Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trước quá trì
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP
HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN TRỌNG BÌNH
Người thực hiện: VŨ THỊ THANH TUYỀN
Lớp : 09020302
Khoá : 13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn của tôi, thầy Nguyễn Trọng Bình Thầy đã hướng dẫn, đưa ra cho tôi những lời khuyên và sự gợi ý để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập cũng như bài báo cáo này
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn các cán bộ đang công tác tại Vietinbank – CN TP.HCM Những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực tập, trao cho tôi cơ hội để tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế của ngân hàng và cung cấp cho tôi số liệu dùng trong bài báo cáo này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các giáo viên đã giảng dạy và những người bạn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo này
Vũ Thị Thanh Tuyền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Trọng Bình Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 6 năm 2012
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
5 HĐKD Hoạt động kinh doanh
11 SWIFT Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng thế giới(
Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)
14 TTXNK Thanh toán xuất nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN TP.HCM giai
đoạn 2010 – 2012 24
Bảng 3.1 Biểu phí thanh toán LC Xuất nhập khẩu Vietinbank và một số ngân hàng 40
Bảng 3.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại Vietinbank – CNTPHCM 41
Bảng 3.3 Doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 44
Bảng 3.4 Tốc độ thay đổi của doanh số LC 45
Bảng 3.5 Cơ cấu doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 45
Bảng 3.6 Doanh số phát hành LC 47
Bảng 3.7 Doanh số thu phí dịch vụ TTTM 47
Bảng 4.1 Đi ̣nh hướng phát triển của phòng TTTM tại TP.HCM năm 2013-2014 57
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2010 – 2012………42 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ giai đoạn 2010 – 2012 46
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền 4
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu 6
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 7
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietinbank – CN TP.HCM 21
Sơ đồ 3.1 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu
31
Sơ đồ 3.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu 35
Trang 11TÓM TẮT
1 Đặt vấn đề
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới luôn phát triển không ngừng và luôn có những biến động phức tạp thì việc hội nhập kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia,Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Hội nhập kinh tế thế giới
mở ra một sân chơi mới cho Việt Nam với nhiều cơ hội cũng như những thách thức
Ngân hàng trở thành một mắc xích quan quan trọng, giúp cho hoạt động thanh toán giữa các quốc gia diễn ra nhanh chóng và an toàn Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng không những đảm bảo quyền lợi cho doanh nhiệp xuất nhập khẩu mà còn hạn chế rủi ro và tạo sự an tâm trong giao dịch mua bán Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng có điều kiện mở rộng hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và nâng cao uy tín của mình trong và ngoài nước Hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đã có những thành tựu nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những hạn chế Vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng là vấn đề cần quan tâm Đặc biệt hiện nay các ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ vì đây là phương thức có độ an toàn cao và được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến Có thể nói phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá hoàn chỉnh
và hay được áp dụng để thực hiện việc thánh toán trong mối quan hệ kinh tế quốc tế Nhưng phương pháp vận dụng phương thức này vào thực tiễn không đơn giản, còn tùy thuộc vào quy trình của từng ngân hàng cho từng hoạt động cụ thể Và để hiểu rõ hơn
về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tôi chọn đề tài:
“Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh” cho bài
khóa luận của mình
2 Phương pháp nghiên cứu:
Bằng phương thức thống kê, so sánh, mô tả để phân tích số liệu báo cáo kết quả hoạt động của Vietinbank – CN TP.HCM, rút ra kết luận về tình hình hoạt động, tốc độ phát triển của Ngân hàng
Trang 12 Nhận biết những sai sót trong LC
Nhận biết rủi ro có thể xảy ra trong phương thức thanh toán LC
Trang 13MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
1.1 Thanh toán quốc tế 1
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 1
