1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10

78 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, phương thức thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng rất phổ biến trong hoạt động thanh toán quốc tế với những ưu điển vượt trội so với các phương thức thanh toán khác: đây là

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TỀN ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

CHI NHÁNH QUẬN 10

GVHD: ThS LÊ HÀ DIỄM CHI

SV thực hiện: NGUYỄN VIẾT ANH MSSV: 082277K

Khóa: 12

TP HCM, THÁNG 06 NĂM 2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

TMCP Thương mại cổ phần L/C Letter of credit (Thư tín dụng) B/L Bill of Lading (Vận đơn)

C/O Certificate of Origin

(Giấy chứng nhận xuất xứ)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

- Bảng biểu:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh tại Eximbank – Quận 10

Bảng 3.1: Tỷ trọng doanh thu thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu tại

Bảng 3.5: Số lượng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10

Bảng 3.6: So sánh số lượng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10 Bảng 3.7: So sánh biểu phí hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại

các ngân hàng Eximbank, Vietcombank và Sacombank

- Sơ đồ và biểu đồ:

Sơ đồ 1.1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Eximbank – Quận 10

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Phòng khách hàng doanh nghiệp

Biều đồ 3.1: Tỷ trọng doanh thu thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu tại

Trang 7

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Khách hàng Doanh nghiệp đã luôn hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực tập

Đặc biệt cảm ơn các chị Tùng Anh, Hoàng Oanh, Thúy Dung và Thanh Huyền là những người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dẫn tôi tất cả các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ mà tôi tìm hiểu

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (gọi tắt là Eximbank) là một ngân hàng TMCP lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Từ lúc đi vào hoạt động đến nay, Eximbank đã không ngừng phấn đấu, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng hệ thống hoạt động để khẳng định thương hiệu, uy tín của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như trong mắt khách hàng Hàng năm, Eximbank đều đạt được những thành tựu nhất định và được trao tặng nhiều bằng khen, chứng nhận bởi các tổ chức trong và ngoài nước Đặc biệt phải kể đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng với Bằng khen về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank và HSBC trao tặng, Bằng khen về Thanh Toán Quốc Tế Xuất Sắc do Wachovia Bank N.A New York trao tặng Điều này giúp khẳng định nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một trong những thế mạnh của Eximbank Tuy nhiên, những hệ quả từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã tác động mạnh tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung cũng như mảng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nói riêng Do đó, việc nghiên cứu, phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với ngân hảng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là hết sức quan trọng để ngân hàng đạt được mục tiêu về doanh thu và thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa

Hiện nay, phương thức thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng rất phổ biến trong hoạt động thanh toán quốc tế với những ưu điển vượt trội so với các phương thức thanh toán khác: đây là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Bên xuất khẩu được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, còn bên nhập khẩu được ngân hàng đứng ra xem xét, kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hóa đặt mua trước khi trả tiền Trong phương thức này, ngân hàng đóng vai trò chủ động thanh toán chứ khổng chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác Vì vậy, các nhân viên của ngân hàng phải có trình độ nghiệp vụ cao để có thể mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và nâng cao doanh số thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ

Trang 9

Trong thời gian thực tập tại bộ phân thanh toán quốc tế - Phòng Khách hàng doanh nghiệp thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 10, tôi đã có cơ hội tìm hiểu kỹ hơn về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng cũng như nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ thanh toán quốc tế khi đất nước đang trong thời kỳ hội nhập vào nền kinh tế thế giới Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đã mang đến nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng thương mại nói riêng Sau một thời gian hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta ngày càng mở rộng cả về doanh số lẫn thị trường Do đó nhu cầu về thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao và đòi hỏi ngân hàng thương mại phải cung cấp những dịch vụ thanh toán quốc tế sao cho chính xác, nhanh chóng, tiện lợi với chi phí cạnh tranh nhất Với những yếu tố trên, có thể thấy tính cấp thiết của đề tài liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng là luôn cập nhật và mang tính mới Đó cũng là lý do tôi quyết định chon đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quận 10” Nội dung của bài khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 10

