TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẠI Á – CN HÀNG XANH
Người hướng dẫn: THS NGUYỄN TRỌNG BÌNH Người thực hiện: NGUYỄN THÚY HỒNG NHUNG
Lớp : 09020302 Khoá : 13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể Quý thầy cô của Trường ĐH Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện học tập thuận lợi và trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm học vừa qua (từ năm 2009 đến năm 2013) Đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng của Trường đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn vô cùng quý báu về ngành tài chính làm hành trang trong những chặn đường tiếp theo cho em Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Trọng Bình, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian vừa qua và đã giúp cho em hoàn thành tốt bài Luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị Phòng Tín dụng của DaiABank chi nhánh Hàng Xanh đã quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiệt tình trong 10 tuần thực tập vừa qua
Vì lượng kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn, bài Luận văn của em sẽ có nhiều thiếu sót Rất mong được thầy cô và các anh chị đóng góp ý kiến để bài Luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị sức khỏe và thành công!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Nguyễn Trong Bình Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng… năm…… Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng… năm……
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng… năm……
Trang 7TÓM TẮT
I Vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều thay đổi, cơ cấu kinh
tế trong nước chuyển biến theo hướng tích cực, tăng cường đầu tư sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế được đẩy mạnh Cùng với đó, các DNVVN cũng tăng dần về số lượng và tiềm năng tài trợ vốn đối tượng này đang là mục tiêu theo đuổi của các Ngân hàng Thương mại DaiABank CN Hàng Xanh cũng đã xác định DNVVN là đối tượng mục tiêu trong hoạt động cấp tín dụng của mình Tuy nhiên, khi nền kinh tế có nhiều biến động và khó khăn như hiện tại thì đây cũng là đối tượng nhạy cảm và bị ảnh hưởng nặng nề nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài trợ rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối
với DNVVN của Ngân hàng TMCP Đại Á CN Hàng Xanh” tập trung phân tích
một số vấn đề quan trọng như quy trình, thực trạng hoạt động, ưu nhược điểm, tìm
ra nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng DNVVN của CN Hàng Xanh
II Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được dựa trên số liệu thực tế từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Đại Á CN Hàng Xanh về quy mô vốn, doanh số cho vay, dư nợ, mức lợi nhuận thu được,… Qua đó sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích dựa trên tăng giảm tuyệt đối, tổng hợp và kết hợp với nền tảng lý luận từ kiến thức kinh tế học, tài chính – ngân hàng để tiến hành phân tích, so sánh từ đó đưa ra nhận xét, kết luận vấn đề
III Cách giải quyết vấn đề
Thông qua việc nghiên cứu, tiến hành phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Đại Á CN Hàng Xanh thời gian qua nhằm tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế hoạt động tín dụng đối với loại hình DN này Cụ thể là phân tích về tình hình doanh số cho vay DNVVN, dư nợ cho vay DNVVN, cơ cấu dư nợ theo các tiêu chí, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối
Trang 8với DNVVN của CN Hàng Xanh Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới
IV Kết quả đạt được
Qua quá trình thực tập tìm hiểu thực tế và phân tích số liệu hoạt động Phòng Tín dụng DaiABank CN Hàng Xanh cung cấp, Luận văn đã làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng tín dụng đối với DNVVN tại CN Hàng Xanh Cụ thể, từ khi bắt đầu hoạt động 7/2011 đến nay, hoạt động tín dụng DNVVN tại CN có sự tăng trưởng mạnh, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời và hiệu quả cho các DNVVN trên địa bàn TPHCM Cùng với việc tăng doanh số cho vay và dư nợ tín dụng là việc tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức an toàn và mức lợi nhuận đạt được tương đối cao Điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng đối với DNVVN của DaiABank đang hoạt động có hiệu quả và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho CN
Tuy nhiên, xét về tổng thể thì hoạt động tín dụng DNVVN tại DaiABank CN Hàng Xanh chưa thật sự phát huy hết tiềm năng của mình và còn bộc lộ nhiều hạn chế Điều này thể hiện qua cơ cấu cho vay còn tập trung vào một ngành, chưa có sự phân tán rủi ro, chủ yếu là tài trợ ngắn hạn và đối tượng là các DNVVN hoạt động Thương mại – Dịch vụ Bên cạnh đó, tỉ lệ nợ quá hạn tuy vẫn được kiểm soát trong giới hạn an toàn nhưng có xu hướng gia tăng tạo nên rủi ro gia tăng cho hoạt động tín dụng của CN
Từ thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận cũng như tồn tại nhiều hạn chế của DaiABank, Luận văn đã đưa ra các giải pháp thiết thực và cấp bách để hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân: Các giải pháp về chính sách tín dụng và công tác thẩm định tín dụng DNVVN, giải pháp về mối quan
hệ với khách hàng và giải pháp về quản lí an toàn tín dụng Các giải pháp này sẽ góp phần giúp DaiABank CN Hàng Xanh khắc phục những nhược điểm trong hoạt động tín dụng DNVVN và phát huy những tiềm năng hoạt động tín dụng của mình
Từ đó, CN Hàng Xanh có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng đi đôi với đảm bảo hiệu quả tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, cũng cố
vị thế và uy tín của Ngân hàng trên thị trường
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Hoạt động tín dụng – Các vấn đề cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 6
1.1.2 Đặc điểm tín dụng Ngân hàng 6
