TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LÀM ĐÔNG VÀ BẢO QUẢN SẢN PHẨM ĐÔNG LẠNH: Làm đông thực phẩm: là phương pháp làm lạnh đông, tức là hạ nhiệt độ của nguyên liệu xuống t< -80C, ở nhiệt độ này phần l
Trang 1SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới và ở cả Việt Nam Nó thực sự đã đi sâu vào hầu hết tất cả các nền kinh tế đang phát triển và tích cực hỗ trợ cho các nghành kinh tế này Đặc biệt
là ngành công nghệ thực phẩm, chế biến bảo quản thịt cá, rau quả…
Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh Những thành tựu về khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũng như nông nghiệp Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều mà nhu cầu tiêu thụ còn hạn chế dân đến sản phẩm còn dư thừa Để tiêu thụ hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách làm lạnh đông để xuất khẩu Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho ạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu
Trước tình hình đó với những kiến thức đã học và cùng với sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Lê Thanh Long em xin làm đồ án với đề tài “Thiết
kế kho lạnh đông bảo quản thủy sản với dung tích 350 tấn” được đặt tại tỉnh
Thừa Thiên Huế
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Thanh Long đa giúp đỡ em tận tình hoàn thành đồ án này trong thời gian vừa qua
Tuy nhiên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian còn hạn hẹp, đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô có ý kiến để em hoàn thành đồ án tốt nhất !
Huế ngày 12 tháng 12 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Nhị
Trang 2SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẠNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LÀM ĐÔNG VÀ BẢO QUẢN SẢN PHẨM ĐÔNG LẠNH:
Làm đông thực phẩm: là phương pháp làm lạnh đông, tức là hạ nhiệt độ của nguyên liệu xuống t< -80C, ở nhiệt độ này phần lớn nước trong nguyên liệu sẽ kết tinh làm ngừng đến mức tối đa hoặc hoàn toàn hoạt động của enzyme nội tại và vi sinh vật xâm nhập vào gây thối rữa Tuy nhiên tuỳ vào thời gian bảo quản dài hay ngắn mà người ta bảo quản nguyên liệu ở các nhiệt
độ khác nhau từ -180C ÷ -200C
1.2 Phân loại các quá trình làm lạnh
1.2.1 Phân loại theo kho lạnh
1.2.1.1 Theo công dụng
Người ta có thể phân ra các loại kho lạnh như sau:
- Kho lạnh sơ bộ: Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác
- Kho chế biến: Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thuỷ sản, nhà máy xuất khẩu thịt
- Kho phân phối, trung chuyển: Dùng điều hoà cung cấp thực phẩm cho các khu dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài
- Kho thương nghiệp: Kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ thống thương nghiệp Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường
- Kho vận tải (trên tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô): Đặc điểm của kho là dung tích lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
- Kho sinh hoạt: Đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ
1.2.1.2 Theo nhiệt độ
Người ta có thể chia ra:
- Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản nằm trong khoảng -2oC đến 5oC
- Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua cấp đông
- Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC, buồng bảo quản đa năng thường được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể đưa lên nhiệt độ bảo