Chương 3: Thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quận 10

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại ngân hàng TMCP Xuát Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 10

Trang 10

1.1.2 Phân loại:

1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):

Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng, người xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định Trong phương thức chuyển tiền có các bên liên quan:

- Người phát lệnh chuyển tiền,

- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền(ngân hàng nơi đơn vị chuyển tiền

mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ)

- Ngân hàng chi trả, chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)

- Người nhận chuyển tiền (người bán, tổ chức xuất khẩu) Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:

Chuyển tiền bằng điện (T/T Telegraphic Transfer): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận

Trang 11

2

Chuyển tiền bằng thư (M/T Mail Transfer): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận Trong phương thức chuyển tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua do đó nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường

1.1.2.2 Phương thức ghi sổ (Open account):

Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn

sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý) Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã thưc hiện một tín dụng thương mại Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau

1.1.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection):

Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo “quy tắc thống nhất về nghiệp

vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ban hành số xuất bản 522-1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996 (The uniform rules for collection-ICC- PUB N-522-

1995 Revision)

Phương thức nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của ngân hàng đối với các chứng từ quy định theo đúng chỉ thị nhận được nhằm để:

- Chứng từ đó được thanh toán hoặc được chấp nhận

- Chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoặc chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoăc được chấp nhận

- Chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều kiện khác Chứng từ (Documents) bao gồm:

Trang 12

3

Chứng từ tài chính (financial documents): hối phiếu, lệnh phiếu, séc… Chứng từ thương mại (commercial documents): hóa đơn, vận đơn, giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, phiếu đóng gói,… Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ

sở hối phiếu do mình lập ra

Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:

- Người xuất khẩu

- Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)

- Người nhập khẩu

Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:

- Nhờ thu trơn (Clean Collection):

Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không thì ngân hàng cũng thu thủ tục phí, Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không chịu thanh toán Vì vậy nếu là tổ chức xuất khẩu ta chỉ sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu trơn trong trường hợp là tín nhiệm hoàn toàn

tổ chức nhập khẩu, hoặc là giá trị xuất khẩu nhỏ, thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ…

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):

Là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc

Trang 13

4

chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng Như vậy trong trường hợp đơn vị nhập khẩu không đồng ý trả tiền, thì ngân hàng không giao bộ chứng từ tức là hàng hóa đã cung ứng qua nước nhập khẩu vẫn thuộc quyền sở hữu của nước nhập khẩu Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ có hai trường hợp:

Nếu là nhờ thu trả tiền ngay (D/P- Documents against payment) thì tổ chức

nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới gia bộ chứng từ gốc để nhân hàng

Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A- Documents against acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, Ngân

hàng sẽ giao bộ chứng từ Theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá Vai trò Ngân hàng được nâng cao thêm trách nhiệm Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn

1.1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit):

Trong các phương thức thanh toán đã trình bày ở phần trước, chúng ta thấy rằng ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán mà không hề có cam kết gì về việc chắc chắn thu được tiền cho nhà xuất khẩu, cho nên, quyền lợi của nhà xuất khẩu vẫn chưa được đảm bảo Muốn có sự cam kết thu được tiền từ phía ngân hàng, nhà xuất khẩu nên dùng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.3 Vai trò:

 Đối với nền kinh tế:

Hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của thanh toán quốc

tế ngày càng được khẳng định

Trang 14

tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn

Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

 Đối với khách hàng:

Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng

và điều chỉnh chiến lược khách hàng

 Đối với bản thân ngân hàng:

Thanh toán quốc tế là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ

sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 15

6

được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác

Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

Tóm lại, có thể khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM đối với khách hàng, nền kinh tế và bản thân ngân hàng

1.2 Tổng quan về nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C):

1.2.1 Khái niệm:

Thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (hay còn gọi là phương thức tín dụng chứng từ) là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng-mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ Qua khái niệm phương thức tín dụng chứng từ, ta có thể thấy các bên tham gia gồm có:

 Người xin mở L/C (Applicant): thông thường là người mua, tổ chức nhập khẩu

 Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hay là người xuất khẩu

 Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The IssuingBank): là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu, cung cấp tín

