1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision

65 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TPS Tri – Vision
Tác giả Trần Lệ Thanh
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Đào Tùng
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt đến các mục đích:- Tìm hiểu công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision.- Phản ánh công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.- Các khoản bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp cuả công ty.- Đưa ra một số kiến nghị và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và cáckhoản trích theo lương của công ty

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làđơn vị trực tiếp tạo ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm lao vụ, dịch vụ cho nhu cầusản xất tiêu dùng của toàn xã hội

Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếuđược trong quản lý kinh tế tài chính đối với các doanh nghiệp sản xuất Đặc biệt làhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương vì vậy cần phải có nhận thức đúngđắn hơn về bản chất của tiền lương Theo quan điểm mới của Đảng và Nhà nước ta:Tiền lương phải được trả đúng giá trị sức lao động, sử dụng như một động lực thúc đẩy

cá nhân người lao động hăng say làm việc, nâng cao hiệu quả kinh doanh Xét về haimặt kinh tế và chính trị xã hội tiền lương còn có vai trò:

Về kinh tế: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển

kinh tế gia đình Người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong giađình, phần còn lại để tích luỹ Nếu tiền lương đảm bảo đủ trang trải và có phần tích luỹthì sẽ là động lực cho người lao động yên tâm làm việc

Về chính trị xã hội: Tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến tâm tư của người lao

động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát triển tới xã hội vì:'' Dân cógiàu thì nước mới mạnh”

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một khoản trích theo lương nhằm trợ cấp cho ngườilao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nó có vai tròhết sức quan trọng nhằm tạo cho công nhân viên và người lao động yên tâm, ổn địnhcuộc sống, tích cực tham gia lao động sản xuất

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt đến các mục đích:

- Tìm hiểu công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

- Phản ánh công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty

- Các khoản bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp cuả công ty

- Đưa ra một số kiến nghị và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty

3 Nội dung nghiên cứu của đề tài:

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision , xuất phát từ ý nghĩathực tiễn và cơ sở lý luận của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, cùngvới sự tìm hiểu thực tế và áp dụng những kiến thức đã học của bản thân, và sự hướng dẫn nhiệttình của Th.s Nguyễn Đào Tùng và cán bộ công nhân viên phòng kế toán đã giúp em thấy rõđược vai trò của hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp Từ đó em đi sâu nghiên cứu tìm hiểu

và mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương” tạiCông ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán lương và các khoản trích theo lươngtại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Trang 3

Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Ý nghĩa việc quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.1.1 Lao động, ý nghĩa của việc quản lý lao động

Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật

tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con người Để duy trìđời sống, loài người phải luôn lao động để thu lấy tất cả những thứ trong tự nhiên cầnthiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợpthành ba yếu tố của quá trình sản xuất Trong ba yếu tố đó thì lao động của con người

là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động (nhưcông cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất, phương tiện giao thông vậntải, …) và đối tượng lao động (như nguyên liệu, vật liệu, …) chỉ là những vật vô dụng

Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công cụ hợp táccùng nhau trong quá trình lao động để không ngừng nâng cao năng suất lao động (đó làđặc tính vốn có của con người); cũng trong quá trình đó, trình độ kỹ thuật của ngườilao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hóa lao động ngày càng cao

Chính động tác trên đã làm cho trình độ sản xuất ngày càng cao; một người(nhóm người) lao động chỉ tham gia (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào một công đoạn sảnxuất ra sản phẩm; có nhiều loại lao động khác nhau, trên nhiều khâu (lĩnh vực) khácnhau Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao (tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần

hạ giá thành sản phẩm), việc phân công lao động hợp lý, phát huy sở trường của từng(nhóm) người lao động là cần thiết và vô cùng quan trọng

Quản lý lao động gồm nhiều vấn đề, song chủ yếu thể hiện trên một số nội dung sau:

- Quản lý số lượng lao động: Là quản lý về số lượng người lao động trên cácmặt: Giới tính, độ tuổi, chuyên môn, …

Trang 4

- Quản lý chất lượng lao động: Là quản lý năng lực mọi mặt của từng (nhóm)người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (như: sức khỏe lao động, trình

độ kỹ năng – kỹ xảo, ý thức kỷ luật, …)

Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổ chức, sắpxếp, bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạtđộng nhịp nhàng có hiệu quả cao Ngược lại, không quan tâm đúng mức việc quản lýlao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém hiệu quả

Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từnglao động đúng: việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ lao đông ttrong doanhnghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng – kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăngnăng suất lao động, góp phần tăng lợi nhuận (nếu đánh giá sai, việc trả thù lao khôngđúng thì kết quả ngược lại)

1.1.1.2 Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sảnxuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để trả tiền lương cho người lao động đúng (hợp lý), doanh nghiệp phải đảm bảođược các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của nhà nước; gắn với quản lý laođộng của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên

cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nâng cao taynghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất pháttriển (và ngược lại)

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …, các khoản này cũng góp phần trợ giúp người laođộng và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnhviễn mất sức lao động

Trang 5

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉliên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tìnhhình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao độngcủa người lao động, tính đúng và thanh toán hợp lý kịp thời tiền lương và các khoảnliên quan khác cho người lao động

- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cácđối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chỉtiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

1.2 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.1 Các hình thức trả tiền lương

Việc tính lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặcđiểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trên thực tế,thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

* Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương theo thời gian làm

việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thức này, tiềnlương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực tế nhanvới mức lương thời gian

Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thời giangiản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thế kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyếnkhích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng

Trang 6

Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thờigian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ.

Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việc chưa xâydựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm; thường áp dụng cholao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ …

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn được tiền lươngvới kết quản và chất lượng lao động

* Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số

lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng vàđơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lương sản phẩmphải trả tính bằng: Số lượng hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêuchuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm

Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toánkết quả lao động

Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với người gián tiếpphục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp

Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau

Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định, gọi là tiền lương sảnphẩm giản đơn

- Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất chấtlượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng

- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp dụng theomức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm lũy tiến

Trang 7

Tiền lương sản phẩm khoán (thực chất là một dạng của hình thức tiền lương sảnphẩm): Hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng,khoán quỹ lương.

Ưu điểm của hình thức tiền lương sản phẩm: Đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo số lượng, chất lượng lao động; khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả

và chất lượng sản phẩm

1.2.2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao độngcủa doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

- Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán;

+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại …;

Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

độ quy định;

Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm …;

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên …

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương

có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ

chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thười gian họ thực

hiện nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân sự, nghỉ phépnăm theo chế độ, …

Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trìnhsản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất không gắnvới quá trình sản xuất ra sản phẩm Vì vậy,việc phân chia tiền lương chính và tiền

Trang 8

lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác hạch toán và phân tích giá thành sảnphẩm Tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng tính giáthành, có quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động Tiền lương phụ thường phải phân

bổ gián tiếp vào các đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp đến năngsuất lao động

Để bảo đảm cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thìviệc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lương nhằm phục

vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

* Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định

trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, …) của ngườilao động thực tế phát sinh trong tháng

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%, trong đó 16% do đơn

vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại dongười lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ

Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan bảohiểm xã hội quản lý

* Quỹ bảo hiểm y tế: được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa

bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phi, … cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

… Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương

cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng

Tỷ lệ trách bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

Trang 9

* Kinh phí công đoàn: Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên

tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng,tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Số kinh phí côngđoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên,một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

* Bảo hiểm thất nghiệp: là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những

người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không dolỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhậncông việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người laođộng này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách bảohiểm thất nghiệp còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham giabào hiểm thất nghiệp Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểmthất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp

Tiền lương phải trả cho người lao động cùng các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp hợp thành chi phí nhân côngtrong tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp còn xâydựng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động trong sản xuất kinh doanh gồm có:thưởng thi đua, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, phát minh sangkiến cải tiễn kỹ thuật …

Trang 10

1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội 1.3.1.1 Chứng từ hạch toán lao động

Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chứclao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về laođộng là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động; là tàiliệu quan trọng để dánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng ở doanhnghiệp Do đó, doanh nghiệp phải vận dụng các chứng từ ban đầu về lao động phù hợpvới các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ rang, đầy đủ số lượng, chất lượng laođộng

Các chứng từ ban đầu gồm:

- Mẫu số: 01a - LDTL – Bảng chấm công: Bảng chấm công do các tổ sản xuấthoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng lao động theotháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách chấm công và trả lương ở doanh nghiệp); Bảngchấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b – LDTL)

- Bảng thanh toán lương ( Mẫu 02 – LDTL)

