn
Cấu tạo
Gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ
Hình 4.1: Cáp xoắn đôi
Phân loại
Cáp đôi dây xoắn gồm hai loại chính: Có vỏ bọc và không có vỏ bọc
Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP (STP-Shielded Twisted Pair cable)
Cấu tạo: Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ bằng dây đồng bện Lớp vỏ này
có tác dụng chống EMI từ ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong Lớp vỏ bọc chống nhiễu nàyđược nối với đất để thoát nhiễu Cáp xoắn đôi có ít bọc bị tác động bởi nhiễu điện và truyền tín hiệu
xa hơn cáp xoắn đôi trần
Trang 5Hình 4.2: Cáp xoắn có vỏ bọc
Chi phí: đắt tiền hơn Thinnet và UTP nhưng lại rẻ tiền hơn Thicknet và cáp quang
Tốc độ: tốc độ lý thuyết 500Mbps, thực tế khoảng 155Mbps, với đường chạy 100m, tốc độphổ biến 16Mbps(Token Ring)
Độ suy dần: tín hiệu yếu dần nếu cáp càng dài, thông thường chiều dài cáp ngắn hơn 100m.Đầu nối: STP sử dụng đầu nối DIN(DB-9)
Cáp xoắn đôi không bọc (UTP-Unshielded Twisted Pair cable)
Do giá thành rẻ nên UTP đã nhanh chóng trở thành loại cáp mạng cục bộ được ưa chuộngnhất
Cấu tạo: Gồm nhiều cặp xoắn như cáp STP nhưng không có lớp vỏ đồng chống nhiễu Mỗicặp có hai dây dẫn xoắn với nhau,mỗi dây có lớp cách điện với màu sắc khác nhau,được dùng đểnhận dạng và cho biết từng cặp dây trong bó dây lớn Cáp xoắn đôi trần sử dụng chuẩn 10BaseThoặc 100BaseT Độ dài tối đa của một đoạn cáp là 100 mét
Hình 4.3: Cáp xoắn không bọc
Trang 6Do không có vỏ bọc chống nhiễu nên cáp UTP dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác
do đó thông thường dùng để đi dây trong nhà
Đầu nối: UTP sử dụng đầu nối RJ-45
Cáp UTP có 5 loại:
Cat 1: Dùng điện thoại, thích hợp cho truyền dữ liệu tốc độ thấp
Cat 2: Dùng điện thoại và truyền dữ liệu lên đến 4 Mb/s
Cat 3: Cần ít nhất 3 lần xoắn trong 0,3 m, dùng cho truyền dữ liệu lên đến 10 Mb/s
Cat 4: Cần ít nhất 3 lần xoắn trong 0,3 m và có thể truyền dữ liệu lên đến 16 Mb/s
Cat 5: Dùng cho truyền dữ liệu lên đến 100 Mb/s
Cat 6: Dùng cho truyền dẫn dữ liệu lên 300 Mb/s
Ngoài ra còn có Cáp xoắn có vỏ bọc ScTP-FTP(Screened Twisted-pair): là loại cáp lai tạogiữa cáp UTP và STP, nó hỗ trợ chiều dài tối đa 100m
Ưu và nhược điểm của cáp xoắn đôi.
Ưu điểm
- Là loại cáp mỏng, mềm dẻo
- Cáp UTP nhỏ, nó không nhanh đổ đầy tràn những ống nối dây
- UTP chi phí ít hơn so với mọi cáp kiểu LAN khác
Nhược điểm
Tính cảm ứng của cáp xoắn tới phát xạ nhiễu điện từ phụ thuộc nhiều vào những sơ đồ Xoắncặp(thường được cấp bằng sáng chế bởi những nhà sản xuất) và không được sứt mẻ trong thời giancài đặt Do đó, những cáp xoắn đôi thông thường có những yêu cầu khó khăn cho việc sắp đặt bánkính uốn cong cực tiểu hoặc cực đại Tính dễ vỡ tương đối này của những cáp xoắn đôi làm choviệc thực hiện cài đặt trở thành một yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động của cáp
4.1.1.2 Cáp đồng trục
Cáp đồng trục được nhà toán học và kỹ sư người Anh Oliver Heaviside phát minh, bằng sángchế được cấp năm 1880 Là loại cáp được lựa chọn cho các mạng nhỏ ít người dùng và là kiểu cápđầu tiên được dùng trong các LAN
Cấu tạo
Lớp dẫn điện bên trong: là lõi dẫn tín hiệu bằng dây đồng hoặc dây kim loại mạ đồng
Lớp cách điện 1: là lớp điện môi không dẫn điện nhằm cách điện giữa dây dẫn phía ngoài vàdây dẫn phía trong
Lớp dẫn điện bên ngoài: là lớp lưới bện bằng kim loại vừa là dây dẫn vừa có tác dụng nhằmngăn chặn nhiễu điện từ (EMI) cho lõi dẫn tín hiệu trung tâm
Lớp cách điện 2: vỏ bọc cách điện bên ngoài nhằm bảo vệ các lớp dây dẫn khỏi các tác độngcủa môi trường bên ngoài
Trang 7Ngoài ra còn có thể có một lớp dải băng kim loại tùy chọn, hầu hết làm bằng các lá nhômhoặc màng mỏng tráng nhôm có độ che phủ là 100% nhằm bảo vệ khỏi nhiễu tần số vô tuyến(RFI).
