1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến

58 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu về mặt thuật toán, kết hợp giữa lý thuyết và áp dụng thực tiến để đánh giá các phương pháp nhận diện hành vi của người tham gia giao thông bằng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

VŨ VĂN VỸ

TÌM HIỂU MÔ HÌNH HỌC MÁY GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN DỰ ĐOÁN DỰ BÁO ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HÀNH VI

GIAO THÔNG SỬ DỤNG DỮ LIỆU CẢM BIẾN

Ngành : Công nghệ thông tin

Chuyên ngành : Hệ thống thông tin

Mã số : 60.48.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HÀ NAM

Hà Nội – 2015

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Hà Nam

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Việc sử dụng những dữ liệu có trong luận văn được thu thập từ các nguồn thông tin khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu trách nhiệm trước Hộiđồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Học viên

Vũ Văn Vỹ

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn, đặc biệt tôi xin cám ơn PGS.TS Nguyễn Hà Nam, với lòng kiên trì, thầy đã chỉ bảo tôi chi tiết và cho tôi những định hướng quí báu trong quá trình từng bước làm luận văn Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt các kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và cuốn luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN HÀNH VI THAM GIA GIAO THÔNG 2

1.1 Hành vi tham gia giao thông và phát hiện hành vi tham gia giao thông 2

1.2 Các nghiên cứu liên quan 3

1.3 Một số thách thức trong nghiên cứu 6

1.4 Đề xuất phương pháp tiếp cận 7

CHƯƠNG 2 - KHÁI QUÁT VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 9

2.1 Giới thiệu về khai phá dữ liệu (Data Mining) 9

2.2 Phân lớp 10

2.3 Giới thiệu về WEKA 19

CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HÀNH VI THAM GIA GIAO THÔNG DỰA TRÊN DỮ LIỆU CẢM BIẾN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 21

3.1 Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi tham gia giao thông 21

3.2 Dữ liệu cảm biến 22

3.3 Lọc nhiễu 27

3.4 Chuyển hệ trục tọa độ trong không gian 30

3.5 Trích chọn đặc trưng 34

CHƯƠNG 4 - THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 37

4.1 Thu thập dữ liệu huấn luyện mô hình 38

4.2 Xây dựng bộ dữ liệu huấn luyện 40

4.4 Thực nghiệm phát hiện hành vi tham gia giao thông thời gian thực 45

4.5 Phân tích, đánh giá quá trình thực nghiệm 46

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 6

iv

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Xu hướng dùng điện thoại di động 2

Hình 1.2: Sự bùng nổ của smartphone và máy tính bảng trong những năm gần đây 3

Hình 2.1: Quá trình khám phá tri thức 10

Hình 2.2: (a) Bước xây dựng mơ hình phân lớp 11

Hình 2.3: (b1)Ước lượng độ chính xác của mơ hình 12

Hình 2.4: (b2) Phân lớp dữ liệu mới 12

Hình 2.5: Phương pháp phân lớp Random Rorest 15

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi giao thơng từ dữ liệu cảm biến 21

Hình 3.2 : Cảm biến gia tốc kế 24

Hình 3.3: Cảm biến từ trường 25

Hình 3.4: Cảm biến trọng lực 26

Hình 3.5: Dữ liệu gia tốc trục X qua bộ lọc thơng thấp 27

Hình 3.6: Dữ liệu gia tốc đã qua lọc nhiễu(trên) và chưa qua lọc nhiễu(dưới) 28 Hình 3.7: Sự khác nhau giữa cảm biến gia tốc của 2 điện thoại khác nhau 29

Hình 3.8: Hệ trục tọa độ điện thoại và Hệ trục tọa độ Trái Đất 30

Hình 3.9: Các trạng thái xoay điện thoại 30

Hình 3.10: Sự khác nhau giữa đổi trục và khơng đổi trục 31

Hình 3.11 Chuyển từ trục điện thoại về trục Trái Đất 32

Hình 3.12: Hệ tọa độ khơng gian 32

Hình 4.1: Quá trình thực nghiệm phát hiện hành vi tham gia giao thơng 37

Hình 4.2: Giao diện thu dữ liệu mẫu 38

Hình 4.3: Dữ liệu lưu trữ trong điện thoại 39

Hình 4.4: Mẫu dữ liệu của hành vi Tăng tốc 40

Hình 4.5: Mơ tả quá trình tính tốn 6 thơng số đặc trưng 41

Hình 4.6: Các tham số huấn luyện mơ hình k-NN 42

Hình 4.7: Các tham số huấn luyện mơ hình Nạve Bayes 43

Hình 4.8: Các tham số huấn luyện mơ hình Random forest 44

Hình 4.9: Giao diện chương trình phát hiện hành vi thời gian thực 45

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Ma trận thống kê 13

Bảng 3.1: Các loại cảm biến trên các phiên bản hệ điều hành Android 23

Bảng 3.2: Các thơng số gia tốc kế 25

Bảng 3.3: Các thơng số từ trường kế 25

Bảng 3.4: Các thơng số gia tốc trọng lực 26

Bảng 4.1: Kết quả huấn luyện của mơ hình k-NN 42

Bảng 4.2: Kết quả huấn luyện của mơ hình Nạve Bayes 43

Bảng 4.3: Kết quả huấn luyện của mơ hình Random forest 44

Bảng 4.4: Kết quả thực nghiệm phát hiện hành vi bằng k-NN 46

Bảng 4.5 : Kết quả thực nghiệm phát hiện hành vi bằng Nạve Bayes 47

Bảng 4.6: Kết quả huấn luyện phát hiện hành vi bằng Random forest 47

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong thập kỷ gân đây, sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ đã đem lại cho con người những tiện ích thiết thực thông qua các thiết bị di động Thiết bị di động giờ đây đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong mọi hoạt động trong cuộc sống ngày nay Cùng với những ứng dụng hỗ trợ công việc hàng ngày thì các ứng dụng mang tính tiên đoán, nhắc nhở, điều hướng người dùng ngày càng trở nên phổ biến

Bên cạnh đó việc tham gia giao thông của con người là một hoạt động tất yếu hàng ngày Việc tham gia giao thông luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do các tác nhân có ý thức hoặc vô thức của con người Việc có một ứng dụng có thể nhắc nhở, điều hướng người tham gia giao thông sao cho an toàn trở thành nhu cầu thiết thực, cần có trong một xã hội các thiết bị di động đã trở nên phổ dụng với mỗi người

Nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu về mặt thuật toán, kết hợp giữa lý thuyết và áp dụng thực tiến để đánh giá các phương pháp nhận diện hành vi của người tham gia giao thông bằng xe gắn máy, từ đó chọn ra phương pháp tối ưu nhất gắn liền với thực tế của người sử dụng điện thoại thông minh Đề tài có tính ứng dụng cao trong cuộc sống, làm tiền đề cho sự phát triển, nghiên cứu sâu về các hành vi của con người khi tham gia giao thông ở nhiều khía cạnh khác nhau Từ đó, nghiên cứu luận văn hướng tới các mục tiêu sau:

- Phát hiện được một số hành vi giao thông cơ bản của người tham gia giao thông bằng xe gắn máy: Dừng, Đang di chuyển, Tăng tốc, giảm tốc và đưa ra cảnh báo

- So sánh một số kỹ thuật học máy nhằm đưa ra kỹ thuật tối ưu nhất

Cấu trúc luận văn như sau:

Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu phát hiện hành vi tham gia giao

thông dựa trên những điều kiện khác nhau, các phương pháp nghiên cứu trước đó và

đề xuất phương pháp tiếp cận vấn đề tối ưu nhất trong thực tiễn

Chương 2: Khái quát về khai phá dữ liệu và giới thiệu một số kỹ thuật áp dụng

trong đề tài

Chương 3: Phương pháp phát hiện hành vi tham gia giao thông dựa vào dữ liệu

cảm biến của điện thoại di động với các mô hình học máy

Chương 4: Thực nghiệm và đánh giá

Kết luận

Trang 10

2

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN

HÀNH VI THAM GIA GIAO THÔNG

Trong chương này trình bày về mục đích của phát hiện hành vi tham gia giao thông, các nghiên cứu trước đây về cách tiếp cận giải quyết bài toán phát hiện hành vi tham gia giao thông

1.1 Hành vi tham gia giao thông và phát hiện hành vi tham gia giao thông

Trong suốt thập kỷ vừa qua đã có sự phát triển vượt bậc của hệ thống vi điện tử

và máy tính, các cảm biến và các thiết bị di động với các tính năng hiện đại Chúng có khả năng tính toán cao, kích thước nhỏ và chi phí thấp, cho phép con người tương tác với các thiết bị như một phần của cuộc sống hàng ngày Hình 1.1 cho thấy một kết quả đáng kinh ngạc, dân số thế giới ước tính khoảng 7 tỷ người, thì hơn 5 tỷ người sử dụng điện thoại di động Số lượng người dùng điện thoại thông minh cũng rất cao so với số lượng người dùng điện thoại di động (1.5 tỷ người sử dụng điện thoại thông minh)

Hình 1.1: Xu hướng dùng điện thoại di động

Sự bùng nổ của người sử dụng điện thoại thông minh trong những năm gần đây

đã dẫn đến sự bùng nổ của các ứng dụng cho điện thoại thông minh Hình 1.2 cho thấy

số lượng đáng kinh ngạc của các thiết bị di động thông minh tăng nhanh qua các năm

Vì vậy, việc phát triển ứng dụng trên điện thoại di động là xu hướng nóng hiện nay và

có khả năng áp dụng cao vào đời sống

Trang 11

3

Trong cuộc sống ngày nay, mọi người đều vội vàng để đi đến đích của họ càng nhanh càng tốt Vì vậy, các hành vi cố ý hoặc vô ý khi tham gia giao thông như tăng tốc đột ngột, giảm tốc đột ngột hay phanh đột ngột có thể dẫn dắt họ đến tai nạn hoặc thậm chí mất cả cuộc đời của họ Và nếu có một hệ thống theo dõi hành vi người của người tham gia giao thông thì sẽ là tương đối an toàn hơn khi hành vi đó được ghi chép, phản hồi đến người điều khiển, góp phần đáng kể hạn chế những tai nạn giao thông Để theo dõi hành vi, các điều khiển cảm biến khác nhau đang được sử dụng hoặc được triển khai bên trong xe, bên lề đường hoặc sẵn có trong điện thoại thông minh

Với các lý do trên, phát hiện hành vi tham gia giao thông, đặc biệt là hệ thống phát hiện hành vi tham gia giao thông dựa trên điện thoại di động là một lĩnh vực nghiên cứu rất hấp dẫn và thích hợp với thời điểm hiện tại

1.2 Các nghiên cứu liên quan

Đã có nhiều nghiên cứu trước đây sử dụng cảm biến điện thoại để phân tích phát hiện hành vi tham gia giao thông

Trong [1] P Singh et al phát triển một ứng dụng trên android, ứng dụng này thu thập dữ liệu từ các cảm biến gia tốc, GPS và cũng ghi lại âm thanh với sự giúp đỡ của microphone, và sau đó dữ liệu được kết hợp và phân tích để phát hiện các hành vi lái xe không an toàn Các mẫu khác nhau như phanh gấp, chuyển làn đường, rẽ trái / phải, giảm tốc đột ngột, tăng tốc đột ngột được phân tích và xác nhận bằng cách sử dụng "Ground Truth “ Sự tương quan của dữ liệu âm thanh và gia tốc được thực hiện

Trang 12

4

để tìm mô hình mới Ví dụ: nếu một thay đổi làn đường không đi kèm với âm thanh chỉ báo, thì điều này có nghĩa là hành vi lái xe không an toàn Các giới hạn của công trình này là kỹ thuật học máy không được sử dụng để phân loại các mẫu hành vi

Trong [2], Fazeen et al đã đề xuất một ứng dụng cải tiến bằng cách sử dụng một điện thoại di động thông minh được tích hợp bên trong một chiếc ô tô để đánh giá phong cách lái xe Họ đã sử dụng ba trục cảm biến gia tốc của một điện thoại thông minh Android để ghi lại và phân tích hành vi lái xe khác nhau và điều kiện đường xá bên ngoài có khả năng có thể nguy hại đến sức khỏe của người lái xe Họ đã sử dụng trục x và trục y của dữ liệu gia tốc để làm thước đo kiểm soát trực tiếp người lái xe khi

họ điều khiển, tăng tốc, và phanh Tăng tốc an toàn hoặc giảm tốc độ thì G-Force không bao giờ vượt ngưỡng ± 0,3 g, và tăng tốc đột ngột hoặc giảm tốc độ đột ngột có lực g-force đạt ± 0,5 g Với sự so sánh này, nó rất dễ dàng để định lượng sự khác biệt giữa khả năng tăng tốc hoặc giảm tốc an toàn và đột ngột Rẽ phải / trái an toàn có một g-force trung bình ít hơn ± 0,1 g và không an toàn hoặc đột ngột rẽ phải / trái có một g-force hơn ± 0,5 g Người ta quan sát thấy rằng thời gian trung bình để hoàn thành một sự thay đổi làn đường an toàn là dài hơn một sự thay đổi làn đường đột ngột 75% Địa điểm đặt điện thoại trong xe là ở bảng điều khiển trung tâm, đã đưa ra các dữ liệu tương đối tốt Hạn chế của công trình này là kết quả tốt nhất của dự đoán hành vi lái xe

đã được tìm thấy khi điện thoại được đặt cố định trên bảng điều khiển trung tâm Trong thực tế vị trí điện thoại không luôn được đặt cố định ở bảng điều khiển trung tâm, nó có thể ở bất cứ nơi nào trong xe, do đó nên có cơ chế cho việc định hướng lại các gia tốc theo một chuẩn

Trong [3] Chigurupa et al phát triển một ứng dụng android trong đó sử dụng dữ liệu từ các cảm biến gia tốc, cảm biến GPS và quay video được thực hiện với sự giúp

đỡ của máy ảnh để đánh giá việc lái xe Các thông tin phản hồi có thể được sử dụng để nhận biết người lái xe và cải thiện hiệu suất Phạm vi của các tăng tốc hoặc giảm tốc các giá trị được đưa ra cho việc lái xe an toàn Bất cứ khi nào các giá trị gia tốc vượt quá giới hạn an toàn nó sẽ được coi như là một sự kiện Trục X hướng phía trước và phía sau, lái xe Tăng tốc / phanh, có giá trị g an toàn từ -3 đến +3 Trục Y, hướng trái / phải, lái xe rẽ phải/trái chuyển làn có giá trị g an toàn là từ -3 đến +3 Trục Z hướng trên / dưới, lái xe va đập / đường không bình thường, có giá trị g an toàn là từ -11 đến -8 Giới hạn của công trình này là toàn bộ hệ thống không phải là hoàn toàn tự động,

do đó, là sự cần thiết của quản trị viên để phân tích các đoạn video

Trong [4] Johnson et al đề xuất một phương pháp để dự đoán phong cách lái

xe Họ phân loại phong cách lái xe theo mức bình thường, hung hăng và rất hung hăng