- Mẫu số: 05 – LDTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoànthành của đơn vị hoặc các nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiềnlương hoặc tiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng laođộng tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợppháp để trả lương

- Mẫu số: 06 – LDTL – Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Mẫu số: 08 – LDTL – Hợp đồng gioa khoán: Phiếu này là bản ký kết giữangười giao khoán và người nhận giao khoán về khối lượng công việc, thời gian làmviệc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó; đồng thời, là cơ sở

để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

Trang 11

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu 07- LDTL

- Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Mẫu 09 – LDTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu 10 - LDTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu 11 – LDTL

Ngoài ra, sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác …Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểmtra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng laođộng; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanhtoán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội

1.3.1.2 Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hiện nay, Nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao động theotháng, hoặc tuần Việc tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, kế toán phảitính riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo từng tổ sản xuất, từng phòngban quản lý

Trường hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động, kế toán phải tínhlương, trả lương cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viêntrong nhóm (tập thể) đó theo các phương pháp chia lương nhất định, nhưng phải đảmbảo công bằng hợp lý

Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xãhội được duyệt, kế toán lập các bẳng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số: 02- LDTL)

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng (ban) quản lý mở một bảng thanh toán lương, trong

đó kê tên và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

Danh sách lao động hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội

Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: Họ tên vànội dung từng khoản bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng trong tháng

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số: 03 – LDTL)

Trang 12

Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh doanh

…; các bản thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như bảohiểm xã hội , bảo hiểm y tế, khoản bồi thường vật chất … đối với người lao động

1.3.2 Tài khoản Kế toán sử dụng

Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụngmột số tái khoản sau:

* Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Tài khoản này phản ánh tiền lương,

các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng … và các khoản thanh toánkhác có liên quan đến thu nhập của người lao động

Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:

TK 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềnthưởng có tính chất lương bảo hiểm xã hội và cấ khoản phải trả khác thuộc về thunhập của công nhân viên

TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và cáckhoản khác thuộc về thu nhập của ngường lao động

* Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản

phải trả, phải nộp cho các cơ quan pháp luật; cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấptrên về kinh phí công đoàn; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản cho vay, chomượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý …

TK 338 có các tài khoản cấp 2:

3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 – Kinh phí công đoàn

3383 – Bảo hiểm xã hội

3384 – Bảo hiểm y tế

Trang 13

3385 – Phải trả về cổ phần hóa

3387 – Doanh thu chưa thực hiện

3388 – Phải trả, phải nộp khác

3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 335 – Chi phí phảitrả, TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 111,

112, 138, …

1.3.3 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả theo kỳ theotừng đối tượng sử dụng và tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp hang tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương quy địnhcủa chế độ, tổng hợp các số liệu này kế toán tập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

xã hội”

Trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn phản ánh khoản tríchtrước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu có); bảng này được lập hàngtháng trên cơ sở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, đội sản xuất, các phòng,ban quản lý, các bộ phận kinh doanh và các chế độ trích lập bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, mức trích trước tiền lương nghỉ phép …

Căn cứ vào các bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp và phân loại tiền lươngphải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trực tiếp chosản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phân biệt tiềnlương chính, tiền lương phụ; các khoản phụ cấp … để tổng hợp sso liệu ghi vào cột ghi

Có TK 334 “Phải trả người lao động” vào các dòng phù hợp

Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trích trước tiềnlương nghỉ phép …, kế toán tính và ghi số liệu vào các cột liên quan trong biểu

Trang 14

Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiền lương lập,được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu.

1.3.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.1: Kế toán phải trả người lao độn

TK 138, 141

TK 333, 338

TK 642

Các khoản khấu trừ vào lương và

Thu nhập của người lao động

Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả cho người lao động

TK 111, 112

Ứng và thanh toán lương và

các khoản khác cho người lao

động

TK 335

Phải trả tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất nếu trích trước

Trang 15

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán lương và các khoản trích theo

lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

* Tên đơn vị: Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

* Ngày thành lập: 07/2007

* Trụ sở chính: Phòng 707, Tòa nhà Sunrise - 123 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội.

* Điện thoại: (04) 3557-7926 Fax: (04) 3557-7926

*Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.