Theo đường kính dây thì cáp đồng trục gồm có 2 loại:
Trang 8- Chiều dài tối đa là 185 m/segment.
- Chiều dài tối đa là 500 m
- Tốc độ truyền tin có thể đạt tới 35 Mbit/s
So sánh giữa hai loại cáp trên:
- Chi phí: cáp đồng trục thinnet rẻ nhất, cáp đồng trục thicknet đắt hơn
- Tốc độ: mạng Ethernet sử dụng cáp thinnet có tốc độ tối đa là 10Mbps và mạng ARCNet
có tốc độ tối đa là 2.5Mbps
- EMI: có lớp chống nhiễu nên hạn chế được nhiễu
- Có thể bị nghe trộm tín hiệu trên đường truyền
- Cáp đồng trục mỏng có độ hao suy tín hiệu lớn hơn
Ưu điểm và nhược điểm của cáp đồng trục
Ưu điểm
- Rẻ tiền, nhẹ, mềm, dễ kéo dây
Trang 9- Tín hiệu số truyền trên cáp chỉ tồn tại bên trong lõi cáp Nhờ đó người ta có thể lắp cáp bêncạnh các vật liệu kim loại mà không sợ thất thoát năng lượng thường xảy ra với các loạicáp cũ hơn Tín hiệu cáp đồng trục cũng không bị gây nhiễu từ các nguồn bên ngoài.
Nhược điểm
- Cáp đồng trục có sức suy hao lớn
- Chi phí cho các thiết bị kèm theo cao
- Điện năng tiêu thụ của mạng cao
- Càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm
- Độ ổn định của mạng kém
- Có thể bị nghe trộm trên đường truyền
- Khó bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng
Ứng dụng
Cáp đồng trục thường được dùng làm đường truyền cho tín hiệu vô tuyến Ứng dụng của nóbao gồm các đường cấp giữa thiết bị thu phát sóng vô tuyến và ăng ten của chúng, các kết nối mạngmáy tính và làm cáp truyền hình
Ngoài ra, cáp đồng trục còn được sử dụng trong lĩnh vực an ninh giám sát như truyền tín hiệucamera, kết nối camera đến đầu ghi và màn hình tivi
độ cao và truyền xa hơn
Cấu tạo
Lõi sợi quang(Core): Là trung tâm phản chiếu của sợi quang khi truyền ánh sáng
Lớp phủ sợi quang(Coating): Là một lớp bên ngoài bao bọc lõi sợi quang để phản xạ lại ánhsáng trở vào lõi
Lớp đệm sợi quang(Buffer): Là lớp vỏ bên ngoài bảo vệ sợi quang nhằm hạn chế các tác động
cơ học, môi trường tác động lên sợi quang
Lớp chịu lực(Strength memebers): Thành phần này được các hãng sản xuất cáp sợi quangthêm vào theo từng chủng loại cụ thể để tăng cường sự chắc chắn của cáp nhằm hạn chế tối đa lực
cơ học có thể tác động lên sợi cáp quang
Lớp vỏ cáp quang(Jacket): Là lớp vỏ ngoài cùng bao bọc các sợi quang bên trong và đượclàm từ các loại nhựa có khả năng chịu đựng các lực cơ học cũng như tác động của môi trường
Trang 10Hình 4.7: Cấu tạo cáp quang
Phân loại
Gồm 2 loại chính: Multimode và Singlemode
Multimode(Đa mode)
Cáp quang Multimode cở dụng nguồn sang LED hoặc Laser để truyền tia sáng và hoạt động ở
2 bước sóng 850nm và 1300nm Multimode có hai kiểu truyền:
Multimode stepped index(Chiết xuất bước): Lõi lớn(100 micron), các tia tạo xung ánhsáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag…tại điểm đến sẽnhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng
Hình 4.8: Cách truyền của cáp Multimode Step index
Multimode graded index(Chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong rangoài cladding Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding Các tia theođường cong thay vì zig-zag Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng
Hình 4.9: Cách truyền của cáp Multimode Graded index
Trang 11 Single mode(Đơn mode)
Hình 4.10: Cách truyền của cáp Đơn mode
Lõi nhỏ(8 micron hay nhỏ hơn), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậytín hiệu bị suy hao và có tốc độ khá lớn Đơn mode thường hoạt động ở 2 bước sóng 1310nm và1550nm
Cáp quang Singlemode truyền được dữ liệu với khoảng cách rất xa, được các đơn vị viễnthông sử dụng để truyền dữ liệu trong hệ thống của họ
Ưu và nhược điểm của cáp quang
Ưu điểm
- Dung lượng lớn
- Kích thước và trọng lượng nhỏ
- Không bị nhiễu bởi các tín hiệu điện, điện từ hoặc thậm chí cả bức xạ ánh sáng
- Tính cách điện: do được làm từ thủy tinh, không chứa vật chất dẫn điện nên rất an toàn khi
sử dụng trong các môi trường đòi hỏi tính an toàn cao
- Tính bảo mật cao: do không thể bị để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện thôngthường
- Độ tin cậy cao: do cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điềukiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thầm chí có thể hoạt động ở dưới nước
- Tính linh hoạt: do các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thôngtin số liệu, thoại và video Các hệ thống này đề có thể tương thích với các chuẩn RS.232,RS422,V35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, videotổng hợp
- Dễ dàng nâng cấp khi chỉ cần thay thế thiết bị thu phát quang còn hệ thống cáp sợi quangvẫn có thể được giữ nguyên
Nhược điểm
- Nối cáp khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt
- Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng
Ứng dụng
Trang 12Multimode: sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:
- Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
- Graded index: thường dùng trong các mạng LAN
Singlemode: dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại,mạng truyền hình cáp đường kính 8um, truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại
4.1.2 Môi trường không dây
Khi dùng các loại cáp ta gặp một số khó khăn như cơ sở cài đặt cố định, khoảng cách không
xa, vì vậy để khắc phục những khuyết điểm trên người ta dùng đường truyền vô tuyến
Hình 4.11: Bước sóng của môi trường không dây
Phân loại môi trường truyền dẫn không dây
Có hướng
- Chùm định hướng(focused beam)
- Đòi hỏi sự canh chỉnh cận thận
Vô hướng
- Tín hiệu lan truyền theo mọi hướng
- Có thể được nhận bởi nhiều anten
Tầm tần số môi trường truyền dẫn không dây
Tần số 2 GHz đến 40 GHz(sóng viba – microwave):
- Sóng lan truyền định hướng cao
- Thích hợp cho truyền điểm-điểm(point to point)
- Được sử dụng trong giao tiếp vệ tinh
Trang 13Tần số 40 GHz đến 100 GHz:
- Sóng lan truyền vô hướng
- Sóng radio( LF, MF, HF, VHF, UHF, SHF, EHF …)
- Tốc độ truyền từ vài Mbps đến hàng trăm Mbps
- Phạm vi triển khai đa dạng: LAN, WAN
- Chi phí để triển khai hệ thống ban đầu rất cao
Lợi ích và hạn chế của môi trường truyền dẫn không dây
- Tín hiệu không an toàn
- Có vật cản thì tín hiệu suy yếu mạnh
Tia hồng ngoại không thể nhìn thấy được như ánh sáng thường bởi mắt người thông thường.Sóng hồng ngoại và milimet được sử dụng nhiều cho truyền thông tầm ngắn