1.1.3 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng Ngân hàng 7
1.1.3.1 Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo đúng hạn cam kết 7
1.1.3.2 Nguyên tắc 2: Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 7
1.1.4 Phân loại tín dụng NH 8
1.1.5 Vai trò của tín dụng NH đối với nền kinh tế 8
1.1.5.1 Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế 8
1.1.5.2 Tín dụng thúc đẩy luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ: 9 1.1.5.3 Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế: 9
1.1.5.4 Tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 9
1.1.5.5 Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm: 9
1.2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NH Thương mại 10
1.2.1 Một số vấn đề liên quan đến DNVVN 10
1.2.1.1 Khái niệm DNVVN 10
1.2.1.2 Đặc điểm DNVVN 11
1.2.1.3 Vai trò của DNVVN 12
Trang 101.2.2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại 13
1.2.2.1 Khái niệm 13
1.2.2.2 Các hình thức tín dụng đối với DNVVN của NHTM 13
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng đối với các DNVVN 15
1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại 16
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHTM 16
1.3.1.1 Chỉ tiêu định tính 16
1.3.1.2 Chỉ tiêu định lượng 16
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHTM 18
1.3.2.1 Các nhân tố chủ quan 18
1.3.2.2 Các nhân tố khách quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CN HÀNG XANH 23
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 23
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Đại Á 23
2.1.2 Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 24
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 24
2.2.1 Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 24
2.2.2 Chức năng của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 25
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn 25
2.2.2.2 Hoạt động tín dụng 25
2.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 26
2.3.1 Sơ đồ tổ chức 26
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 27
Trang 112.3.2.1 Ban Giám đốc: 27
2.3.2.2 Phòng Tín dụng: 27
2.3.2.3 Phòng hỗ trợ tín dụng: 27
2.3.2.4 Phòng nhân sự-hành chính 27
2.3.2.5 Phòng kế toán 27
2.3.2.6 Phòng giao dịch 28
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh từ 7/2011-2012 28
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Á 28
2.4.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh từ 7/2011 - 2012 28
2.4.1.2 Tình hình huy động vốn 30
2.4.1.3 Tình hình dư nợ cho vay 31
2.4.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á 32
2.4.2.1 Thuận lợi 32
2.4.2.2 Khó khăn 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI Á – CN HÀNG XANH 36
3.1 Giới thiệu về phòng Tín dụng ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 36
3.1.1 Cơ cấu tổ chức phòng Tín dụng ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 36 3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức 36
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tín dụng CN Hàng Xanh 36
3.1.2 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 37
3.1.2.1 Điều kiện và mức vốn cho vay của ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 37
3.1.2.2 Chính sách khách hàng của Ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 38 3.1.2.3 Thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ đối với khách hàng 38
Trang 123.1.2.4 Quy định về TSĐB của khách hàng khi thực hiện giao dịch cho
vay 39
3.1.2.5 Kiểm tra, giám sát vốn vay 40
3.1.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 40
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh 43
3.2.1 Tổng quan về các DNVVN có quan hệ tín dụng với CN Hàng Xanh 43 3.2.2 Doanh số cho vay DNVVN tại Ngân hàng Đại Á CN Hàng Xanh 45
3.2.3 Tình hình dư nợ cho vay DNVVN của DaiABank CN Hàng Xanh 47
3.2.3.1 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 49
3.2.3.2 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo thành phần kinh tế 50
3.2.3.3 Cơ cấu dư nợ theo TSĐB 51
3.2.4 Tình hình nợ quá hạn 52
3.2.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNVVN 53
3.3 Nhận xét hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại DaiABank CN Hàng Xanh 55
3.3.1 Những kết quả đạt được 55
3.3.1.1 Đối với DNVVN 55
3.3.1.2 Đối với DaiABank CN Hàng anh 55
3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân: 56
3.3.2.1 Một số hạn chế 56
3.3.2.2 Nguyên nhân: 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI Á – CN HÀNG XANH 62
4.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN của DaiABank – CN Hàng Xanh 62
Trang 134.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
DNVVN của DaiABank CN Hàng Xanh 63
4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp đối với DNVVN 63
4.2.1.1 Hoàn thiện chính sách khách hàng 63
4.2.1.2 Đa dạng hóa hoạt động cho vay và thời gian trả nợ đối với DNVVN 65
4.2.1.3 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với DNVVN 66
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNVVN 67
4.2.2.1 Về thu thập thông tin 67
4.2.2.2 Về thẩm định tín dụng 67
4.2.3 Tăng cường giám sát, đảm bảo an toàn khoản vay sau giải ngân 68
4.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng 69
4.2.5 Tổ chức tốt công tác huy động nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng 70
4.2.6 Nâng cao vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình hợp tác 71
