1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access

66 774 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó .Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tương đều có haidòng đầu tiên là Sub và cuối là En

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Bộ môn Mạng & Truyền thông - Khoa Côngnghệ thông tin và quý Thầy, Cô trong khoa, trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Đỗ Đình Cường

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy, Cô và các bạn

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 7 năm 2013

Sinh viên

Phạm Thị Khánh Hoài

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đồ án này là do em tự nghiêncứu các tài liệu, khảo sát thực tế nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý thư viện,thống kê báo cáo trong thư viện và đặc biệt là nhu cầu nâng cấp phần mềm quản

lý thư viện của thư viện trường Tiểu học Lê Văn Tám Từ đó em nghiên cứu cơ

sở lý thuyết liên quan đến việc xây dựng nâng cấp phần mềm quản lý thư viện vàđồng thời xây dựng chương trình làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

Các số liệu và thiết kế không sao chép từ bất cứ một công trình hay mộtsản phẩm nào khác

Người cam đoan

Sinh viên: Phạm Thị Khánh Hoài

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Microsoft visual basic 6.0 6

1.1.1 Giới thiệu Microsoft visual basic 6.0 6

1.1.2 Các thành phần trong cửa sổ của Visual Basic 6

1.1.3 Thiết kế giao diện 7

1.1.4 Thuộc tính, phương thức và sự kiện 12

1.1.5 Biến, hằng và các kiểu dữ liệu 13

1.1.6 Các cấu trúc điểu khiển chương trình 15

1.1.7 Các kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu 18

1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 25

1.2.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access 25

1.2.2 Các thành phần cơ bản của access 25

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

2.1 Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu nhu cầu 33

2.1.1 Giới thiệu về trường và thư viện trường tiểu học Lê Văn Tám 33

2.1.2 Thực trạng quản lý thư viện trường tiểu học Lê Văn Tám 34

2.1.3 Công tác quản lý thư viện ……… 35

2.2 Phân tích bài toán quản lý thư viện trường tiểu học Lê Văn Tám 39

2.2.1 Các chức năng chính của hệ thống 39

2.2.2 Các biểu đồ phân tích của chương trình 40

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47

2.3.1 Thông tin đầu vào của hệ thống 47

2.3.2 Thiết kế các bảng của cơ sở dữ liệu 48

2.3.3 Sơ đồ thực thể liên kết 51

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 52

3.1 Giao diện chính của chương trình 52

Trang 4

3.2.1 Giao diện chức năng nhập thông tin độc giả 54

3.2.2 Giao diện chức năng gia hạn thẻ 55

3.3 Chức năng quản lý sách 56

3.3.1 Giao diện chức năng cập nhật sách 56

3.3.2 Giao diện chức năng cập nhật tác giả 58

3.4 Chức năng tìm kiếm 59

3.4.1 giao diện chức năng tìm kiếm theo mã sách 59

3.4.2 giao diện chức năng tìm kiếm theo tên sách 59

3.5 Chức năng quản lý mượn trả 60

3.5.1 giao diện chức năng cho mượn sách 60

3.5.2 giao diện chức năng nhận trả sách 61

3.6 Chức năng thống kê, báo cáo 61

3.6.1 Giao diện chức năng thống kê ds sách có trong thư viện 61

3.6.2 Giao diện chức năng thống kê sách đang mượn 62

3.6.3 Giao diện chức năng thống kê sách hỏng 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 66

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các trường Tiểu học, THCS và THPT, thư viện luôn là nơi cung cấprất nhiều tài liệu cho các cán bộ giáo viên, học sinh trong trường học tập vànghiên cứu Ngoài những đầu sách ra, thư viện còn cung cấp tài liệu của các cán

bộ giáo viên và học sinh để mọi người có thể tham khảo Việc tìm kiếm sách đểcho học sinh mượn sách, việc nhận trả sách hay thêm các tài liệu mới theo yêucầu cần có một chương trình quản lý để giúp các công việc được thực hiện mộtcách dễ dàng hơn và có thể phục vụ được tốt hơn cho nhu cầu của độc giả ngàycàng tăng Với Microsoft Visual Basic 6.0, chúng ta có thể tự viết một chươngtrình quản lý thông tin cho một thư viện của bất kỳ một trường Tiểu học, THCShay THPT nào để giúp cho công việc quản lý thư viện được dễ dàng và chặt chẽhơn Với một chương trình quản lý thư viện, chúng ta có thể phát triển mở rộngthêm và thay đổi cho phù hợp với bất kỳ yêu cầu của một thư viện nào

Là sinh viên đang theo học tại trường ĐH Công Nghệ Thông Tin vàTruyền Thông – ĐH Thái Nguyên, đã được học tập về môn học cơ sở dữ liệu vàphân tích thiết kế hệ thống cùng với việc tìm hiểu ngôn ngữ lập trình VisualBasic, em rất hi vọng được mang những kiến thức mình đã được học áp dụng vàotrong thực tế, giúp ích cho công việc quản lý thông tin thư viện được dễ dànghơn

Đồ án tốt nghiệp mà em thực hiện là Xây dựng chương trình quản lý thông tinthư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám – Hải Phòng trên Ngôn ngữ lập trìnhMicrosoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Microsoft visual basic 6.0

1.1.1 Giới thiệu Microsoft visual basic 6.0

-Viusal Basic 6.0 là công cụ lập trình trực quan giúp ta tạo nhanh nhữngứng dụng chạy trên Windows