Bên cạnh đó, PTS-Tri-Vision đã xác định thị trường phần mềm trong nước cũng

có tiềm năng, vì vậy, PTS-Tri-Vision luôn để tâm và xây dựng nền móng cho việc pháttriển và cung cấp dịch vụ phần mềm trong nước

Đến nay, với đội ngũ gồm 20 cán bộ PTS-Tri-Vision đã trở thành nhà cung cấpphần mềm được biết đến với thế mạnh là đội ngữ nhân lực chuyên sâu về công nghệ,vững vàng trong tư vấn - triển khai, luôn đảm bảo chất lượng và tiến độ với khách hàngtrong các dự án gia công từ Nhật Bản Các giải pháp và phần mềm do PTS-Tri-Vision

Trang 16

cung cấp cũng ngày càng được khách hàng tin tưởng lựa chọn Hơn nữa, các sản phẩm,giải pháp và dịch vụ của Tri-Vision không chỉ được khách hàng đánh giá cao mà cònđược các đối tác công nghệ tin cậy.

Với chiến lược của mình, PTS-Tri-Vision đã và đang tiếp tục khẳng định vị trítrong ngành phần mềm Việt Nam

Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, hoạt động kinh doanh củacông ty đã đi vào ổn định, phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và kinhdoanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, đờisống cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện và nâng cao Vớihướng đi đúng đắn trong kinh doanh, những năm vừa qua Công ty đã dần khẳng địnhđược vị trí của mình và kết quả kinh doanh là minh chứng rõ nét nhất

Trang 17

Đơn vị tính: 1.000đ

So sánh

2008 - 2009 2009 - 2010Tuyệt đối Tương đối Tuyệt Đối Tương đối

Kết luận: Như vậy, có thể nói rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần TPS Tri – Vision ngày càng

phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 18

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần TPS Tri – Vision 2.1.2.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Phát triển những sản phẩm và dịch vụ phần mềm

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức công ty

* Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty:

- Giám đốc là người phụ trách chung tình hình SXKD của Công ty Giám đốc làngười đại diện của Công ty trước pháp luật, trong các quan hệ kinh tế phát sinh giữacông ty với các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước Là người trực tiếp điềuhành hoạt động kinh doanh của Công ty, có quyền quyết định những phương kinh

Đơn đặt

hàng

Thực hiện đơn đặt hàng Test chất lượng sản phẩmBàn giao

Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật

Trang 19

doanh án cụ thể, tuyển dụng, bố trí, cho thôi việc đối với công nhân viên theo đúng luậtlao động.

- Phó giám đốc là người giúp việc đắc lực cho giám đốc, tham mưu cho Giámđốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc do Giám đốc giao

- Phòng kế toán: đây là bộ phận quan trọng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc, tham mưu cho giám đốc và giúp giám đốc quản lý toàn bộ tài sản, vốn liếng, nhằmđảm bảo cho SXKD của công ty được cân đối, nhịp nhàng Thực hiện đúng chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán theo quy định của pháp luật

- Phòng kinh doanh: là bộ phận phụ trách tìm kiếm khách hàng và tổ chức cácdịch vụ hậu mãi

- Phòng hành chính: phụ trách các vấn đè hành chính nhân sự của công ty

- Phòng ký thuật: thực hiện các đơn đặt hàng

2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.4.1 Bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty

Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến

Mối quan hệ chức năng

* Nhiệm vụ và chức năng của từng cán bộ trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính

và phần hành kế toán tiền lương, kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm, kếtoán nguồn vốn chủ sở hữu

- Kế toán chi tiết: chịu trách nhiệm phần hành kế toán vật tư, kế toán tài sản cố

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết Thủ quỹ

Trang 20

định, kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về phần hành kế toán tiền mặt

2.1.2.4.2 Hình thức kế toán

Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán nhật ký chung áp dụng tại

công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 21

2.1.2.4.3 Hệ thống báo cáo kế toán

- Bảng Cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

2.2.1 Đặc điểm lao động tại Công ty

Tính đến ngày 31/12/2010, lực lượng lao động của công ty có 20 người (Giámđốc, phó giám đốc và lao động trong các phòng ban: Hành chính, Kế toán, Kinh doanh

và Kỹ thuật) Công việc của Công ty chủ yếu là nhận gia công phần mềm cho các công typhần mềm Đây là công việc có cường đọ làm việc cao, nhiều áp lực đòi hỏi một sức khoẻ nhấtđịnh vì vậy mà tỉ lệ lao động nam chiếm phần lớn Về cơ cấu lao động của Công ty được phânloại cụ thể như sau:

2 Lao động gián tiếp

(Không bao gồm lao động quản lý)

