BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng. Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1672QĐNHNN ngày 31122001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ quyết định số 72QĐHĐQT – TD ngày 31032002 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNoPTNN VN Vv ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNoPTNN VN. Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của công ty Cổ phần Cafico Việt Nam. I. Hồ sơ pháp lý 1. Giấy phép thành lập, kinh doanh, điều lệ của công ty Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam Tên giao dịch: Cafico Viet Nam Jont Stock Company Địa chỉ trụ sở: 35 đường Nguyễn Trọng Kỳ, Cam Ranh, Khánh Hòa. Điện thoại: 0583854312 Người đại diện: Ông Nguyễn Quang Tuyến – Chủ tịch HĐQT Đăng ký kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4200464415 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 26 tháng 10 năm 2001; đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 12 tháng 04 năm 2012. Số tài khoản: 150120103319 tại Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Khánh Hòa Mã cổ phiếu: CFC
Trang 1NGÂN HÀNG No&PTNN VIỆT NAM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CHI NHÁNH KHÁNH HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khánh Hòa ngày 22 tháng 11 năm 2015
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định
số 1672/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT – TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch hội đồng
quản trị NHNo&PTNN VN V/v ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNN VN
- Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của công ty Cổ phần Cafico Việt
Nam
I Hồ sơ pháp lý
1 Giấy phép thành lập, kinh doanh, điều lệ của công ty
- Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam
- Tên giao dịch: Cafico Viet Nam Jont Stock Company
- Địa chỉ trụ sở: 35 đường Nguyễn Trọng Kỳ, Cam Ranh, Khánh Hòa.
- Điện thoại: 0583854312
- Người đại diện: Ông Nguyễn Quang Tuyến – Chủ tịch HĐQT
- Đăng ký kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4200464415 do phòng
đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 26 tháng 10 năm 2001; đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 12 tháng 04 năm 2012
- Số tài khoản: 150120103319 tại Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn –
chi nhánh Khánh Hòa
- Mã cổ phiếu: CFC
2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: chế biến và kinh doanh thủy sản các loại; sản xuất và
kinh doanh nước đá
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
3 Vốn điều lệ – vốn góp của công ty
Vốn điều lệ: 24.436.800.000 đồng
Trang 24 Ban lãnh đạo công ty
Công ty là công ty cổ phần do ông Nguyễn Quang Tuyến là Chủ tịch HĐQT
Lý lịch trích ngang người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Chủ tịch HĐQT, người đại diện theo pháp luật.
- Ông Nguyễn Quang Tuyến
- Sinh ngày: 12/09/1962
- Nơi sinh: Hàm Tân, Bình Thuận
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Chợ Mới, An Giang
- Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 024335410 do CA Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
20/04/2005
- Trình độ học vấn: Đại học
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
06/1984 – 08/1985: Trưởng phòng kế hoạch Công ty thủy sản Cam Ranh
09/1985 – 08/1991: Phó Giám đốc Công ty thủy sản Cam Ranh
09/1991 – 10/2001: Giám đốc Công ty thủy sản Cam Ranh
11/2001 – 04/2007: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Cổ phần thủy
sản Cam Ranh 05/2007 đến nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần
Cafico Việt Nam Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch HĐQT, Tồng giám đốc Công ty
Số cổ phần nắm giữ: 279.600 cổ phần
- Năng lực: Kỹ năng quản lý tốt, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thủy
sản
II Khả năng tài chính
- Bảng cân đối tài khoản năm 2012, 2013 và 2014.
- Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 và 2014
1 Bảng cân đối kế toán
Trang 3Đơn vị tính: Đồng
I TSLĐ & ĐTNH 62.016.826.987 45.303.960.844 59.208.964.567
1 Tiền và các khoản tương
đương tiền 20.774.607.488 4.597.034.423 13.731.772.306
2 Các khoản phải thu ngắn
hạn
Trong đó phải thu của
khách hàng
953.007.394 809.125.445
6.981.485.384 6.875.542.896
13.212.602.993 13.116.620.933
3 Hàng tồn kho 39.749.433.462 33.044.541.845 29.401.455.842
4 Tài sản ngắn hạn khác 539.778.643 680.899.192 863.133.486
II TSCĐ & ĐTDH 13.023.766.416 12.344.820.576 10.026.749.537
1 Tài sản cố định 11.982.239.014 11.129.921.438 9.310.597.197
2 Tài sản dài hạn khác 1.041.527.042 1.204.899.138 716.152.340
TỔNG TÀI SẢN 75.040.539.403 57.638.781.420 69.235.714.104
NGUỒN VỐN
I Nợ phải trả 39.887.347.356 24.252.950.993 33.675.519.019
1 Nợ ngắn hạn
Trong đó: Nợ vay ngân
hàng
39.887.347.356 24.196.842.020
24.252.950.993 16.572.387.712
33.675.519.019 23.261.222.779
-II Vốn chủ sở hữu 35.159.192.050 33.385.830.430 35.560.195.090 TỔNG NGUỒN VỐN 75.040.539.403 57.638.781.420 69.235.714.104
Qua bảng số liệu trên, đánh giá khái quát tình hình tài chinhs của Công ty theo đúng đặc thù kinh doanh của mình
Tổng giá trị tài sản cuối năm 2014 là: 69.235.714.104 đồng tăng 11.596.932.684 đồng
so với cuối năm 2013, tăng tương ứng 20,1% Trong đó, tài sản tăng mạnh là tiền và các khoản tương đương tiền Khoản này tăng 9.134.737.883 đồng, tương ứng tăng 198,7% Giá trị hàng tồn kho cuối năm 2014 giảm 3.643.086.003 đồng so với cuối năm 2013, tương đương 11% Giá trị hàng tồn kho giảm chủ yếu do giá trị nguyên vật liệu và sản phẩm dở dang cuối năm 2014 giảm 7.426.246.141 đồng so với cuối năm
2013 trong khi đó giá trị của thành phẩm tồn kho (bao gồm thành phẩm gửi kho) cuối năm 2014 tăng 2.984.277.837 đồng so với giá trị thành phẩm tồn kho đầu năm Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong các khoản phải thu ngắn hạn (cuối năm 2013: 98,5%; cuối năm 2014: 99,3%) Cuối năm 2014 khoản phải thu khách hàng tăng 6.241.078.066 dồng so với thời điểm cuối năm 2013 Do khoản phải thu khách
Trang 4hàng tăng nên các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2014 có số dư 13.212.602.933 đồng, tăng 6.231.117.549 đồng so với cuối năm 2013, tương ứng tăng 89,2%
Tổng số nợ công ty phải trả cuối năm 2014 là 33.675.519.019 đồng, tăng
9.422.568.026 đồng so với cuối năm 2013, tương ứng tăng 38,8% Khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng chiếm tỷ trọng 69% trong tổng số nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2014 Khoản nợ này tăng 6.688.835.067 đồng, tăng tương ứng 40,4% so với cuối năm 2013, còn lại các khoản nợ thanh toán trong nước không đáng kể Khoản vay ngắn hạn ngân hàng cuối năm 2014 so với cuối năm 2013 tăng 6.688.835.067 đồng thấp hơn khoản tăng 9.134.737.883 đồng của số dư tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2014 so với cuối năm 2013
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính: Đồng
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 140.218.308.286 150.541.346.325
-3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
6.Doanh thu hoạt động tài chính 752.469.521 701.572.267
9.Chi phí quản lý công ty 5.722.979.191 6.290.970.635 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (2.017.670.223) 5.780.057.309
14.Tổng lợi nhuận trước thuế (1.749.896.620) 5.988.563.246
-17.Lợi nhuận sau thuế TNDN (1.749.896.620) 4.993.710.889
Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2013 khó khăn Đến năm 2014 tình hình tiêu thụ sản phẩm đã ổn định Do đó trong sản xuất Công ty đã kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu
Trang 5nhằm đảm bảo định mức kỹ thuật, giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các mặt hàng có sẵn giá trị gia tăng để nâng cao mức tiêu thụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2014:
+ Tổng doanh thu: 150.541.346.325 đồng, đạt 94,1% kế hoạch năm; bằng 107,4% so với cùng kỳ năm trước
+ Giá trị kim ngạch XNK: 8.165.787 USD Đạt 90,7% kế hoạch năm; bằng 93,7% so với cùng kỳ năm trước
+ Lợi nhuận: 5.988.563.246 đồng
Nguyên nhân dẫn đến việc đạt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề:
- Trong điều kiện nguyên liệu mực trong nước ổn định hơn cùng kỳ năm trước, sản
lượng khai thác của ngư dân cung cấp được một phần cho sản xuất của công ty, Công ty đã thực hiện nhập khẩu mực nguyên liệu bổ sung sản lượng để duy trì ổn định sản xuất, bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao động, cung cấp sản phẩm để giữ khách hàng và thị trường xuất khẩu