Họ thu thập dữ liệu từ các cảm biến khác nhau (gia tốc, con quay hồi chuyển, từ kế, GPS, video) và dữ liệu liên quan đến hợp nhất thành một bộ phân loại duy nhất dựa trên Dynamic Time Warping (DTW) 700 Nidhi Kalra và thuật toán Divya Bansal Hệ thống này được gọi là MIROAD: A Mobile-Sensor-Platform for Intelligent

Trang 13

5

Recognition of Driving Aggressive, hệ thống có thể cung cấp thông tin phản hồi nghe được nếu phong cách của một người lái xe trở nên hung hăng cũng như các thông tin dẫn đến một sự kiện không tích cực Họ đã sử dụng iPhone 4, và phát hiện các sự kiện như rẽ phải, rẽ trái hung hăng, rẽ phải, trái, tăng tốc mạnh mẽ, phanh … Nhược điểm của công trình này là chỉ có sự kiện tích cực được phát hiện, thay đổi làn đường chuẩn (không tích cực) hiện chưa được phát hiện, bởi vì chuyển động thay đổi làn đường tự nhiên không gây đủ lực hoặc quay về gia tốc để phân biệt

Trong [5] Dai et al đã đề xuất một hệ thống có hiệu quả cao để phát hiện và cảnh báo các hoạt động xe nguy hiểm (lạng lách, trôi trượt, khi chuyển hướng, quay đầu với một bán kính rộng, tăng tốc hoặc giảm tốc đột ngột, phanh thất thường, lái xe với lốp xe vào trung tâm trên đường đánh dấu, lái xe không có đèn vào ban đêm) về cơ bản liên quan đến lái xe say rượu Họ thực hiện các hệ thống phát hiện trên điện thoại G1 Android Họ đã sử dụng gia tốc và cảm biến định hướng Phát hiện mẫu say rượu lái xe được thực hiện thông qua cửa sổ và biến ngưỡng, giải pháp của họ cho thấy 0%

tỷ lệ sai âm và tỷ lệ sai dương 0,49% cho cung đường cong bất thường hoặc chuyển làn và 0% tỷ lệ sai dương và sai âm 2,39% cho vấn đề kiểm soát tốc độ Smartphone của chúng ta hoạt động dựa vào năng lượng của pin,và hệ thống của họ cho thấy mức tiêu thụ năng lượng chấp nhận được Giới hạn của công trình này là tập hợp các mẫu say rượu lái xe bị hạn chế và khó khăn để phân biệt với các mẫu xe bình thường như lạng lách và thay đổi làn có mẫu giống nhau

Trong [6] Zhang et al đề xuất một phương pháp nhận dạng mẫu để đặc trưng cho các lái xe dựa trên mức độ kỹ năng của họ Trình độ kỹ năng đã được xác định là thấp, trung bình, hoặc cấp độ chuyên gia, hay đơn giản mức độ từ 1 tới 10 Sử dụng một chiếc xe cao cấp mô phỏng, họ so sánh hành vi điều khiển như điều khiển tay lái, thay đổi làn đường, và mức độ giao thông với một lái xe chuyên gia để giúp đỡ phân tích các loại Các giá trị đầu vào mà họ đã thực hiện là hệ số DFT của góc tay lái và bàn đạp ga Họ đã sử dụng học máy và các thuật toán học trong đó bao gồm mạng nơron đa tầng (MLP-ANNs), cây quyết định, và máy vector hỗ trợ (SVMs) Các SVM với hạt nhân đa thức cho thấy hiệu suất tốt hơn so với cả MLP-ANN và cây quyết định

Trong [7] Gazali theo dõi hành vi lái xe thất thường gây ra do vượt xe khi sử dụng Off the-shelf Technologies Cảm biến định hướng được sử dụng để phát hiện các chuyển động của xe ở bên trái, bên phải và hướng về phía trước GPS được sử dụng để định vị trí của xe và tốc độ của nó khi nó di chuyển và chuyển tiếp thông tin này đến máy chủ ứng dụng để có được thông tin thời gian thực của vị trí này Họ đề xuất mộtkỹ thuật mà xác định hình thức vượt, phân biệt với các mô hình khác thông qua việc sử dụng mạng nơron Họ trình bày một kỹ thuật phù hợp với bản đồ như thế nào

để phù hợp và xác nhận các mô hình vượt trên một mạng lưới đường thực tế Hạn chế

Trang 14

di động qua 2 bước chính: trích chọn đặc trưng và phương pháp nhận dạng Từ bộ dữ liệu vào là gia tốc thô x, y, z trích chọn ra 6 đặc trưng để phân biệt tốt các hoạt động khác nhau Thuật toán cây quyết định được sử dụng để phân loại bằng cách so sánh các giá trị thuộc tính của tập dữ liệu với cây quyết định đã được xây dựng Một con đường được bắt đầu từ gốc đến một nút lá, sẽ trả về dự đoán cho tập dữ liệu đó Để đánh giá kết quả đạt được tác giả đã thực hiện 4 bước: thu thập dữ liệu, phát triển và cài đặt, phân tích và đánh giá kết quả Việc thu thập dữ liệu thực hiện trên 17 người với độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau Mỗi người thực hiện 6 hoạt động khác nhay (chạy,

đi bộ, ngồi, nhảy, đứng yên và một hoạt động khác với 5 hoạt động trước) Dữ liệu được ghi lại bởi một thiết bị Android có tích hợp cảm biến gia tốc từ -2.0g đến +2.0g Các tín hiệu đầu ra của gia tốc được lấy mẫu tại 100Hz Các đối tượng đặt điện thoại

di động có tích hợp gia tốc 3 chiều trong túi quần của họ 17 đối tượng đã thực hiện từng hoạt động, mỗi hoạt động khoảng một phút Kết quả thu được dữ liệu thô gồm có

4 thuộc tính: ngày giờ diễn ra hoạt động,các giá trị gia tốc của trục x, trục y, trục z tương ứng Tác giả đã sử dụng thuật toán Cây quyết định (Desicion Tree) để phân loại hoạt động đạt được độ chính xác là 82,43%

Năm 2002, Randel [11] giới thiệu một hệ thống để nhận ra các hoạt động đi lại khi tính toán bình phương trung bình (Root Mean Square) từ tín hiệu gia tốc và sử dụng một mạng nơron lan truyền ngược để phân loại Độ chính xác tổng thể là 95% được sử dụng huấn luyện với người dùng cụ thể nhưng không có thông tin chi tiết liên quan đến các đặc điểm của các đối tượng được cung cấp, giao thức thu thập dữ liệu, và

ma trận nhầm lẫn He và các cộng sự [11], [12], đạt được lên tới 97% độ chính xác nhưng chỉ xem xét bốn hoạt động: đứng yên, chạy, nhảy, và đi bộ Các hoạt động này

là khá khác nhau trong tự nhiên, cũng làm giảm mức độ sai đáng kể qua đó cho phép

độ chính xác cao hơn Chen [13] giới thiệu một cách tiếp cận phân tích nhận dạng trực tuyến để thêm hoặc loại bỏ các lớp hoạt động và dữ liệu huấn luyện trực tuyến Với một phân loại Fuzzy Basis Function, đạt độ chínhxác đến 93% cho tám hoạt động đi lại và sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, tất cả các dữ liệu được thu thập trong các phòng thí nghiệm và trong điều kiện có kiểm soát