1.1.2 Nội dung 1
1.1.3 Đặc điểm 1
1.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế 2
1.2.1 Điều kiện về tiền tệ 2
1.2.2 Điều kiện về thời gian thanh toán 2
1.2.2.1 Trả tiền trước 2
1.2.2.2 Trả tiền ngay 2
1.2.2.3 Trả tiền sau 3
1.2.3 Điều kiện về phương thức thanh toán 3
1.2.4 Lựa chọn ngân hàng trong thanh toán 4
1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 4
1.3.1 Phương thức chuyển tiền 4
1.3.2 Phương thức nhờ thu 4
1.3.3 Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 6
1.3.3.1 Khái niệm 6
1.3.3.2 Tính chất của tín dụng chứng từ 7
1.3.3.3 Các loại thư tín dụng thông dụng 7
1.3.4 Nhận xét 8
1.3.4.1 Ưu điểm 8
1.3.4.2 Nhược điểm 9
1.3.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 10
Trang 141.3.5.1 Với nhà nhập khẩu 10
1.3.5.2 Với nhà xuất khẩu 11
1.3.5.3 Với ngân hàng 12
1.4 Vai trò của thanh toán quốc tế và ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 14
1.4.1 Vai trò của thanh toán quốc tế 14
1.4.1.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại 14
1.4.1.2 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 14
1.4.2 Ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 15
1.4.2.1 Về phía ngân hàng thương mại 15
1.4.2.2 Về phía doanh nghiệp 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – CNTPHCM 17
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Vietinbank 17
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Vietinbank – CNTPHCM 18
2.1.3 Quy mô hoạt động của Vietinbank – CNTPHCM 19
2.2 Nhiệm vụ và chức năng Vietinbank – CNTPHCM 19
2.3 Hệ thống tổ chức của Vietinbank – CNTPHCM 19
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 22
2.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Vietinbank – CNTPHCM giai đoạn 2010 – 2012 23
2.4.1 Lợi nhuận trước thuế 24
2.4.2 Nguồn vốn huy động 25
2.4.3 Tăng trưởng tín dụng 26
2.4.4 Thu hồi xử lý rủi ro 27
Trang 15KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK - CNTPHCM 3.1 Giới thiệu về phòng TTTM 28
3.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank – CN TP.HCM 28
3.2.1 LC xuất khẩu 28
3.2.1.1 Thông báo LC/ Thông báo sửa đổi LC 28
3.2.1.2 Xử lý chứng từ xuất trình theo LC xuất khẩu 29
3.2.2 LC Nhập khẩu 31
3.2.3 LC chuyển nhượng 36
3.2.3.1 Chuyển nhượng LC 36
3.2.3.2 Xử lý chứng từ xuất trình 37
3.3 Thực trạng hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank – CN TP.HCM 39
3.3.1 Bảng biểu phí 39
3.3.2 Kết quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ của Vietinbank – CN TP.HCM giai đoạn 2010-2012 41
3.3.2.1 Tình hình doanh số thanh toán quốc tế 41
3.3.2.2 Doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 43
3.3.2.3 Doanh số về thanh toán quốc tế theo LC nhập khẩu và xuất khẩu 45
3.3.2.4 Doanh số phát hành LC 47
3.3.2.5 Doanh số thu phí dịch vụ TTTM 47
3.4 Phân tích ma trận SWOT trong hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank – CN TP.HCM 48
3.4.1 Điểm mạnh 48
3.4.1.1 Vị trí thuận lợi 48
3.4.1.2 Ngân hàng hàng đầu Việt Nam 48
3.4.1.3 Mạng lưới rộng lớn 50
Trang 163.4.1.4 Công nghệ hiện đại 50
3.4.1.5 Mô hình xử lý tập trung 50
3.4.1.6 Nguồn nhân lực chất lượng 51
3.4.2 Điểm yếu 52
3.4.2.1 Hoạt động Marketing yếu kém 52
3.4.2.2 Áp lực công việc 52
3.4.2.3 Cơ cấu khách hàng chưa hợp lý 53
3.4.3 Cơ hội 53
3.4.3.1 Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao 53
3.4.3.2 Đầu tư nước ngoài mở rộng 54
3.4.4 Thách thức 54
3.4.4.1 Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại 54
3.4.4.2 Nền kinh tế bất ổn 55
3.4.4.3 Thách thức trong hoạt động xuất nhập khẩu 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK - CNTPHCM 4.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank – CNTPHCM 57
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank – CNTPHCM 58
4.2.1 Tổ chức tốt bộ phận TTQT 59
4.2.2 Phát triển năng lực thực hiện thanh toán của đội ngũ cán bộ nhân viên nghiệp vụ TTTM 60
4.2.3 Mở rộng hiệu quả mạng lưới ngân hàng đại lý và mạng lưới kinh doanh ngoại tệ 61
4.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh và phát triển hoạt động tài trợ XNK 63
4.2.5 Xây dựng cơ cấu khách hàng hợp lý 64
Trang 174.2.6 Hiện đại hóa đồng bộ công nghệ thanh toán của ngân hàng 65
4.2.7 Phát triển website trở thành cầu nối của ngân hàng và khách hàng 66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 66 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 18LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta xuất phát điểm từ một nước có nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn về mọi mặt Chủ trương của Đảng và Nhà nước là đổi mới nền kinh tế, chuyển nền kinh tế từ hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Nó quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi sắc