Trang 3SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 3
quản 0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa xuống nhiệt độ bảo quản -18oC tuỳ theo yêu cầu công nghệ Khi cần có thể sử dụng buồng đa năng để gia lạnh sản phẩm Buồng đa năng thường được trang bị dàn quạt nhưng cũng có thể được trang bị dàn tường hoặc dàn trần đối lưu không khí tự nhiên
- Kho gia lạnh: Được dùng để làm lạnh sản phẩm từ nhiệt độ môi trường xuống nhiệt độ bảo quản lạnh hoặc để gia lạnh sơ bộ cho những sản phẩm lạnh đông trong phương pháp kết đông 2 pha
- Kho bảo quản nước đá: Nhiệt độ tối thiểu -4oC
1.2.1.3 Theo dung tích chứa
Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó Do đặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm khác nhau nên thường quy dung tích ra tấn thịt (MT – Meat Tons) Ví dụ: Kho 50 MT, kho 100 MT, 200
MT, 500 MT… là những kho có khả năng chứa 50, 100, 200, 500 tấn thịt
1.2.1.4 Theo đặc điểm cách nhiệt
Người ta chia ra:
- Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta bọc lớp cách nhiệt
- Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuretan và được lắp ghép với nhau bằng các móc khoá cam locking và mộng âm dương
1.2.2 Phân loại theo buồng lạnh
Thông thường người ta phân loại buồng như sau:
+ Buồng bảo quản lạnh 0oC: Bảo quản các sản phẩm có nhiệt độ từ -1.5 đến
0oC với độ ẩm tương đối là 90 đến 95% Buồng lạnh được trang bị các dàn lạnh không khí gắn tường, treo trần đối lưu tự nhiên hoặc dùng quạt
+ Buồng bảo quản đông -18 đến -20oC: Dùng để bảo quản các sản phẩm đã được kết đông ở máy kết đông hoặc buồng kết đông Nhiệt độ buồng thường là -18oC Nhưng cũng có thể thấp hơn tuỳ vào yêu cầu của sản phẩm Buồng bảo quản đông sử dụng dàn quạt treo tường hoặc treo trần
+ Buồng bảo quản đa năng -12oC: Buồng được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể tăng nhiệt độ lên 0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa nhiệt độ xuống dưới -18oC tuỳ theo yêu cầu
+ Buồng gia lạnh ở 0oC: Dùng để làm lạnh sản phẩm từ nhiệt độ môi trường đến nhiệt độ bảo quản lạnh hoặc để gia lạnh sơ bộ cho những sản phẩm lạnh đông trong kết đông hai pha Buồng gia lạnh thường sử dụng dàn quạt để tăng tốc độ gia lạnh của sản phẩm
Trang 4SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 4
+ Buồng kết đông-35 oC: Dùng để kết đông sản phẩm Sản phẩm sau kết đông hoàn toàn cứng hoá do nước và dịch trong sản phẩm đã đóng băng Nhiệt độ
bề mặt sản phẩm từ -18 đến -20oC, nhiệt độ tâm sản phẩm đạt khoảng -8oC Người
ta có thể sử dụng phương pháp kết đông một pha hoặc hai pha để kết đông sản phẩm Ngoài ra còn có nhiều phương pháp kết đông đặc biệt dùng để kết đông cực nhanh sản phẩm
+ Buồng chất tải và chất tháo tải ở 0oC: Có nhiệt độ trong buồng khoảng 0oC nhằm phục vụ cho buồng kết đông và buồng gia lạnh Buồng tháo tải dùng để tháo sản phẩm đã kết đông nhằm chuyển qua các buồng bảo quản đông Nhiệt độ buồng có thể hạ xuống -5oC khi cần thiết
+ Buồng bảo quản đá -4oC: Có nhiệt độ không khí -4oC đi kèm theo bể đá khối Dung tích buồng tuỳ theo yêu cầu trữ đá Thường buồng trang bị dàn lạnh treo trần đối lưu tự nhiên
+ Buồng chế biến lạnh 15oC: Trong buồng có các công nhân làm việc bên trong Nhiệt độ buồng tuỳ theo công nghệ chế biến là từ 10 đến 18oC
Trang 5SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 5
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CẤU TRÚC KHO LẠNH