- Viusal Basic 6.0 là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Lập trình viênchia nhỏ vấn đề cần giải quyết thành nhiều đối tượng).Từng đối tượng có nhữngđặc điểm, gọi là thuộc tính (Properties) và những chức năng riêng biệt, gọi làphương thức (Methods).Lập trình viên phải đưa ra các thuộc tính và phương thức

mà đối tượng cần thể hiện.Các chương trình của VB hoạt động theo hướng tácứng với sự kiện bên ngoài

VD: Nhấn chuột, bàn phím…vào đối tượng đó

- Chương trình của Viusal Basic 6.0 là tập hợp các đoạn mã lệnh độc lập.Các đoạn mã lệnh này chỉ được kích hoạt khi có biến cố tương ứng xảy ra Nếu tachưa viết thủ tục cho biến cố đó thì chương trình không hoạt động đến khi biến

cố đó xảy ra

1.1.2 Các thành phần trong cửa sổ của Visual Basic

1.1.2.1 Thanh tiêu đề (Title Bar)

Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình là Microsoft Visual Basic.Góc phải thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize window (thu nhỏ của sổlàm việc); Maximize/Restore window (phóng to và phục hồi kích thước của sổlàm việc); Close(nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)

1.1.2.2 Thanh thực đơn (Menu Bar)

- Gồm các lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help

- Thanh lệnh đơn (menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Title bar)

và chứa một hoặc nhiều tuỳ chộn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanh lệnh đơnđịnh danh một phạm trù các tác vụ

Trang 7

- Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiều tuỳchọn Các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh lệnh đơn được gọi là các tuỳ chọn lệnhđơn chính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là các tuỳ chọn con.

1.1.2.3 Thanh công cụ (Tool bar)

Là các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp ta thực hiện mộtlệnh nhanh hơn

- Gồm các lệnh sau: Add Standard EXE Project, Add form, Menu editor,Open Project, Save Project, Cut, Copy, Paste, Find, Undo, Redo, Start, Break,End, Project Explore, Project windows, Form layuot window, Object brownser,Toolbox, Data view window, Visual component manager

- Thanh công cụ chứa các nút thanh công cụ, cho phép nhanh chóng truycập đến các lệnh thường dùng nhất

- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự như các mục trong thanh thựcđơn Các nút thanh công cụ cung cấp cho người dùng một nối tắt đối với cáchành động mà ta chọn qua nhiều bước bằng lệnh đơn

- Các tính chất của thanh công cụ: là các tính chất duy nhất đối với mộtđiều khiển thanh công cụ gồm:

+ Style: Xác định hình dáng của điều khiển

+ TextAlignment: xác định vị trí của văn bản tương đối với nút

+ ToolTipText: ô gợi nhớ tên công cụ

- Các phương pháp của thanh công cụ:

Các phương pháp thường dùng là: Move, Drag

1.1.3 Thiết kế giao diện

1.1.3.1 Giới thiệu Form

Trong chương trình Visual Basic đều có ít nhất là một Form Form hay còngọi là biểu mẫu, là thành phần quan trọng nhất trong số tất cả các thành phần giaodiện Form là cơ sở cho việc thiết kế giao diện người dùng của ứng dụng Tất cả cácthành phần tạo thành giao diện người dùng đều được đặt trong Form

Khi ứng dụng chạy, nó mở ra một Form Sau khi Form được nạp vào bộnhớ, tất cả các thành phần hàm chứa trong nó sẽ hiện diện và có thể truy cập

Trang 8

- Cách tạo Form: Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trìnhcho sẵn ta một Form Có 2 cách:

+ Cách 1: Dùng menu: Project / Add Form

+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form

- MDI Form (Multiple Document Interface)

- MDI Form là một Form có thể chứa nhiều Form con bên trong

Có 2 cách tạo:

+ Cách 1: dùng menu: Project / Add MDI Form

+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form / MDI Form

Mỗi Project chỉ có thể có tối đa một MDI Form Muốn một Form trở

thành một Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nó thành True

1.1.3.2 Lưu và chạy Form

- Lưu Form: có 2 cách:

+ Dùng menu: = File / Save<tên Form>As

+ Vào cửa sổ Project, chuột phải lên Form chọn Save<tên Form>As

- Chạy Form: Run / Start hoặc nhấn vào công cụ Run trên thanh công cụ(Tool Bar)

1.1.3.3 Các đối tượng (Objects)

* Đặc điểm :

+ Mỗi đối tượng có một tên để phân biệt

+ Có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là các thuộc tính(Property) của đối đó

+ Mỗi đối tượng có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là cácphương thức (method) của nó

- Truy xuất đối tượng

+ Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property (thuộc tính) củađối tượng, hay gọi Method (phương thức) cho các đối tượng đó hoạt động Bất cứkhi nào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cú pháp :

<Object name>.<tên Property hay Method>

Trang 9

- Viết lệnh cho đối tượng

+ Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Vìvậy cần phải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :

Double click cho đối tượng

Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó

.Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh

Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tương đều có haidòng đầu tiên là Sub và cuối là End sub

- Thuộc tính chung các đối tượng

+ Thuộc tính Name:Mỗi Coltrol trong một Form đều có thuộc tính Name để phân biệt với các Coltrol khác Đây là thuộc tính dùng để truy xuất đến đối tượng Coltrol đó.

Thuộc tính Giải thích

Alignment Căn lề cho dòng chữ (Text, Caption)

Appearrance Xác định cotrol có là 3D hay không ?

