1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 1,2,3 trang 27 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng

3 5,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài 1,2,3 trang 27 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...

Trang 1

Hướng dẫn Giải bài 1,2,3 trang 27 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng (Natri hiđroxit – NaOH) – Chương 1.

A Tóm tắt kiến thức: Một số Bazơ quan trọng – NATRI HIĐROXIT NaOH

I Tính chất vật lí

Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy và ăn mòn da Khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận

II Tính chất hóa học

Natri hiđroxit có đầy đủ tính chất của một bazơ tan (kiềm)

1 Làm đổi màu chất chỉ thị.

Dung dịch NaOH làm đổi màu qùy tím thành xanh, dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ

2 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ: NaOH + HCl → NaCl + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

3 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

(khi NaOH tác dụng với CO2, SO2 còn có thể tạo ra muối axit NaHCO3, NHSO3)

4 Tác dụng với dung dịch muối

Thí dụ: 2 NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

III Ứng dụng

Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản xuất Nó được dùng trong:

-Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

– Sản xuất giấy, tơ nhân tạo, trong chế biến dầu mỏ

– Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất)

IV Sản xuất Natri hiđroxit

Trong công nghiệp, NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa Thùng điện phân có màng ngăn giữa cực âm và cực dương

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

Trang 2

B.Giải bài tập Sách giáo khoa Hóa lớp 9 trang 27

Bài 1 (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóa học (nếu có)

Hướng dẫn giải bài 1:

Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch: Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH và Ba(OH)2, nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl Như vậy đã tìm được Nacl, tiếp tục tìm cách nhận biết: NaOH và Ba(OH)2

Dẫn khí CO2 vào hai dung dịch bazơ còn lại: Nếu có kết tủa xuất hiện là Ba(OH)2 nếu không kết tủa là NaOH

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Bài 2 (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl

Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình học:

a) … →t0 Fe2O3 + H2O;

b) H2SO4 + … → Na2SO4 + H2O;

c) H2SO4 + … → ZnSO4 + H2O;

d) NaOH + … → NaCl + H2O;

e) … + CO2 → Na2CO3 + H2O

Hướng dẫn giải bài 2:

a) 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O;

b) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O;

c) H2SO4 + Zn(OH)2 → ZnSO4 + 2H2O;

d) NaOH + HCl → NaCl + H2O;

e) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Bài 3 (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Trang 3

Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3

a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?

b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng

Lời gải

Số mol: nCO2 =1,568/22,4 = 0,07 mol; nNaOH =6,4/40 = 0,16 mol

Phương trình hóa học:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Lúc ban đầu: 0,07 0,16 0 (mol)

Phản ứng: 0,07 → 0,14 0,07

Sau phản ứng: 0 0,02 0,07

a)Chất còn dư là NaOH và dư: 0,02×40 = 0,8 g

b)Khối lượng muối Na2CO3 tạo thành là: 0,07×106 = 7,42 g

Tiếp theo:Giải bài 1,2,3,4 trang 30 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng Ca(OH)2

Ngày đăng: 07/04/2016, 03:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w