4.2.7 Tăng cường công tác phòng ngừa và xử lí nhanh chóng nợ quá hạn 72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, tình hình nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động Các DNVVN gặp nhiều khó khăn trong hoạt động và dẫn đến tình trạng một số lượng lớn phải phá sản Tuy nhiên, số lượng các DNVVN hàng năm vẫn không ngừng tăng lên và đang dần khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân Năm 2012, DNVVN chiếm hơn 97% tỷ trọng số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế, hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP và thu hút 51% lực lượng lao động trong xã hội Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 23-11-2002 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nêu :" Phát triển DNVVN là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát tiển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học-công nghệ và nguồn lực "
Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các Ngân hàng thương mại đã chú trọng quan tâm đến các doanh nghiệp này, nhất là khi môi trường kinh doanh giữa các ngân hàng này càng trở nên khốc liệt thì việc nhắm tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ như là một đối tượng khách hàng đầy tiềm năng là chiến lược phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại
Nắm được chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như để bắt kịp với xu hướng vận động của nền kinh tế, Ngân hàng TMCP Đại Á CN Hàng Xanh trong thời gian qua đã đẩy mạnh tín dụng đối với DNVVN Và hoạt động này đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ nhưng cũng bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế đòi hỏi ngân hàng phải nỗ lực tìm cách giải quyết để có thể phát triển và tăng tính cạnh tranh trên thị trường Vì vậy sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng, em đã chọn
đề tài cho Báo cáo thực tập là "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Hàng Xanh”
Trang 15Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Báo cáo được kết cấu thành ba chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Á - CN Hàng Xanh
- Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
Trang 1619 NV PTTD Nhân viên phân tích tín dụng
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế 10
3 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của DaiABank CN Hàng
8 Bảng 3.2 Số DNVVN có quan hệ tín dụng với DaiABank CN
Hàng Xanh chia theo loại hình DN
43
9 Bảng 3.3 Số DNVVN có quan hệ tín dụng với DaiABank CN
Hàng Xanh chia theo ngành kinh tế
44
10 Bảng 3.4 Tình hình doanh số cho vay DNVVN của DaiABank
CN Hàng Xanh
45
11 Bảng 3.5 Tình hình dƣ nợ cho vay DNVVN của CN Hàng Xanh 47
12 Bảng 3.6 Tình hình dƣ nợ cho vay DNVVN theo thời hạn cho vay 49
13 Bảng 3.7 Tình hình dƣ nợ DNVVN theo thành phần kinh tế 50
14 Bảng 3.8 Tình hình dƣ nợ cho vay DNVVN theo TSĐB 51
15 Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn cho vay DNVVN của DaiABank
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
1 Hình 1.1 Phân loại hoạt động tín dung của Ngân hàng Thương
mại
8
2 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức DaiABank – CN Hàng Xanh 26
3 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức phòng Tín dụng DaiABank – CN Hàng
Xanh
40
4 Biều đồ 3.1 Cơ cấu số DNVVN có quan hệ tín dụng với CN Hàng
Xanh chia theo loại hình DN
43
5 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu số DNVVN quan hệ tín dụng với CN Hàng
Xanh theo ngành kinh tế
45
6 Biểu đồ 3.3 Doanh số cho vay DNVVN của DaiABank CN Hàng
Xanh
46
7 Biểu đồ 3.4 So sánh doanh số cho vay DNVVN của CN Hàng
Xanh với DaiABank
12 Biểu đồ 3.9 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo TSĐB 52
13 Biểu đồ 3.10 Thu nhập từ cho vay DNVVN của CN Hàng Xanh
và DaiABank
54
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng – Các vấn đề cơ bản
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng NH là việc NH thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác
1.1.2 Đặc điểm tín dụng Ngân hàng
- Thứ nhất, tín dụng NH dựa trên cơ sở lòng tin NH chỉ cấp tín dụng khi có
lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn
- Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn NH là trung
gian tài chính, nên mọi khoản tín dụng của NH đều phải có thời hạn, đảm bảo cho
NH hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, NH phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay
- Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có
sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho NH một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay
- Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho NH Việc thu hồi tín
dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thị trường, thiên tai, Khi khách hàng khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho NH gặp rủi
ro tín dụng
- Thứ năm, tín dụng phải trên cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin vay
và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín
Trang 20dụng, khế ước vay tiền, Hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh,… trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện các khoản vay cho NH khi đến hạn
1.1.3 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.3.1 Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo đúng hạn cam kết
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của tín dụng, bắt buộc người đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cả gốc và lãi theo đúng hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng NH là một tổ chức trung gian tín dụng, thực hiện việc huy động vốn (đi vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng cho các chủ thể có nhu cầu (cho vay) Nếu người đi vay không hoàn trả vốn vay cho NH theo đúng kỳ hạn đã cam kết thì dẫn đến NH mất khả năng chi trả cho khách hàng đã gửi tiền, gây ra khủng hoảng dây chuyền trong hoạt động của NH và của cả hệ thống
NH huy động vốn phải trả lãi cho người gửi tiền, đây là điều kiện bắt buộc để thu hút tiền gửi, vì vậy người đi vay vốn của NH cũng bắt buộc phải trả lãi cho NH
