1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 83,84,85, 86,87 trang 99,100 SGK Toán 9 tập 2: Luyện tập Diện tích hình tròn, hình quạt

4 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài 83,84,85, 86,87 trang 99,100 SGK Toán 9 tập 2: Luyện tập Diện tích hình tròn, hình quạt tài liệu, giáo án, bài...

Trang 1

Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài 83, 84 trang 99; Bài 85, 86, 87 trang 100 SGK Toán 9 tập 2: Luyện tập Diện tích hình tròn, hình quạt – Chương 3 hình 9.

Bài trước: Giải bài 77,78,79, 80,81,82 trang 98,99 SGK Toán 9 tập 2: Diện tích hình tròn, hình quạt

Bài 83 trang 99 SGK Toán 9 tập 2 – hình học

a) Vẽ hình 62 (tạo bởi các cung tròn) với HI = 10cm và HO = 2cm Nêu cách vẽ

b) Tính diện tích hình HOABINH (miền gạch sọc)

c) Chứng tỏ rằng hình tròn đường kính NA có cùng diện tích với hình HOABINH đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 83:

a) Vẽ nửa đường tròn đường kính HI = 10 cm, tâm M

Trên đường kính HI lấy điểm O và điểm B sao cho HO = BI = 2cm

Vẽ hai nửa đường tròn đường kính HO, BI nằm cùng phía với đường tròn (M)

vẽ nửa đường tròn đường kính OB nằm khác phía đối với đường tròn (M) Đường thẳng vuông góc với

HI tại M cắt (M) tại N và cắt đường tròn đường kính OB tại A

b) Diện tích hình HOABINH là:

½.π 52 +½ π.32 – π.12 = 25/2π + 9/2π – π = 16π (cm2) (1)

c) Diện tích hình tròn đường kính NA bằng:

π 42 = 16π (cm2) (2)

So sánh (1) và (2) ta thấy hình tròn okính NA có cùng diện tích với hình HOABINH

Bài 84 trang 99 SGK Toán 9 tập 2 – hình học

a) Vẽ lại hình tạo bởi các cung tròn xuất phát từ đỉnh C của tam giác đều ABC cạnh 1 cm Nêu cách vẽ (h.63)

Trang 2

b) Tính diện tích miền gạch sọc.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 84:

a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 1cm

Vẽ 1/3 đường tròn tâm A, bán kính 1cm, ta được cung CD

Vẽ 1/3 đường tròn tâm B, bán kính 2cm, ta được cung DE

Vẽ 1/3 đường tròn tâm C, bán kính 3cm, ta được cung EF

b) Diện tích hình quạt CAD = 1/3 π.12

Diện tích hình quạt DBE = 1/3 π.22

Diện tích hình quạt ECF = 1/3 π.32

Diện tích phần gạch sọc = 1/3 π.12+ 1/3 π.22 + 1/3 π.32

= 1/3 π (12 + 22 + 32) = 14/3π ≈14,65 (cm2)

Bài 85 trang 100 SGK Toán 9 tập 2 – hình học

Hình viên phân là hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và dây căng cung ấy Hãy tính diện tích hình viên phân AmB, biết góc ở tâm góc AOB∠AOB = 60o và bán kính đường tròn là 5,1 cm (h.64)

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 85:

∆OAB là tam giác đều có cạnh bằng R = 5,1cm Áp dụng công thức tính diện tích tam giác đều cạnh a

là a2√3 / 4

ta có S∆OBC = R2√3 / 4 (1)

Diện tích hình quạt tròn AOB là: ΠRR260o/360o = ΠRR2/6 (2)

Từ (1) và (2) suy ra diện tích hình viên phân là: ΠRR2/6 – R2√3 / 4 = R2(ΠR/6 – √3/4)

Thay R = 5,1 ta có Sviên phân ≈ 2,4 (cm2)

Bài 86 trang 100 SGK Toán 9 tập 2 – hình học

Hình vành khăn là phần hình tròn nằm giữa hai đường tròn đồng tâm (h.65)

a) Tính diện tích S của hình vành khăn theo R1 và R2 (giả sử R1 > R2)

b) Tính diện tích hình vành khăn khi R1 = 10,5 cm, R2 = 7,8 cm

Trang 3

Đáp án và hướng dẫn giải bài 86:

a) Diện tích hình tròn (O;R1) là S1 = πR12

Diện tích hình tròn (O;R2) là S2 = πR22

Diện tích hình vành khăn là:

S = S1 – S2 = πR12– πR22 = π( R12 – R22)

b) Thay số: S = 3,14 (10,52 – 7,82) = 155,1(cm2)

Bài 87 trang 100 SGK Toán 9 tập 2 – hình học

Lấy cạnh BC của một tam giác đều làm đường kính, vẽ một nửa đường tròn về cùng một phía với tam giác ấy đối với đường thẳng BC Cho biết cạnh BC = a, hãy diện tích hình viên phân được tạo thành

Đáp án và hướng dẫn giải bài 87:

Gọi nửa đường tròn tâm O đường kính BC căt hai cạnh AB và AC lần lượt tại M và N

∆ONC có OC = ON, C∠AOB = 60o nên ∆ONC là tam giác đều, do đó NOC∠AOB = 60o

Diện tích hình viên phân:

Trang 4

Vậy diện tích hình viên phhân bên ngoài tam giác là:

Ngày đăng: 07/04/2016, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w