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng - sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện mới Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ở Việt Nam phát triển bền vững
1 Sự cần thiết của tên đề tài
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập toàn cầu, việc giao thương giữa các quốc gia phát triển mạnh mẽ Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh Trên cơ sở đó, thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là nhu cầu cấp thiết Đây là cơ hội cho các ngân hàng phát triển hoạt động tư vấn và thanh toán quốc tế
Hiện nay, phương thức thanh toán quốc tế phổ biến là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ…Trong đó, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là phổ biến và an toàn nhất Phương thức này đảm bảo được quyền lợi của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, đây cũng là một phương thức có nhiều tranh chấp nhất
vì sự phức tạp của nó
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh TP.HCM
Trang 19Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực
3 Bố cục của đề tài
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tên đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mai cổ phần Công thương Việt Nam –
CN TP.HCM Phân tích thực trạng kết hợp với các nghiên cứu, lý luận, tham khảo các
ý kiến của chuyên gia, kết hợp với tư duy và kinh nghiệm bản thân, đồng nghiệp trong quá trình tìm hiểu hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng để nêu ra các thực trạng, đưa ra
ý kiến, nhận định, giải pháp, nhằm đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng
Trang 201
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế(International Settlement) là quan hệ thanh toán các khoản thu và các khoản chi giữa các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho những mục đích quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, giữa các nước
1.1.2 Nội dung
Thanh toán quốc tế (TTQT) có thể chia làm hai nội dung chủ yếu:
TTQT có tính chất mậu dịch, đây là các khoản thanh toán để phục vụ cho việc luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán về XNK hàng hóa, dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng
TTQT phi mậu dịch là những khoản thanh toán không liên quan đến sự vận động của sản phẩm hàng hóa dịch vụ, mà nó góp phần thực hiện các mối quan
hệ phi mậu dịch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan hệ về ngoại giao, xã hội, hợp tác khoa học kỹ thuật
1.1.3 Đặc điểm
TTQT được thực hiện chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng nội địa và các ngân hàng quốc tế Thanh toán chuyển khoản hoặc bù trừ cho phép giải quyết nhanh chóng các giao dịch thanh toán, lại vừa đảm bảo
độ an toàn và chính xác cao
Thanh toán chuyển khoản gắn liền với hệ thống ngân hàng và sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng của các nước và các tổ chức tài chính quốc tế TTQT được tiến hành bằng các phương thức thanh toán hiện đại, tiên tiến trên cơ sở sự phát triển của công nghệ ngân hàng và công nghệ thông tin đảm bảo độ tin cậy, an toàn và chính xác
Trang 212
1.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế
1.2.1 Điều kiện về tiền tệ
Trong TTQT các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó
Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau:
Đồng tiền ghi sổ (Account Currency): Là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả
và tính toán tổng giá trị hợp đồng
Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): Là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của
nước thứ ba
Đồng tiền ghi sổ (ghi giá) và đồng tiền thanh toán có thể là một đồng tiền, cũng
có thể là hai đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của hai bên, nhưng thông thường người ta chọn đồng tiền nào có uy tín và có độ ổn định cao
1.2.2 Điều kiện về thời gian thanh toán
1.2.2.1 Trả tiền trước
Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
1.2.2.2 Trả tiền ngay
Trả tiền ngay là hình thức thanh toán mà người bán sẽ nhận được tiền ngay sau khi giao hàng như quy định trong hợp đồng Phương thức này được chia làm các trường hợp sau:
Nhà nhập khẩu sẽ trả tiền ngay sau khi nhận được điện báo từ nhà xuất khẩu là hàng đã bốc lên phương tiện vận tải
Nhà nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người chuyên chở tại nơi quy định
Trang 22 Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của nhà xuất khẩu
về việc hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi đến quy định
Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận BCT
Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày ký chấp nhận hối phiếu
Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng
1.2.3 Điều kiện về phương thức thanh toán
