Thẩm định, tái thẩm định Căn cứ vào luật các tổ chức tín dụng. Căn cứ vào quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết đính số 1627QĐ – NHNN ngày 31122011 của thống đốc ngân hàng nhà nước. Căn cứ theo quyết định số 72QĐ – HĐQT – TD ngày 31032002 của chủ tịch hội đồng quản trị NH NNPTNT VN ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng NNPTNT VN. Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của công ty Cổ phần BI DESIGN. I. HỒ SƠ PHÁP LÝ 1. Giấy phép thành lập, kinh doanh, điều lệ của công ty. Tên khách hàng :BI DESIGN Tên giao dịch : BI DESIGN Joint Stock Company Tên viết tắt : BI DESIGN.,JSC Địa chỉ trụ sở : Số 74 Phạm Văn Đồng, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại : 0462524422 Người đại diện doanh nghiệp: Bà Bùi Thị Thúy Hằng Chức vụ: Giám đốc Tài khoản tiền gửi: Đăng ký kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4202061193 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 1072012 Mã số thuế: 0105939929 Điều lệ hoạt động của Công ty được thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2012
Trang 1NGÂN HÀNG NN&PTNT TỪ LIÊM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIAO DỊCH 01 Độc lập - tự do – hạnh phúc
Hà nội, ngày 23, tháng 11 , năm 2015
BÁO CÁO Thẩm định, tái thẩm định
- Căn cứ vào luật các tổ chức tín dụng
- Căn cứ vào quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết đính số 1627/QĐ – NHNN ngày 31/12/2011 của thống đốc ngân hàng nhà nước
- Căn cứ theo quyết định số 72/QĐ – HĐQT – TD ngày 31/03/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị NH NN&PTNT VN ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng NN&PTNT VN
- Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của công ty Cổ phần
BI DESIGN
I. HỒ SƠ PHÁP LÝ
1 Giấy phép thành lập, kinh doanh, điều lệ của công ty.
- Tên khách hàng :BI DESIGN
- Tên giao dịch : BI DESIGN Joint Stock Company
- Tên viết tắt : BI DESIGN.,JSC
- Địa chỉ trụ sở : Số 74 Phạm Văn Đồng, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại : 0462524422
- Người đại diện doanh nghiệp: Bà Bùi Thị Thúy Hằng - Chức vụ: Giám đốc
- Tài khoản tiền gửi:
- Đăng ký kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4202061193 do Sở
kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10/7/2012
- Mã số thuế: 0105939929
Điều lệ hoạt động của Công ty được thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2012
Trang 22 Ngành nghề kinh doanh
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và
bộ đèn điện, đồ dung gia đình khác
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Sửa chữa giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất
- Dịch vụ liên quan đến in
- Bán lẻ máy tính thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
- Bán buôn đồ dung khác cho gia đình
- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính
3 Vốn góp của công ty
- Vốn điều lệ: 4.700.000.000 đồng
4 Ban lãnh đạo công ty
Công ty là công ty Cổ Phần do bà Bùi Thị Thúy Hằng là giám đốc
Lý lịch trích ngang người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Giám đốc, người đại diện theo pháp luật
- Bà Bùi Thị Thúy Hằng - Sinh ngày 18/05/1973
- Dân tộc: kinh - Quốc tịch : Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 011758369 do CA TP Hà Nội cấp ngày 25/09/1992
Hộ khẩu thường trú: Số 231 Phạm Văn Đồng, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc
Từ Liêm, Hà Nội
Năng lực: Kỹ năng quản lý tốt, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đồ nội thất và công nghệ thông tin
II. Khả năng tài chính
Bảng cân đối kế toán
ĐV: Đồng
Trang 3STT TÀI SẢN Năm 2013 Năm 2014
trọng (%)
trọng (%)
A TÀI SẢN
NGẮN HẠN
10.770.069.757 61,40 10.099.351.570 56,11
1 Tiền và các
khoản tương
đương tiền
460.478.783 2,63 617.390.518 3,43
2 Khoản phải thu
NH
1.323.356.349 7,54 1.568.606.085 8,71