Forecolor Mã chữ trên cotrol

Backcolor Màu nền trên coltrol

Font Font của coltrol

Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False, coltrol sẽ không sử

dụng được, đủ có thể nhìn thấyTop – Left Quy góc trái trên của coltrol

Visible Ân hay hiện coltrol

Width – Height Quy định kích thước coltrol

Tooltexttiph Ghi chú nội dung của coltrol Dòng chữ này hiện ra khi

ta dừng chuột ngay trên coltrol

Thuộc tính Giải thích

Alignment Cách lề cho dòng chữ (Tetx captin)

Appearrance Xác định control có là 3D hay không ?

Forecolor Mà chữ trên control

Backcolor Màu nền trên control

Font Font của control

Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False control sẽ không sử

Trang 10

Visible Ẩn hay hiện của control.

Width – Height Quy định kích thước của control

Tooltexttip Ghi chú nôi dung của control Dòng chữ này hiện ra khi

ta dừng chuột ngày trên control

Bảng 1.1.3.3(a): Các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0

* Các điều khiển nội tại bao gồm:

Điều khiển Biểu tượng Mô tả

Label Hiển thị chuỗi kí tự không đổi trên biểu mẫuFrame Làm nơi chứa cho các điều khiển khác

CheckBox Cho phép người sử dụng chọn hoặc không

chọn một khả năng nào đóComboBox Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách

các chọn lựa hay nhập dữ liệu mớiHscrollBar Cho phép người sử dụng cuộn ngang qua một

điều khiển chứa dữ liệu khácTimer Cho phép chương trình tự động thi hành một

công việc nào đó vào một thời điểm, khôngcần tương tác của người sử dụng

DirListBox Cho phép người sử dụng chọn thư mục

Shape Hiển thị dạng hình học trên biểu mẫu

Image Hiển thị hình ảnh đồ hoạ trên biểu mẫu

nhưng không thể làm nơi chứaOLE

người sử dụng sửa đổi hay thêm mới văn bảnCmdButton Cho phép người sử dụng thực hiện một hành

độngOptionButton Cho phép người sử dụng chọn từ một nhóm

có 2 hay nhiều khả năng trở lênListBox Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách

các phần tử

Trang 11

VscrollBar Cho phép người sử dụng cuộn dọc qua một

điều khiển chứa dữ liệu khácDriveListBox Cho phép người sử dụng chọn ổ đĩa

FileListBox Cho phép ngưòi sử dụng chọn tập tin

Line Hiển thị một đoạn thẳng trên biểu mẫu

Data Cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu

Bảng 1.1.3.3(b): Các điều khiển của giao diện VB6.0

Trang 12

1.1.4 Thuộc tính, phương thức và sự kiện

1.1.4.1 Thuộc tính:

Thuộc tính mô tả đối tượng, mỗi đối tượng có 1 bộ mô tả đối tượng

Thuộc tính Giải thích

Left Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó

Top Vị trí cạnh trên của điểu khiển so với vật chứa nó

Height Chiều cao của điều khiển

Width Chiều rộng của điều khiển

Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến thuộc tính

Enabled Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử

dụng có làm việc với điều khiển khôngVisible Giá trị logic (True hoặc False) giá trị người sử dụng có

thấy điều khiển hay khôngBorderstyle Quyết định các thành phần của cửa sổ

hình

Bảng 1.1.4.2: Các phương thức thông dụng

Trang 13

1.1.4.3 Sự kiện

Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi kí tự trong hộp combo box

hoặc hộp văn bản (Text box)Click Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối tượngDblClick Người sử dụng sử dụng nhấn đúp lên đối tượng

DragDrop Người sử dụng kéo rê một đối tượng sang nơi khác

DragOver Người sử dụng kéo rê một đối tượng ngang qua một điều

khiển khácGolFocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng

KeyDown Người sử dụng nhấn một nút trên bàn phím trong khi 1 đối

tượng đang trong tầm ngắmKeyPress Người sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím trong

khi một đối tượng đang trong tầm ngắmKeyUp Người sử dụng thả 1 nút trên bàn phím trong khi 1 đối

tượng đang trong tầm ngắmLostFocus Đưa 1 đối tượng ra khỏi tầm ngắm

MouseDown Người sử dụng nhấn 1 nút chuột bất kì trong khi con trỏ

chuột đang nằm trên 1 đối tượngMouseMove Người sdụng di chuyển con trỏ chuột ngang một đối tượngMouseUp Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ chuột đang

nằm trên một đối tượng

Bảng 1.1.4.3: Các sự kiện thông dụng 1.1.5 Biến, hằng và các kiểu dữ liệu

1.1.5.1 Biến

Biến: dùng để chứa dữ liệu tạm thời cho tính toán, so sánh và các hoạt

động khác

- Ta dùng toán tử (=) để tính toán và chứa giá trị vào biến

Dấu (=) là toán tử gán, không phải là toán tử so sánh bằng

- Khai báo biến: Để khai báo biến ta dùng lệnh Dim:

Dim<tên biến>[As<kiểu dữ liệu>]

Trang 14

Biến khai báo trong thủ tục chỉ tồn tại khi thủ tục thi hành.Nó sẽ mất đikhi thủ tục chấm dứt Ta không thể truy cập biến từ bên ngoài thủ tục vì giá trịcủa biến trong thủ tục là cục bộ đối với thủ tục đó

- Kiểu dữ liệu trong khai báo Dim có thể là: Integer, String hoặc Currency

- Ta có thể khai báo ngầm hoặc khai báo tường minh hoặc khai báo static

1.1.5.2 Hằng

- Dùng để chứa dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt thời gianchương trình hoạt động Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ đọc hơnthay vì các con số

- Khai báo hằng:

[PubliclPrivate] Cost<tên hằng> [As<kiểu dữ liệu>]=<biểu thức>

Biểu thức bên phải dấu = là một con số hay một chuỗi tường minh, nhưng

nó cũng có thể là một biểu thức cho ra kết quả là số hay chuỗi (Mặc dù biểu thức

đó không thể gọi hàm)

- Tầm hoạt động:

+ Hằng khai báo trong thủ tục chỉ hoạt động trong thủ tục

+ Hằng hoạt động trong modun chỉ hoạt động trong modun

1.1.5.3 Kiểu dữ liệu

- Kiểu số (Integer, Long, Double, Currency) Kiểu số tốn ít vùng chứa Tất

cả các biến kiểu số có thể được gán cho nhau và cho biến Variant

- Kiểu Byte:thường dùng để chứa dữ liệu nhị phân Byte là kiểu khôngdấu (0-255), nó không thể nhận ra dấu âm

- Kiểu String : Mặc định, biến hay tham số kiểu chuỗi có chiều dài thayđổi, nó có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo ta gán dữ liệu

- Kiểu Boolean : Nếu ta có một biến có 2 giá trị là True/False, Yes/No,On/Off, ta nên dùng kiểu Boolean Giá trị mặc định của Boolean là False

- Kiểu Date:Kiểu ngày tháng

- Kiểu Object: Biến kiểu Obiect chứa 1 địa chỉ 4 byte (32 bit) trỏ đến đốitượng trong ứng dụng hiện hành hoặc các ứng dụng khác

Trang 15

- Kiểu Variant: Có thể chứa mọi dữ liệu, chuỗi, số, thậm chí cả mảng Takhông cần chuyển đổi dữ liệu vì VB làm việc đó một cách tự động.Variant cũngthuận tiện khi ta không biết trước kiểu dữ liệu

- Kiểu mảng (Array):Mảng là một xâu các biến có cùng tên và cùng kiểu

dữ liệu Dùng Array làm chương trình đơn giản và rút gọn, vì ta có thể dùngvòng lặp

1.1.6 Các cấu trúc điểu khiển chương trình

*Select Case:Giúp giải quyết trường hợp có quá nhiều ElseIf được dùng,

giúp chương trình sáng sủa, dễ đọc

Select Case <Biểu thức kiểm tra>

[Case <Danh sách biểu thức 1>

[Khối lệnh 1]

Trang 16

[Case <Danh sách biểu thức 2>

+<Giá trị 1>, <Giá trị 2> là 2 chỉ số đầu và cuối của biến

+Step(n):Thể hiện bước nhảy n có thể là âm hoặc dương.Nếu không dùngStep thì máy cho rằng bước nhảy là 1

+Exit For:Nếu gặp sẽ nhảy ra khỏi vòng lặp

-Dạng 2 (ForEach…Next)

For Each <Phần tử> In <Nhóm>

<Các lệnh 1>

[Exit For]

Trang 17

<Các lệnh 2>

Next [Phần tử]

=> Để dùng For Each…Next:

+ Phần tử trong tập hợp chỉ có thể là biến Variant, biến Object

+ Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant

+ Không dùng For Each…Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa vìVariant không chứa kiểu tự định nghĩa

- Dạng 1:Lặp trong khi điều kiện là True

Do While <Điều kiện>

Loop While <Điều kiện>

- Dạng 3:Lặp trong khi điều kiện là False

Do Until <Điều kiện><Khối lệnh>

Trang 18

1.1.7 Các kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu

1.1.7.1 Giới thiệu về kết nối CSDL trong VB6.0

Từ nhiều năm trở lại đây hãng Microsoft đã cho ra đời rất nhiều phiên bảnlập trình cơ sở dữ liệu với Visual Basic 6.0, đồng thời cũng có nhiều phiên bảnkết nối cơ sở dữ liệu kèm theo Sau đây là một số kết nối cơ bản mà Visual Basic6.0 hay sử dụng

+) ODBC (Open Database Connectivity): ODBC được thiết kế để cho

chương trình kết nối với nhiều loại cơ sở dữ liệu mà chỉ dùng một phương cáchduy nhất Điều này giúp cho lập trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất

để truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hơn thế nữa, khi chúng ta nâng cấp lên

hệ quản trị cơ sở dữ liệu cao hơn, ví dụ nâng từ Access lên SQL Server, thì sựsửa đổi trong chương trình sẽ rất ít

+) DAO (Data Access Object): DAO là kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu riêng

của Microsoft Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Data Engine, Lợi điểm của kỹ thuậtnày là tính dễ dùng, nhanh chóng và tiện lợi, tuy nhiên chỉ có thể liên kết đượcvới hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

+) RDO (Remote Data Object): Một trong những lý do chính để RDO được

thiết kế là giải quyết khó khăn về sự rắc rối của ODBC Cách lập trình với RDOđơn giản như DAO, khả năng của nó thì như ODBC RDO cho phép nhiềuchương trình kết nối với cơ sở dữ liệu

+) ADO (Active X Data Objects): Sự khác biệt chính giữa ADO và DAO là

ADO cho phép ta làm việc với mọi loại nguồn dữ liệu (data sources), không nhấtthiết phải là cơ sở dữ liệu Microsoft Access hay SQL Server, Data Source có thể

là danh sách các địa chỉ Email, hay một file text, trong đó mỗi hàng là mộtrecocrd gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy hay dấu tab

1.1.7.2 Kỹ thuật lập trình ADO

ADO (ActiveX Data Objects) là một kỹ thuật lập trình kết nối cơ sở dữ liệuphát triển gần đây nhất của Visual Basic 6.0 Không giống như những kỹ thuậttruy cập cơ sở dữ liệu khác của Visual Basic 6.0 như RDO (Remote DataObjects), DAO (Data Access Objects), ADO có thể cung cấp cho người lập trình

Trang 19

viên nhiều lựa chọn trong việc truy xuất dữ liệu Mặt khác, ADO không truy cậptrực tiếp đến một cơ sở dữ liệu, ADO làm việc tầng thấp hơn là OLE DBprovider và OLE DB provider này có nhiệm vụ truy xuất đến nhiều loại dữ liệukhác nhau, sau đó trình bày cơ sở dữ liệu ngược lại với ADO.

Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:

*Sử dụng ADO DATA CONTROL

Sau đây chúng ta sẽ thiết lập một form kết nối cơ sở dữ liệu có sử dụng điềukhiển ADO (ADO data control)

ADO Data Control không có sẵn trong hộp công cụ (Toolbox) như một sốcontrol thông dụng khác, do đó bạn phải đưa vào bằng cách: trên menu củaVisual Basic 6.0 chọn Project ->Components (hoặc click chuột phải trên Toolboxchọn Components), trong tab Control bạn check vào ô “Microsoft ADO DataControl 6.0 (OLEDB)” rồi nhấn nút Apply:

Trang 20

Kết nối Adodc1 lên Form

Điều quan trọng tiếp theo: kết nối ADO Data Control với nguồn dữ liệu(Data Source) từ cơ sở dữ liệu, bạn thực hiện hai buớc sau:

Bước 1: Tạo một Conection đến cơ sở dữ liệu: click chuột Adodc1, trong

của sổ properties chọn thuộc tính ConnectionString khi đó xuất hiện button bạn click vào button này sẽ hiện ra cửa sổ Property Page, có 3 chọn lựa:

Use Data Link File: cho phép bạn load những thông số kết nối đã được lưu trongMDL file (Microsoft Data Link) Use ODBC Data Source Name: bạn có thể chọnmột DSN từ những DSN trong ODBC của máy bạn (bạn phải thiết lập DSN nàytrong ODBC trước), hoặc bạn có thể tạo mới DSN ngay lúc này bằng cách nhấpchọn ‘New’ và cấu hình DSN này

Use ConnectionString: bạn phải chỉ ra một chuỗi kết nối trực tiếp

Property Page

Trang 21

Chọn option thứ 3 là ‘Use ConnectionString’ click ‘Build’ chọn provider là

“Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider” click ‘Next’ để chỉ đường dẫn cơ sở dữliệu mà bạn dùng sau này kế tiếp click ‘Test Connection’ thấy thành công ->OK->OK ->Apply ->OK

Data Link Properties

Liên kết với cơ sở dữ liệu

Trang 22

Bước 2: Thiết lập Record Source nguồn cơ sở dữ liệu: bây giờ bạn chỉ cần

chỉ ra tập hợp mẫu tin nào (thuộc tính Record Source) sẽ được lấy ra từ nguồn dữliệu trên Trong cửa sổ properties chọn thuộc tính Record Source khi đó xuất hiệnbutton , click vào button này hiện ra cửa sổ Property Page:

Property Pages

Khi chọn combobox Command Type (kiểu lệnh thi hành) sổ xuống sẽ có cáclựa chọn sau: 2- adCmd Table, trong ô Table or Stored Producedure Name chọnbảng cơ sở dữ liệu mình cần

Bước 3: Hiển thị cơ sở dữ liệu lên điều khiển lưới:

Bổ xung lưới lên Toolbox bằng cách chọn Components, chọn một lưới cầnhiển thị, sau đó bạn bổ xung lên Form (ở đây dùng Data Grid)

Trang 23

Đưa DataGrid lên lưới

*Sử dụng Object interface (giao tiếp đối tượng)

Nếu không dùng sẵn các data control của Visual Basic thì ta vẫn có thể truyxuất dữ liệu bằng cách tạo một tham chiếu đến ADO – một tập hợp các đối tượngmới được tạo ra này sẽ luôn có sẵn trong chương trình khi cần dùng đến Do đóbạn có thể thao tác dữ liệu trực tiếp từ code chương trình (dùng các phương thức

và thuộc tính do các đối tượng này cung cấp) mà không phải dùng bất kỳ datacontrol nào Data control dễ thiết lập hơn, nhưng sử dụng Object interface thìmạnh hơn và uyển chuyển hơn

1.1.7.3 Đối tượng Connection và đối tượng Recordset.

*Đối tượng Connection

Lệnh khai báo và khởi động đối tượng Connection:

Dim tên_connection as new ADODB.connection

Hoặc là: Dim tên_connection as ADODB.connection

Set tên_connection = new ADODB.connection

Chỉ ra chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu (Connnection String).

Tên_biến.ConnectionString

Có thể sử dụng:

- Đường dẫn trực tiếp trong ConnectionString

- Đường dẫn tương đối qua đối tượng APP do Visual Basic cung cấp đểchỉ ra vị trí lưu trữ DataBase

Mở kết nối Tên_connection.Open

Để kiểm tra việc kết nối có thành công hay không dùng thuộc tính state:

Nếu kết nối thành công thì tên_connection.state=adStateOpen (hay 1)

Ngược lại thì tên_connection.state = adStateClose ( hay 0 )

Đóng kết nối Tên_connection.Close

*Đối tượng Recordset (Là tập hợp các mẫu tin).

Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset

Dim tên_recordset as ADODB.Recordset

Set tên_recordset = new ADODB.Recordset

Trang 24

Hoặc: Dim tên_recordset as new ADODB.Recordset

Dùng phương thức Open chọn nguồn dữ liệu

Cách 1: Tên_recordset.Open Source, ActiveConnection,CursorType, LockType,

Option

Trong đó:

+ Source là một câu lệnh SQL hoặc tên một table

+ ActiveConnection : tên_connection kết nối CSDL

+ CursorType : chỉ dịnh loại con trỏ sử dụng trong recordset

+ LockType : kiểu khoá mẩu tin

+ Gọi phương thức Open : Tên_recordset.Open

Lấy giá trị của Field

Truy xuất dữ liệu trong recordset ->chọn Field cần lấy giá trị: Có 3 cách:

+ Tên_recordset.Fileds (“ tên_field”)

+ Tên_recordset.Fields ( index )

+ Tên_recordset ! tên_field

Các thao tác trên mẩu tin

Thêm một mẩu tin: Tên_recordset.AddNew

Sửa một mẩu tin: Tên_recordset.Update

Xoá một mẩu tin: Tên_recordset.Delete

Tìm kiếm mẩu tin: Tên_recordset.Find, Skiprecord, SearchDirection, Start

Thuộc tính Bookmark, AbsolutePosition của đối tượng recordset

+ Tên_recordset.Bookmark cho biết vị trí xác định là duy nhất của mẩu tin hiện

hành trong recordset

Trang 25

+ Tên-recordset.Absoluteposition lưu trữ thông tin vị trí của mẩu tin hiện

hành trong recordset

Trang 26

1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access.

1.2.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access.

MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trênmôi trường Windows trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi tự động sản sinhchương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong thực tế như: quản lý,thống kê, kế toán Với MS Access người sử dụng không phải viết từng câu lệnh

cụ thể mà vẫn có được môi trường hoàn chỉnh nếu cần lập trình MS Access cósẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.Sáu đối tượng mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn(Query), mẫubiểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module: có đầy đủ các khả năng lưutrữ thông tin dữ liệu, thống kê, biểu diễn thông tin và tự động rất nhiều các tác vụkhác

1.2.2 Các thành phần cơ bản của access

1.2.2.1 Bảng trong access

*Tạo bảng

Trong cửa sổ Database của cơ sở dữ liệu, tạo bảng theo thứ tự sau:

Từ cửa số Database chọn mục Table: Kết quả sẽ mở cửa sổ table chưa danh sáchcác bản ghi đã tồn tại và 3 nút chọn:

New: dùng để tạo mới

Open: dùng để mở nhập dữ liệu cho bảng

Design: dùng để xem, sửa cấu trúc bảng

* Để tạo bảng mới ta chọn nút New

hình 1.2.2.1: Tạo bảng mới

Có hai cách tạo bảng ứng với lựa chọn:

- Nếu chọn Table Wizard thì bảng được xây dựng bảng công cụ Wizard Accessyêu cầu

- Chọn Design view để thiết kế theo ý người sử dụng

* Khai báo các trường :

+ Đặt tên trường (cột), (tại cột Field name)

+ Chọn kiểu dữ liệu (tại cột Data type)

Trang 27

+ Mô tả trường (tại ô Description) nếu muốn.

+ Quy định các thuộc tính cho trường ( phần Field Properties) như:

- Field size: Số kí tự của trường Text, hoặc kiểu của trường number

- Format: Định dạng hiển thị dữ liệu kiểu ngày và kiểu số

- Decimalplaces: số chữ số thập phân trong kiểu number và Currency

- Input mask (Mặt nạ nhập liệu ): Quy định khuôn dạng nhập liệu

- Caption: Đặt nhãn cho các trường Nhãn sẽ được nhập liệu thay vì hiện têntrường

- Default Value: xác định giá trị mặc định của trường

- Validapion Rule: Quy tắc dữ liệu hợp lệ

- Required: không chấp nhận giá trị rỗng

- Allowzerolength: không chấp nhận chuỗi rỗng trong trường Text và Memo

- Indexed: tạo chỉ mục

*Thay đổi thiết kế chỉnh sửa cấu trúc bảng :

+ Xóa trường:( có thể xóa một hoặc nhiêù trường ): Chọn trường cần xóa, bấm

phím Delete hoặc chọn Delete Row từ Menu edit.

+ Để thay đổi nội dung (tên , kiểu …) ta chỉ nhập từ bàn phím bình thường + Để chèn thêm trường : Ta chọn trường, mà trường mới sẽ được chèn vào trước

rồi vào Menu edit chọn Insert Row, tiến hành nhập tên và chọn kiểu dữ liệu

bình thường

+ Di chuyển trường : Chọn trường cần di chuyển kéo đến vị trí mới

* Đặt khóa chính

Khóa chính là một hoặc nhiều trường để xác nhận duy nhất một bản ghi ( dòng)

- Chọn trường làm khóa chính rồi chọn edit chọn Primary key hoặc nhấp chuột

vào biểu tượng trên thanh công cụ

- Đặt lại khóa : chọn lại trường làm khóa rồi thực hiện như trên

*Lưu cấu trúc của bảng và đặt tên bảng

Vào menu File/save hoặc bấm chuột (biểu tượng lưu trữ ) hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+S Xuất hiện cửa sổ Save as: nhập tên bảng rồi chọn Ok.