Bao gồm các phương thức thông dụng hiện nay như chuyển tiền, nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ, Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý phụ thuộc vào các yếu tố:
Tính chất và ưu điểm của từng phương thức, có phương thức thanh toán có lợi cho bên mua hay có lợi cho bên bán, tốc độ thanh toán nhanh hay chậm, thủ tục đơn giản hay phức tạp, việc trả tiền có kèm điều kiện chứng từ hay không?,
Quan hệ giữa người mua và người bán có thường xuyên và tin tưởng nhau hay không?,
Phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của ngân hàng trong thanh toán, đối với người bán phụ thuộc vào khả năng lập chứng từ, khả năng giao hàng,
Trang 234
1.2.4 Lựa chọn ngân hàng trong thanh toán
Trong TTQT, hai bên xuất khẩu và nhập khẩu cần lựa chọn ngân hàng phục vụ mình một cách tin cậy, có nhiều kinh nghiệm trong thanh toán Dựa vào các yêu cầu sau:
Quy mô và mạng lưới
Công nghệ trong thanh toán
Dịch vụ khác kèm theo
Uy tín và thương hiệu ngân hàng
Trình độ và thái độ phục vụ nhân viên
1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.3.1 Phương thức chuyển tiền
Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền
NGƯỜI YÊU CẦU
Trang 24 Nhờ thu trơn (Clean Collection): Là phương thức nhờ thu mà nhà xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ
số tiền dựa trên hối phiếu đòi tiền, còn chứng từ hàng hóa lập sẽ gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu để làm cơ sở nhận hàng
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức nhờ thu mà nhà xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ, lập BCT thanh toán và hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ số tiền với điều kiện ngân hàng xuất trình chứng từ thay mặt nhà xuất khẩu lưu giữ BCT chỉ khi nào nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm cơ sở nhận hàng Căn cứ vào thời hạn trả tiền, nhờ thu kèm chứng từ bao gồm hai loại:
o Nhờ thu trà tiền đổi chứng từ (Documents against Payment “D/P”): Được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay khi người mua trả tiền thì ngân hàng mới giao BCT để nhận hàng
o Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Documents against Acceptance “D/A”): Được sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu, chỉ khi nào người mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để nhận hàng Đến hạn thanh toán hối phiếu, người mua có nhiệm vụ phải thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu
Trang 25
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu
1.3.3 Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong TTQT, được các doanh nghiệp XNK chọn lựa như là một hình thức tài trợ từ phía ngân hàng trong quá trình thanh toán Bởi vì đây là phương thức thanh toán vừa đảm bảo cho người bán, người xuất khẩu thu được tiền một cách chắc chắn (vì có sự cam kết từ phía ngân hàng) vừa đảm bảo cho người mua, người nhập khẩu nhận được hàng hóa, dịch vụ phù hợp với số tiền
mà mình đã thanh toán một cách kịp thời
1.3.3.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở LC - ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu) sẽ phát hành một thư bảo lãnh dưới dạng thư tín dụng (Letter of Credit - LC) theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, để cam kết với nhà xuất khẩu sẽ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản được ghi trong thư tín dụng Nói cách khác, tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán được tiến hành dựa trên một văn bản cam kết có điều kiện của ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
1.3.3.2 Tính chất của tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là hình thức bảo đảm thanh toán của ngân hàng: Đảm bảo việc thanh toán vì có ngân hàng mở LC đứng ra cam kết; việc thanh toán không phụ thuộc vào thiện chí của người mua Theo phương thức này, ngân hàng sẽ làm trung
BÊN XUẤT KHẨU
NGÂN HÀNG BÊN NHẬP KHẨU
BÊN NHẬP KHẨU
NGÂN HÀNG BÊN
XUẤT KHẨU
Trang 267
gian để can thiệp cam kết người mua (thông qua tài khoản của họ) trả tiền cho người bán để đổi lại nhận được chứng từ thể hiện bằng hàng hoá Đây là sự cam kết của ngân hàng tạo nên sự tin tưởng giữa các bên trong quan hệ thương mại
Tín dụng thư là những giao dịch riêng biệt độc lập với các hợp đồng ngoại thương: Mặc dù thư tín dụng được lập trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng Trong quá trình thanh toán, ngân hàng không có liên quan hoặc bị ràng buộc bởi những quy định của hợp đồng đó Ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung BCT do nhà xuất khẩu xuất trình phù hợp với các điều kiện, điều khoản của LC thì ngân hàng thanh toán Trong điều kiện các bên mua bán chưa thật hiểu biết tin tưởng lẫn nhau, thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có nhiều ưu điểm nhất, đảm bảo sự bình đẳng cho các bên (nhất là cho nhà xuất khẩu)