1.3 Một số thách thức trong nghiên cứu

Mặc dù các nhà nghiên cứu khác nhau đã góp phần trong việc theo dõi hành vi của lái xe khi tham gia giao thông nhưng vẫn có một số thách thức nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu có thể khám phá

Trang 15

- Điều kiện đường xá cũng phải được xem xét một cách chính xác trong việc xác định phong cách lái xe

- Kỹ thuật học máy nên được sử dụng để xác định các sự kiện lái xe thay vì chỉ đơn giản là xác định phạm vi hoặc ngưỡng giá trị

- Ẩn danh: Hầu hết các tài liệu nghiên cứu sử dụng cảm biến GPS để dự đoán phong cách lái xe Nhưng bằng cách xác định vị trí, những cái riêng tư là vi phạm Vì vậy, phải có một số kỹ thuật để ẩn tên các giá trị

- Sensor fusion: Phối hợp nhiều cảm biến nên được sử dụng thay vì sử dụng một cảm biến để phát hiện hành vi của lái xe là nó sẽ làm tăng hiệu quả của hệ thống Như bằng cách sử dụng gia tốc kế, từ kế và con quay hồi chuyển kết hợp chúng ta có thể có được kết quả chính xác hơn về định hướng thiết bị

- Virtual Reorientation : Điện thoại có thể được ở bất kỳ vị trí bên trong xe, do

đó phải có một số cơ chế để định hướng lại các thiết bị căn chỉnh các trục thiết bịcùng với trục xe

- Các nghiên cứu từ trước đến nay đều thực hiện trên ô tô, nếu có thể thực hiện trên phương tiện khác sẽ đem lại tiện ích rất tốt cho người điều khiển phương

tiện không phải là ô tô

1.4 Đề xuất phương pháp tiếp cận

Trong điều kiện hiện tại ở nước ta, phương tiện di chuyển chủ yếu là xe máy, để

có thể áp dụng các nghiên cứu trên vào việc phát hiện hành vi tham gia giao thông trên

xe máy là tương đối khó khăn Các điều kiện về hạ tầng giao thông, chất lượng cảm biến, GPS không tốt cùng với vị trí đặt điện thoại của người khi tham gia giao thông

Các nghiên cứu ở trên đều thực hiện nhằm phát hiện các hành vi của con người Các hành vi khi tham gia giao thông cũng tương tự như những hành vi của con người Việc chạy, nhảy, đi bộ, đứng nguyên cũng gần giống các hành vi tăng tốc, giảm tốc, dừng hay chuyển động… Từ đó tôi xin đề xuất kỹ thuật phát hiện hành vi tham gia giao thông dựa trên 6 đặc trưng trích chọn ra từ cảm biến gia tốc Vì chỉ là các đặc trưng của cảm biến gia tốc nên trong lần nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát hiện ra các hành vi tham gia giao thông cơ bản: Dừng, Di chuyển, Tăng tốc, Giảm tốc Cách thức thực hiện nghiên cứu như sau:

- Thu dữ liệu cảm biến từ 3 trục của gia tốc kế

- Lọc nhiễu

- Đổi hệ tọa độ Điện thoại sang Trái Đất

Trang 16

8

- Tính các thông số đặc trưng từ giá trị gia tốc kế sau khi đổi trục

- Xây dựng bộ dữ liệu huấn luyện cho hệ thống

- Sử dụng một số mô hình học máy huấn luyện mô hình

- Sử dụng mô hình đã huấn luyện phát hiện hành vi theo thời gian thực khi đang tham gia giao thông

Việc sử dụng cảm biến gia tốc trên thiết bị di động sẽ bị ảnh hưởng kết quả nếu

dữ liệu được lấy trên các thiết bị di động khác loại Vì các thiết bị khác nhau có độ nhạy của của cảm biến khác nhau, do đó trong nghiên cứu này dữ liệu tôi chỉ thực hiện thu thập và thực nghiệm trên một thiết bị điện thoại là Samsung Galaxy S3 sử dụng hệ điều hành Android 4.3

Trong một số nghiên cứu phát hiện hành vi tham gia giao thông trước đây đều thực hiện trên phương tiện là ô tô Trong nghiên cứu này tôi đề xuất thực hiện trên xe máy nhằm mục đích phù hợp với điều kiện giao thông của Việt Nam hiện tại đa phần

là xe máy, đề tài có thể dễ dàng tiếp cận với nhiều đối tượng

Trang 17

9

CHƯƠNG 2 - KHÁI QUÁT VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU

MỘT SỐ KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã làm cho khả năng thu thập và lưu trữ thông tin của các hệ thống thông tin tăng nhanh một cách chóng mặt Bên cạnh đó, việc tin học hoá một cách ồ ạt và nhanh chóng các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực hoạt động khác đã tạo ra cho chúng ta một lượng dữ liệu lưu trữ khổng lồ Hàng triệu CSDL đã được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý , trong đó có nhiều CSDL cực lớn cỡ Gigabyte, thậm chí là Terabyte Sự bùng nổ này đã dẫn tới một yêu cầu cấp thiết là cần có những

kỹ thuật và công cụ mới để tự động chuyển đổi lượng dữ liệu khổng lồ kia thành các tri thức có ích Từ đó, các kỹ thuật khai phá dữ liệu đã trở thành một lĩnh vực thời sự của nền CNTT thế giới hiện nay nói chung và Việt Nam nói riêng

2.1 Giới thiệu về khai phá dữ liệu (Data Mining)

Khai phá dữ liệu đang được áp dụng một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và đời sống khác nhau: marketing, tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, khoa học, y tế, an ninh, internet, giao thông thông minh… Rất nhiều tổ chức và công ty lớn trên thế giới đã áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và thu được những lợi ích to lớn

Khai phá dữ liệu được định nghĩa là quá trình trích xuất các thông tin có giá trị tiềm ẩn bên trong lượng lớn dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu Hiện nay, ngoài thuật ngữ khai phá dữ liệu, người ta còn dùng một số thuật ngữ khác

có ý nghĩa tương tự như: Khai phá tri thức từ CSDL, trích lọc dữ liệu (Konwlegdeextraction), phân tích dữ liệu/mẫu (data/pattern analysis), khảo cổ dữ liệu (dataarchaeology), nạo vét dữ liệu (data dredging) Nhiều người coi khai phá dữ liệu

và một số thuật ngữ thông dụng khác là khám phá tri thức trong CSDL (KnowledgeDiscovery in Databases-KDD) là như nhau Tuy nhiên trên thực tế khai phá dữ liệu chỉ là một bước thiết yếu trong quá trình Khám phá tri thức trong CSDL

Trong vài chục năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật công nghệ cũng như nhu cầu lưu trữ thông tin dẫn đến trữ lượng dữ liệu được lưu trữ không ngừng tăng theo Những cơ sở dữ liệu rất lớn ra đời, có những cơ sở dữ liệu lên đến cỡ Gigabyte và thậm chí cả Terabyte Nếu bạn có trong tay một kho cơ sở dữ liệu cũng có nghĩa bạn có trong tay một kho tri thức Nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào bạn có thể trích lọc được những thông tin, tri thức từ một kho dữ liệu với rất nhiều thông tin về các lĩnh vực khác nhau Để giải quyết vấn đề đó thì kỹ thuật khám phá tri thức trong

cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Databases- KDD) đã ra đời Khám phá tri thức trong cơ sở dữ liệu (KDD) là lĩnh vực liên quan đến các ngành như: xác suất thống kê,