- Năm 2014, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có lãi, do bảo đảm được
nguồn nguyên liệu, ổn định được sản xuất, cụ thể:
Về nguyên liệu, Công ty đã triển khai nhập khẩu nguyên liệu, bảo đảm được lượng nguyên liệu mực để duy trì sản xuất liên tục
Các loại chi phí vật tư, điện nước phục vụ cho sản xuất ổn định hơn so với cùng kỳ năm trước
3 Các tỷ số tài chính
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Năm 2013 = 45.303 960.84424.252 950.993 = 1,87
Năm 2014 = 59.208.964 56733.675 519.019 = 1,76
Tỷ số này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán chung của công ty Hệ số này xác định khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Năm 2013, khả năng thanh toán ngắn hạn là 1,87 lớn hơn 1 Đến năm 2014, hệ số này là 1,76 lớn hơn 1 Điều này thể hiện công ty có khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, tình hình tài chính tốt
Trang 6Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Năm 2013 = 45.303 960.844−33.044 541 84524.252.950 993 = 0,51 Năm 2014 = 59.208.964 567−29.401 455.84233.675 519 019 = 0,89 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của công ty, khả năng thanh toán nhanh năm 2013 là 0,51; năm 2014 là 0,89 Đây là những chỉ số phản ánh đúng đặc thù kinh doanh của công ty là nhu cầu vốn lưu động lớn để sản xuất hàng hóa một cách gối đầu Khi có đơn hàng là phải ứng vốn thanh toán đến khi hàng trên đường vận chuyển lại phải đặt hàng, khi hàng về cảng phải thanh toán tiền còn lại cứ như vậy vốn nằm trong hàng hóa của công ty và chính ở bảng cân đối thể hiện ở trong hàng hóa tồn kho khá lớn, phần vốn này không thể hạch toán vào chi phí sản xuất dở dang
Hệ số cơ cấu vốn
Hệ số nợ = Tổng nợ/Tổng nguồn vốn
Năm 2013 = 24.252.950 99357.638.781 420 = 0,42 Năm 2014 = 33.675 519.01969.235.714 104 = 0,49
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
Năm 2013 = 33.385.830 43057.638.781 420x 100 = 58%
Năm 2014 = 35.560 195.09069.235.714 104x100 = 51%
Công ty có tỷ suất tự tài trợ cao, lớn hơn 8%, có khả năng tự đảm bảo và độc lập về tài chính trong quá trình hoạt động Tỷ xuất tự tài trợ xác định khả năng tự bảo đảm
về mặt tài chính và mức độ độc lập về tào chính của công ty Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ độc lập về tài chính của công ty càng lớn Năm 2013 tỷ suất tự tài trợ là 58%, năm 2014 hệ số này có giảm nhẹ xong không đáng kể
Hệ số hoạt động
Vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán/HTK bình quân
Trang 7Năm 2013 = (39.749 433 462+33.044 541.845)/2133.676 343.953 = 4,78 Năm 2014 = (33.044 541 845+29.401.455 842)/2135.318.764 883 = 4,58 Vòng quay HTK của năm 2014 là 4,58 vòng, giảm nhẹ so với năm 2013 là 0,2 vong Hệ số này khá cao so với những năm gần đây Điều này cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột, doanh nghiệp vẫn đủ hàng hóa để cung ra thị trường
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần/VLĐ bình quân
Năm 2013 = 133.676 343.953
(62.016 826.987+ 45.303 960 844)/ 2 = 2,49 Năm 2014 = (29.401 455.842+59.208 964 567)/2135.318.764 883 = 3,05 Vòng quay vốn lưu động năm 2013 là 2,49 vòng, đến năm 2014 là 3,05 vòng, tăng 0,56 vòng Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Công ty đã tận dụng tối đa vốn lưu động có hiệu quả,
do vậy vòng quay vốn lưu động của Công ty đã được phản ánh đúng bản chất đặc thù kinh doanh của Công ty
Hệ số phản ánh khả năng sinh lời
ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Năm 2014 = 135.318.764 8834.993 710.889 = 3,32%
ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân
Năm 2014 = (57.638 781.420+69.235.714 104)/24.993 710 889 = 7,87%
ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân
Năm 2014 = (33.385 830 430+35.560.195 090)/24.993 710 889 = 14,49%
Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của Công ty năm 2014 đều cao Khả năng sinh lời của doanh thu ROS là 3,32%, hệ số này phản ánh khoản thu nhập sau thuế của Công ty so với doanh thu của nó Khả năng sinh lời của tài sản ROA là 7,87%
Nó phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, có thể thấy được hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty khá tốt, cổ phiếu của công ty luôn có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE là 14,49%, cho
Trang 8thấy khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường ngày càng mạnh, cổ phiếu ngày càng hấp dẫn hơn
III Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Caffico Việt Nam được thành lập lần đầu năm 1984, sau đó thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 1993, chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cổ phần vào năm 2001 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty luôn có chiều hướng tốt cả về doanh thu và lợi nhuận… Khách hàng của công ty luôn phát triển cả
về số lượng và chất lượng
1 Thị trường cung cấp nguyên vật liệu (Đầu vào)
Hiện tại, công ty đã thiết lập được thị trường đầu vào và đầu ra ổn định, cụ thể với thị trường đầu vào, Công ty đã ký kết hợp đồng nhập nguyên liệu tươi sống từ các ngư trường nuôi trồng thủy sản trong tỉnh, đảm bảo về chất lượng và số lượng của thủy sản Ngoài ra sản lượng thu mua còn chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, mùa
vụ đánh bắt trong nước Để đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường tiêu thụ, Công ty còn nhập khẩu nguyên liệu từ các nước trên thế giới Nguyên liệu chủ yếu của công ty là mực Trung tâm dịch vụ thủy sản Đá Bạc là nơi giới thiệu, quảng bá các sản phẩm của Công ty Xưởng nước đá Ba Ngòi là nơi trực tiếp sản xuất nước đá, nguồn nước được lấy từ công ty nước sạch của thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Công ty hoạt động càng ngày càng có hiệu quả, tự khẳng định được thương hiệu uy tín của mình trên thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm nên việc chiếm dụng vốn của khách hàng mua và bán phục vụ cho việc gối đầu thanh toán tốt
Năm 2014 là năm thành công trong việc kinh doanh của công ty nên lợi nhuận đạt cao (lợi nhuận sau thuế đạt 4.993.710.889 đồng), khả năng quản lý, kế hoạch sử dụng tài chính có hiệu quả nên tỷ lệ này đã được nâng lên nhiều và thể hiện sự quản lý tốt về tài chính, hệ thống bộ máy hoạt động có hiệu quả cao
2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm (Đầu ra)
Đối với thị trường trong nước, khách hàng chủ yếu của Công ty là các hệ siêu thị trong cả nước như Big C, Fivi Mart,… Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ là mực, cá basa, tôm,… Đối với thị trường nước ngoài, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Trang 9chủ yếu là Nhật Bản Trong năm qua thụ trường này đã có những biến động phức tạp, đồng Yên giảm giá, cho nên khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty rất khó khăn; khách hàng tiêu thụ đã giảm giá rất nhiều, nhưng Công ty đã có sự nỗ lực trong thực hiện các giải pháp kỹ thuật để bảo đảm được hiệu quả sản xuất Ngoài ra , Công ty còn xuất khẩu thủy sản sang các nước châu Âu như Anh, Pháp, Nga, Đức, Hà Lan,…
Để bảo quản các thực phẩm đông lạnh, cần phải có một số lượng đá viên rất nhiều, Vì vậy Công ty đã xây dựng nên xưởng nước đá Ba Ngòi nhằm mục đích bảo quản thực phẩm của mình được tốt hơn ngay khi còn ở trong kho của Công ty Ngoài ra Công ty còn phân phối đến các siêu thị, các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình để bảo quản tốt hơn
- Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam là khách hàng truyền thống của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa, là một công ty quan hệ thường xuyên với Ngân hàng bằng tài khoản tiền gửi thanh toán
và quan hệ tín dụng từ rất lâu nay
- Trong thời gian quan hệ tín dụng với Ngân hàng, Công ty luôn chấp hành đầy đủ
những quy định của Ngân hàng, đặc biệt trong vẫn đề trả nợ gốc và lãi khi đến hạn, không để xảy ra trường hợp nợ quá hạn, Công ty không rơi vào tình trạng thiếu vốn sản xuất Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam luôn được đánh giá là khách hàng có uy tín
- Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tốt, phù hợp với
đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty
IV Phương án vay vốn
1 Mục đích vay vốn
Đầu tư thêm vào lĩnh vực nhà hàng khách sạn
2 Tình hình tài chính của phương án
Tổng nhu cầu vốn: 25.000.000.000 đồng
- Vốn tự có tham gia: 17.500.000.000 đồng
- Vốn huy động khác: 6.250.000.000 đồng
- Nhu cầu vay vốn ngân hàng: 1.250.000.000 đồng
- Bằng chữ: một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng
- Thời hạn vay: 06 tháng
3 Hiệu quả kinh tế của phương án
3.1 Tổng chi phí tạm tính
Trang 10Đơn vị tính: Đồng
5 Chi phí lãi vay ngân hàng 6 tháng 850.000.000
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp (0,5% doanh thu) 132.500.000
8 Chi phí phát sinh khác (0,5% doanh thu) 132.500.000
3.2 Tổng doanh thu tạm tính: 26.500.000.000 đồng
Dựa theo công suất phục vụ và công suất dự kiến của nhà hàng và khách sạn
Số ngày hoạt động trong năm 360 ngày/năm
Nhà hàng
Công suất phục vụ tối đa 180 thực khách/bữa ăn
Công suất phục vụ tối đa 540 thực khách/ngày
Công suất phục vụ dự kiến 40%
Khách sạn
Số lượng
3.3 Lợi nhuận dự kiến