(2) (7) (8)
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là loại thư
tín dụng sau khi đã mở trong thời gian hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay hủy
bỏ nếu như không có sự đồng ý của nhà xuất khẩu và các bên tham gia Sử dụng thư tín dụng loại này đảm bảo quyền lợi của bên bán nên được sử dụng rộng rãi và phổ biến
trong thanh toán
NGÂN HÀNG XUẤT KHẨU
(NGÂN HÀNG THÔNG BÁO LC)
NGÂN HÀNG NHẬP KHẨU (NGÂN HÀNG MỞ LC)
Trang 278
Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng được ngân hàng khác xác nhận đảm bảo cam kết
thanh toán, do người bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng mở
LC đối với những LC có giá trị tương đối lớn Ngân hàng xác nhận thường là thông báo LC, hoặc ngân hàng lớn hạng nhất(first class)có uy tín trong nước hoặc ngoài nước Ngân hàng càng lớn, càng nổi tiếng thì phí xác nhận càng cao Khi sử dụng LC xác nhận thì trong LC phải ghi rõ tên ngân hàng xác nhận và các chỉ thị dành cho ngân
Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable LC): Là loại thư tín
dụng không thể hủy ngang, trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành LC hoặc là ngân hàng chỉ định chuyển nhượng toàn
bộ hay một phần quyền thực hiện LC cho một hay nhiều người khác LC chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chi trả LC chuyển nhượng phải có lệnh đặc biệt của ngân
hàng mở LC và trên LC phải ghi chữ "có thể chuyển nhượng" (Transferable)
1.3.4 Nhận xét
1.3.4.1 Ưu điểm
So với phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu (TTXNK) có những ưu điểm hơn hẳn
Đối với nhà xuất khẩu: Nhà xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với
BCT hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Nhà nhập khẩu sau khi giao hàng tiến hành lập BCT phù hợp với các điều khoản của LC
sẽ được thanh toán kể cả trường hợp nhà nhập khẩu không có khả năng thanh
Trang 289
toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
Đối với nhà nhập khẩu: Phương thức thanh toán LC giúp nhà nhập khẩu có thể
mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Nhà nhập khẩu được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở LC cũng được hưởng lãi theo quy định
Đối với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu: Giữ vai trò chủ động hơn trong
hoạt động thanh toán, là trung gian thanh toán giữa ngân hàng mở LC và đơn vị xuất khẩu
Đối với ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu: Thực hiện nghĩa vụ thanh toán
này, ngân hàng thu được các khoản phí thủ tục; ngoài ra, ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (khi có ký quỹ) Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng Với những tính năng vượt trội so với các phương thức thanh toán khác, ngày nay hoạt động TTXNK bằng phương thức tín dụng chứng từ đã trở thành phương thức phổ biến nhất trong lĩnh vực ngoại thương ở các quốc gia Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nêu trên tại Việt Nam nói riêng cần có chiến lược phát triển nghiệp vụ TTXNK theo phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và hội nhập
1.3.4.2 Nhược điểm
Có thể nói, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán an toàn và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế hiện nay Hình thức này có nhiều ưu việt hơn hẳn các hình thức TTQT khác Tuy nhiên, nó cũng không tránh khỏi
Trang 2910
những nhược điểm Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỷ mỷ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng
là nguyên nhân để từ chối thanh toán Đối với ngân hàng phát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn
Với các phương thức TTQT đề cập ở trên, việc lựa chọn phương thức nào trong hoạt động TTQT cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các NHTM Hiện nay, các NHTM Việt Nam thực hiện hầu hết các hình thức nêu trên Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng như ưu nhược điểm của từng phương thức mà phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện là phương thức thanh toán phổ biến tại các NHTM Việt Nam
1.3.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ
1.3.5.1 Với nhà nhập khẩu
Nguyên nhân
Việc thanh toán của ngân hàng cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào BCT xuất trình
mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế chứng từ hàng hoá ngân hàng chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài: BCT là hoàn hảo thì thanh toán tiền
Trang 30đó nguời trả tiền là nhà nhập khẩu
1.3.5.2 Với nhà xuất khẩu
Nguyên nhân dẫn đến chứng từ có sai sót
Thiếu hiểu biết về UCP
Quy trình nghiệp vụ L/C tại các doanh nghiệp còn tuỳ tiện