Trang 18

2.2.1 Giới thiệu về phân lớp

Phân lớp dữ liệu (classification) là một trong những hướng nghiên cứu chính

của khai phá dữ liệu Thực tế đặt ra nhu cầu là từ một cơ sở dữ liệu với nhiều thông tin

ẩn con người có thể trích rút ra các quyết định nghiệp vụ thông minh Phân lớp và dự đoán là hai dạng của phân tích dữ liệu nhằm trích rút ra một mô hình mô tả các lớp dữ liệu quan trọng hay dự đoán xu hướng dữ liệu tương lai Phân lớp dự đoán giá trị của

những nhãn xác định (categorical label) hay những giá trị rời rạc(discrete value), có

nghĩa là phân lớp thao tác với những đối tượng dữ liệu mà có bộ giá trị là biết trước Trong khi đó, dự đoán lại xây dựng mô hình với các hàm nhận giá trị liên tục Ví dụ

mô hình phân lớp dự báo thời tiết có thể cho biết thời tiết ngày mai là mưa, hay nắng dựa vào những thông số về độ ẩm, sức gió, nhiệt độ,… của ngày hôm nay và các ngày trước đó Hay nhờ các luật về xu hướng mua hàng của khách hàng trong siêu thị, các nhân viên kinh doanh có thể ra những quyết sách đúng đắn về lượng mặt hàng cũng như chủng loại bày bán… Một mô hình dự đoán có thể dự đoán được lượng tiền tiêu dùng của các khách hàng tiềm năng dựa trên những thông tin về thu nhập và nghề nghiệp của khách hàng Trong những năm qua, phân lớp dữ liệu đã thu hút sự quan

tâm các nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau như học máy(machine

learning), hệ chuyên gia (expert system), thống kê (statistics) Công nghệ này cũng

Dữ liệu

Trích lọc

Dữ liệu đích

Trang 19

11

ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: thương mại, nhà băng, maketing, nghiên cứu thị trường, bảo hiểm, y tế, giáo dục Phần lớn các thuật toán ra đời trước

đều sử dụng cơ chế dữ liệu cư trú trong bộ nhớ (memory resident), thường thao tác với

lượng dữ liệu nhỏ Một số thuật toán ra đời sau này đã sử dụng kỹ thuật cư trú trên đĩa cải thiện đáng kể khả năng mở rộng của thuật toán với những tập dữ liệu lớn lên tới hàng tỉ bản ghi.Quá trình phân lớp dữ liệu gồm hai bước :

• Bước thứ nhất (learning)

Quá trình học nhằm xây dựng một mô hình mô tả một tập các lớp dữ liệu hay các khái niệm định trước Đầu vào của quá trình này là một tập dữ liệu có cấu trúc được mô tả bằng các thuộc tính và được tạo ra từ tập các bộ giá trị của các thuộc tính

đó Mỗi bộ giá trị được gọi chung là một phần tử dữ liệu (data tuple), có thể là các

mẫu (sample), ví dụ (example), đối tượng (object), bản ghi (record) hay trường hợp(case) Khoá luận sử dụng các thuật ngữ này với nghĩa tương đương Trong tập dữ

liệu này, mỗi phần tử dữ liệu được giả sử thuộc về một lớp định trước, lớp ở đây là giá

trị của một thuộc tính được chọn làm thuộc tính gán nhãn lớp hay thuộc tính phân

lớp(class label attribute) Đầu ra của bước này thường là các quy tắc phân lớp dưới

dạng

Hình 2.2: (a) Bước xây dựng mô hình phân lớp

 Bước thứ hai (classification)

Bước thứ hai dùng mô hình đã xây dựng ở bước trước để phân lớp dữ liệu mới Trước tiên độ chính xác mang tính chất dự đoán của mô hình phân lớp vừa tạo ra được

ước lượng Holdout là một kỹ thuật đơn giản để ước lượng độ chính xác đó Kỹ thuật

này sử dụng một tập dữ liệu kiểm tra với các mẫu đã được gán nhãn lớp Các mẫu này được chọn ngẫu nhiên và độc lập với các mẫu trong tập dữ liệu đào tạo Độ chính xác

của mô hình trên tập dữ liệu kiểm tra đã đưa là tỉ lệ phần trăm các các mẫu trong tập

dữ liệu kiểm tra được mô hình phân lớp đúng (so với thực tế) Nếu độ chính xác của

mô hình được ước lượng dựa trên tập dữ liệu đào tạo thì kết quả thu được là rất khả

Trang 20

12

quan vì mô hình luôn có xu hướng “quá vừa” dữ liệu Quá vừa dữ liệu là hiện tượng kết quả phân lớp trùng khít với dữ liệu thực tế vì quá trình xây dựng mô hình phân lớp

từ tập dữ liệu đào tạo có thể đã kết hợp những đặc điểm riêng biệt của tập dữ liệu đó

Do vậy cần sử dụng một tập dữ liệu kiểm tra độc lập với tập dữ liệu đào tạo Nếu độ chính xác của mô hình là chấp nhận được, thì mô hình được sử dụng để phân lớp những dữ liệu tương lai, hoặc những dữ liệu mà giá trị của thuộc tính phân lớp là chưa biết

Hình 2.3: (b1)Ước lượng độ chính xác của mô hình

Hình 2.4: (b2) Phân lớp dữ liệu mới

Trong mô hình phân lớp, thuật toán phân lớp giữ vai trò trung tâm, quyết định tới

sự thành công của mô hình phân lớp Do vậy chìa khóa của vấn đề phân lớp dữ liệu là tìm ra được một thuật toán phân lớp nhanh, hiệu quả, có độ chính xác cao và có khả năng mở rộng được Trong đó khả năng mở rộng được của thuật toán được đặc biệt trú

trọng và phát triển

2.2.3 Phương pháp đánh giá độ chính xác của mô hình phân lớp

Nhìn chung, việc lựa chọn thuật toán phân loại cho bài toán phát hiện hành vi giao thông vẫn đơn thuần được hỗ trợ bởi bằng chứng thực nghiệm Phần lớn các nghiên cứu đã sử dụng xác thực chéo để thống kê và đánh giá hiệu suất của các thuật toán phân loại với một bộ dữ liệu cụ thể Kết quả phân loại với một phương pháp cụ thể được thể hiện trong một ma trận cụ thể Mnxn (n là số hành vi được phát hiện) Trong đó Mixj là số hoạt động thực tế trong lớp i được phân loại thành lớp j Các giá trị sau có thể thu được từ ma trận Mnxn trong vấn đề phân loại:

Trang 21

13

Bảng 2.1: Ma trận thống kê

Thực tế

Dự đoán

True False Positives True Positives False Positives Negatives True Negatives False Negatives

- TP (True Positives): là số lượng các hành vi được phân loại đúng giống như hành vi thực hiện (số lượng hành vi Tăng tốc được hệ thống phân loại là Tăng tốc khi xe đang Tăng tốc)

- TN (True Negatives): là số lượng các hành vi được phân loại đúng không giống như hành vi thực hiện (số lượng hành vi Tăng tốc được hệ thống phân loại là Tăng tốc khi một người đang Di chuyển)

- FP (False Positives): là số lượng các hành vi được phân loại sai giống như hành vi thực hiện (số lượng hành vi Tăng tốc được hệ thống phân loại là Di chuyển khi một người đang Di chuyển)

- FN (False Negatives): là số lượng các hành vi được phân loại sai không giống như hành vi thực hiện (số lượng hành vi Tăng tốc được hệ thống phân loại là Di chuyển khi một người đang Tăng tốc)

Kết quả nhận dạng của hệ thống được tính theo công thức sau:

Accuracy = TP +TN

TP +TN +FP +FN (2.1) Giá trị class precision là tỷ lệ phân loại đúng một hành vi giống như hành vi đang thực hiện với tổng số các hành vi thực hiện:

Trang 22

14

sẽ áp dụng công thức và phương thức tính toán khác nhau để thực hiện việc phân loại Sau đây là một số cách tiếp cận mà theo thực nghiệm thì có hiệu quả phân loại cao cũng như những thuận lợi và bất tiện của mỗi cách

Phương pháp k láng giềng gần nhất (k-NN Algorithm):

Ý tưởng:

Là phương pháp nổi tiếng về hướng tiếp cận dựa trên xác suất thống kê Khi cần phân loại mẫu mới, thuật toán sẽ tính khoảng cách (khoảng cách Euclide,Cosine ) của tất cả các mẫu trong tập huấn luyện đến mẫu mới này để tìm ra k mẫu gần nhất (gọi là k “láng giềng”) sau đó dùng các khoảng cách này đánh trọng số cho tất cả các mẫu Trọng số của một mẫu chính là tổng tất cả các khoảng cách ở trên của mẫu trong

k láng giềng có cùng đặc trưng, đặc trưng nào không xuất hiện trong k láng giềng sẽ có trọng số bằng không Sau đó các đặc trưng được sắp xếp theo mức độ trọng số giảm dần và các đặc trưng có trọng số cao sẽ được chọn là đặc trưng của mẫu cần phân loại

Mô tả thuật toán:

Một đối tượng được phân lớp dựa vào K láng giềng của nó K là số nguyên dương được xác định trước khi thực hiện thuật toán Người ta thường dùng khoảng cách Euclidean để tính khoảng cách giữa các đối tượng Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Xác định giá trị tham số K (số láng giềng gần nhất)

Bước 2: Tính khoảng cách giữa đối tượng cần phân lớp với tất cả các đối tượng trong tập dữ liệu huấn luyện (thường sử dụng khoảng các Euclidean)

Bước 3: Sắp xếp khoảng cách theo thứ tự tăng dần và xác định K láng giềng gần nhất với đối tượng cần phân lớp

Bước 4: Lấy tất cả các lớp của K láng giềng gần nhất đã xác định

Bước 5: Dựa vào phần lớn lớp của láng giềng gần nhất để xác định lớp cho đối tượng cần phân lớp

dễ dàng áp dụng

Trang 23

15

Một lợi ích nữa của k-NN là giải thuật này có thể được vận dụng để cải tiến hơn Nói cách khác, giải thuật này nhanh chóng chỉnh sửa và phù hợp với các trường hợp khác Ví dụ, giải thuật có thể được áp dụng cho bất kỳ khoảng cách đo lường nào khi nhập vào và các mẫu huấn luyện vì khoảng cách của các mẫu nhập vào có thể được giảm đi để cải tiến hiệu quả của giải thuật, do vậy k-NN có thể được áp dụng cho mẫu với bất kì khoảng cách nào trong mẫu đào tạo Cũng vì thế mà hầu hết thời gian huấn luyện đòi hỏi cho phân loại mẫu trong giải thuật k-NN, giải thuật này được đánh giá là

kỹ thuật chi phí trong các kỹ thuật cuối cùng, k-NN là giải thuật mạnh có thể giám sát các nguồn tiềm năng lỗi

Nhược điểm:

Rất khó có thể tìm ra k tối ưu Hơn nữa với trường hợp mẫu có nhiễu thì việc phân loại là không tốt

Phương pháp Random Forest

Random Forest (rừng ngẫu nhiên) là phương phân lớp thuộc tính được phát triển bởi Leo Breiman tại đại học California, Berkeley Breiman cũng đồng thời là đồng tác giả của phương pháp CART (Classification and Regression Trees) được đánh giá là một trong 10 phương pháp khai phá dữ liệu kinh điển Random Forest được xây dựng dựa trên 3 thành phần chính là: (1) CART, (2) học toàn bộ, hội đồng các chuyên gia, kết hợp các mô hình, và(3) tổng hợp bootstrap (bagging) Hình 2.2 dưới đây thể hiện phương pháp phân lớp random forest

Hình 2.5: Phương pháp phân lớp Random Rorest

Các thuộc tính

Phân lớp dự báo

Phân lớp dự báo Kết hợp

Trang 24

16

Bootstrap và Bagging

Bootstrap :Là một phương pháp rất nổi tiếng trong thống kê được giới thiệu bởi

Bradley Efronvào năm 1979 Phương pháp này chủ yếu dùng để ước lượng lỗi chuẩn (standarderrors), độ lệch (bias) và tính toán khoảng tin cậy (confidence interval) cho các tham số Phương pháp này được thực hiện như sau: Từ một quần thể ban đầu lấy

ra một mẫu L = (x1, x2, xn) gồm n thành phần, tính toán các tham số mong muốn Trong các bước tiếp theo lặp lại b lần việc tạo ra mẫu Lb cũng gồm n phần tử từ L bằng cách lấy lại mẫu với sự thay thế các thành phần trong mẫu ban đầu sau đó tính toán các tham số mong muốn

Bagging: Phương pháp này được xem như là một phương pháp tổng hợp kết

quả có được từ các bootstrap Tư tưởng chính của phương pháp này như sau: Cho một tập huấn luyện D={(xi,yi): i=1,2,…,n} và giả sử chúng ta muốn có một một dự đoán nào đó đối với biến x

Một mẫu gồm B tập dữ liệu, mỗi tập dữ liệu gồm n phần tử được chọn lựa ngẫu nhiên từ D với sự thay thế (giống như bootstrap) Do đó B=(D1, D2, ….,DB) trông giống như là một tập các tập huấn luyện được nhân bản

Tập huấn một máy hoặc một mô hình đối với mỗi tập Db (b=1, 2, …,B) và lần lượt thu thập các kết quả dự báo có được trên mỗi tập DB

Kết quả tổng hợp cuối cùng được tính toán bằng cách trung bình hóa(regression) hoặc thông qua số phiếu bầu nhiều nhất (classification)

Tóm tắt cuả giải thuật RandomForest cho phân lớp được diễn giải như sau:

• Lấy ra K mẫu bootstrap từ tập huấn luyện.

• Đối với mỗi mẫu bootstrap xây dựng một cây phân lớp không được tỉa (unpruned tree) theo hướng dẫn sau: Tại mỗi nút thay vì chọn một phân chia tốt nhất trong tất cả các biến dự đoán, ta chọn ngẫu nhiên một mẫu m của các biến

dự đoán sau đó chọn một phân chia tốt nhất trong các biến này

• Đưa ra các dự đoán bằng cách tổng hợp các dự đoán của K cây

Quá trình học của Random Forest bao gồm việc sử dụng ngẫu nhiên giá trị đầu vào, hoặc kết hợp các giá trị đó tại mỗi node trong quá trình dựng từng cây quyết định Kết quả của Random Forest qua thực nghiệm cho thấy là tốt hơn khi so sánh với thuật toán Adaboost Trong đó Random Forest có một số thuộc tính mạnh như:

(1) Độ chính xác của nó tương tự Adaboost, trong một số trường hợp còn tốt hơn (2) Thuật toán giải quyết tốt các bài toán có nhiều dữ liệu nhiễu

(3) Thuật toán chạy nhanh hơn so với bagging hoặc boosting

Trang 25

17

(4) Cĩ những sự ước lượng nội tại như độ chính xác của mơ hình phỏng đốn hoặc

độ mạnh và liên quan giữa các thuộc tính

(5) Dễ dàng thực hiện song song

(6) Tuy nhiên để đạt được các tính chất mạnh trên, thời gian thực thi của thuật tốn khá lâu và phải sử dụng nhiều tài nguyên của hệ thống