3 Hàng tồn kho 8.142.673.890 46,42 6.179.329.474 34,33
4 Tài sản ngắn
hạn khác
843.560.675 4,80 1.734.025.488 9,63
B TÀI SẢN DÀI
HẠN
6.769.486.460 38,60 7.899.687.516 43,89
1 Khoản phải thu
dài hạn
1.670.329 0,01 1.587.500 0,009
2 Tài sản cố định 6.767.816.131 38,59 7.898.100.016 43,88
3 Bất động sản
đầu tư
-4 Đầu tư tài chính
dài hạn
-5 Tài sản dài hạn
khác
-TỔNG TÀI SẢN 17.539.556.210 100 17.999.039.081 100
A NỢ PHẢI TRẢ 8.155.634.953 46,50 8.292.076.768 46,07
1 Nợ ngắn hạn 7.675.376.935 43,76 7.901.677.768 43,90
2 Nợ dài hạn 480.258.018 2,74 390.399.000 2,17
B VỐN CHỦ SỞ
HỮU
9.383.921.257 53,50 9.706.926.313 53,93 Vốn chủ sở hữu 9.383.921.257 53,50 9.706.962.313 53,93
TỔNG NGUỒN 17.539.556.210 100 17.999.039.081 100
Trang 4Qua bảng trên ta thấy, tài sản ngắn hạn năm 2013 so với năm 2014 có giảm nhưng không đáng kể
Trong đó, “ Hàng tồn kho” chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng nguồn vốn nhưng có xu hướng giảm.Điều này cho thấy dự trữ của công ty đang giảm là dấu hiệu tốt của công ty trong thời buổi kinh tế hiện nay
Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất, nguyên nhân
có thể là do mua thêm máy móc thiết bị mới cho sản xuất, sửa chữa bảo dưỡng, nâng cấp máy móc thiết bị.Về lâu dài sự thay đổi cơ cấu tài sản sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời trong tương lai của công ty
Khoản phải thu dài hạn cho thấy dấu hiệu khá tốt của công ty, đây là khoản bị chiếm dụng Công ty cần tiếp tục sử dụng những biện pháp và tìm hiểu học tập các quản lý của Công ty cổ phần khác để tỷ trọng Khoản phải thu là hợp lý nhất
Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, và tăng nhẹ.Như vậy, Công ty đang có mức nợ phải trả tương đối thấp
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn
= Tổng tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn Năm 2013 = 10.770.069.757 = 1.41
7.675.376.935
ty
Tỷ số khả năng thanh toán chung: ta thấy các chỉ số về khả năng thanh toán chung của Công ty qua 2 năm, từ năm 2013 đến năm 2014 Tỷ số khả năng thanh toán chung cho biết 1 đồng nợ phải trả được tài trợ bởi bao nhiêu đồng TSNH Qua 2 năm, tỷ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty là tương đối tốt Tỷ số này từ 1,41 (năm 2013) giảm xuống còn 1,28 (năm 2014) chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty ngày càng tốt hơn
2 Hệ số thanh toán nhanh
= (TS ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
Năm 2013 = 2.627.395.860 = 0.34
7.675.376.935 Năm 2014 = 10.099.351.565 = 1.28
7.901.677.768
Trang 5Chỉ tiêu này phản
toán tức thời của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh qua 2 năm đều nhỏ hơn 1.Nhưng xét trên phương diện thực tế, các khoản nợ thường không đến hạn cùng một lúc nên Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.Qua đây ta có thể nhận thấy rằng Công ty đang dự trữ khá nhiều hàng tồn kho nên hiệu quả khả năng thanh toán nhanh chưa thực sự tốt
3 Hệ số thanh toán tức thời
= Tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn
Năm 2013 = 460.478.783 = 0.06
7.675.376.935
NX : Năm 2013, hệ số thanh toán tức thời là 0.06 < năm 2014 là 0.078 Điều này cho thấy công ty có khả năng thanh toán năm 2013 cao hơn so với năm 2014 Tuy nhiên so với trung bình ngành thì hệ số này còn thấp, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn khi công ty bị yêu cầu thanh toán tức thời thì chỉ thanh toán được 0.078 đồng
4 Hệ số cơ cấu vốn
=Tổng nợ/Tổng nguồn vốn
Năm 2013 = 8.155.634.953 = 0.465
17.539.556.210
NX : Hệ số này cho thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty Năm 2013 > 2014 là do tổng nguồn vốn năm 2013 cao hơn so với năm 2014 So sánh với trung bình ngành thì hệ số cơ cấu vốn của công ty còn thấp hơn so với trung bình ngành Điều này là
tôt vì rủi ro tài chính của công ty thấp.