Thoả thuận giữa người mua và người bán không rõ ràng về các chi tiết giao hàng hoặc L/C
Thiếu kinh nghiệm và thiếu sự phối kết hợp giữa các phòng ban trong doanh nghiệp
L/C không được phát hành chuẩn xác có chủ ý xấu hoặc L/C không hoàn chỉnh, không khả thi
Một số nhà nhập khẩu đã cài một số điều khoản không khả thi dễ bắt lỗi chứng
từ làm cơ sở từ chối nhận hàng hoặc làm cơ sở mặc cả để giảm giá
Các rủi ro
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải tiến hành làm thủ tục giữa sửa đổi, bổ sung L/C
L/C loại huỷ ngang có thể được ngân hàng phát hành sửa đổi bổ sung hay huỷ
bỏ bất cứ khi nào nhà xuất khẩu xuất trình mà không cần sự đồng ý của người này
Nếu nhà xuất khẩu xuất trình BCT không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán chấp nhận có thể chậm trễ thậm chí bị từ chối
Nhà xuất khẩu luôn bị rủi ro về hệ số tín nhiệm của ngân hàng phát hành, cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro cơ chế chính sách của nước nhà nhập khẩu
Trang 3112
Nếu nhà xuất khẩu nhận được 1 L/C trực tiếp từ ngân hàng phát hành (không gửi thông qua ngân hàng thông báo) thì đó có thể là 1 L/C giả
1.3.5.3 Với ngân hàng
Ngân hàng phát hành (Ngân hàng mở L/C- Issuing bank): Ngân hàng phát
hành là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu Ngân hàng này thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuận lựa chọn
và được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn Rủi ro đối với ngân hàng phát hành là ở chỗ ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán hay không có khả năng thanh toán Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C, ngân hàng cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng cho khách hàng
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): Ngân hàng thông báo là
ngân hàng được ngân hàng mở yêu cầu thông báo một L/C do ngân hàng mở phát hành cho người bán Ngân hàng thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chân thật, hợp lệ của thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khoá mã, mẫu điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu Rủi ro đối với ngân hàng thông báo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không có ghi chú gì Theo thông lệ quốc tế thì ngân hàng thông báo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với các bên liên quan
Ngân hàng được chỉ định: Ngân hàng được chỉ định không có một trách nhiệm
nào phải thanh toán cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng phát hành Tuy nhiên trong thực tế, các ngân hàng được chỉ định thường ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợ giúp cho nhà xuất khẩu Do
đó, ngân hàng này thường phải tự chịu rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành hoặc nhà xuất khẩu
Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Ngân hàng xác nhận thường là ngân
hàng lớn có uy tín hoặc ngân hàng có quan hệ tiền gửi, tiền vay với ngân hàng mở, được ngân hàng mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếu như ngân hàng mở không thực hiện được nghĩa vụ của mình Đối với ngân hàng xác nhận, khi
Trang 3213
tham gia xác nhận là họ đã tự ràng buộc trách nhiệm của mình vào nghĩa vụ thanh toán L/C khi có tranh chấp giữa hai bên Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận xảy ra khi họ không nắm vững được năng lực tài chính của ngân hàng mở mà xác nhận theo yêu cầu của họ để rồi khi xảy ra hậu quả thì lại phải chịu trách nhiệm thanh toán thay cho ngân hàng mở L/C do ngân hàng mở L/C thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản
Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): Ngân hàng chiết khấu là ngân hàng
được chỉ định cụ thể hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C cho chiết khấu tự do Cũng như ngân hàng phát hành, ngân hàng chiết khấu có thể gặp phải rủi ro nếu như không thực hiện chính xác nghiệp vụ cũng như không tuân thủ theo các điều kiện của UCP500 Rủi ro xảy ra đối với ngân hàng chiết khấu phần nhiều phụ thuộc vào thiện chí của ngân hàng mở và nhà nhập khẩu Các rủi ro mà ngân hàng chiết khấu có thể gặp phải là: Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng; rủi ro do nhà nhập khẩu trì hoãn thanh toán; rủi ro trong quá trình vận chuyển; rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ; rủi ro do ngân hàng mở bị phá sản; rủi ro do ngân hàng chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP500; rủi ro do ngân hàng chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP500
1.4 Vai trò của thanh toán quốc tế và ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.4.1 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.4.1.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