*Nhập dữ liệu bảng

Trang 28

+ Từ cửa sổ Data base chọn mục Table

+ Chọn tên bảng cần nhập liệu rồi bấm nút Open Kết quả hiện một cửa sổ nhập

liệu cho bảng, ta tiến hành nhập lần lượt từ các bảng ghi và luôn bắt đầu từtrường khóa

1.2.2.2 Truy vấn (QUERY) :

*Khái niệm:

Truy vấn (Query) là công cụ mạnh của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp

và tìm kiếm dữ liệu

- Truy vấn thông thường là truy vấn chọn (Select Query) với các khả năng sau:

+ Chọn các bảng hoặc các truy vấn cũ làm nguồn dữ liệu

Các bước chính để tạo truy vấn

- Trong cửa sổ Database chọn mục Query sau đó chọn nút New nhận mở cửa sổ.

+ Chọn cách xây dựng truy vấn theo ý người sử dụng (DeSign Wiew)

+ Xây dựng nhờ công cụ Wizards của Access

- Chọn nguồn dữ liệu cho truy vấn mới gồm các bảng và các truy vấn đãđược tạo từ trước

- Tạo lập quan hệ giữa các bảng, các truy vấn nguồn

*Chỉnh sửa truy vấn

۰ Mở truy vấn trong chế độ Design View

۰ Mở cửa sổ Add Table bằng cách vào menu Query chọn Add Table

۰ Chọn các bảng hoặc các truy vấn cần thêm, rồi chọn Add

۰ Thực hiện chỉnh sửa rồi lưu lại bằng cách vào menu file chọn save hoặc nhấn

tổ hợp phím Ctrrl + S

Trang 29

*Xây dựng các điều khiển trong truy vấn :

۰ Các phép toán: Khi xây dựng các biểu thức điều kiện cho phép sử dụng cácphép toán sau :

- so sánh: = , <> (khác); >= (lớn hơn hoặc bằng); <= (nhỏ hơn hoặc bằng ); > (lớn hơn) ; < (nhỏ hơn )

- Phép logic: And, or, Not, Between … And

۰ Một số hàm xử lý ngày Date( ), Now ( ), Dateadd( đối 1, n, date ) Cho giá trịkiểu ngày bằng cách cộng thêm vào các date n ngày hoặc tháng, năm, quý tùytheo đối 1

- Các hàm sử lý chuỗi : & (để ghép các chuỗi )

+ Left ( chuỗi 1 ,n ) cho chuỗi con của chuỗi 1 gồm n ký tự bên trái

+ Right ( chuỗi 1 ,n) cho chuỗi con của chuôi 1 gồm n ký tự bên phải

+ Mid ( chuỗi 1, k, n) cho chuỗi con băt đầu từ vị trí k và gồm n ký tự

*Nâng cấp truy vấn :

- Truy vấn thông số dùng trong các bài toán tìm kiếm

- Truy vấn tính tổng Crosstab theo các nhóm

- Truy vấn dùng câu lệnh SQL

- Truy vấn hành động ( Xóa , thêm , sửa … )

1.2.2.3 Mẫu biểu (FORM)

*Giới thiệu về mẫu biểu

- Mẫu biểu cũng giống như báo biểu, nó gồm các điều khiển (Control)

- Mỗi Control đều có thể sử dụng ở một trong ba dạng sau:

+) Bound Control: Được liên kết với dữ liệu của Table hay Report, dạngTextBox là phổ biến nhất

+) Unbound Control: N gược lại với kiểu trên, dạng phổ biến nhất là Labelchứa văn bản hay các tiêu đề

+) Calculated Control: Chứa biểu thức tính toán

- Thành phần của mẫu biểu: Cũng tương tự như báo biểu, nhưng nó không

có tiêu đề nhóm

Trang 30

*Tạo mẫu biểu tự động bằng Wizard

- Nếu chỉ dùng mẫu biểu để thể hiện cập nhật dữ liệu thì nên dùng các tạo tựđộng hoặc công cụ Wizard

Để tạo mẫu biểu bằng cách tự động hoặc bằng Wizard, ta thực hiện theo cácbước sau:

* Từ cửa sổ Database của một cơ sổ dữ liệu nào đó, chọn mục Forms Kết quả sẽ

mở cửa sổ From ba nút lựa chọn sau :

- Nút New dùng để tạo mẫu biểu mới

- Nút Open dùng để thực hiện mẫu biểu

- Nút Design dùng để mở cửa sổ mẫu biểu

*Tạo mẫu biểu bằng Design View

Để chọn mẫu biểu mới ta chọn nút New Kết quả nhận được cửa sổ New Form Chọn một bảng/truy vấn nguồn trong ô: choose the table … truy vấn

nguồn

Ví Dụ : cho biểu mẫu cần xây dựng Bảng này gồm bốn trường kiểu Text

+ Malop ( ma lớp )

+ Tenlop (tên lớp )

+ Makhoa( tên khoa)

- Ở đây ta quan tâm tới 3 cách tạo mẫu biểu tương ứng với ba lựa chọn: DesignView, những lựa chọn tự động ( có từ Autoform ) và những lựa chọn dùng công

cụ Wizard ( những lựa chọn từ wizard )

- Ví dụ : Chọn bảng [Dmlop] làm nguồn cho biểu mẫu cần xây dựng Bảng nàygồm bốn trường kiểu text

Trang 31

+ Nếu chọn Design View thì mẫu biểu được thiết kế theo ý của người sử dụnghộp công cụ ( Tool Box ).