Trang 16

7

dụng cho nhà nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bên nhâp khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng thương mại Nếu không có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn

 Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The Advising Bank): là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, thông báo cho nhà xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở Ngân hàng này thường là ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng

Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phương thức thanh toán này, bao gồm:

 Ngân hàng xác nhận (The Confirming Bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng, bảo đảm việc trả tiền cho bên xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác do bên xuất khẩu yêu cầu Thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế

 Ngân hàng thanh toán (The Paying Bank): có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác do ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người xuất khẩu

 Ngân hàng thương lượng (The Negotiating Bank): là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C Trường hợp L/C quy định thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nàocũng là ngân hàng thương lượng Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C quy định thương lượng tại một ngân hàng nhất định

 Ngân hàng chuyển nhượng (The Transfering Bank), Ngân hàng chỉ định (The Nominated Bank), Ngân hàng hoàn trả (The ReimbursingBank), Ngân hàng đòi tiền (The Claiming bank), Ngân hàng chấp nhận (The Accepting Bank), Ngân hàng chuyển chứng từ (The Remitting Bank) Tất cả được giao trách nhiệm cụ thể trong thư tín dụng

Trang 17

8

1.2.2 Sơ lƣợc về ICC - UCP:

Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP - Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC – International Commercial of Chamber) ban hành Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi và bổ sung qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993 (UCP 500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994 Gần đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bố UCP 600 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007.UCP là một văn bản pháp lý quốc tế không mang tính chất bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp dụng Do đó nếu áp dụng UCP thì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng của mình Đến nay đã có hơn 160 nước trên thế giới công nhận và tuyên bố áp dụng UCP Điều đáng lưu ý là các văn bản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản trước đó, cho nên cácvăn bản đều có giá trị thực hành trong thanh tóan quốc tế Ngoài ra UCP 500 còn nhấn mạnh đến việc thanh toán chỉ dựa vào chứng từ, đồng thời đa dạng hóa việc sử dụng thư tín dụng (L/C) ngoài việc dùng chủ yếu trong thương mại, nay còn có thể sử dụng các hoạt động phi thương mại như đầu tư, dịch vụ du lịch… UCP500 chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế không áp dụng trong thanh toán nội địa Nội dung của UCP500 gồm 49 điều khoản chia ra làm 7 phần:

 Phần A gồm 5 điều (1-5) các quy định chung và định nghĩa

 Phần B gồm 7 điều (6-12) quy định các hình thức và thông báo thư tín dụng

 Phần C gồm 7 điều (13-19) quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của ngân hàng, các trường hợp miễn trách

 Phần D gồm 19 điều (20-38) quy định về các loại chứng từ, chủ yếu là chứng từ vận tải, bảo hiểm, hóa đơn thương mại

 Phần E gồm 9 điều (39-47) các quy định khác như thời hạn hiệu lực, dung sai,

số lượng, số tiền, thời gian xuất trình

 Phần F gồm 1 điều (48) quy định về việc chuyển nhượng số tiền thu được của người hưởng lợi

Trang 18

9

 Phần G gồm 1 điều (49) quy định nhượng tiền thu được Khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ cần tham khảo thêm: Bản Quy tắc thống nhất hoàn trả liên bang theo tín dụng chứng từ (The Uniform Rules For Bank To Bank Reimbursement Under Documentary Credits-URR 525-1995-ICC) có giá trị

từ 1/7/1996 Phụ bản của UCP: bao gồm UCP 500.1 và UCP 500.2 UCP 500.1 hay còn gọi là eUCP (The Supplement To The Uniform And Practice For Documentary Credits For Electronic Presentation) xuất bản 1/2002 áp dụng cho xuất trình chừng từ điện tử theo L/C eUCP có 12 điều khoản UCP 500.2 hay còn gọi là ISBP 645 (The International Standard Banking Pratice For Examination For Documents Under Documentary Credits) Thực hành nghiệp

vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo L/C xuất bản 10/2002

Một số điểm khác nhau cơ bản giữa UCP 500 và UCP 600:

Thứ nhất, về hình thức, UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản(so với 49 điều khoản của UCP 500), trong đó bổ sung nhiều định nghĩa vàgiải thích thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãitrong bản UCP 500 Chẳng hạn, điều 2

“Definitions” (Định nghĩa) của UCP600 đã nêu ra một loạt định nghĩa như: Advising bank, Applicant, Beneficiary, Complying presentation, Confirmation, Confirming bank, Credit, Honour, Negotiation, Presentation…

Thứ hai, UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng” (five banking days) ở UCP 500, khoảng thời gian này được quy định không rõ ràng là “Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Không chậm trễ” (Without delay) để kiểm tra chứng

từ và thông báo chứng từ bất hợp lệ

Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu mở và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúng như trong L/C

Trang 19

10

Thứ tư, theo UCP 600, ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ và giao

bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng khi nhận được chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ của họ

1.2.3 Nội dung thƣ tín dụng (L/C):

Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đó

Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng

mở thư tín dụng Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi

Nội dung thƣ tín dụng gồm có các phần sau:

- Số hiệu mở L/C:

Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Tác dụng của số hiệu là dùng

để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C Số hiệu của L/C còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trọng bộ chứng từ thanh toán của L/C

- Địa điểm mở L/C:

Là nơi ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Địa điểm này

có liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, giải quyết xung đột, bất đồng xảy ra (nếu có)

Trang 20

11

- Loại thư tín dụng:

Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người liên quan cũng rất khác nhau Do đó khi mở thư tín dụng, người

có nhu cầu cần phải xác định cụ thể loại thư tín dụng cần mở

- Tên và địa chỉ của những người liên quan:

Người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C…

- Số tiền của thư tín dụng:

Là một nội dung rất quan trọng vì vậy việc quy định nó trong L/C cũng rất chặt chẽ, thể hiện qua việc vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, cụ thể Theo điều 39 UCP 500 thì các từ

“vào khoảng”, “xấp xỉ”, “độ chừng” đượchiểu là cho phép dung sai 10%

- Thời hạn hiệu lực của L/C:

Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những điều đã quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính

từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C Ngày mở L/C trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý

- Thời hạn trả tiền của L/C:

Điều này hoàn toàn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả ngay) hoặc có thề nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả chậm)

- Thời hạn giao hàng:

Được ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng thương mại quy định Đấy là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao hàng cho bên mua kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lục của thư tín dụng

Trang 21

12

- Điều khoản về hàng hóa:

Gồm có tên hàng, số lượng và trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì,

ký hiệu…

- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa:

Điều kiện, cơ sở giao hàng (FOB, CIF, C&F), nơi gởi hàng, nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng…cũng được ghi vào L/C.Thông thường điều kiện giao hàng tùy thuộc vào khả năng cng ứng hàng của nhà xuất khẩu, khả năng nhận hàng của nhà nhập khẩu, khả năng vận chuyển của phương tiện vận tải Nếu nhận thấy những điều kiện giao hàng ghi trong L/C không thể thực hiện được thì người xuất khẩu có thể đề nghị điều chỉnh L/C

- Các chứng từ phải xuất trình:

Yêu cầu về việc ký phát các loại chứng từ cần phải được nêu rõ ràng cụ thể và chặt chẽ trong L/C Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm của hàng hóa, của phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng,của tính chất hợp đồng và các nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó

- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C:

Là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C đối với L/C này

- Những điều kiện đặc biệt khác nhƣ:

Phí ngân hàng được tính cho bên nào, điều kiện đặc biệt hướng dẫn đối với ngân háng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP áp dụng…

- Chữ ký của ngân hàng mở L/C:

L/C thực chất là một khế ước dân sự Do đó người ký L/C cũng phải là người

có năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia vào thực hiện một quan hệ dân luật Nếu gởi bằng Telex, Swift thì không có chữ ký, khi đó căn cứ vào mã khóa (textkey)

Trang 22

13

1.2.4 Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thỏa thuận của tất cả các bên có liên quan Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất

- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên Và còn nhiều loại khác nữa Tuy nhiên, hiện nay thì các ngân hàng thường sử dụng L/C không thể hủy bỏ có xác nhận Nhưng cần lưu ý nếu L/C không ghi rõ là L/C “irrevocable” hay “revocable” thì đó làIrrevocable tức là không được hủy bỏ Tương tự như vậy, nếu L/C không ghi rõ là L/C

“confirmed” thì đó là L/C “inconfirmed” tức là không có xác nhận

1.2.5 Quy trình thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C):

Sơ đồ 1.1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

NGÂN HÀNG MỞ

L/C

NGÂN HÀNG THÔNG BÁO L/C

NGƯỜI XK NGƯỜI NK

Trang 23

14

(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký hợp đồng thương mại

(2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

(3)Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩuvà chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biếtrằng L/C đã mở (5) Dựa vào nội dung của L/C, người xuất khẩu giao hàng chongười nhập khẩu (6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toángửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang đểngân hàng mở L/C xem xét trả tiền

(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phùhợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có chongười thụ hưởng Nếu không phù hợp thì

từ chối thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhâpkhẩu

(11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhâp khẩu có thể nhận hàng

1.2.6 Đặc trƣng của thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng (L/C):

1.2.6.1 Phương thức thanh toán bằng L/C liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập:

Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu Thỏa thuận xin mở thư tín dụng giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch vụ Người nhập khẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí mở thư tín dụng và

ký quỹ một số tiền nhất định tùy theo quy định của ngân hàng Ngân hàng căn cứ vào đó

mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với nội dung điều kiện của L/C thì ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng

Trang 24

15

1.2.6.2 Phương thức thanh toán bằng L/C có 2 nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: tuy thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng khi ra đời, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng Thay vào đó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp với thư tín dụng của nhà xuất khẩu Ngân hàng mở thư tín dụng không thể từ chối thực hiện nghĩa

vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém chất lượng, hay vì một lý do tương tự Ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho người hưởng lợi miễn là người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C

Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: khi kiểm tra các chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng

1.2.6.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa:

Các chứng tử xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về số phận thật sự của hàng hóa mà bất cứ chứng từ nào đại diện Như vậy trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quan trọng to lớn, nó là minh chứng cho giá trị hàng hóa mà người bán đã giao và là căn cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở để ngân hàng chấp nhận hay thanh toán cho người xuất khẩu

1.2.6.4 Thanh toán quốc tế bằng L/C đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thươn:

Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng hóa rồi mới trả tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là được thanh toán ngay Trong mua bán ngoại thương, việc giải quyết mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn hơn so với mua bán nội địa do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán Do đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức đáng tin cậy nhất: khi người bán lập được bộ

Trang 25

16

chứng từ xem như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, còn người mua nhận được bộ chứng

từ có thể yên tâm là hàng hóa đã được giao

1.2.6.5 Ngân hàng phát hành L/C là người phải thanh toán cho người hưởng lợi:

Khi quyết định việc mở L/C, ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng chính ngân hàng

mở L/C là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họ thực hiện đúng các quy định trong L/C cho dù người mở L/C có tiền hay không có tiền, còn tồn tại hay phá sản Do đó ngân hàng mở L/C phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở Đặc biệt

là hiệu quả của phương án nhập hàng

Trang 26

17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày càng trở nên phổ biến Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Trong đó, thanh toán quốc

tế bằng thư tín dụng (L/C) với những đặc điểm riêng của nó được xem là một trong những phương thức đảm bảo tính an toàn nhất đối với các doanh nghiệp Ở đó, ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ đảm bảo cho quá trình thanh toán trở nên ít rủi ro hơn qua một thư tín dụng Đây cũng là một dịch vụ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho các ngân hàng

Trang 27

18

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP

KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 10

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam:

Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ

phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627

tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Trang 28

19

Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới

Một số thành tựu đạt được từ năm 2009 đến 2011:

Trang 29

20

- Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng

- Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

2.1.2 Hệ thống tổ chức:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank

(Nguồn: Tổng hợp)