Năm 2014 = 3.920.022.086 = 0.5
7.901.677.768
Năm 2014 = 617.390.518 = 0.078
7.901.677.768
Năm 2014 8.292.076.768 = 0.461
17.999.039.081
Trang 65 Tỷ suất tự tài trợ
= Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn
Năm 2013 = 9.383.921.257 = 0.54
17.539.556.210
Năm 2014 = 9.706.962.313 = 0.54
17.999.039.081
Tỷ suất tự tài trợ xác định khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Tỷ số tự tài trợ nằm trong khoảng từ 1,2 đến 1,4 Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ Qua 2 năm, tỷ số này luôn lớn hơn 0,5 là dấu hiệu tốt về tình hình tài chính
Để đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh, ngoài vốn tự có, Công ty đã phải huy động nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng NN & PTNT Từ Liêm và vay ngoài của các cá nhân, mặt khác các đối tác cũng cho công ty được mua hàng trả chậm nên làm tang các khoản nợ ngắn hạn nhưng cũng thể hiện được sự tín nhiệm của các đối tác cung cấp hàng hóa Qua đó cũng thể hiện công ty đã chiếm dụng được vốn của các đối tác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tuy nhiên thời gian thanh toán công nợ phải trả ngắn cho nên để ổn định trong kinh doanh thì nhu cầu tài trợ vốn từ phía ngân hàng là khả thi
Đánh giá về khả năng tài chính
“ Hàng tồn kho” chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng nguồn vốn nhưng
có xu hướng giảm từ 46,42% năm 2013 xuống 34,33% năm 2014, tương ứng giảm 12,09% Điều này cho thấy dự trữ của công ty đang giảm là dấu hiệu tốt của công
ty trong thời buổi kinh tế hiện nay “Khoản phải thu ngắn hạn” tăng 7,54% lên 8,71%, như vậy là khá hợp lí, công ty nên tiếp tục sử dụng những biện pháp hiện nay để tỷ trọng khoản phải thu trong cơ cấu vốn lưu động là hợp lí nhất
Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 38,59% lên 43,88%, nguyên nhân có thể là do mua thêm máy móc thiết bị mới cho sản xuất, sửa chữa bảo dưỡng, nâng cấp máy móc thiết bị Về lâu dài sự thay đổi cơ cấu tài sản sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời trong tương lai của công ty
Khoản phải thu dài hạn giảm từ 0,01% xuống 0,009% cho thấy dấu hiệu khá tốt
của công ty, đây là khoản bị chiếm dụng Công ty cần tiếp tục sử dụng những biện pháp và tìm hiểu học tập các quản lý của Công ty cổ phần khác để tỷ trọng Khoản phải thu là hợp lý nhất
Trang 7Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, và tăng nhẹ từ 43,76% lên 43,9%, nợ dài hạn cũng giảm nhẹ từ 2,74% xuống 2,17% Như vậy, Công ty đang có mức nợ phải trả tương đối thấp.Từ năm 2013 đến năm 2014,
tỷ trọng về nợ phải trả của Công ty đang có xu hướng tăng.Với tỷ trọng dưới 50%, đòn bảy tài chính của Công ty hoạt động còn tương đối kém hiệu quả, dẫn đến việc không khuếch đại được toàn bộ lợi nhuận của Công ty Do đó, cần có biện pháp nhằm nâng cao tỷ trọng nợ phải trả lên ở mức 60-70% trong cơ cấu Nguồn vốn
