Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu?. Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không?. Đáp án và hướng dẫn giải bài 19: Diện tích của miếng tôn là a + b2 Diện tích củ
Trang 1Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết bài 19,20,21,22,23,24,25 trang 12 SGK toán 8 tập 1 ( Bài tập hằng đẳng thức đáng nhớ) – Chương 1: Phép nhân và chia đa thức.
A Một số kiến thức cơ bản về hằng đẳng thức
• Bình phương của một tổng: (A + B )2 = A2 + 2AB + B2
• Bình phương của một hiệu: (A – B )2 = A2 – 2AB + B2
• Hiệu của hai bình phương: A2 – B2 = (A +B ) (A-B)
B Giải bài tập về hằng đẳng thức trong SGK trang 11,12 Toán 8 tập 1
Bài 16,17,18 trang 11 SGK toán 8 tập 1 ( Bài tập hằng đẳng thức đáng nhớ)
Bài 19: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Tính diện tích phần hình còn lại mà không cần đo
Từ một miếng tôn hình vuông có cạnh bằng a + b, bác thợ cắt đi một miếng cũng hình vuông có cạnh bằng a – b (cho a > b) Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu ? Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không ?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 19:
Diện tích của miếng tôn là (a + b)2
Diện tích của miếng tôn phải cắt là (a – b)2
Phần diện tích còn lại là (a + b)2 – (a – b)2
Ta có: (a + b)2 – (a – b)2 = a2 + 2ab + b2 – (a2 – 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 – a2 + 2ab – b2
= 4ab
Vậy phần diện tích hình còn lại là 4ab và không phụ thuộc vào vị trí cắt
———–
Bài 20: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Nhận xét sự đúng, sai của kết quả sau:
x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
Đáp án và hướng dẫn giải bài 20:
Nhận xét sự đúng, sai:
Ta có: (x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + 4y2
= x2 + 4xy + 4y2
Nên kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2 sai
Trang 2Bài 21: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a) 9x2 – 6x + 1;
b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1
Hãy nêu một đề bài tương tự
Đáp án và hướng dẫn giải bài 21:
a) 9x2 – 6x + 1 = (3x)2 – 2 3x 1 + 12 = (3x – 1)2
Hoặc 9x2 – 6x + 1 = 1 – 6x + 9x2 = (1 – 3x)2
b) (2x + 3y) = (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) 1 + 12
= [(2x + 3y) + 1]2
= (2x + 3y + 1)2
Đề bài tương tự Chẳng hạn:
1 + 2(x + 2y) + (x + 2y)2
4x2 – 12x + 9…
16x2 y4 – 8xy2 +1
———–
Bài 22: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Tính nhanh:
a) 1012; b) 1992; c) 47.53
Đáp án và hướng dẫn giải bài 22:
a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2 100 + 1 = 10201
b) 1992= (200 – 1)2 = 2002 – 2 200 + 1 = 39601
c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491
———
Bài 23: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Chứng minh rằng:
Trang 3(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab;
(a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Áp dụng:
a) Tính (a – b)2 , biết a + b = 7 và a b = 12
b) Tính (a + b)2 , biết a – b = 20 và a b = 3
Đáp án và hướng dẫn giải bài 23:
a) (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
– Biến đổi vế trái:
(a + b)2 = a2 +2ab + b2 = a2 – 2ab + b2 + 4ab
= (a – b)2 + 4ab
Vậy (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
– Hoặc biến đổi vế phải:
(a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2
= (a + b)2
Vậy (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
b) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Biến đổi vế phải:
(a + b)2 – 4ab = a2 +2ab + b2 – 4ab
= a2 – 2ab + b2 = (a – b)2
Vậy (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Áp dụng: Tính:
a) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab = 72 – 4 12 = 49 – 48 = 1
b) (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4 3 = 400 + 12 = 412
———–
Bài 24: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
ính giá trị của biểu thức 49x2 – 70x + 25 trong mỗi trường hợp sau: a) x = 5; b) x = 1/7
Trang 4Đáp án và hướng dẫn giải bài 24:
49x2 – 70x + 25 = (7x)2 – 2 7x 5 + 52 = (7x – 5)2 a) Với x = 5: (7 5 – 5)2 = (35 – 5)2 = 302 = 900 b) Với x = 1/7: (7 1/7 – 5)2 = (1 – 5)2 = (-4)2 = 16
———–
Bài 25: (Bài tập SGK trang 12 toán lớp 8)
Tính:
a) (a + b + c)2; b) (a + b – c)2;
c) (a – b – c)2
Bài giải:
a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2 = (a + b)2 + 2(a + b)c + c2
= a2+ 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
b) (a + b – c)2 = [(a + b) – c]2 = (a + b)2 – 2(a + b)c + c2
= a2 + 2ab + b2 – 2ac – 2bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab – 2bc – 2ac
c) (a – b –c)2 = [(a – b) – c]2 = (a – b)2 – 2(a – b)c + c2
= a2 – 2ab + b2 – 2ac + 2bc + c2
= a2 + b2 + c2 – 2ab + 2bc – 2ac
Tiếp theo: Bài 26,27,28,29 SGK toán 8 trang 14