2.1 KHẢO SÁT MẶT BẰNG KHO VÀ CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ: 2.1.1 Chọn địa điểm xây dựng:
Kho lạnh đang thiết kế được xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2-1 Thông số về khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế [1, tr8]
Hè
Mùa Dông
Mùa
hè
Mùa đông
Từ các thông số khí hậu kết hợp với đồ thị Molier h – x của không khí
ẩm ở áp suất khí quyển B = 760 mmHg ta có các trạng thái không khí sau:
tN = 37,30C là nhiệt độ của không khí ngoài trời
φ = 73% độ ẩm của không khí tại Thừa Thiên Huế
tƯ = 330C nhiệt độ nhiệt kế ướt
tS = 320C nhiệt độ đọng sương
Nhiệt độ nước vào: tw1 = tƯ + (3 ÷ 5) 0C= 33 + (3 ÷ 5) 0C = 36 ÷ 380C
Ta chọn tw1 = 360C
Nhiệt độ nước ra : tw2 = tw1 + 5 = 36 + 5 = 410C
2.1.3 Các chế độ bảo quản sản phẩm trong kho :
2.1.3.1 Chọn nhiệt độ bảo quản :
Công ty chế biến thực phẩm đặt tại Thừa Thiên Huế chủ yếu chế biến mặt hàng cá thu đông lạnh xuất khẩu, thời gian bảo quản thường ít hơn 10 tháng vì thế chọn nhiệt độ bảo quản là -180C ÷ - 200C
2.1.3.2 Độ ẩm của không khí trong kho lạnh:
Trang 6SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 6
Đối với sản phẩm đông không được bao gói cách ẩm thì độ ẩm không
khí lạnh là phải đạt 95% Còn đối với sản phẩm đã được bao gói cách ẩm thì
độ ẩm của không khí lạnh khoảng 85 ÷ 90%
Kho đang thiết kế chủ yếu bảo quản các sản phẩm cá được bao gói
bằng nhựa PE và giấy Carton khi đưa vào kho lạnh cho nên chọn độ ẩm
không khí lạnh trong kho φ = 85%
2.1.3.3 Tốc độ không khí trong kho lạnh:
Sản phẩm được bao gói cách ẩm vì vậy thiết kế không khí đối lưu cưỡng
bức bằng quạt gió với vận tốc v = 3 m/s
2.2 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC KHO LẠNH ĐÔNG:
2.2.1 Thể tích kho lạnh :
2.2.1.1 Tiêu chuẩn chất tải :
Sản phẩm trong kho là cá đông lạnh vì vậy tiêu chuẩn chất tải là g v=
E
V = ; m3 [1, tr29] (2.1) Trong đó:
350
=
=
2.2.1.3 Diện tích chất tải của kho lạnh :
Diện tích chất tải của kho lạnh được tính theo công thức :
h
V
F = ; (m2 ) [1, tr29] (2.2) Trong đó:
F - diện tích chất tải, m2;
h - chiều cao chất tải, m
Trang 7SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 7
Chiều cao chất tải được tính bằng chiều cao buồng lạnh trừ đi phần trăm lắp
đặt dàn lạnh treo trần và khoảng không gian cần thiết để chất hàng và dở hàng
Kho lạnh thiết kế, bốc xếp bằng thủ công nên đề tài đã chọn chiều cao chất
tải là 3,65 m (chiều cao xây dựng là 4,5 m); trừ khoảng cách từ dàn lạnh đến
Diện tích kho lạnh thực tế cần tính đến đường đi, khoảng hở giữa các lô
hàng, diện tích lắp đặt dàn lạnh Vì vậy diện tích cần xây dựng phải lớn hơn
diện tích tính toán ở trên và được xác định theo công thức:
F xd
F F
β
= ; (m2 ) (2.3) Trong đó:
xd
F - diện tích cần xây dựng, m2;
F
β - hệ số sử dụng diện tích buồng chứa, tính cả đường đi và các diện
tích giữa các lô hàng, giữa lô hàng và cột, tường, các diện tích lắp đặt thiết bị
như dàn bay hơi, quạt β phụ thuộc vào diện tích buồng, theo bảng 2 - 4 F
[1,tr30] với diện tích chất tải của kho F = 156 tấn, chọn β = 0,75 F
Vậy: 208
75 , 0
Z - số phòng tính toán xây dựng
f : diện tích buồng lạnh quy chuẩn xác định theo hàng cột của kho, m2
Diện tích buồng lạnh quy chuẩn tính theo hàng cột quy chuẩn cách nhau
6m nên f cơ sở là 36m2 Các diện tích quy chuẩn khác nhau là bội số của
36m2 Trong khi tính toán, diện tích lạnh có thể lớn hơn diện tích ban đầu 10
÷ 15%, khi chọn Z là một số nguyên