Trang 30

- Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông

để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của ngân hàng

- Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của ngân hàng, nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, giúp việc cho Tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc

- Các bộ phận nghiệp vụ: trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điều hành, Eximbank có 8 khối và 25 phòng ban nghiệp

vụ, trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc, mỗi khối, phòng nghiệp vụ được ủy quyền một số công việc chức năng cụ thể, tạo nên bộ máy hoạt động thông suốt trong toàn hệ thống ngân hàng Ví dụ:

Khối khách hàng doanh nghiệp: phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến khách hàng doanh nghiệp, trong đó phòng tín dụng doanh nghiệp phụ trách các nghiệp vụ tín dụng liên quan đến khách hàng doanh nghiệp, phòng thanh toán quốc tế thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế liên quan đến khách hàng doanh nghiệp

Khối khách hàng cá nhân: tương tự như khối khách hành doanh nghiệp nhưng đối tượng phục vụ ở đây là các cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch

vụ của ngân hàng

Khối ngân quỹ và đầu tư tài chính: gồm có các phòng: kinh doanh tiền

tệ, ngân quỹ, kinh doanh vàng, đầu tư tài chính, điều hành TSC- TSN có

Trang 31

Khối công nghệ thông tin: gồm các phòng: trung tâm quản lý dữ liệu, HTCS, bảo mật, trung tâm phát triển bảo trì sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, trung tâm nghiên cứu dự án sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin Chức năng chính của khối là các nghiệp vụ liên quan đến bảo mật, công nghệ thông tin cho ngân hàng…

Khối nguồn nhân lực: gồm các phòng: quản lý nhân sự, phát triển nhân lực, trung tâm đào tạo Chức năng chính của khối này là quản lý và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ hoạt động của ngân hàng… Khối giám sát hoạt động: gồm các phòng: pháp chế tuân thủ, xử lý nợ, quản lý rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ, kế toán Nhiệm vụ của khối này là kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của ngân hàng, đưa ra và xử lý các vấn đề phát sinh…

Khối văn phòng: bao gồm: phòng hành chính quản trị, phòng quản lý xây dựng, phòng mở rộng và phát triển mạng lưới

Các chi nhánh và phòng giao dịch: các chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc phù hợp với điều lệ và quy định của pháp luật Mỗi chi nhánh có bảng cân đối tài khoản riêng, phải tự cân đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chi phí và lãi điều hòa vốn Dưới chi nhánh là các phòng giao dịch, phòng giao dịch là đơn vị hạch toán báo sổ và có con dấu riêng, được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt động của chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc chi nhánh

Trang 32

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

 Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap),

kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

 Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp

lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

 Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

 Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

 Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

 Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;

 Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

 Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

Trang 33

Các phòng giao dịch trực thuộc: PGD Vạn Hạnh, PGD Ba Tháng Hai, PGD Bàn

Cờ, PGD Lê Văn Sỹ, PGD Minh Phụng

Khi mới thành lập năm 2004, Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 10 (từ đây xin gọi tắt là Eximbank - Quận 10) là chi nhánh cấp 2 với quy mô nhỏ trực thuộc Eximbank – Chi nhánh Chợ Lớn có trụ sở tại 727 Đường Ba Tháng Hai, Phường 6, Quận 10 theo công văn 1154/NHNN-HCM.02 ngày 20/04/2004 của Ngân Hàng Nhà Nước và quyết định số 39/EIB/HĐQT-04 ngày 26/04/2004 của hội đồng quản trị về việc xin mở chi nhánh cấp 2 Quận 10 trực thuộc chi nhánh cấp 1 Chợ Lớn Ngày 11/08/2004, chi nhánh Quận 10 chính thức đi vào hoạt động

Đến tháng 03/2006, chi nhánh cấp 2 Quận 10 được nâng cấp thành chi nhánh trực thuộc Hội sở theo các quyết định số 313/QĐ-NHNN ngày 01/03/2006 của Ngân Hàng Nhà Nước và quyết định số 32/EIB/HĐQT-06 ngày 14/03/2006 của Hội đồng quản trị Eximbank về việc mở chi nhánh Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên cơ sở điều chỉnh, nâng cấp các chi nhánh cấp 2