Đặc điểm
Trang 14Ánh sáng hồng ngoại(IR) là ánh sáng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, có bướcsóng khoảng 700nm – 1500nm
IR là nền tảng của các hệ thống truyền thông trong phạm vi hẹp, băng thông lớn(rộng tới 200THz)
IR có các tính chất tương tự như ánh sáng nhìn thấy được
Bức xạ IR không thể xuyên qua các cấu trúc mờ đục như tường, trần nhà, phạm vi truyền bịgiới hạn trong căn phòng Điều này mang lại một số khả năng bảo mật nhất định, đồng thời cũngcho phép sử dụng lại dải tần số ở ngay kế bên
Truyền thông hồng ngoại trong phạm vi phòng bị ảnh hưởng bởi nhiễu xạ và sự tán xạ Đa sốnhiễu trong môi trường IR đều bắt nguồn từ ánh sáng xung quanh, do ánh sáng mặt trời tự nhiênhoặc từ các nguồn ánh sáng nhân tạo khác Ta không thể tăng công suất phát để khắc phục trở ngạinày vì sẽ làm hại mắt
Truyền thông hồng ngoại, kiểu truyền trực tiếp đạt được hiệu quả cao nhất vì nó giảm thiểukhả năng suy hao đường truyền và ảnh hưởng của các nguồn sang nhiễu xung quanh
Ưu và nhược điểm của sóng hồng ngoại
Ưu điểm
- Không dây dẫn
- Áp cung cấp thấp, công suất tiêu tán nhỏ
- Điều khiển được nhiều thiết bị
- Tính khả thi cao, linh kiện dễ tìm thấy và thi công dễ
- Bảo mật trong hệ thống hồng ngoại đơn giản hơn trong hệ thống radio
- Không phải có bản quyền sử dụng sóng hồng ngoại
Nhược điểm
- Tầm xa bị hạn chế
- Dòng điện cao tức thời
- Nhiễu hồng ngại do các nguồn nhiệt xung quanh ta phát ra, nên gây ảnh hưởng và hạn chếtầm phát Do đó chỉ dùng trong phòng, kho hoặc nơi có nhiệt độ môi trường ảnh hưởngthấp
- Hạn chế khi bị vật cản nên không thể phát xa được
Trang 15Giống như các sóng điện từ khác, chúng truyền với vận tốc ánh sáng
Sóng vô tuyến xuất hiện tự nhiên do sét, hoặc bởi các đối tượng thiên văn
Sóng vô tuyến do con người tạo nên dùng cho radar, phát thanh, liên lạc vô tuyến di động và
cố định và các hệ thống dẫn đường khác
Các tần số khác nhau của sóng vô tuyến có đặc tính truyền lan khác nhau trong khí quyển TráiĐất; sóng dài truyền theo đường cong của Trái Đất, sóng ngắn nhờ phản xạ từ tầng điện ly nên cóthể truyền rất xa, các bước sóng ngắn hơn bị phản xạ yếu hơn và truyền trên đường nhìn thẳng
Hình 4.12: Sóng radio
Ưu và nhược điểm của sóng vô tuyến
Ưu điểm
- Dễ tạo sóng
- Di chuyển qua khoảng cách xa
- Dễ dàng xuyên qua các toà nhà
- Đi theo mọi hướng từ nguồn phát
Trang 16Phân loại
Sóng viba được chia làm 2 loại: sóng Viba mặt đất và sóng Viba vệ tinh
Viba mặt đất
- Sử dụng chảo parabol(đường kính thường 10 inch) để thu, phát sóng
- Chùm sóng được định hướng theo đường ngắm(line of sight)
- Các chảo parabol thường được gán ở trên cao để truyền nhận
- Độ suy giảm tín hiệu thay đổi theo môi trường(tăng khi có mưa)
- Có thể bị giao thoa sóng
Sóng viba vệ tinh
- Vệ tinh là trạm trung chuyển tín hiệu
- Vệ tinh nhận trên một tần số(uplink), khuếch đại(hoặc lặp lại tín hiệu) và truyền trên mộttần số khác(downlink)
- Cần vệ tinh địa tĩnh: Cao 35.784 km, khoảng cách giữa các vệ tinh địa tĩnh là 40 nếu dùngcặp tần số 4/6 GHz và 30 với cặp tần số 12/14 GHz
Ưu và nhược điểm của sóng Viba.
