1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 11,12 ,13,14 trang 42,43 Đại số 9 tập 2: Phương trình bậc hai một ẩn

3 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lý thuyết: Phương trình bậc hai một ẩn 1.

Trang 1

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 11,12 trang 42; bài 13,14 trang 43 Đại số 9 tập 2: Phương trình bậc hai một ẩn

A Tóm tắt lý thuyết: Phương trình bậc hai một ẩn

1 Định nghĩa:

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng:

ax2 + bx + c = 0

x là ẩn số; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ≠ 0

2 Giải phương trình với hai trường hợp đặc biệt

a) Trường hợp c = 0, phương trình có dạng ax2 + bx = 0 x(ax + b) = 0⇔ x(ax + b) = 0

Phương trình có hai nghiệm

x1 = 0, x2 = -b/a

b) Trường hợp b = 0, phương trình có dạng ax2 + c = 0

x

⇔ x(ax + b) = 0 2 = -c/a

Nếu a, c cùng dấu -c/a < 0 phương trình vô nghiệm

Nếu a, c trái dấu -c/a > 0 phương trình có hai nghiệm x1 =

x2 =

Bài trước: Giải bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 trang 36,37 ,38,39 Đại số 9 tập 2: Đồ thị của hàm số y = ax² (a ≠ 0)

B Hướng dẫn và giải bài tập trang 42,43 SGK Toán 9 tập 2: Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 11 trang 42 SGK Toán 9 tập 2

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c:

a) 5x2 + 2x = 4 – x; b) 3/5 x2 + 2x – 7 = 3x + 1/2

c) 2x2 + x – √3 = √3x + 1; d) 2x2 + m2 = 2(m – 1)x, m là một hằng số

Đáp án và hướng dẫn giải bài 11:

a) 5x2 + 2x = 4 – x 5x⇔ x(ax + b) = 0 2 + 3x – 4 = 0; a = 5, b = 3, c = -4

b) 3/5 x2 + 2x – 7 = 3x + 1/2

3/5

⇔ x(ax + b) = 0 x2 – x – 15/2 = 0, a = 3/5 , b = -1, c = -15/2

Trang 2

c) 2x2 + x – √3 = √3 x + 1 2x⇔ x(ax + b) = 0 2 + (1 – √3)x – 1 – √3 = 0

Với a = 2, b = 1 – √3, c = -1 – √3

d) 2x2 + m2 = 2(m – 1)x 2x⇔ x(ax + b) = 0 2 – 2(m – 1)x + m2 = 0; a = 2, b = – 2(m – 1), c = m2

Bài 12 trang 42 SGK Toán 9 tập 2

Giải các phương trình sau:

a) x2 – 8 = 0; b) 5x2 – 20 = 0; c) 0,4x2 + 1 = 0;

d) 2x2 + √2x = 0; e) -0,4x2 + 1,2x = 0

Đáp án và hướng dẫn giải bài 12:

a) x2 – 8 = 0 x⇔ x(ax + b) = 0 2 = 8 x = ±√8 x = ±2√2⇔ x(ax + b) = 0 ⇔ x(ax + b) = 0

b) 5x2 – 20 = 0 5x⇔ x(ax + b) = 0 2 = 20 x⇔ x(ax + b) = 0 2 = 4 x = ±2⇔ x(ax + b) = 0

c) 0,4x2 + 1 = 0 0,4x⇔ x(ax + b) = 0 2 = -1 x⇔ x(ax + b) = 0 2 = -10/4 : Vô nghiệm

d) 2x2 + √2x = 0 x(2x + √2) = 0 √2x(√2x + 1) = 0⇔ x(ax + b) = 0 ⇔ x(ax + b) = 0

⇔ x(ax + b) = 0 x1 = 0 hoặc √2x + 1 = 0

Từ √2x + 1 = 0 => x2 =

Phương trình có 2 nghiệm

x1 = 0, x2 =

e) -0,4x2 + 1,2x = 0 -4x⇔ x(ax + b) = 0 2 + 12x = 0 -4x(x – 3) = 0⇔ x(ax + b) = 0

x

⇔ x(ax + b) = 0 1 = 0,

hoặc x2 – 3 = 0 => x2 = 3

Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 = 0, x2 = 3

Bài 13 trang 43 SGK Toán 9 tập 2

Cho các phương trình:

a) x2 + 8x = -2; b) x2 + 2x = 1/3

Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái thành một bình phương

Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:

Trang 3

a) x2 + 8x = -2 x⇔ x(ax + b) = 0 2 + 2 x 4 + 42 = -2 + 42

(x – 4)

⇔ x(ax + b) = 0 2 = -2 + 16

(x – 4)

⇔ x(ax + b) = 0 2 = 14

b) x2 + 2x = 1/3

x

⇔ x(ax + b) = 0 2 + 2 x 1 + 12 = 1/3 + 12

(x + 1)

⇔ x(ax + b) = 0 2 = 1/3 + 1 (x + 1)⇔ x(ax + b) = 0 2 =

Bài 14 trang 43 SGK Toán 9 tập 2

Hãy giải phương trình

2x2 + 5x + 2 = 0

Theo các bước như ví dụ 3 trong bài học

Đáp án và hướng dẫn giải bài 14:

2x2 + 5x + 2 = 0 2x⇔ x(ax + b) = 0 2 + 5x = -2 x⇔ x(ax + b) = 0 2 + 5/2x = -1

Bài tiếp theo: Giải bài 15,16 trang 45 Đại số 9 tập 2: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Ngày đăng: 07/04/2016, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w