Trang 8Diện tích thực của kho là: 12 × 24 = 288 m2
2.2.1.6 Dung tích thực của kho lạnh:
2
= 414,5 tấn
Trong đó:
E - dung tích kho lạnh, tấn
Zt - số buồng lạnh thực được xây dựng
Z - số buồng tính toán xây dựng
2.2.1.7 Tải trọng nền:
Tải trọng nền được xác định theo công thức:
g f = g v×h, tấn/m2 (2.5) Trong đó:
gf - tải trọng nền, tấn/m2;
gv - tiêu chuẩn chất tải, tấn/m3;
h - chiều cao chất tải, h = 3,65 m
Vậy gf = 0,7 × 3,65 = 2,555 tấn/m2
Với tải trọng nền như vậy thì panel sàn đủ điều kiện chịu được lực nén,
bởi vì độ chịu nén của panel tiêu chuẩn là 0,2 ÷ 0,29 Mpa [3, tr40]
2.3 TÍNH CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH:
2.3.1 Tính cách nhiệt của vật liệu:
2.3.1.1 Vật liệu cách nhiệt:
Hiện nay, vật liệu cách nhiệt sử dụng phổ biến nhất là polystirol và
polyurethan
Kho lạnh đang thiết kế chọn vật liệu cách nhiệt là polyurethan, bởi vì
có ưu điểm tạo bọt không cần gia nhiệt nên dễ dàng tạo bọt trong các thể tích
Trang 9Chọn hệ số dẫn nhiệt của polyurethan λCN= 0,025 (W/m.K)
2.3.1.2 Xác định chiều dày cách nhiệt:
Tính chiều dày lớp cách nhiệt trải qua hai bước:
Chiều dày lớp cách nhiệt được tính từ biểu thức hệ số truyền nhiệt k cho vách phẳng nhiều lớp
∑
=
++
+
cn i
1
α λ
δ λ
δ α
cn
11
1
α λ
δ α
λ δ
Trong đó:
α1 - là hệ số toả nhiệt của môi trường bên ngoài (phía nóng) tới vách cách nhiệt; (W/m2K)
α2 - là hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh; (W/m2K)
δi - là chiều dày của lớp vật liệu thứ i; (m)
λi - là hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i; (W/mK)
δcn- là chiều dày của lớp vật liệu cách nhiệt; (m)
λcn - là hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt; (W/mK)
k - là hệ số truyền nhiệt của vách; (W/m2K)
Bảng 2-2 Thông số các lớp vật liệu của panel tiêu chuẩn
Vật liệu Chiều dày (m) HS dẫn nhiệt
Trang 101 291 , 0
0005 , 0 2 36 , 45
0005 , 0 2 3 , 23
1 21 , 0
1 025 ,
× +
Ta chọn chiều dày panel tiêu chuẩn:δpanelTC =125(mm)
Từ đây tính được hệ số truyền nhiệt thực là:
125 , 0 291 , 0
0005 , 0 2 36 , 45
0005 , 0 2 3 , 23 1
1
= + +
× +
× +
=
t
2.3.1.3 Kiểm tra tính đọng sương:
Để vách không đọng sương thì hệ số truyền nhiệt thực phải thoả mãn điều kiện sau: kt < ks
Để an toàn thì kt < 0,95×ks
ks: Là hệ số truyền nhiệt đọng sương, được xác định theo biểu thức sau:
ks = 1
2 1
t1 - là nhiệt độ không khí ngoài môi trường: t1 = 37,3 0C
t2 - là nhiệt độ không khí trong kho lạnh: t2 = - 20 0C
Trang 1132 3 , 37
Q i = + + + +
∑ , (W) [1, tr75] (3.1) Trong đó:
Q1- dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của kho lạnh, (W)
Q2- dòng nhiệt do sản phẩm tạo ra trong quá trình xử lý lạnh, (W)
Q3- dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió buồng lạnh, (W)
Q4- dòng nhiệt tỏa ra khi vận hành kho lạnh, (W)
Q5- dòng nhiệt từ sản phẩm tỏa ra khi sản phẩm hô hấp, (W)
Do đây là kho lạnh bảo quản thủy sản đông lạnh nên Q3 = Q5 = 0 Dòng nhiệt tổn thất Q chỉ còn các dòng nhiệt sau:
Q = Q1 + Q2 + Q4 (W)
2.4.2 Dòng nhiệt qua kết cấu bao che, Q1:
Dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che xác định theo công thức:
Q1 = Q11+ Q12; (W) (3.2) Trong đó :
Q11 - dòng nhiệt qua tường bao, trần, nền do chênh lệch nhiệt độ; (W)
Q12 - dòng nhiệt qua tường bao, trần, do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời; (W)
Trang 12SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 12
Kích thước tính toán:
Chiều dài của kho lạnh: L = 24 m