Từ nguồn thu lãi này NH mới có thể chi trả lãi tiền gửi, chi phí cho hoạt động kinh doanh và tích lũy thu nhập để phát triển
Vì những lý do nêu trên, khi tiến hành cho vay các NH thường xem xét cẩn thận về khả năng tài chính của đơn vị vay vốn Để từ đó xác định kỳ hạn trả nợ thích hợp cũng như phân tích rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hay không
1.1.3.2 Nguyên tắc 2: Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
Sử dụng vốn vay đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động tín dụng của NH Đối với NH, bất cứ khoản cho vay nào đối với nền kinh tế cũng luôn luôn hướng đến mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển Ngược lại, đối với khách hàng , vốn vay cũng phải được đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động để thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ của mình Do vậy, khi đến vay NH, khách hàng phải trình bày rõ mục đích của việc sử dụng vốn vay, được ghi vào hợp đồng tín dụng NH sẽ thường
Trang 21xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, sẽ sử dụng các biện pháp phù hợp để xử lý
1.1.4 Phân loại tín dụng NH
Hình 1.1 Phân loại hoạt động tín dụng của NH Thương mại
Nguồn: Ngân hàng Thương mại, PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống Kê, 2009
1.1.5 Vai trò của tín dụng NH đối với nền kinh tế
1.1.5.1 Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng
thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế
Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong
Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay thấu chi
Theo cách thức hoàn trả nợ vay: tín dụng trả góp, tín
dụng hoàn trả một lần, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
Theo mục đích sử dụng vốn: Tín dụng sản xuất và lưu
thông hàng hóa; tín dụng tiêu dùng
Theo loại tiền vay: Cho vay bằng nội tệ, cho vay bằng
ngoại tệ, cho vay bằng vàng
Theo xuất xứ tín dụng: Tín dụng trực tiếp, gián tiếp Theo hình thái giá trị của tín dụng: tín dụng bằng tiền,
tín dụng bằng tài sản, tín dụng bằng uy tín
Trang 22hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời
1.1.5.2 Tín dụng thúc đẩy luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ:
Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn
1.1.5.3 Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế:
Với sự tài trợ tín dụng của các NH, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một chế
độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn Khi sử dụng vốn vay
NH, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của NH phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.5.4 Tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế:
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra khu vực và thế giới Tín dụng là công cụ giúp các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường thế giới
1.1.5.5 Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển
và các ngành kinh tế trọng điểm:
Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn Ngoài ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Trang 231.2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NH Thương mại
1.2.1 Một số vấn đề liên quan đến DNVVN
1.2.1.1 Khái niệm DNVVN
Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN và Nghị định này nhằm thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-CP Cụ thể, điều 3 của Nghị định định nghĩa: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân”
Bảng 1.1 Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế
Tổng nguồn vốn
Số lao động I.Nông,
lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
nghiệp và
Xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2006/NĐ-CP
Việc đưa ra được tiêu chí đánh giá DNVVN phải dựa trên tình hình thực tế của đất nước nhằm đánh giá đúng đối tượng, giúp việc hoạch định chính sách hoàn thiện hơn, kịp thời hỗ trợ hoạt động cho các DN Đồng thời việc phân loại hợp lí cũng giúp bản thân DN dễ dàng định hướng phát triển cho mình Cùng với quá trình
Trang 24đổi mới của đất nước, mỗi giai đoạn khác nhau có thể căn cứ vào điều kiện cụ thể
để đưa ra tiêu thức xác định DNVVN khác nhau
1.2.1.2 Đặc điểm DNVVN
- DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội DNVVN luôn hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy
có thể nói đây là lực lượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các DN lớn Với lợi thế đó, DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường So với các DN lớn, DNVVN không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNVVN là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế
- Các DNVVN hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém
Bản thân DN đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao Trong những năm gần đây, các DNVVN của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiện đại, nhưng
do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao công nghệ, nên hầu như các máy móc thiết bị chưa được sử dụng đúng năng suất Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nên các DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ Nhiều DNVVN chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cải tiến dần dần Điều này đã gây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…
- DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém
Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của DNVVN
có trình độ khá đa dạng Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động
có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần lớn là lao
Trang 25động với trình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường không đạt hiệu quả cao
- DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp
Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất Mặt khác, DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yêu cầu để tham gia vào thị trường chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng NH của các DNVVN còn gặp nhiều khó khăn Chính tình trạng này khiến cho các DNVVN thiếu các dịch vụ kinh doanh tiên tiến nhằm đáp ứng thị trường, và không theo kịp tốc độ cạnh tranh của nền kinh tế quốc tế
sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước Nếu tính cả 133.000 HTX, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% cơ cấu GDP Không chỉ đóng góp đáng kể phát triển kinh tế của đất nước, DNNVV còn tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm cho lao động phần
lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội
- Thứ hai, hoạt động của các DNVVN góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng – địa phương
Sự phát triển của các DNVVN có thể góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một nước, thu hút ngày càng nhiều lao động ở nông thôn đồng thời một số lượng lớn lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương , cơ cấu ngành, cơ cấu các thành phần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của một quốc gia
Trang 26- Thứ ba, DNVVN góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và
có chất lượng
Các DNVVN có thể tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao động trong nông nghiệp và số lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm có thể được thu hút vào các DNVVN, để thích ứng với nề nếp, tác phong công nghiệp và một số ngành dịch vụ liên quan
- Thứ tư, DNVVN hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DN lớn,
là nền tảng để hình thành các DN lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, việc phát triển lực lượng DNVVN sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế
Bên cạnh đó, cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các DNVVN ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động cho các
DN lớn DNVVN có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói, vận chuyển, phân phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự án hoặc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các tập đoàn kinh tế lớn mạnh hơn Đây là sự phân phối khối lượng công việc một cách tất yếu khách quan, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong nền kinh tế thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội
1.2.2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại
1.2.2.1 Khái niệm
Hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHTM là việc NHTM cấp một khoản tín dụng cho DNVVN trong một thời hạn nhất định với hạn mức nhất định Nhìn chung cách thức cho vay đối với DNVVN cũng tương tự như với các khách hàng doanh nghiệp khác, tuỳ thuộc vào thời hạn và hạn mức DN xin vay để đưa ra hình thức và quy trình hợp lí
1.2.2.2 Các hình thức tín dụng đối với DNVVN của NHTM
- Cho vay thấu chi:
Trang 27Là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoảng một thời gian xác định Giới hạn này là hạn mức thấu chi Đây là hình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo Hình thức này chỉ
sử dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn
- Cho vay trực tiếp từng lần:
Là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không đủ điều kiện để cấp hạn mức thấu chi Mỗi lần vay vốn, khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ xác định, phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, xác định quy
mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt thành những hồ sơ khác nhau Theo từng kỳ hạn
nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt, tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo
- Cho vay theo hạn mức:
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, khả năng vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thức hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng
Mỗi lần vay tiền khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng tử chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng tử, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng
- Cho vay trả góp:
Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả góp làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, chủ yếu tài trợ cho tài sản cố định Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường từ khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án hoặc từ thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng)
Trang 28- Cho vay hợp vốn:
Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với một số TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy đinh của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng đối với các DNVVN
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn dù doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng hoàn toàn vốn tự có
để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNVVN do hạn chế về vốn nên việc
sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN
Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tự tài trợ thấp như DNVVN thì cơ hội đầu tư phát triển không cao Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
Trang 29đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục và nâng cao khả năng cạnh tranh
1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại 1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHTM
1.3.1.1 Chỉ tiêu định tính
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong tương quan của toàn hệ thống ngân hàng của mỗi một nền kinh tế, mỗi ngân hàng sẽ tự xác định tiêu chí cho chỉ tiêu định tính khác nhau
Các chỉ tiêu định tính có thể được đánh giá trên các khía cạnh sau:
- Việc thực hiện luật, các văn bản, chế độ hiện hành của ngành về hoạt động tín dụng
- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể
- Đóng góp của hoạt động tín dụng NH đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội
- Uy tín của NH, mức độ thoả mãn của khách hàng đối với các khoản tín dụng
ra Trong thực tế, các khoản vay cần có TSĐB thì giá trị của khoản vay đó không được vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo Các ngân đang cố gắng tăng dần tỷ trọng dư nợ có TSĐB, bởi đây là nguồn thu hồi nợ có giá trị của ngân hàng Bên cạnh đó, TSĐB cũng làm tăng trách nhiệm của khách hàng đi vay với khoản tín dụng được cấp, và tạo ra mối ràng buộc về lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng Vì
Trang 30vậy, một tỷ lệ cao hay thấp dư nợ có TSĐB trên tổng dư nợ cũng phản ánh được hiệu quả tín dụng của ngân hàng là cao hay thấp
Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn của DNVVN:
- Tỷ lệ nợ xấu:
Các chỉ tiêu trên có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau và mức độ an toàn vốn của ngân hàng Những chỉ tiêu này càng thấp thì phản ánh chất lượng tín dụng càng cao Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản
Chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN là lợi nhuận hàng năm từ hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thường được tính tại thời điểm cuối năm Chỉ tiêu này cao phản ánh hiệu quả tín dụng DNVVN của ngân hàng tốt và ngược lại Vì bên cạnh mục tiêu an toàn thì bất kì ngân hàng nào cũng phải hướng đến mục tiêu lợi nhuận đặc biệt trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh
Trang 31
Chỉ tiêu này cho biết, cứ trong 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng
là tín dụng mang lại Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn cả lãi, đảm bảo an toàn cho vốn vay
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng tốt
Tóm lại: để có thể đánh giá hiệu quả tín dụng một cách toán diện nhất thì cần
phải đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu Bởi vì mỗi chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá được hiệu quả tín dụng là tốt hay xấu trên một phương diện nhất định
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của NHTM
Hoạt động tín dụng của NHTM đối với các DNVVN trước hết phụ thuộc vào thiện chí của NH và sự nỗ lực của DN Tuy nhiên NH và DN đều là thành viên của nền kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật, do đó mọi quan
hệ đều chịu sự điều chỉnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vì vậy có nhiều nhân tố khác nhau tác động tới hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN
1.3.2.1 Các nhân tố chủ quan
- Chính sách tín dụng của NH đối với DNVVN:
Trước mỗi kì kinh doanh, các NHTM thường đưa ra phương hướng đối với mọi hoạt động, trong đó có hoạt động tín dụng, xác định rõ chỉ tiêu đối với từng đối tượng khách hàng, như khách hàng DN, khách hàng cá nhân… Nếu NH xác định
mở rộng cho vay với đối tượng DNVVN thì các chính sách thuộc chính sách tín dụng đối với DNVVN cũng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của đối tượng KH này Ngược lại, nếu chính sách tín dụng xác định một nhóm KH mục tiêu khác, thì sẽ không theo đuổi mở rộng cho vay đối với DNVVN, doanh số và dư nợ cho vay đối với DNVVN từ đó cũng giảm đi Vậy nhân tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN là phương hướng cho vay của NHTM
Trang 32- Hệ thống thông tin tín dụng DNVVN :
Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin tín dụng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động của mỗi NH Thông tin về DN càng chi tiết, chính xác, càng đảm bảo hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng không chỉ giúp NH trong những quyết định tín dụng mà còn hỗ trợ NH trong việc kiểm soát khoản vay, dự báo tình trạng kinh doanh của DN, từ đó NH chủ động trong đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro
- Quy trình và thủ tục cho vay của NH đối với DNVVN:
Quy trình tín dụng của các NHTM thường được xây dựng chặt chẽ gồm nhiều bước khác nhau với quy định rõ ràng về thủ tục, giấy tờ cần thiết Mục đích của quy trình tín dụng là tạo ra tính nhất quán cho hoạt động tín dụng, phòng ngừa rủi ro tín dụng Quy trình tín dụng của NHTM cần gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo an toàn và tạo ra cơ sở chắc chắn để lựa chọn những phương án đầu tư hiệu quả
- Năng lực thẩm định tín dụng của đội ngũ cán bộ NH:
Cán bộ tín dụng là người kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ DNVVN gửi đến, xem xét khả năng tài chính của DN và tính khả thi của dự án Việc này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ về kế toán, kiểm toán, nắm chắc các quy định của pháp luật và quy chế cho vay của NH Bên cạnh đó cán
bộ tín dụng phải có khả năng xử lý tổng hợp thông tin về các vấn đề kinh tế xã hội
có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của DN
1.3.2.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố thuộc về DNVVN
- Thứ nhất, tính minh bạch về tình hình tài chính của DNVVN Trong báo cáo
tài chính hàng năm, các báo cáo tài chính của DNVVN hầu như chỉ mang tính chất đối phó với cơ quan thuế Báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, nên không đảm bảo đủ điều kiện vay vốn NH Một thực tế cho thấy, trong mỗi DNVVN thường có ba loại sổ sách, một cho tài chính DN, một cho NH và một cho
cơ quan Thuế Trong đó loại cho NH thường có xu hướng lạc quan hơn về quá trình hoạt động kinh doanh Do đó, NH khó có cơ sở để đánh giá và quyết định cho vay
Trang 33- Thứ hai, khả năng xây dựng dự án đầu tư của DNVVN, điều này gây khó
khăn cho NH trong quá trình thẩm định dự án, nhất là ở vấn đề lựa chọn công nghệ phù hợp Các DNVVN thường có quy mô nhỏ về tài chính , mặt bằng sản xuất, trình độ nhân lực,… nhưng khi lập dự án đều đưa vào các loại thiết bị, máy móc đắt tiền, trong khi họ có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự, giá thành rẻ hơn để đảm bảo tính hiệu quả của dự án Bên cạnh đó, vốn kinh doanh của DNVVN quá ít, dẫn đến vốn tự có tham gia vào dự án ít, rủi ro cho NH khi tài trợ cho dự án là rất lớn nên NH thường có tâm lý e ngại