Trang 22

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lao động trực tiếp chiếm 50% là hợp lý vì phù hợpvới đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty Số lao động quản lý chiếm số ít, thể hiện

bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả

Tuy nhiên, để hiểu một cách chi tiết về lao động của Công ty, ngoài việc quantâm tới số lượng lao động mà còn phải quan tâm tới chất lượng lao động:

Tất cả nhân viên của công ty đều có trình độ đại học và sau đại học Điều đó đápứng được yêu cầu ngành nghề sản xuất của công ty

2.2.2 Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty

2.2.2.1 Kế toán số lượng lao động tại Công ty

Để theo dõi về số lượng lao động, tại Công ty đã tiến hành phân loại lao độngtheo trình độ cấp bậc kĩ thuật, theo tính chất công việc, theo nghề nghiệp của từng nhânviên trong Công ty Việc quản lý số lượng lao động được theo dõi trực tiếp trên các sổnhư: sổ danh sách lao động, báo cáo sử dụng lao động …

Thường xuyên nắm được tình hình biến động của lao động trong Công ty là rấtcần thiết Căn cứ vào sự biến động đó để có kế hoạch phân công lao động hợp lý, thựchiện việc tuyển dụng thêm lao động hay giảm bớt lượng lao động không cần thiết Vìvậy việc thực hiện quản lý lao động không chỉ do phòng tổ chức hành chính quản lý màcần kết hợp với sự theo dõi thường xuyên về lao động tại các tổ đội sản xuất Cácchứng từ dùng để theo dõi sự biến động về số lượng lao động là: Quyết định tiếp nhậnlao động, Quyết định thôi việc, Quyết định nghỉ hưu, Giấy xin chuyển công tác Cácchứng từ này được tập hợp vào cuối mỗi kỳ để gửi cho phòng tổ chức hành chính, căn

cứ vào đó để lập bảng “ Báo cáo tình hình sử dụng lao động” là cơ sở tính lương chocông nhân viên

Trang 23

Đơn vị

Tổng số lao động có mặt đầu kỳ

Số lao động tăng, giảm trong kỳ Tổng số lao động có mặt cuối kỳ

Số lao động

Tổng số

Lao động nữ

Hợp đồng lao động Tổng

số

Số lao động nữ

Tổng số

Số lao động nữ

Tổng

Không xác định thời hạn

Thời hạn

từ 1-3 năm

Số lao động thời vụ dưới 1 năm

Sa thải do

kỉ luật lao động

Nghỉ hưu

Thôi việc, mất việc làm

Lý do khác

Trang 24

2.2.2.2 Kế toán thời gian lao động

Tổ chức hạch toán thời gian lao động thực chất là theo dõi số ngày làm việctrong tháng, số ngày làm việc thực tế của người lao động Chứng từ sử dụng để theo dõithời gian lao động là “ Bảng chấm công”; được lập riêng cho từng phòng ban Hàngtháng bảng do trưởng phòng trực tiếp ghi và công khai cho người lao động tiện theodõi Dựa vào bảng chấm công, biết được kết quả lao động của từng cá nhân người laođộng, để có biện pháp tính lương hợp lý Để minh hoạ, ta có bảng chấm công tháng 10năm 2010 của phòng Kỹ thuật như sau:

Trang 25

Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Sốcôngtgian

Trang 26

Số ngày nghỉ và số ngày làm việc phải được ghi rõ ràng, cụ thể trên bảng chấmcông để từ đó làm cơ sở tính lương cho người lao động

Hàng tháng, trưởng các phòng ban chịu trách nhiệm chấm công cho từng ngườitrong đơn vị mình phụ trách và gửi về Hành chính chậm nhất là ngày mùng 2 của thángsau Thời gian chấm công được quy định từ ngày 01 đến tận ngày cuối cùng của tháng Phòng Kế toán chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và cungcấp số liệu cho phòng Hành chính để làm cơ sở định quỹ tiền lương thực tế cho cán bộcông nhân viên chậm nhất là ngày mùng 2 của tháng sau

Phòng Hành chính và phòng Kế toán căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh, chịutrách nhiệm tính toán quỹ tiền lương được phép chi, quỹ tiền lương dự phòng, quỹthưởng đột xuất của Giám đốc và quỹ tiền lương thanh toán cho nhân viên; trong thángbáo cáo Giám đốc duyệt và thanh toán cho nhân viên vào ngày mùng 5 của tháng sau Ngoài bảng chấm công, Công ty còn sử dụng các chứng từ như phiếu nghỉBHXH, phiếu báo làm thêm giờ, bảng chấm công trả lương khoán…