Chiều rộng của kho lạnh: R = 12 m
Chiều cao của kho lạnh: H = 4,5 m
Kho lạnh được thiết kế vách và trần kho đều có tường bao và mái che nên
bỏ qua dòng nhiệt qua tường và trần do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời, Q12 = 0
Dòng nhiệt qua tường bao, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ được xác định theo biểu thức:
Q11 = kt.F(t1 – t2), (W) [1, tr78]
Trong đó:
kt: Hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu bao che xác định theo chiều dày cách nhiệt thực; kt = 0,194 (W/m²K)
F: Diện tích bề mặt kết cấu bao che; (m²)
t1: Nhiệt độ môi trường bên ngoài kho, 0C
t2: Nhiệt độ không khí trong kho, 0C
Do kho lạnh được đặt trong xưởng chế biến có tường bao xung quanh
và có mái che nên nhiệt độ không khí xung quanh kho lạnh sẽ lấy bằng nhiệt
độ của khu thành phẩm, t1 = 260C Chỉ có trần kho lạnh có nhiệt độ cao hơn ta lấy nhiệt độ không khí phía trên trần là 300C
Từ biểu thức tính dòng nhiệt qua tường bao, trần, nền thay số vào tính toán ta có được bảng sau:
Bảng 3-1 Bảng tổng hợp dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che
Trang 13SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 13
Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra gồm có:
- Dòng nhiệt do chính sản phẩm toả ra; Q21 (W)
- Dòng nhiệt do bao bì mang vào; Q22 (W)
1000
× ; (W) (3.4) Trong đó:
M = 0,06×Et: Lượng hàng nhập vào kho ngày và đêm;
M: Lượng hàng nhập vào kho bảo quản đông ngày và đêm; t/ngày đêm
Et: Dung tích buồng bảo quản lạnh
h1, h2: Entanpi của sản phẩm trước và sau khi xử lý lạnh; (kJ/kg) [1, tr81]
Nhiệt độ sản phẩm trước khi vào kho bảo quản đông:
2.4.3.2 Tính dòng nhiệt do bao bì toả ra:
Dòng nhiệt do bao bì toả ra tính theo công thức: [1, tr84]
Q22 = Mb×Cb×( t1 – t2 )×
3600 24
1000
× ; (W) (3.5)
Mb: khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm (t/ngày đêm)
Cb: nhiệt dung riêng của bao bì; (kJ/kg.K)
t1, t2:nhiệt độ trước và sau khi làm lạnh bao bì; (0C)
chọn t1 = 20 0C; t2 = -20 0C
Trang 14SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 14
Khối lượng bao bì chiếm 10 ÷ 30 % khối lượng hàng Đặc biệt là bao bì
thủy tinh chiếm tới 100% Bao bì gỗ chiếm 20% khối lượng hàng rau quả
Thùng bằng carton nên chọn Mb = 15% khối lượng hàng nhập kho
Ta có Mb = 0,15×24,87 = 3,73 (tấn)
Và nhiệt dung riêng Cb = 1,46 kJ/kg.K
Bảng 3-3 Tính dòng nhiệt do bao bì tỏa ra
2.4.4 DÒNG NHIỆT DO THÔNG GIÓ BUỒNG LẠNH, Q3 :
Vì đây là kho bảo quản sản phẩm thủy sản, không có sự hô hấp nên
không cần thông gió; do đó Q3 = 0
Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 (W) [1, tr86] (3.6)
Trong đó :
Dòng nhiệt do đèn chiếu sáng Q41
Dòng nhiệt do người làm việc trong kho Q42
Dòng nhiệt do động cơ điện Q43
Dòng nhiệt do mở cửa Q44
2.4.5.1 Tính dòng nhiệt do đèn chiếu sáng toả ra: [1, tr86]
Dòng nhiệt do đèn chiếu sáng toả ra xác định theo công thức:
Q41 = A × F; (W) (3.7) Trong đó:
F - là diện tích kho lạnh, F = 288; (m2)
Trang 15SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 15
A - là nhiệt lượng toả ra khi chiếu sáng trên 1m2 diện tích, W/m2 Đối với buồng bảo quản A = 1,2 W/m2; đối với buồng bảo quản A = 1,2 W/m2; đối với buồng chế biến A = 4,5 W/m2 Chọn A = 1,2 (W/m2)
Vậy Q41 = 1,2 × 288 = 345,6 (W)
2.4.5.2 Dòng nhiệt do người toả ra:
Tính theo biểu thức:
Q42 = 350×n; (W) (3.8) Trong đó:
350: Nhiệt lượng do 1 người toả ra khi làm việc nặng nhọc là 350, W/người