- Thứ ba, khả năng tiếp cận vốn của DNVVN Trong khi thủ tục vay vốn của
NH khá phức tạp thì do đặc điểm về thị trường của DNVVN hầu như chỉ bó hẹp ở địa phương, ít được tiếp cận với nguồn thông tin nên nhiều DN không biết thông tin
về nguồn tín dụng (nơi vay, mức vay vốn, cách vay, ), quy mô nhỏ, hoạt động thiếu liên kết và đa số thực hiện chế độ quản lý công ty gia đình,… khiến cho DNVVN khó tiếp cận các nguồn tín dụng Bên cạnh đó, thực tế cho thấy DNVVN thiếu mối quan hệ với các NH, từ đó khó tiếp cận được nguồn vốn này
Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước: Cùng với xu hướng nền kinh
tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có sự thay đổi lớn Với sự tham gia của nhiều loại hình DN, đặc biệt là các DNVVN, thị trường phát triển sôi động và hệ thống NHTM ngày càng mở rộng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn Hiện nay, các DNVVN ngày càng tăng lên về số lượng và chất lượng, là bộ phận khách hàng tiềm năng đối với các NHTM Vì vậy NHTM ngày càng chú trọng mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN
- Trình độ phát triển và cơ sở hạ tầng của địa phương mà NH hoạt động: Với
chiến lược mở rộng mạng lưới chi nhánh và gia tăng các điểm giao dịch, các NHTM luôn hướng tới việc khai thác tiềm năng ở nhiều địa phương, nhiều khu vực kinh tế khác nhau Từng địa phương, NH sẽ tiến hành khảo sát và phân loại khách hàng, xây dựng phương hướng kinh doanh và xác định đối tượng tiềm năng NH hướng
Trang 34đến Vì vậy, một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay DNVVN của
NH là đặc trưng ngành nghề và trình độ phát triển của địa phương NH hoạt động
- Sự cạnh tranh của các NH khác trên cùng địa bàn: Với sự gia tăng của các
dịch vụ NH-tài chính hiện nay, các NHTM không ngừng đẩy mạnh cạnh tranh nhằm gia tăng thị phần hoạt động, đi trước đón đầu trong việc tìm kiếm khách hàng Hiện nay, hầu hết các NHTM đều nhận ra DNVVN là lực lượng KH rất tiềm năng, do đó mức độ cạnh tranh trong hoạt động này càng gay gắt
Các nhân tố thuộc về Nhà nước và các cơ quan chức năng
- Môi trường pháp lý: Trong nền kinh tế thị trường, DNVVN và các NHTM
đều tham gia với tư cách là các tổ chức kinh tế có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, đều phải chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật về kinh tế, thương mại Đặc biệt các DNVVN còn yếu kém về năng lực tài chính, chưa tự chủ trong các mối quan hệ quốc tế, vì thế chịu sự ảnh hướng rất lớn từ môi trường pháp lý
- Sự hỗ trợ trực tiếp từ các cơ quan Nhà nước, các Hiệp hội, ban ngành: Mọi
vấn đề thành lập và hoạt động của DN đều chịu sự quản lý và điều hành của các cơ quan Nhà nước Trong đó mọi giấy tờ thủ tục kinh doanh đều được cấp, duyệt, thanh tra, kiểm tra và giám sát bởi các cơ quan này Do đó, cơ chế chính sách của các cơ quan Nhà nước đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của DNVVN Nếu được sự hỗ trợ kịp thời trong việc hoàn thiện các giấy tờ, thủ tục, được tạo điều kiện SXKD tại địa phương, DNVVN sẽ dễ dàng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó thuận lợi hơn trong việc vay vốn NH
- Các chính sách và quy định của NHNN ảnh hưởng to lớn tới việc mở rộng
cho vay của NHTM: NHNN là cầu nối để Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế,
ổn định tiền tệ và điều hành hoạt động của hệ thống NHTM Tùy vào từng giai đoạn phát triển với định hướng khác nhau, NHNN sẽ đưa ra hàng loạt các chính sách tài chính tiền tệ, thông qua hệ thống NHTM để điều chỉnh thị trường Chính sách tiền
tệ của NHNN được tiến hành thông qua các công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các quy định về TSĐB, quy định về trần lãi suất…và các NHTM phải thực hiện các quy định đó của NHNN
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 “Cơ sở l luận về hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại” cung cấp một cái nhìn tổng quát về các
vấn đề tín dụng của Ngân hàng Thương mại, hoạt động tín dụng đối với các DNVVN và đánh giá hiệu quả của hoạt động này Các vấn đề cơ bản về tín dụng của Ngân hàng Thương mại đã cung cấp khái niệm tín dụng, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tín dụng Ngân hàng Về hoạt động tín dụng đối với các DNVVN của Ngân hàng Thương mại có thể thấy rằng hiên nay DNVVN đang chiếm tỉ trọng áp đảo trong nền kinh tế, nhu cầu vốn rất cao Tuy nhiên bên cạnh những ưu thế thì DNVVN cũng tồn tại nhiều mặt hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của chính DN và hiệu quả tài trợ vốn của Ngân hàng Thương mại Để có thể
đo lường hiệu quả tài trợ này, Ngân hàng đã sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá như Chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ có đảm bảo, thu nhập từ hoạt động tín dụng,… và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài trợ
Từ những cơ sở lý luận trên trở thành cơ sở để đi sâu vào phân tích thực trạng
và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN của DaiABank CN Hàng anh trong các chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á –
CN HÀNG XANH
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Đại Á
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Á (DaiABank) được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0036 NH-GP ngày 23/06/1993 ban hành kèm theo quyết định số 119/QĐ-NHS ngày 26/06/1993 do Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước cấp, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 30/07/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại đại bàn tỉnh Đồng Nai Khởi đầu chỉ là ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1 tỷ VNĐ vốn điều lệ, đến nay DaiABank đã trải qua gần 20 năm phát triển với vốn điều lệ hiện nay là 3.100 tỷ VNĐ, mạng lưới hoạt động gồm 64 điểm giao dịch trên cả nước ( tính đến tháng 6/2012) Hội sở DaiABank nằm ở 56-58 Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.1 Vốn điều lệ ngân hàng TMCP Đại Á