TTQT là khâu then chốt để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, TTQT thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển Việc tổ chức TTQT được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động TTXNK của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương Đồng thời, hoạt động TTQT góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các
Trang 3314
khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn Nếu tổ chức tốt công tác TTQT thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá XNK hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một phần nhờ vào hoạt động TTQT có tốt hay không TTQT tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động XNK, phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá
1.4.1.2 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Đối với hoạt động của ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT
mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thể thiếu trong HĐKD của NHTM
Trước hết, hoạt động TTQT giúp ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ sở đó, ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường
Thứ hai, thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ XNK cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ TTQT qua ngân hàng
Thứ ba, giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó ngân hàng có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác
Thứ tư, hoạt động TTQT giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản thông qua lượng tiền ký quỹ Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng khách hàng cụ thể Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một cách thường xuyên và ổn định Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng để kinh doanh, đầu tư ngắn hạn để kiếm lời Hơn thế nữa, hoạt động TTQT còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
Trang 3415
ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ TTQT có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam
1.4.2 Ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ
1.4.2.1 Về phía ngân hàng thương mại
Kích thích và phát triển nghiệp vụ trong điều kiện đa số các NHTM Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm trong phương thức tín dụng chứng từ, giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam lựa chọn phương thức thanh toán an toàn, hiệu quả và an tâm trong giao dịch hàng hóa quốc tế Ngân hàng là chiếc cầu nối tài chính cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, nâng cao trách nhiệm ngân hàng trong TTQT
1.4.2.2 Về phía doanh nghiệp
Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa trong nước yên tâm trong ký kết, đàm phán và cung ứng hàng hoá cho đối tác với mức độ rủi ro thấp và an toàn Kích thích các doanh nghiệp nên sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong buôn bán quốc tế cũng như áp dụng phương thức thanh toán hiện đại trong giao dịch khi mà các bên chưa xây dựng được niềm tin cho nhau
Trang 3516
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – CN TP.HCM
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
số 0103038874 ngày 3 tháng 7 năm 2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 SGD, 150 CN và trên 1000 PGD/ Quỹ tiết kiệm Với 7 Công ty hạch toán độc lập là: Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công
ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh đó thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam còn là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA
Trên thị trường quốc tế Vietinbank cũng thể hiện mình là một ngân hàng tầm cỡ với mối quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Vietinbank đã khẳng định chất lượng của mình khi
Trang 3617
là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Ngoài ra Vietinbank còn là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở CN tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới
Hoạt động chính của Vietinbank là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch
vụ TTTM quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN Việt Nam cho phép
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Vietinbank – CN TP.HCM
Ngày 14/07/1997 Chủ tịch - Hội đồng quản trị Vietinbank đã ban hành quyết định số 52/QĐ-NHCT sáp nhập Vietinbank – CN TP.HCM và SGD II cũ và chính thức hoạt động từ ngày 01/10/1997 với tên giao dịch là SGD II – Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngày 14/08/2009 Sở giao dịch II – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chuyển thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM.(Vietinbank –
CN TP.HCM)
Vietinbank – CN TP.HCM được xác định là ngân hàng hàng đầu phía Nam của
hệ thống VietinBank Hiện nay, Vietinbank – CN TP.HCM có mạng lưới gồm 08 PGD,