+ Nếu lựa chọn tự động thì khuôn dạng của mẫu biểu sẽ được tạo tự động Trongtrường hợp này ta luôn phải chọn bảng truy vấn nguồn cho mẫu biểu

1.2.2.4 Báo biểu ( REPORT )

* Khái niệm:

Báo biểu (Report) là công cụ thuận tiện để in ấn dữ liệu của bảng hoặctruy vấn Mặc dù có thể in dữ liệu từ bảng, truy vấn hay mẫu biểu nhưng báobiểu cung cấp khả năng linh hoạt để tổ chức công việc in ấn

*Cấu trúc của báo biểu.

Báo biểu gồm các ô điều khiển, có nhiều loại ô điều khiển

- Hộp văn bản (Text box)

- Nhãn (Label)

- Nút lệnh(Command button)

- Hộp lựa chọn (Commo box)

- Hộp danh sách (List box)

- Nhóm lựa chọn (Option Group)

*) Cách dùng các ô điều khiển: Có 3 cách

- Bound (Buộc vào một trường nào đó): Dùng để truy xuất tới các trường

- Unbound (Không buộc vào bất kỳ tới trường nào): Thường được dùng đểnhập dữ liệu từ bàn phím, trình bày tiêu đề, trang trí hình vẽ, hộp…

- Calculate (Tính toán): Dùng để hiển thị giá trị của một biểu thức

*Các bước xây dựng :

a Cửa sổ Database chọn Report, chọn New, xuất hiện cửa sổ New Report

b Chọn một bảng hoặc một truy vấn trong hộp Choose the table or …

hoặc không chọn bảng truy vấn nguồn

- Giống như Form, ta thấy có cách tạo báo biểu tương ứng với 3 lựa chọn: DesignView, Autoform và công cụ Wizard

+ Nếu được xây dựng, xây dựng bằng cách ta chỉ việc trả lời các câu hỏi củaAccess yêu cầu

Trang 32

+ Nếu chọn Design View thì xây dựng theo ý người sử dụng (Sử dụng hộp ToolBox).

+ Nếu chọn tự động thì khuôn dạng sẽ được tạo tự động nhưng phải chọn bảnghay truy vấn làm nguồn cho Report

c In Báo biểu

+ Chọn báo biểu cần in tư database

+ Chọn Print Preview từ menu file để xem, chọn Print để in báo biểu

1.2.2.5 Module

Module là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Access Basic và là nơi khaibáo các biến toàn cục của chương trình Nó có đầy đủ cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh,các vòng lặp Làm công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọc kiết xuất thông tin

1.2.2.6 Macro

Macro bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa một loạtcác thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình.Với Macro ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các nút lệnh, mởđóng các bảng, biểu mẫu, truy vấn Tự động tìm kiếm chắt lọc thông tin, kiểmsoát các phím nóng

*Tạo cửa sổ Database chọn mục Macro.

- Chọn New, xuất hiện cửa sổ chỉ gồm 2 cột

- Chọn các hành động ở cột Action bằng cách :Click chuột tại mũi tên xuống Bênphải Action hiện danh sách hành động

+ Chọn hành động trong danh sách

-Xác định đối tượng tương ứng cho hành động vừa chọn bằng cách:

+ Chuyển xuống phần dưới (dùng chuột hoặc phím F6 ) Khi đó sẽ xuất hiện mộtdòng dưới Mỗi dòng tương ứng với một đối

+ Đặt các đối tương ứng vào các dòng (gõ trực tiếp từ bàn phím hoặc kích chuộttại mũi tên xuống bên phải ô đang xét để mở danh sách giá trị, sau đó chọn giá trịcho đối)

Trang 33

*Đưa các hành động vào Macro.

- Khi đang thiết kế : chọn mục Run từ menu Run hoặc chọn biểu tượng !

Chính vì lý do đó em đã quyết định chọn hệ quản trị CSDL Microsoft Accesskết hợp cùng với ngôn ngữ lập trình VB để xây dựng và thiết kế chưong trình

Ngày đăng: 07/04/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
[2]. Đỗ Trung Tuấn, Cơ sở dữ liệu, NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Giáo dục 1998
[3]. GS. Phạm Văn Ất, Hướng dẫn sử dụng Access 97 – 2000, NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Access 97 – 2000
Nhà XB: NXB Giao ThôngVận Tải
[4]. GS. Phạm Văn Ất, Kỹ thuật lập trình Access trên Windows dùng cho Access 97 và Access 2000, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lập trình Access trên Windows dùng cho Access97 và Access 2000
Nhà XB: NXB Hà Nội
[6] Website : http://www.codeproject.com [7] Website : http://www.codeforge.com [8] Website : http://manguon.com Link
[5]. Nguyễn Tiến, Đặng Xuân Hương, Microsoft Access 2000 Lập trình và ứng dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.3.3(a): Các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0 - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Bảng 1.1.3.3 (a): Các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0 (Trang 13)
Bảng 1.1.4.1: Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể 1.1.4.2. Phương thức (Methods) - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Bảng 1.1.4.1 Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể 1.1.4.2. Phương thức (Methods) (Trang 15)
Bảng 1.1.4.3: Các sự kiện thông dụng 1.1.5  Biến, hằng và các kiểu dữ liệu - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Bảng 1.1.4.3 Các sự kiện thông dụng 1.1.5 Biến, hằng và các kiểu dữ liệu (Trang 16)
Hình 2.5:  Sổ nhật ký mượn trả sách của đọc giả - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Hình 2.5 Sổ nhật ký mượn trả sách của đọc giả (Trang 42)
2.3.2.7. Bảng ChiTietNhap - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2.3.2.7. Bảng ChiTietNhap (Trang 59)
2.3.3  Sơ đồ thực thể liên kết - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2.3.3 Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 60)
Bảng User - Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng trên ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access
ng User (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w