Đến tháng 27/10/2008, Eximbank – Quận 10 di dời sang địa chỉ 392-394 Đường

Ba Tháng Hai, Phường 12, Quận 10

Eximbank – Quận 10 là một trong những chi nhánh có quy mô lớn trong toàn hệ thống của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một đơn vị phụ thuộc, có con dấu riêng, hạch toán nội bộ, có bảng cân đối tài khoản riêng để theo dõi thu chi và kết quả kinh doanh

Trang 34

25

Mặc dù hoạt động trên địa bàn có nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng Eximbank – Quận 10 đã đạt nhiều thành công và là một trong những chi nhánh đóng góp nhiều nhất cho lợi nhuận chung của toàn hệ thống Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trong những năm qua, Eximbank – Quận 10 luôn chủ động bám sát tìm hiểu nhu cầu vốn của khách hàng, tích cực tổ chức hoạt động tiếp thị để thu hút khách hàng đến giao dịch với chi nhánh, ngày càng hoàn thiện hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng

Đó là thành quả của quá trình nỗ lực, phấn đấu đổi mới không ngừng của đội ngũ nhân viên chi nhánh

Từ lúc thành lập đến nay, Eximbank – Quận 10 đã cho khai trương 05 phòng giao dịch trực thuộc, đó là: PGD Vạn Hạnh, PGD Ba Tháng Hai, PGD Bàn Cờ, PGD Lê Văn

Sỹ và PGD Minh Phụng Điều này khẳng định rõ sự phát triển lớn mạnh của Eximbank – Quận 10

2.2.2 Hệ thống tổ chức:

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Eximbank – Quận 10

(Nguồn: tự tổng hợp)

 Giới thiệu các phòng ban:

- Ban giám đốc mà đứng đầu là giám đốc chi nhánh:

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG NGÂN QUỸ

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

PHÒNG KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

PHÒNG HÀNH CHÁNH

CÁC PGD TRỰC THUỘC

BỘ PHẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ

BỘ PHẬN TÍN DỤNG

Trang 35

Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh

Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động của chi nhánh Quận 10

- Phòng Kế toán:

Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính - kế toán Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái

- Phòng Khách hàng Cá nhân:

Thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân dưới các hình thức: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh - sản xuất, cho vay phát triển kinh tế gia đình, cho vay thực hiện phương án sản xuất kinh doanh phục

vụ đời sống khác

Thực hiện dịch vụ thẩm định tài sản khi khách hàng có tài sản cần thế chấp

Trang 36

Chuyển tiếp hồ sơ của khách hàng lên chi nhánh đối với những bộ hồ sơ vượt quá thẩm quyền của cấp phòng giao dịch

2.2.3 Nhiệm vụ và chức năng:

 Nhiệm vụ:

- Hoàn thành các chỉ tiêu do Hội sở giao

- Đảm bảo các chỉ số an toàn về vốn và tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Chức năng:

- Nhân tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Thực hiện các hoạt động huy động vốn khác theo ủy quyền của Hội sở

Trang 37

28

- Thực hiện việc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Eximbank theo từng thời kỳ

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh như: bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các loại hình thức bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền vào ngân quỹ theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện nghiệp vụ mua, bán, thu đổi ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và phát hành các sản phẩm thẻ ngân hàng như: MasterCard, Visa, Visa Debit, Eximbank Card…

- Nhận ký gửi, lưu giữ giấy tờ có giá

- Thực hiện liên doanh, đầu tư theo ủy quyền của Hội sở

- Thực hiện các hoạt động ngân hàng khác theo ủy quyền của Hội sở

2.2.4 Kết quả hoạt động trong những năm qua:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh tại Eximbank – Quận 10

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm 2009 2010 2011

Chênh lệch 2010/2009

Chênh lệch 2011/2010 Giá trị % Giá trị % Huy động 1.574.823 2.778.172 1.631.640 1.203.349 76,4% (1.146.532) (41,2%)