62 máy ATM, 310 máy chấp nhận thẻ, gần 100 trung tâm tư vấn du học; 2 đại lý phát hành thẻ ATM,… đặc biệt Vietinbank – CN TP.HCM có mạng lưới khách hàng rộng lớn nhiều đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế xã hội và dân cư
Trang 3718
2.1.3 Quy mô hoạt động của Vietinbank - CN TP.HCM
Vietinbank – CN TP.HCM là CN trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đóng trên địa bàn TP.HCM
Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh có:
Trụ sở đặt tại: 79A Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: (08) 38290491
Swift Code: ICBVVNVX900
Các phòng giao dịch: PGD Trường Sơn, PGD Bến Thành, PGD Nguyễn Huệ PGD Lý Chính Thắng, PGD Lê Thánh Tôn, PGD Nguyễn Trọng Tuyển, PGD Điện Biên Phủ, PGD Thành Thái., PGD Đinh Tiên Hoàng, PGD An Đông, PGD Bùi Viện, PGD Tân Sơn Nhất, PGD Tân Thuận Tây, PGD Hiệp Bình Phước
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của Vietinbank - CN TP.HCM
Đóng vai trò là một CN lớn của hệ thống, VietinBank – CN TP.HCM thực hiện hầu hết các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại Về huy động vốn, CN có nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Về hoạt động tín dụng có đầy đủ các hình thức cho vay, đầu tư như: cho vay ngắn, trung, dài hạn; tài trợ xuất, nhập khẩu; cho vay tiêu dùng; hùng vốn liên doanh, liên kết; đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền và các hình thức bảo lãnh… CN cũng có các hoạt động thanh toán và TTTM: phát hành bảo lãnh, thanh toán thư tín dụng; nhờ thu (D/P), (D/A); chuyển tiền trong nước và quốc tế; chuyển tiền nhanh Western Union Ngoài ra, CN cũng đứng đầu hệ thống về các hoạt động dịch vụ như: ngân quỹ; thẻ và ngân hàng điện tử; tư vấn đầu tư và tài chính; môi giới chứng khoán…
2.3 Hệ thống tổ chức của Vietinbank – CN TP.HCM
Vietinbank - CN TP.HCM có 18 phòng ban, 14 phòng giao dịch, 01 quỹ tiết kiệm và 01 tổ tư vấn tín dụng Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên CN TP.HCM trên 350 người hầu hết đều có trình độ Đại học và trên Đại học, trong đó có 01 giám đốc, 04 phó giám đốc, Ban lãnh đạo là những người giàu kinh nghiệm, có kiến thức sâu
Trang 3819
rộng và công tác lâu năm trong ngành, đội ngũ nhân viên nghiệp vụ đều đƣợc trẻ hóa, năngđộng, sáng tạo đáp ứng yêu cầu công việc
Trang 39Kế hoạch tồng hợp
Dịch
vụ
thẻ
Khách hàng cá nhân
Khách hàng số
1
Tổ chức
Bộ phận hậu kiểm (P.KTTC)
Quan
hệ khách
hàng
Tài trợ thương mại
Thông tin điện
tử
Khách hàng
số 2
GĐ giao quan lý P.KH1, P.KHCN
Hành chính quản trị
Tiền tệ kho quỹ
Quản lý rủi ro và
PGD Hiệp Bình Phước
PGD Điện Biên Phủ
PGD Đinh Tiên Hoàng
PGD
Lý Chính Thắng
PGD Trường Sơn
PGD Tân Sơn Nhất
PGD
Lê Thánh Tôn
PGD Thành Thái
PGD Nguyễn Huệ
PGD Nguyễn Trọng Tuyển
PGD Tân Thuận Tây
Trang 4021
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Phòng khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân,
xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của Vietinbank, quản lý hoạt động của các quỹ tài khoản, điểm giao dịch
Phòng tổ chức: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ đào tạo tại Vietinbank - CN
TP.HCM theo chủ trương, chính sách của ngân hàng và quy định của Vietinbank
Phòng kế hoạch tổng hợp: Thực hiện tham mưu cho giám đốc Vietinbank – CN
TP.HCM dự kiến kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình HĐKD, điều hành cân đối nguồn vốn thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm, làm công tác thi đua khen thưởng của Vietinbank - CN TP.HCM
Phòng quan hệ khách hàng: Xây dựng, tổ chức và triển khai công tác tiếp thị,
chính sách khách hàng, sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh của Vietinbank - CN TP.HCM và quy định Vietinbank
Dịch vụ thẻ: Thực hiện chức năng tham mưu cho Ban giám đốc nghiên cứu phát
triển dịch vụ thanh toán các loại thẻ do Vietinbank phát hành, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, đảm bảo an toàn hiệu quả, phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời, văn minh
Phòng giao dịch: Đáp ứng yêu cầu nhận gửi và huy động vốn (VNĐ và ngoại
tệ) từ các đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế phục vụ cho hoạt động của PGD và CN Đáp ứng yêu cầu về cho vay một số đối tượng khách hàng phù hợp với yêu cầu khả năng quản lý, kiểm soát HĐKD của PGD và tình hình thực tiễn trên địa bàn, góp phần chống lại nạn cho vay nặng lãi, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác: công tác thanh toán, thu hồi các loại ngoại tệ tiền mặt, chi trả kiều hối, dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế - séc du lịch
Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,
cung cấp các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán giao dịch theo quy định của nhà nước và Vietinbank Quản lý và chịu trách nhiệm trên đối với