n : Là số người làm việc trong buồng:
• Nếu buồng nhỏ hơn 200m2, n = 2 ÷ 3 người
• Nếu buồng lớn hơn 200m2, n = 3 ÷ 4 người
Chọn n = 4 người
Vậy: Q42 = 350×4 = 1400 (W)
2.4.5.3 Dòng nhiệt do các động cơ điện toả ra: [1, tr87]
Q43 = 1000×ΣN; (W) Trong đó:
1000: Hệ số chuyển đổi từ kW ra W;
N: Công suất động cơ điện (kW)
Dựa vào các số liệu định hướng:
Buồng bảo quản lạnh N = 1 ÷ 4 kW
Trong đó: F – diện tích của kho lạnh, m2
B – dòng nhiệt dung riêng khi mở cửa, W/m2 Dòng nhiệt khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng và chiều cao buồng Với chiều cao buồng 6m lấy theo bảng sau:
Trang 16Với chiều cao buồng h = 4,5 m, diện tích > 150 m2 Sử dụng phương pháp nội suy ta có B = 6 W/m2
2.4.6 Dòng nhiệt tỏa ra từ sản phẩm khi sản phẩm hô hấp: Q5=0
2.4.7 Kết quả tính tổng dòng nhiệt xâm nhập vào kho:
1
Q Q Q Q Q
2.4.8 Xác định tải nhiệt cho máy nén và thiết bị: [1, tr90]
Tải nhiệt cho thiết bị dùng để tính toán diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cho thiết bị bay hơi Để đảm bảo được nhiệt độ trong buồng ở điều kiện bất lợi nhất, người ta phải tính toán tải nhiệt cho thiết bị là tổng các tải nhiệt thành phần có giá trị cao nhất, như biểu thức (3 - 1) đã nêu:
1
Q Q Q Q Q
Trang 17SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 17
- Đối với kho lạnh chế biến lấy 85% Q1
- Nhiệt tải cho máy nén lấy 100% Q2 đã tính toán được đối với kho lạnh cá
- Nhiệt tải của máy nén từ dòng nhiệt vận hành được tính bằng 75% Q4
Bảng 3-8 Tổng dòng nhiệt cho máy nén
k - hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống lạnh;
b - hệ số thời gian làm việc;
MN
Q
Σ - tổng nhiệt tải của máy nén đối với một nhiệt độ bay hơi (lấy từ bảng tổng hợp 3 – 8)
Hệ số thời gian làm việc ngày đêm của kho lạnh lớn lấy b = 0,9
Hệ số tính đến tổn thất lạnh trên đường ống và trong thiết bị của hệ thống lạnh làm lạnh trực tiếp phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của môi chất lạnh trong dàn lạnh không khí, ta chọn k = 1,07
Bảng 3-9 Năng suất lạnh máy nén
2.5.2 Đúc khung kho bằng bê tông cốt thép:
Sau khi đã xây dựng xong móng kho, nền kho tiến hành đúc các cột bê tông theo chiều cao và kích thước thiết kế Trên cùng của các cột được liên kết với nhau bằng các dầm bê tông cốt thép
Trang 18SVTH: HUỲNH THỊ NHỊ_CNTP42A 18
Cùng với việc xây dựng khung ta tiến hành xây tường bao
2.5.3 Dựng khung đỡ mái và lợp mái:
Sau khi đã có được khung bê tông của kho ta tiến hành dựng khung sắt
đỡ mái, lắp các xà dọc theo chiều dài của kho và tiến hành lợp tôn Sau khi đã
có được bộ khung vững chắc cho việc lắp ghép các cấu trúc cách nhiệt
2.6 LẮP ĐẶT KHO LẠNH:
2.6.1 Công tác chuẩn bị:
Trước khi lắp đặt kho lạnh thì phải chuẩn bị dụng cụ lắp đặt đầy đủ bao gồm: panel, thanh nhôm V và thanh thép chữ U, tán rive, khoan, máy cắt… Chuẩn bị đồ bảo hộ lao động cho người thi công
Đo đạc kỹ trước khi lắp đặt
2.6.2 Thi công lắp đặt:
2.6.2.1 Lắp các tấm panel:
Lắp các tấm panel được tiến hành qua như sau:
- Đầu tiên ta lắp phần panel vách trước nhưng chừa một vách ra vì vách này để khi lắp xong panel nền ta mới lắp
- Lắp luôn cửa ra vào kho lạnh và cửa sổ
Đặt hai tấm panel lại gần nhau và dùng cơ cấu khoá cam để lắp ghép nó lại
2 Lắp panel vách ở góc kho lạnh (2 vách vuông góc với nhau):
Được tiến hành qua các bước sau:
1: Panel tường thứ nhất 2: Panel tường thứ hai
3: Cơ cấu khoá cam
4: Nút che lỗ khoá cam 4
2
31
Hình 5-1: Cách lắp panel vách