Dư nợ cho

vay 999.625 1.983.051 1.611.150 983.426 98,4% (371.901) (18,7%) Lợi nhuận

trước thuế 36.490 45.651 95.540 9.161 25,1% 49.889 109,3%

(Nguồn: Phòng Kế toán Eximbank – Quận 10)

Trang 38

29

Từ bảng trên ta có thể thấy được tình hình kinh doanh của ESximbank – Quận 10 theo từng năm, từ năm 2009 đến 2011 Theo đó, dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008, Eximbank vẫn đạt được mức lợi nhuận 36.490 triệu đồng, thuộc mức cao của một chi nhánh ngân hàng cấp 1

Đến năm 2010, khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi và tăng trưởng, Eximbank – Quận

10 cũng không nằm ngoài xu thế đó với những mức tăng trưởng đáng kinh ngạc ở khả năng huy động vốn (tăng 76,4%) và cả ở dư nợ cho vay khách hàng (tăng 98,4%) Chúng

ta cũng ghi nhận được mức tăng đáng kể ở lợi nhuận trước thuế của ngân hàng của ngân hàng với mức tăng 25,1% từ 36.490 lên 45.651 triệu đồng

Năm 2011, do tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều biến động ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước đã có những chính sách thắt chặt tín dụng nhằm ổn định nền kinh tế Với tình hình thực tế trên, hầu hết các ngân hàng đều có sự giảm sút đáng kể về tình hình hoạt động kinh doanh của mình Eximbank – Quận 10 cũng không tránh khỏi tình trạng trên, với mức giảm 41,2% vốn huy động và 18,7% ở dư nợ cho vay Tuy nhiên, ở lợi nhuận trước thuế ngân hàng lại ghi nhận một mức tăng rõ rệt, với khoản tăng 49.889 triệu đồng (tức 109,3%) so với năm 2010 Mức tăng đột biến này chủ yếu đến từ nguồn trích lập rủi

ro được hoàn lại từ năm ngoái và một số các hoạt động khác của ngân hàng

Trang 39

30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, suốt hơn 20 năm qua, Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) luôn thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Với những thành tựu đã đạt được, Eximbank được chờ đợi sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa về quy mô

và mở rộng vai trò của mình đến các vùng miền trong cả nước qua hệ thống các chi nhánh

và phòng giao dịch của mình Trong đó, những chi nhánh lớn và đóng vai trò quan trọng mang tính chiến lược như Chi nhánh Quận 10 sẽ tiếp tục là điểm tựa cho hệ thống ngân hàng đang rất hứa hẹn phát triển của Eximbank

Ngày đăng: 06/04/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Sơ đồ 1.1 Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Eximbank (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Eximbank – Quận 10 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Eximbank – Quận 10 (Trang 34)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh tại Eximbank – Quận 10 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh tại Eximbank – Quận 10 (Trang 37)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Phòng khách hàng doanh nghiệp - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Phòng khách hàng doanh nghiệp (Trang 40)
Bảng 3.1: Tỷ trọng doanh thu thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu tại - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.1 Tỷ trọng doanh thu thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu tại (Trang 54)
Bảng 3.2: So sánh doanh thu thanh toán quốc tế bằng L/C hàng xuất khẩu tại - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.2 So sánh doanh thu thanh toán quốc tế bằng L/C hàng xuất khẩu tại (Trang 55)
Bảng 3.3: Tỷ trọng doanh thú thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu tại - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.3 Tỷ trọng doanh thú thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu tại (Trang 56)
Bảng 3.4: So sánh doanh thu thanh toán quốc tế bằng L/C hàng nhập khẩu tại - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.4 So sánh doanh thu thanh toán quốc tế bằng L/C hàng nhập khẩu tại (Trang 57)
Bảng 3.5: Số lƣợng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.5 Số lƣợng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10 (Trang 58)
Bảng 3.6: So sánh số lƣợng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.6 So sánh số lƣợng hồ sơ thanh toán quốc tế tại Eximbank – Quận 10 (Trang 59)
Bảng 3.7: So sánh biểu phí hoạt động thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng tại - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10
Bảng 3.7 So sánh biểu phí hoạt động thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng tại (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w