Ưu điểm
Do làm việc ở dải sóng siêu cao tần nên đảm bảo việc truyền dữ liệu ở rải rộng
Độ rộng dải tần siêu cao khoảng 30Ghz do đó nhiều đài có thể làm việc đồng thời hầu nhưkhông bị cản nhiễu khí quyển và công nghiệp
Tính định hướng cao, giảm công suất máy và trên cùng một phạm vi ta có thể triển khai nhiều
hệ thống cùng làm việc mà không gây nhiễu lẫn nhau
Triển khai nhanh và giá thành rẻ hơn so với các hệ thống thông tin dùng cáp
Dễ dàng quản lý vì hệ thống viba chỉ giới hạn quản lí theo phạm vi trạm vô tuyến dọc theotrục
Nhược điểm
Chỉ truyền được chắc chắn trong trong tầm nhìn thẳng cự ly không quá 50km vì vậy khi muốnthông tin đi xa phải thực hiện chuyển tiếp nhiều lần
Có tốc độ nhỏ hơn nhiều so với hệ thống cáp quang
Chịu tác động của đường truyền như hấp thụ do hơi nước và oxi, suy hao do mưa và hiệntượng pha đinh(đặc biệt với hệ thống băng thông rộng phải chịu tác động của pha đinh đa đường vàpha đinh chọn lọc tần số)
4.1.2.4 Sóng bluetooth
Định nghĩa
Trang 17Công nghệ Bluetooth hiện nay được ứng dụng rộng rãi, nhất là trong các thiết bị di động,hướng sử dụng cũng khá đa dạng: truyền dữ liệu, remote desktop, chơi game host và phổ biến nhất
là tai nghe Bluetooth
Bluetooth là chuẩn kết nối không dây tầm ngắn sử dụng trong phạm vi băng tần 2.4 Ghz đến2.485 Ghz để kết nối các thiết bị cá nhân(điện thoại, máy tính bảng, laptop) với nhau tạo thànhmạng cục bộ nhỏ Khi 2 thiết bị được kết nối với nhau bằng Bluetooth bạn có thể chia sẻ tập tingiữa 2 thiết bị
Ưu và nhược điểm của sóng Bluetooth
Ưu điểm
- Thay thế hoàn toàn dây nối
- Hoàn toàn không nguy hại đến sức khoẻ con người
- Bảo mật an toàn với công nghệ mã hóa trong Một khi kết nối được thiết lập thì khó có mộtthiết bị nào có thể nghe trộm hoặc lấy cắp dữ liệu
- Các thiết bị có thể kết nối với nhau trong vòng 20m mà không cần trực diện(hiện nay cóloại Bluetooth kết nối lên đến 100m)
- Kết nối điện thoại và tai nghe Bluetooth khiến cho việc nghe máy khi lái xe hoặc bận việc
4.2 KIẾN TRÚC MẠNG
Kiến trúc mạng(Topology) tức là hình thù mạng, bất kì mạng thông tin nào cũng có 2 loại kếtcấu topo:
Topo vật lý: mô tả cấu trúc vật lý của điểm nút mạng
Topo logic: mô tả sự phân bố dịch vụ giữa 2 điểm nút mạng
4.2.1 Topo vật lý
Định nghĩa và đặc điểm
Topo của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạngcũng như cách nối giữa chúng với nhau Thông thường mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng dạngphân cấp, mạng full mesh, mạng partial mesh…
Topo vật lý đóng vai trò chủ yếu là hoạt động kết nối sợi ở thiết bị đầu cuối là hiệu suất chủyếu của mạng Chúng ảnh hưởng đến nhiều chất lượng tín hiệu quang, hiệu suất quang, lưu lượngđưa vào lớn nhất và khả năng tồn tại của mạng
Trang 18về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu.
Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp được bịt bởimột thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và gói dữ liệu(packet) khi di chuyển lên hoặc xuốngtrong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến
Muốn biết máy tính giao tiếp ra sao trên mạng bus, chúng ta cần nắm vững 3 khái niệm sau:
Gửi tín hiệu
Dữ liệu mạng ở hình thái tín hiệu điện tử được gửi tới mọi máy tính trên mạng, tuy nhiênthông tin chỉ được máy tính có địa chỉ so khớp với địa chỉ mã hoá trong tín hiệu gốc chấp nhận Mỗilần chỉ có một máy có thể gửi thông điệp
Dội tín hiệu
Do tín hiệu, tức tín hiệu điện tử, được gửi lên toàn mạng nên dữ liệu sẽ đi từ đầu cáp này tớiđầu cáp kia Nếu tín hiệu được phép tiếp tục không ngừng, nó sẽ dội quay trở lại trong dây cáp vàngăn không cho máy tính khác được gửi tín hiệu Do đó tín hiệu phải bị chặn lại sau khi đến đượcđúng địa chỉ đích
Terminator
Nhằm ngăn không cho tín hiệu dội lại, một thiết bị có tên gọi là terminator(điện trở cuối)được đặt ở mỗi đầu cáp để hấp thụ các tín hiệu tự do Việc hấp thụ tín hiệu sẽ làm thông cáp và chophép máy tính khác có thể gửi tín hiệu Mỗi đầu cáp trên mạng phải được cắm cái gì đó Ví dụ cóthể cắm đầu cáp vào một máy tính hay một đầu dây nối để mở rộng chiều dài cáp Mọi đầu cáp hở,tức đầu không cắm vào gì cả phải được chặn lại(bằng Terminator) nhằm tránh tín hiệu dội lại