2.2.2.3 Kế toán kết quả lao động

Kết quả lao động được thể hiện bằng việc hoàn thành công việc Công ty chủ yếu

là thực hiện các hợp đồng gia công phầm mềm Với đặc thù ngành nghề kinh doanh củaCông ty, chứng từ sử dụng cho việc hạch toán kết quả kinh doanh là: Giấy kiểm địnhchất lượng (Biên bản test sản phẩm), biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành, hóa đơngiá trị gia tăng Trong đó chứng từ quan trọng nhất làm cơ sở tính lương là biên bản bàngiao sản phẩm hoàn thành Biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành xác minh hàng hóa

đã được trao cho bên đặt hàng

Trang 27

CÔNG TY CỔ PHẦN FPT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày 05 tháng 10 năm 2010 của: Phòng kỹ thuật

Người giao hàng: Đặng Xuân Vinh Chức vụ: Trưởng phòng

Người nhận hàng: Trần Văn Thắng

Đã nhất trí số liệu giao nhận: Hoàn thành gói thầu TPS - 0125

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2010

2.2.3 Tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

* Quy định việc trả lương tại Công ty căn cứ vào đặc thù kinh doanh của Công ty

- Có những chính sách cụ thể đối với lao động làm thêm giờ

Trang 28

- Cán bộ công nhân viên làm công việc gì thì hưởng lương khoán theo công việcđó; việc tính toán lương cũng phải chính xác người làm nhiều phải được hưởng nhiều,người làm ít lương sẽ ít.

* Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau:

- Hình thức thả lương theo thời gian: Việc trả lương theo hình thức này sẽ dựavào thời gian lao động thực tế trong tháng để làm căn cứ tính lương cho người lao động

- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanhtại Công ty nên Công ty đã lựa chọn theo hình thức trả lương khoán Tiền lương tínhtheo hình thức này sẽ căn cứ vào vị trí công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗicán bộ công nhân viên (đối với các phòng ban: kế toán, kinh doanh, hành chính) và dựavào kết quả khối lượng công việc hoàn thành (đối với phòng kỹ thuật)

Công ty xây dựng quy chế trả lương dựa trên nguyên tắc người làm nhiều, hiệuquả công việc cho kết quả cao sẽ được thanh toán mức lương cao; đồng thời cũng căn

cứ trên trình độ, mức độ cống hiến của mỗi cá nhân vì vậy quy chế trả lương đảm bảođược tính chính xác và công bằng cho từng lao động trong đơn vị

2.2.3.1 Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động

Vào cuối mỗi tháng, căn cứ vào quy chế trả lương mà Công ty đã quy định kếthợp với những số liệu hạch toán về thời gian lao động, kết quả lao động của từng nhânviên, kế toán sẽ tiến hành tính tiền lương và các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho côngnhân viên

Công ty tính lương hàng tháng cho công nhân viên trong đơn vị, được cụ thể chotừng đối tượng Quy chế trả lương áp dụng phù hợp với những quy định hiện hành Cácchứng từ làm cơ sở trả lương và các khoản phải trả cho người lao động là: bảng chấmcông, phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy vận chuyển, giấy biên bản bàn giao sản phẩmhoàn thành …

Để hiểu rõ cách tính lương, ta cần tìm hiểu về cách tính lương của từng bộ phậnđối tượng sẽ được trình bày dưới đây

Trang 29

* Tính lương cho lập trình viên

Căn cứ vào biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành, đồng thời căn cứ vào bảngchấm công để xác định tổng mức lương của lập trình viên tham gia hoàn thiện hợpđồng, sau đó phân bổ tổng mức lương cho từng lập trình viên Thông qua mẫu biên bảnbàn giao sản phẩm hoàn thành ta xác định được khối lượng công việc hoàn thành

Phòng kế toán căn cứ vào giá trị của đơn đặt hàng và chi phí kinh doanh để tínhmức lương khoán cho mỗi ngày công cho từng nhân viên

Căn cứ vào bảng chấm công của phòng kỹ thuật, kế toán xác định đơn giá mộtcông và tiền lương mỗi lập trình viên được hưởng Lương thời gian đuợc tính là50.000đ/ 1 ngày công cho mỗi lập trình viên