Trang 37tiêu dùng, xây dựng và sửa chữa nhà ở Năm 2004, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Đồng Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ DaiABank trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng Tháng 5/2004, DaiABank tham gia dự án Tài chính Nông thôn do Hiệp hội Phát triển quốc tế
(IDA) tài trợ Năm 2007, DaiABank thực hiện thành công chuyển đổi mô hình hoạt
động và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng TMCP đô thị theo Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007
Về mạng lưới hoạt động, DaiABank nhanh chóng mở rộng phạm vi hoạt động
ở nhiều tỉnh thành nhẳm đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh của ngân hàng Năm
2002, DaiABank hoạt động với 1 hội sở chính, 4 CN ở thành phố Biên Hòa và Thị
xã Long Khánh Năm 2008, DaiABank mở rộng hoạt động chính thức ở ngoại tỉnh với việc đưa vào hoạt động CN Thành phố Hồ Chí Minh và CN Hà Nội Hệ thống các CN và PGD của DaiABank liên tục được mở rộng và đưa vào hoạt động hiệu quả Tính đến tháng 6/2012, DaiABank đã có 64 điểm giao dịch gồm sở giao dịch,
CN, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trên cả nước
2.1.2 Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
Ngày 29/6/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có công văn số 5027/NHNN-TTGSNH chấp thuận cho DaiABank được mở CN tại thành phố Hồ
Chí Minh Theo đó, DaiABank mở CN Hàng Xanh tại thành phố Hồ Chí Minh với
tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đại Á - CN Hàng Xanh CN có địa chỉ tại văn phòng số M03, M04 tầng lửng và văn phòng số 101, 102, 103, 104 tầng một toà nhà Broadcast, số 341 – 343 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Ngày 18/07/2011, DaiABank chính thức khai trương và đưa vào hoạt động CN Hàng Xanh, CN thứ 2 tại thị trường TP Hồ Chí Minh
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh 2.2.1 Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân Hàng TMCP Đại Á trên địa bàn theo địa giới hành chính
Trang 38- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Á
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Á
2.2.2 Chức năng của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Hàng Xanh
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
DaiABank huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các loại giấy có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống Đốc NHNN chấp thuận
- Vay vốn của NHNN, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam
- Các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
2.2.2.2 Hoạt động tín dụng
Các hình thức cho vay
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn SXKD, dịch vụ, đời sống
- Cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Bảo lãnh
DaiABank được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- DaiABank được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 39GIÁM ĐỐC
P.GIAO DỊCH
Kế toán tổng hợp
Giao dịch viên
P.HỖ TRỢ TÍN DỤNG
Nhân viên
P.NHÂN SỰ
Trưởng phòng
P.KẾ TOÁN
Trưởng phòng
Kiểm soát viên
- DaiABank được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cầm cố
có giá khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiện hành
- DaiABank được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định của pháp luật
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- DaiABank thực hiện các dịch vụ thanh toán: Cung ứng các phương tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng; thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ; thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng
- DaiABank tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng trong nước
Các hoạt động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
2.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng Đại Á – CN Hàng Xanh
2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức DaiABank – CN Hàng Xanh
Nguồn: Phòng nhân sự DaiABank – CN Hàng Xanh
Trang 402.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
2.3.2.1 Ban Giám đốc:
Giám đốc và phó Giám đốc CN Hàng Xanh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của CN, trực tiếp theo dõi, chỉ đạo mảng kế toán – ngân quỹ, tín dụng, tổ chức hành chính Giám đốc CN Hàng Xanh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc DaiABank
2.3.2.2 Phòng Tín dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
- Phân tích kinh tế theo nghành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả
- Thu thập, quản lý cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng
2.3.2.3 Phòng hỗ trợ tín dụng:
- Giám sát hoạt động cho vay và giải ngân nguồn vốn
- Lưu trữ số liệu cho vay, xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch cho vay
- Hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ
- Tổ chức việc theo dõi giao nhận, luân chuyển và lưu trữ hồ sơ tín dụng
- Kiếm soát về thời gian và tính đầy đủ của các hồ sơ giải ngân và cho ý kiến
đề xuất Ban Giám đốc/ Ban tín dụng
2.3.2.4 Phòng nhân sự-hành chính
Có chức năng quản lí về nhân sự tại CN Ngoài ra còn có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc điều hành trong những hoạt động của ngân hàng như soạn thảo văn bản nội quy cơ quan, quy chế làm việc, xây dựng khung chương trình thi đua nhằm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần
2.3.2.5 Phòng kế toán
Có chức năng hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với các đơn
vị trước thuộc CN, đảm nhận công tác thanh toán của CN đối với các đơn vị nội bộ