Qua những tìm hiểu trên về giải thuật RF ta cĩ nhận xét rằng RF là một phương pháp phân lớp tốt do: (1) Trong RF các sai số (variance) được giảm thiểu do kết quả của RF được tổng hợp thơng qua nhiều người học (learner), (2) Việc chọn ngẫu nhiên tại mỗi bước trong RF sẽ làm giảm mối tương quan (correlation) giữa các người học trong việc tổng hợp các kết quả Ngồi ra, chúng ta cũng thấy rằng lỗi chung của một rừng các cây phân lớp phụ thuộc vào lỗi riêng của từng cây trong rừng cũng như mỗi tương quan giữa các cây

Một số đặc điểm của Random Forest

thế (bagging), thì theo ước tính cĩ khoảng 1/3 các phần từ khơng cĩ nằm trong mẫu này [7] Điều này cĩ nghĩa là chỉ cĩ khoảng 2/3 các phần tử trong tập huấn luyện tham gia vào trong các tính tốn của chúng ta, và 1/3 các phần tử này được gọi là dữ liệu out-of-bag Dữ liệu out-of-bag được sử dụng để ước lượng lỗi tạo ra từ việc kết hợp các kết quả từ các cây tổng hợp trong random forest cũng như dùng để ước tính độ quan trọng thuộc tính (variable important)

trọng trong RF cũng gần như tương tự việc sử dụng OOB để tính tốn lỗi trong

RF Cách thực hiện như sau: Giả sử chúng ta cần xác định “thuộc tính quan trọng” của thuộc tính thứ thứ m Đầu tiên tính ROOB, sau đĩ hốn vị ngẫu nhiên các giá trị của thuộc tính m trong dữ liệu OOB, lần lượt “gửi” các giá trị này xuống cây và “đếm” số các dự đốn đúng ta gọi việc tính tốn này đối với thuộc tính là Rperm Độ quan trọng thuộc tính được tính như sau: Trong rường hợp giá trị của thuộc tính quan trọng trên mỗi cây là độc lập thì chúng ta cĩ thể tính được lỗi chuẫn (standard error) của ROOB – Rperm

Phương pháp Nạve Bayes

Ý tưởng :

Ý tưởng cơ bản của phương pháp xác suất Bayes là dựa vào xác suất cĩ điều kiện của từ hay đặc trưng xuất hiện trong mẫu với đặc trưng để dự đốn đặc trưng của mẫu đang xét Điểm quan trọng cơ bản của phương pháp này là các giả định độc lập:

- Các từ hay đặc trưng của mẫu xuất hiện là độc lập với nhau

- Vị trí của các từ hay các đặc trưng là độc lập và cĩ vai trị như nhau

Trang 26

18

Giả sử ta cĩ:

- n đặc trưng (lớp) đã được định nghĩa c 1 ,c 2 ,K ,c n

- Mẫu mới cần được phân loại d j

Để tiến hành phân loại mẫu d j, chúng ta cần phải tính được tần suất xuất hiện

của các lớp c i (i=1,2, ,n) trong mẫu d j Sau khi tính được xác suất của mẫu đối với

các đặc trưng, theo luật Bayes, mẫu sẽ được phân lớp vào đặc trưng c i nào cĩ xác suất cao nhất

Áp dụng trong bài tốn phân loại, các dữ kiện gồm cĩ:

 D: tập dữ liệu huấn luyện đã được vector hĩa dưới dạng 𝑥 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛)

𝑃 𝑋 𝐶𝑖 = 𝑃 𝑥𝑘 𝐶𝑖

𝑛

𝑘=1Trong đĩ:

 𝑃(𝐶𝑖|𝑋)là xác suất thuộc phân lớp i khi biết trước mẫu X

 𝑃(𝐶𝑖)xác suất là phân lớp i

 𝑃(𝑥𝑘|𝐶𝑖)xác suất thuộc tính thứ k mang giá trị xk khi đã biết X thuộc phân lớp i Các bước thực hiện thuật tốn Nạve Bayes:

Bước 1: Huấn luyện Nạve Bayes (dựa vào tập dữ liệu), tính 𝑃(𝐶𝑖) và 𝑃(𝑥𝑘|𝐶𝑖)

Bước 2: Phân lớp 𝑋𝑛𝑒𝑤 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛), ta cần tính xác suất thuộc từng phân lớp khi

đã biết trước Xnew Xnew được gán vào lớp cĩ xác suất lớn nhất theo cơng thức

Trang 27

Một trong những trở ngại là dựa trên luật gọi là các điều kiện độc lập Cĩ thể bị

vi phạm bởi các trường hợp trong thực tế, bởi vì Nạve Bayes thừa nhận các đặc trưng trong mẫu độc lập riêng rẽ và được biểu diễn một cách nghèo nàn khi những đặctrưng này cĩ mối liên hệ với nhau Hơn nữa, luật này khơng tạo được sự thường xuyên cho việc xuất hiện các đặc trưng Một bất lợi khác nữa là giải thuật sử dụng nhiều tính tốn

và vì vậy thời gian bị chi phối

2.3 Giới thiệu về WEKA

Trong thực nghiệm của nghiên cứu này sử dụng phần mềm WEKA để huấn luyện

mơ hình, sau đĩ sẽ sử dụng mơ hình với các tham số tối ưu để nhận biết hành vi tham gia giao thơng trên điện thoại theo thời gian thực

2.3.1 Giới thiệu

 Weka là một cơng cụ phần mềm viết bằng Java phục vụ lĩnh vực học máy và khai phá dữ liệu

 Các tính năng chính:

- Một tập các cơng cụ tiền xử lý dữ liệu, các giải thuật học máy, khai phá

dữ liệu và các phương pháp thí nghiệm đánh giá

- Giao diện đồ họa( gồm cả tính năng hiển thị hĩa dữ liệu)

- Mơi trường cho phép so sánh các giải thuật khi học máy và khai phá dữ liệu

2.3.2 Tiền xử lý dữ liệu

- Dữ liệu cĩ thể được nhập vào (imported) từ một tập tin cĩ khuơn dạng ARFF, CSV

- Dữ liệu cũng cĩ thể được đọc vào từ một địa chỉ URL hoặc từ một cơ sở dữ liệu thơng qua JDBC

- Các cơng cụ tiền xử lý dữ liệu của WEKA được gọi là filters:

- Rời rạc hĩa ( Discretization)

- Chuẩn hĩa (Normalization)

- Lấy mẫu (Re-sampling)

- Lựa chọn thuộc tính (Attribute selection)

Trang 28

- Các kĩ thuật phân lớp được hỗ trợ bởi WEKA:

 Naive Bayes classifier and Bayesian networks

 Decision trees

 Support vector machines

 Neural networks

*Sử dụng Classifier:

- Lựa chọn các tùy chọn bộ phân lớp(classifier)

- Lựa chọn các tùy chọn cho việc kiểm tra(test options)