Đơn giá 1 ngày công được kế toán căn cứ vào tình hình doanh thu và chi phí sảnxuất kinh doanh của năm trước và kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm nay để tiếnhành định mức lương khoán, đảm bảo thu nhập ổn định cho mỗi lập trình viên

Đơn giá một công = Tổng số lương khoán

Tổng số côngLương 1 lập

trình viên

= Đơn giá 1công

* Số công

Ngoài mức lương chính nhận được các lập trình viên còn được khoản phụ cấp(ăn trưa: 600.000 đ/ người/ tháng, xăng xe: 200.000 đ/ người/ tháng) Trưởng, phóphòng được nhận thêm phụ cấp trách nhiệm Trưởng phòng là 10% lương thực tế, phóphòng là 5%

Minh hoạ cho cách tính lương trên, sau đây là cách tính lương tháng 10/2010 củaphòng kỹ thuật

Tiền lương được phân bổ trong năm 2010 của bộ phận kỹ thuật là1.100.000.000đ (đã bao gồm tiền phụ cấp ăn trưa và xăng xe, chưa bao gồm phụ cấptrách nhiệm) Nên tiền công 1 tháng sẽ là:

= 1.100.000.000/12 = 91.666.667 đ

Trang 30

Đơn giá một công =

Đơn giá một công này đã bao gồm lương thời gian (50.000 đ/người/ ngày).Tổng số công của lập trình viên trong tháng 10/2010 là 210 công

Tổng tiền lương tháng – Tổng chi phí ăn trưa, xăng xe

Tổng số công 1 tháng

Trang 31

Tri – Vision

Bộ phận: Phòng Kỹ thuật

(Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTCngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 10 năm 2010 ĐVT: Đồng

vụ

Hệ sốlương

Sốcông

Tiền lương

1 công Tiền lương Phụ cấp

Tiền BHXHphải nộp

Tiền BHTNphải nộp

Tiền lươngthực nhận Ký nhận

Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision

Trang 32

* Lương cho bộ phận quản lý

Thực hiện quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng tiền lươngtrong các doanh nghiệp, để từng bước hoàn thiện qui chế trả lương cho cán bộ côngnhân viên cơ quan Công ty, phù hợp với yêu cầu của tổ chức, quản lý sản xuất vànguyên tắc chung trong phân phối tiền lương là: tiền lương trả cho người lao động trên

cơ sở làm việc gì hưởng lương việc đó, phù hợp với cống hiến của từng người về sốlượng chất lượng , hiệu quả công việc và trình độ nghiệp vụ

Tiền lương của cán bộ quản lý được trả theo thỏa thuận khi ký kết hợp đồng laođộng Tùy vị trí và yêu cầu của công việc mà phòng Hành chính đưa ra mức lương dưới

sự đồng ý của Giám đốc

Hiện nay công ty áp dụng mức công quy định là 22 ngày trong tháng Có tháng

có thể là 21 ngày công (nếu tháng đó có 28 ngày), có tháng có thể là 23 ngày công (nếutháng đó có 31 ngày)

Ngoài ra phần lương phụ cấp trách nhiệm chỉ tính cho trưởng phòng các phòngban là 10%, phụ cấp cho phó phòng là 5%, tiền phụ cấp ăn trưa cũng được tính như lậptrình viên là 600.000 đ/ người/ tháng và tiền xăng xe là 200.000 đ/ người/ tháng

Ngày đăng: 08/05/2013, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán phải trả người lao độn - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Sơ đồ 1.1 Kế toán phải trả người lao độn (Trang 14)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision (Trang 17)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 19)
2.1.2.4.2. Hình thức kế toán - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
2.1.2.4.2. Hình thức kế toán (Trang 20)
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung. - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Hình th ức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Trang 21)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần TPS Tri – Vision - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần TPS Tri – Vision (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 31)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 33)
Bảng thanh toán  tiền lương - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Bảng thanh toán tiền lương (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 10/2010 - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
10 2010 (Trang 48)
Bảng 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Bảng 2.13 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty Cổ phần TPS Tri – Vision (Trang 48)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ thanh toán lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision - Tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích trích theo lương tại Công ty Cổ phầnTPS Tri – Vision
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ thanh toán lương tại công ty Cổ phần TPS Tri – Vision (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w