Cơ cấu Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 53,5% trong tổng cơ cấu Nguồn vốn trong năm 2013 và năm 2014 tăng lên 53,93% Ta nhận thấy rằng với tỷ trọng như vậy, miếng đệm của vốn chủ sở hữu giúp tình hình tài chính ổn định trước những cú sốc của thị trường, vì lẽ đó nên những nhà đầu tư có thể hoàn toàn yên tâm khi đầu tư vào công ty Bên cạnh đó, vì tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao nên khả năng chiếm dụng vốn của nền kinh tế còn thấp.Các nhà phân tích tài chính cần đưa
ra những biện pháp nhằm làm giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn của công ty
III Kết quả kinh doanh
Tài sản ngắn hạn (1) 10.770.069.757 10.099.351.565
7.516
39.081
2.313
Nợ phải trả (7) 8.155.634.953 8.292.076.768 Tổng nguồn vốn (8) 17.539.556.210 17.999.039.081 Doanh thu thuần (9) 46.272.733.839 55.337.397.503 Vốn ngắn hạn bình quân (10) 10.525.426.270 10.434.710.661 Tổng tài sản bình quân (11) 17.284.224.551 17.769.297.646 Giá vốn hàng bán (12) 41.788.273.339 48.957.567.193 Hàng tồn kho bình quân (13) 7.284.791.672 7.161.001.682
Số dư các khoản phải thu (14) 1.323.356.349 1.568.606.085 Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì (15) 128.535.371 153.714.993
Trang 8Lợi nhuận sau thuế (16) 325.838.992 1.098.510.632
Hệ số khả năng thanh toán chung = (1)/(3) 1,41 1,28
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
{(1)-(2)}/(3)
Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn =
(9)/(10)
Kì thu tiền bình quân = (14)/(15) 10,30 10,21
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS =
(16)/(19)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu-ROE
= (16)/(6)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA =
(16)/(5)
• Phân tích khả năng thanh toán
- Tỷ số khả năng thanh toán chung: ta thấy các chỉ số về khả năng thanh toán chung của Công ty qua 2 năm, từ năm 2013 đến năm 2014 Tỷ số khả năng thanh toán chung cho biết 1 đồng nợ phải trả được tài trợ bởi bao nhiêu đồng TSNH Qua
2 năm, tỷ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty là tương đối tốt Tỷ số này từ 1,41 (năm 2013) giảm xuống còn 1,28 (năm 2014) chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty ngày càng tốt hơn
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh qua 2 năm đều nhỏ hơn 1 Nhưng xét trên phương diện thực tế, các khoản nợ thường không đến hạn cùng một lúc nên Công
ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.Qua đây ta có thể nhận thấy rằng Công ty đang
dự trữ khá nhiều hàng tồn kho nên hiệu quả khả năng thanh toán nhanh chưa thực
sự tốt
• Phân tích cơ cấu tài chính
- Qua bảng phân tích các chỉ số tài chính 2 năm của Công ty, ta thấy Tỷ số cơ cấu TSCĐ < Hệ số vốn chủ sở hữu Điều đó cho thấy tình hình tài chính của công ty là chưa thực sự bền vững
- Tỷ số tự tài trợ nằm trong khoảng từ 1,2 đến 1,4 Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ Qua 2 năm, tỷ số này luôn lớn hơn 0,5 là dấu hiệu tốt
về tình hình tài chính
Trang 9• Phân tích khả năng hoạt động.