 Use training set Bộ phân loại học được sẽ được đánh giá trên tập học

 Supplied test set Sử dụng một tập dữ liệu khác (với tập học) để cho

việc đánh giá

 Cross-validation Tập dữ liệu sẽ được chia đều thành k tập(folds) có

kích thước xấp xỉ nhau, và bộ phân loại học được sẽ được đánh giá bởi

phương pháp cross-validation

 Percentage split Chỉ định tỷ lệ phân chia tập dữ liệu đối với việc đánh

giá

- Classifier output hiển thị các thông tin quan trọng:

o Run information Các tùy chọn đối với mô hình học tên của tập

o Run information Các tùy chọn đối với mô hình học, tên của tập dữ liệu, số lượng các ví dụ, các thuộc tính, và f.f thí nghiệm

o Classifier model (full training set) Biểu diễn (dạng text) của bộ phân lớp học được

o Predictions on test data Thông tin chi tiết về các dự đoán của bộ phân lớp đối với tập kiểm tra

o Summary Các thống kê về mức độ chính xác của bộ phân lớp, đối với f.f thí nghiệm đã chọn

o Detailed Accuracy By Class Thông tin chi tiết về mức độ chính xác của bộ phân lớp đối với mỗi lớp

o Confusion Matrix Các thành phần của ma trận này thể hiện số lượng các ví dụ kiểm tra (test instances) được phân lớp đúng và phân lớp sai

Trang 29

3.1 Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi tham gia giao thông

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi giao thông từ dữ liệu cảm biến

Hệ thống được chia làm 2 giai đoạn: Huấn luyện mô hình và thực nghiệm sử dụng mô hình

Giai đoạn huấn luyện: Tiến hành thu thập dữ liệu cảm biến của điện thoại của mỗi hành vi được định nghĩa Dữ liệu ban đầu sẽ được tiền xử lý qua thao tác chuyển trục hệ tọa độ về hệ trục tọa độ chuẩn của trái đất, sau đó dùng một bộ lọc thông thấp giảm nhiễu dữ liệu Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được lưu trữ lại Mỗi hành vi sẽ được lưu trong một file theo mỗi lượt thu thập và tên file được đánh chỉ số theo lần lấy, ví dụ: Giamtoc1, Giamtoc2, Tangtoc1, Tangtoc2…Từ dữ liệu thu thập được tiến hành trích xuất ra 6 đặc trưng làm dữ liệu đầu vào cho quá trình huấn luyện Quá trình trích xuất sẽ chia chuỗi thời gian thực hiện hành vi thành các cửa sổ thời gian, tại mỗi cửa

sổ sẽ trích xuất ra 6 đặc trưng Độ rộng của cửa sổ thời gian này sẽ được điều chỉnh trong quá trình huấn luyện để có thể đạt kết quả cao nhất File dữ liệu của quá trình

Ngày đăng: 06/04/2016, 19:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] Nguyen Thang Ngoc, “Real-Time human activity recognition using, mobile phone”, Posts and telecommunications institute of technology, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real-Time human activity recognition using, mobile phone
[9] C. W. Han, S. J. Kang and N. S. Kim, “Implementation of HMM-BasedHuman Activity Recognition Using Single Triaxial Accelerometer,” IEICETransactions Fundamentals, Vol. E93-A, No. 7, July 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of HMM-BasedHuman Activity Recognition Using Single Triaxial Accelerometer
[10] Y. Fujiki, “iPhone as a Physical Activity Measurement Platform,” in Proceedings of ACM CHI 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iPhone as a Physical Activity Measurement Platform
[11] Z. He, Z. Liu, L. Jin, L.-X. Zhen, and J.-C. Huang, “Weightlessness feature; a novel feature for single tri-axial accelerometer based activity recognition,” in 19th International Conference on Pattern Recognition, pp. 1–4, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Weightlessness feature; a novel feature for single tri-axial accelerometer based activity recognition
[12] Z. He and L. Jin, “Activity recognition from acceleration data based on discrete consine transform and svm,” in IEEE International Conference on Systems, Man and Cybernetics, pp. 5041–5044, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Activity recognition from acceleration data based on discrete consine transform and svm
[13] Y.-P. Chen, J.-Y. Yang, S.-N. Liou, Gwo-Yun=Lee, and J.-S. Wang, “Online classifier construction algorithm for human activity detection using a triaxial accelerometer,” Applied Mathematics and Computation, vol. 205, no. 2, pp. 849–860, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Online classifier construction algorithm for human activity detection using a triaxial accelerometer
[1] Singh, P., Juneja, N., Kapoor, S.: Using mobile phone sensors to detect driving behavior. In: Proceedings of the 3rd ACM Symposium on Computing for Development, ACM (2013) Khác
[2] Fazeen, M., Gozick, B., Dantu, R., Bhukhiya, M., Gonzalez, M.C.: SafeDrivingUsing Mobile Phones. In:IEEE Transactions on Intelligent Transportation Systems (2012) Khác
[3] Chigurupa, S., Polavarap, S., Kancherla,Y., Nikhath, K.A.:Integrated Computing System for measuring Driver Safety Index. In: International Journalof Emerging Technology and Advanced Engineering, ISSN 2250-2459,Volume 2 (2012) Khác
[4] Johnson, D.A., Trivedi, M.M.:Driving Style Recognition using a smartphone as a sensor platform. In: IEEE 14th International Conference on IntelligentTransportation system, October(2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Xu hướng dùng điện thoại di động - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 1.1 Xu hướng dùng điện thoại di động (Trang 10)
Hình 1.2 :   Sự bùng nổ của smartphone và máy tính bảng trong những năm gần đây - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 1.2 Sự bùng nổ của smartphone và máy tính bảng trong những năm gần đây (Trang 11)
Hình 2.1: Quá trình khám phá tri thức - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 2.1 Quá trình khám phá tri thức (Trang 18)
Hình 2.5: Phương pháp phân lớp Random Rorest - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 2.5 Phương pháp phân lớp Random Rorest (Trang 23)
3.1  Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi tham gia giao thông - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
3.1 Sơ đồ hệ thống phát hiện hành vi tham gia giao thông (Trang 29)
Hình 3.6: Dữ liệu gia tốc đã qua lọc nhiễu(trên) và chưa qua lọc nhiễu(dưới) - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 3.6 Dữ liệu gia tốc đã qua lọc nhiễu(trên) và chưa qua lọc nhiễu(dưới) (Trang 36)
Hình 3.7: Sự khác nhau giữa cảm biến gia tốc của 2 điện thoại khác nhau - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 3.7 Sự khác nhau giữa cảm biến gia tốc của 2 điện thoại khác nhau (Trang 37)
Hình 3.8:  Hệ trục tọa độ điện thoại và Hệ trục tọa độ Trái Đất - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 3.8 Hệ trục tọa độ điện thoại và Hệ trục tọa độ Trái Đất (Trang 38)
Hình 3.10: Sự khác nhau giữa đổi trục và không đổi trục - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 3.10 Sự khác nhau giữa đổi trục và không đổi trục (Trang 39)
Hình 4.2: Giao diện thu dữ liệu mẫu - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 4.2 Giao diện thu dữ liệu mẫu (Trang 46)
Hình 4.5: Mô tả quá trình tính toán 6 thông số đặc trưng - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 4.5 Mô tả quá trình tính toán 6 thông số đặc trưng (Trang 49)
Hình 4.8: Các tham số huấn luyện mô hình Random forest - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 4.8 Các tham số huấn luyện mô hình Random forest (Trang 52)
Hình 4.9: Giao diện chương trình phát hiện hành vi thời gian thực - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Hình 4.9 Giao diện chương trình phát hiện hành vi thời gian thực (Trang 53)
Bảng 4.4:  Kết quả thực nghiệm phát hiện hành vi bằng k-NN - Tìm hiểu mô hình học máy giải quyết bài toán dự đoán dự báo ứng dụng trong phân tích hành vi giao thông sử dụng dữ liệu cảm biến
Bảng 4.4 Kết quả thực nghiệm phát hiện hành vi bằng k-NN (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w