- Tỷ số vòng quay tài sản ngắn hạn, tỷ số vòng quay tổng tài sản và vòng quay HTK qua 2 năm thấp nhất là 2,68 và cao nhất là 6,84 Cho thấy khả năng luân chuyển tài sản hay khả năng hoạt động của doanh nghiệp tương đối cao
- Doanh nghiệp có thời gian thu tiền bán hàng cao nên doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
• Phân tích khả năng sinh lời
- Các tỷ số về khả năng sinh lời có sự chênh lệch qua hai năm và chênh lệch giữa các tỷ số Thấp nhất là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vào năm 2013 là 0,7% Cao nhất là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 11,32% năm 2014
- Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Năm 2014, khả năng sinh lời của tổng tài sản là 6,10%
- Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là quan trọng nhất Năm 2014, khả năng sinh lời của vốn chủ là 11,32% và năm 2013 với 3,47%
• Nhận xét chung:
- Qua việc đánh giá các chỉ số tình hình tài chính của Công ty, ta thấy hiện nay Công ty cổ phần BI DESIGN hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thực sự tốt, vẫn còn những vấn đề cần khắc phục về chiến lược kinh doanh, khả năng luân chuyển
và sử dụng vốn…
IV Phương án vay vốn
1 Mục đích vay vốn
Thanh toán tiền mua máy tính, phần mềm, thiết bị viễn thông nhập khẩu từ Nhật Bản ngày 10/09/2015
2 Tình hình tài chính của phương án
- Tổng nhu cầu vốn : 2.500.000.000 đồng
- Vốn tự có tham gia : 500.000.000 đồng
- Vốn huy động khác : 200.000.000 đồng
- Nhu cầu vốn vay ngân hàng : 1.800.000.000 đồng Bằng chữ : một tỷ, tám trăm triệu đồng
- Thời hạn vay : 06 tháng
3 Hiệu quả kinh tế của phương án
a Tổng chi phí tạm tính
1 Mua máy tính, phần mềm 2.400.000.000
2 Chi phí lãi vay ngân hàng 6 tháng 86.400.000
Trang 103 Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.000.000
4 Chi phí thuế dự tính 10.600.000
5 Chi phí phát sinh khác 14.000.000
b Tổng doanh thu tạm tính: 2.850.000.000
c Lợi nhuận dự kiến:
= Doanh htu tạm tính - Chi phí tạm tính
= 2.850.000.000 – 2.525.000.000 = 325.000.000 đồng
4 Đánh giá về khả năng trả nợ của công ty
Hiện nay, hợp đồng đầu ra là những hợp đồng nguyên tắc của công ty
và các cửa hàng, các đại lý, khách và siêu thị theo điều khoản thanh toán của các hợp đồng đảm bảo khả năng thu hồi nợ và có khả nag trả
nợ ngân hàng
5 Khả năng thực hiện phương án
Mua máy tính, phần mềm, thiết bị viễn thông thế hệ mới của Nhật bản
sẽ dễ bán hơn, hấp dẫn người tiêu dùng hơn
Ngoài ra máy tính, phần mềm, thiết bị viễn thông thế hệ mới sẽ nâng cao mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm
Về trình độ, năng lực quản lý
Lãnh đạo công ty có kinh nghiệm, trình độ, năng lực quản lý và đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực trong quá trình kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Nhận xét: Năng lực quản lý và trình độ của cán bộ lãnh đạo và công nhân viên công ty tốt, phù hợp nới đặc thù kinh doanh của công ty
V Bảo đảm tiền vay
Cho vay có tài sản đảm bảo : Tài sản đảm bảo tiền vay là giá trị quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 06 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 25/12/2001, nơi có tài sản đảm bảo tiền vay là Phường Cổ Nhuế, Quận Từ Liêm, TP Hà Nội Trị giá 4.000.000.000 đồng để đảm bảo cho khoản vay 1.800.000.000 đồng của công ty cổ phần
BI DESIGN
VI Nhận xét và kiến nghị của cán bộ thẩm định
1 Nhận xét